Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

HOC h~1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (552.42 KB, 20 trang )

Câu 1 ( ID:42409 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Chất rắn X tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ chỉ thu được một khí duy nhất và
dung dịch Y chỉ có một muối. Tất cả các chất trong dãy nào sau đây phù hợp với X?

A

FeO, Cu, Fe(OH)2, Fe3O4, Cu2O.

B

CuFeS2, FeO, FeBr2, Cu2O, Zn.

C

Al, Fe3O4, S, FeCl2, Cu2O.

D

Zn, FeCO3, CuCl2, Fe(NO3)2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết



X + HNO3 → 1 muối Y + 1 khí.
Loại các đáp án chứa các chất như sau:
+) S + HNO3 không tạo muối.
+) FeCO3 + HNO3 tạo 2 khí CO2, NxOy.
+) CuFeS2 tạo 2 muối của Cu và Fe.
 

Câu 2 ( ID:42410 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu được (m + 16)
gam oxit. Cũng m gam hỗn hợp X trên khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu
được V lít khí N2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là

A

2,24


B

8,96

C


4,48

D

3,36
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Al, Zn.
- Tác dụng với O2:
BTKL: m + m(O2) = m(oxit) ⇔ m(O2) = 16 gam. ⇒ n(O2) = 0,5 mol.
BTe: 2a + 3b + 2c = 4.n(O2).
- Tác dụng với HNO3.
BTe: 2a + 3b + 2c = 10.n(N2).
⇒ 4.n(O2) = 10.n(N2) ⇒ n(N2) =

Câu 3 ( ID:42412 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

= 0,2 → V = 4,48 lít.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Zn) có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng
nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit.
Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng, dư được V lít (ở đktc) khí NO2 (sản
phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

A

8,96

B

3,36

C

6,72


D

11,2
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

m1 = m2 =

= 4,3. Gọi số mol Al, Cu, Mg lần lượt a, b, c.


- Phần 1: m(O2) = 7,5 - 4,3 = 3,2 → n(O2) = 0,1 mol.
Bảo toàn e: 3a + 2b + 2c = 4.n(O2) = 0,4.
- Phần 2: Bảo toàn e: 3a + 2b + 2c = 1.n(NO2) ⇒ n(NO2) = 0,4.
→ V = 8,96 lít.

Câu 4 ( ID:42413 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

 Theo dõi

Cho 13,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Mg tác dụng với oxi dư thu được 20,12 gam
hỗn hợp 3 oxít. Nếu cho 13,24 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư
thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Cô cạn dung dịch Y thu
được bao nhiêu gam chất rắn khan

A

82,85 gam.

B

80,22 gam.

C

66,56 gam.


D

64,33 gam.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

m(O2) = 20,12 - 13,24 = 6,88. ⇒ n(O2) = 0,215 mol.
Ta có: ∑ n(e nhường) = 4.n(O2) = 3.n(NO) = 0,215.4 = 0,86 mol.


Mà n(NO3- tạo muối) = 3.n(NO) = 0,86.
⇒ m(muối) = 13,24 + 0,86.62 = 66,56 gam.

Câu 5 ( ID:42415 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

 Theo dõi

Khi hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M lấy dư, thấy thoát
ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là

A


2,52 gam.

B

4,25 gam.

C

1,88 gam.

D

1,20 gam.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Bảo toàn e: 2.n(Cu) = 3.n(NO) → n(Cu) =

= 0,45.

→ m(Cu) = 28,8 gam. → m(CuO) = 1,2 gam.
Cách 2: Quy đổi hh thành Cu ( x mol) và O ( y mol)
Ta có hệ:
64x + 16y = 30
2x = 2y + 0,3.3
Giải hệ: x= 0,465 ; y = 0,015.
Mà n(O) = n(CuO) = 0,015 → m(CuO) = 1,2 gam.

 


Câu 6 ( ID:42416 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Để m gam phoi bào sắt X ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp Y có
khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho Y tác dụng hoàn toàn
với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Giá trị của m là

A

11,2

B

10,08

C

10,8

D

13,44

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

- Quy đổi hỗn hợp X gồm : x mol Fe và y mol O → 56x + 16y = 12.
- Bảo toàn e có : 3n(Fe) = 2n(O) + 3n(NO)→3x = 0,1. 3 + 2y.
→ x = 0,18 mol ; y = 0,12 mol → m = 10,08 gam.

Câu 7 ( ID:42417 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Để m gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được 11,28 gam hỗn hợp X gồm
4 chất. Hòa tan hết X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được 672ml khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là

A

7,0.

B

11,2.


C

5,6.


D

8,4.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Quy đổi bài toán gồm có x mol Fe và y mol O ta có: 56x + 16y = 11,28.
Bảo toàn e: 3x = 2y + 0,03.3.
Giải hệ: x = 0,15; y = 0,18.
⇒ m = 0,15.56 = 8,4 gam.

