Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Hoc24h vn thi thi online bài 2 11 phương pháp giải bài toán kim loại tác dụng phi kim

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (412.36 KB, 13 trang )

Câu 1

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường

A

Hg

B

Cu

C

Fe

D

Al

Câu 2

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 13 gam kẽm tác dụng với 3,2 gam lưu huỳnh đến phản ứng hoàn toàn thu được
sản phẩm là

A


ZnS, Zn và S

B

ZnS và S

C

ZnS và Zn

D

ZnS

Câu 3

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Oxi hố hồn tồn m gam hỗn hợp cùng số mol Cu và Al thu được 13,1 gam hỗn hợp
oxit. Giá trị của m là

A

9,1 gam

B

7,4 gam



C

10 gam

D

8,7 gam

Câu 4

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 2,7 gam một miếng nhơm để ngồi khơng khí một thời gian, thấy khối lượng
tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của khơng khí là

A

50%.

B

60%

C

80%.

D

40%.


Câu 5

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung
dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

A

57 ml.

B

50 ml.

C

75 ml

D

90 ml

Câu 6

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 3,0 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 5,0 gam

oxit. Kim loại R là


A

Zn

B

Fe

C

Mg

D

Ca

Câu 7

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đun nóng một hỗn hợp gồm 2,8 gam bột Fe và 0,8 gam bột S. Lấy sản phẩm thu được
cho vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được một hỗn hợp khí bay ra (giả sử hiệu
suất phản ứng là 100%). Khối lượng các khí và nồng độ mol của dung dịch HCl cần
dùng là

A


1,8 gam; 0,25M

B

0,9 gam; 0,25M

C

0,9 gam; 0,5M

D

1,2 gam; 0,5M

Câu 8

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đun nóng một hỗn hợp gồm Fe và S đến khi kết thúc phản ứng. Cho toàn bộ sản
phẩm thu được tác dụng với dung dịch HCl dư được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X. Tỉ
khối hơi của X so với hiđro bằng 9. Khối lượng của Fe và S trong hỗn hợp đầu tương
ứng là

A

5,6 và 1,6

B

2,8 và 3,2


C

5,6 và 3,2


D
Câu 9

2,8 và 1,6
Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Trộn 8,4 gam bột Fe với 3,6 gam lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện khơng có
khơng khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl,
giải phóng hỗn hợp khí X và cịn lại một phần khơng tan G. Đốt cháy hồn tồn X và
G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là

A

6,72.

B

5,04

C

3,36.

D


4,20

Câu 10

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Trộn bột lưu huỳnh với bột một kim loại M (hóa trị 2) được 25,9 gam hỗn hợp X. Cho
X vào bình kín khơng chứa khơng khí, đốt nóng để phản ứng xảy hoàn toàn được chất
rắn Y. Biết Y tan hoàn tồn trong dung dịch HCl dư cho 0,3 mol khí Z có DZ/H2 =
35/3 . Kim loại M là

A

Zn

B

Pb

C

Mg

D

Fe

Câu 11


Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng vừa đủ với 9,6 gam S. % khối lượng
của Fe và Mg trong hỗn hợp là


A

63,8% và 36,2%.

B

53,85% và 46,15%.

C

72% và 28%.

D

52,76% và 47,24%.

Câu 12

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung nóng 19,3 gam hỗn hợp gồm Fe và Al (có tỉ lệ mol lần lượt là 2:3) với S dư.
Những chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng dư. Khí sinh ra
dẫn vào dung dịch Cu(NO3)2 0,2M. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 vừa đủ để phản ứng
hết với lượng chất khí được dẫn vào là


A

3,25 lít.

B

2,5 lít.

C

5,5 lít

D

3,75 lít

Câu 13

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đun nóng 18,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe (có tỉ lệ khối lượng lần lượt là 9/14) và 9,6
gam bột S thu được hỗn hợp X. Cho X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch
HCl, thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z (biết hiệu suất phản ứng là 100%). Để
trung hòa lượng axit dư trong dung dịch Z cần dùng 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M.
Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là

A

1,04M


B

2M


C

1M.

D

2,08M.

Câu 14

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến
khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch
HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

A

800 ml.

B

600 ml.


C

400 ml.

D

200 ml.

Câu 15

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn X
gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8
mol HCl. Giá trị của a là

A

31,3.

B

21,7.

C

24,9.

D


28,1.

Câu 16

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 7,84 lit (đktc) hỗn hợp khí oxi và clo tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chúa 0,1 mol
Mg và 0,3 mol Al thu được m (gam) hỗn hợp muối clorua và oxit. Giá trị của m là:


A

35,35.

B

27,55.

C

21,7.

D

29,5.

Câu 17

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)


Một hỗn hợp hai kim loại nhóm IA thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có khối lượng 10,6 gam.
Khi tác dụng với Cl2 dư cho hỗn hợp muối nặng 31,9 gam. Khối lượng hai kim loại
lần lượt là

A

mNa = 6 gam; mK = 4,6 gam.

B

mLi = 1,4 gam; mNa = 9,2 gam

C

mNa = 2,3 gam; mK = 8,3 gam

D

mLi = 0,7 gam; mNa= 9,9 gam

Câu 18

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung hh gồm: 0,3 mol Fe, 0,2 mol S cho đến khi kết thúc thu được rắn X. Cho X
phản ứng với dd HCl dư, được khí Y. dY/kk là

A

0.756


B

0.98

C

0,8046

D

0,732

Câu 19

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)


Nung 20,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg và Al trong oxi một thời gian thu được 21,52
gam chất rắn X. Hòa tan X trong V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được 0,672 lít
khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

A

150

B

400


C

200

D

300.

Câu 20

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam sunfua của một kim loại M. Dẫn tồn bộ khí thu được
sau phản ứng đi qua dung dịch nước brom dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư
thì thu được 4,66 gam kết tủa. Thành phần % về khối lượng của lưu huỳnh trong muối
sunfua bằng

A

53,33%.

B

36,33%.

C

46,67%.

D


26,67%.

Câu 21

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Hịa tan hồn tồn 2,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn vào dung dịch HCl, sau
phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng cho 2,0 gam X tác dụng hết với
clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

A

19,2%.


B

22,4%.

C

14,0%.

D

16,8%.

Câu 22


Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung nóng hỗn hợp bột 0,1 mol Al; 0,2 mol Fe; 0,1 mol Zn; 0,3 mol S trong bình kín.
Sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dd HCl dư thu được
V lít khí Y(đktc).Giá trị của V là

A

4,48.

B

10,08.

C

6,72.

D

3,36.

Câu 23

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu. Cho 25 gam hỗn hợp X tác dụng với dd HCl dư thu được
6,72 lít H2(đktc). Mặc khác 0,2 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 5,04 lít khí
Cl2(đktc). Số mol Cu có trong 25 gam hỗn hợp X là


A

0,15

B

0,2

C

0,1

D

0,05

Câu 24

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)


Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 3,2 gam bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp
X. Cho hỗn hợp X pứ hoàn toàn với dd HCl thu được hỗn hợp khí Y và dd Z (hiệu
suất pứ đạt 100%). Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí Y là

A

20% và 80%

B


75% và 25%.

C

60% và 40%

D

55% và 45%

Câu 25

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đốt hỗn hợp gồm 0,4 mol Fe và 0,2 mol Cu trong bình đựng khí oxi, sau một thời
gian thu được m gam chất rắn. Đem chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
phản ứng hồn tồn có 3,36 lít (đktc) khí thốt ra và 6,4 gam kim loại khơng tan. Giá
trị của m là

A

38,4

B

40,8

C


41,6.

D

44,8.

Câu 26

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung nóng một kim loại R trong bình chứa oxi dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy khối
lượng chất rắn tăng 25% so với khối lượng kim loại ban đầu. Kim loại R là

A

Fe

B

Cu


C

Mg

D

K


Câu 27

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp
khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần
% theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là

A

50% và 50%.

B

35% và 65%.

C

45% và 55%.

D

40% và 60%.

Câu 28

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi trong một thời gian, nhận thấy khối lượng chất rắn
đã vượt quá 1,4 gam. Nếu chỉ tạo một oxit thì oxit đó là


A

Khơng xác định được

B

Fe3O4

C

Fe2O3

D

FeO

Câu 29

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung nóng hỗn hợp 5,6 gam bột Fe với 4 gam bột S trong bình kín (khơng có khơng
khí) một thời gian thu được hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, Fe và S dư. Cho X tan hết
trong axit H2SO4 đặc nóng dư được V lít khí SO2. Giá trị của V là:


A

11,76.


B

3,36.

C

11,65.

D

8,96.

Câu 30

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe và bột S ở nhiệt độ cao trong điều kiện khơng có oxi
thu được hỗn hợp Y. Hịa tan hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 lỗng dư thu được 1,6
gam chất rắn Z, dung dịch E và khí F có tỉ khối hơi đối với H2 là 9. Sục khí F từ từ
vào dung dịch CuCl2 dư thấy tạo thành 9,6 gam kết tủa màu đen. Thành phần phần
trăm khối lượng S trong hỗn hợp X là

A

53,33%.

B

36,36%.


C

30,00%.

D

22,22%.

Câu 31

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Để oxi hóa vừa hết 3,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Al thành muối và oxit tương ứng cần
phải dùng 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm O2 và Cl2. Biết các khí đo ở đktc và trong X thì
số mol của Cl2 gấp đôi số mol của O2. Vậy % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban
đầu bằng:

A

96,23%.

B

69,23%.


C

34,62%.


D

30,77%.

Câu 32

Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Một hỗn hợp X gồm Cl2 và O2. X phản ứng vừa hết với 9,6 gam Mg và 16,2 gam Al
tạo ra 74,1 gam hỗn hợp muối Clorua và oxit. Thành phần % theo thể tích của Cl2
trong X là:

A

55,56%.

B

50%.

C

44,44%.

D

66,67%.

Câu 33


Câu trắc nghiệm (0.3 điểm)

Đốt cháy 3,834 gam một kim loại M trong khí clo, thu được 16,614 gam chất rắn X.
Hịa tan hồn tồn X trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận
dung dịch Y, thu được 18,957 gam chất rắn khan. Kim loại M là

A

Be

B

Al

C

Ca

D

Mg



×