Câu 8 ( ID:42418 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nung 8,4 gam Fe trong không khí sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe,
Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít
khí NO2 (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là


A

7,2 gam.

B

6,9 gam

C

11,2 gam.

D

10,2 gam.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Quy đổi bài toán gồm: 0,15 mol Fe và a mol O.
Bảo toàn e: 3. 0,15 = 2a + 0,1 → a = 0,175. ⇒ m(O) = 2,8 gam.
→ m = 8,4 + 2,8 = 11,2.


Câu 9 ( ID:42419 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu
được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối
khan. Giá trị của m là

A

46,4 gam.

B

15,8 gam.

C

35,7 gam.

D

77,7 gam
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Quy đổi hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol O.
Bảo toàn e: 3x = 2y + 0,2.
Lại có: m(muối) = m(Fe(NO3)3) = 145,2 gam. → n(Fe(NO3)3 = 0,6 = n(Fe) =
x.
→ y=

= 0,8 mol.

m = m(Fe) + m(O) = 0,6.56 + 0,8.16 = 46,4 gam.

Câu 10 ( ID:42420 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hỗn hợp X gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m
gam hỗn hợp X này bằng dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí NO2
và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp Y so với hiđro bằng 19,8. Trị số
của m là:


A

46,4 gam

B


20,88 gam.

C

23,2 gam.

D

16,24 gam
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

+) Y gồm hai khí NO2 (x mol) và NO (y mol)
x + y = 0,05.
.( đường chéo). Giải hệ: x = 0,03; y = 0,02.
Bài toán có nhiều cách quy đổi. Mình quy đổi về Fe3O4 ( a mol).
3Fe8/3+ (Fe3O4) + 1.e → 3Fe3+.
3a ←

a.

Bảo toàn e: a = 0,03.1 + 0,02.3 = 0,09.
m = 0,09. 232 = 20,88 gam.

Câu 11 ( ID:42421 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Cu2S, Cu2O và CuS có số mol bằng nhau
tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng dư thu được dung dịch Y và 1,5
mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A

30

B

25,2


C

40

D

20
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Quy đổi hỗn hợp Cu2S ( x mol) , Cu2O ( x mol) và CuS ( x mol) thành 5x mol
Cu, 2x mol S và x mol O.
Bảo toàn e: 5x.2 + 2x.6 = x.2 + 1,5.1 ⇒ x = 0,075 mol.
→ m = ( 64.5 + 2.32 + 16).0,075 = 30 gam.

Câu 12 ( ID:42422 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol
NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối
lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

A

15,145 gam

B

18,355 gam

C

2,4 gam.


D

17,545 gam
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Quy đổi hỗn hợp thành a mol Fe, b mol S.
Bảo toàn e và bảo toàn khối lượng, ta có hệ:


56a + 32b = 3,76.
3a + 6b = 0,48. Giải hệ. a = 0,03; b = 0,065.
Ta có: n(BaSO4) = n(S) = 0,065. → m(BaSO4) = 0,065.233 = 15,145 gam.
n(Fe(OH)3) = n(Fe) = 0,03 → n(Fe2O3) = 0,015. ⇒ m(Fe2O3) = 0,015.160 =
2,4 gam.
∑ m(kết tủa) = 15,145 + 2,4 = 17,545 gam.

Câu 13 ( ID:42423 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu
được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3. Số

mol HNO3 đã phản ứng là:

A

1,2 mol

B

1,3 mol

C

1,1 mol

D

1,4 mol
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

n(Fe(NO3)3 = 0,4 → n( e nhận) = n(NO3- tạo muối) = 0,4.3 = 1,2 mol.
Bảo toàn nguyên tố N:
n(HNO3) = n(NO3-) + n(NO) + n(NO2) = 1,2 + 0,2 = 1,4 mol.

Câu 14 ( ID:42424 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được
11,62 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344
lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 phản ứng là:

A

0,64 mol

B

0,72 mol

C

0,48 mol

D

0,56 mol
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Áp dụng BTKL: m(O) = 11,62 - 8,42 = 3,2 gam → n(O) = 0,2 mol.
Áp dụng bảo toàn e:
∑ n(e nhường) = ∑ n( e nhận) = 3.n(NO) + 2.n(O) = 3.0,06 + 2.0,2 = 0,58.
Vậy n(HNO3) = ∑ n( e nhận) + n(NO) = 0,58 + 0,06 = 0,64.

Câu 15 ( ID:42427 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hoà tan hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch HNO3
loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
và dung dịch chứa 43 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

A

47,06%.

B

39,34%

C

65,57%.



D

26,23%.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Quy đổi hỗn hợp: a mol Fe, b mol Cu, c mol O.
Ta có hệ:
56a + 64b + 16c = 13,6.
3a + 2b = 2c + 0,1.3.
242a + 188b = 43. Giải hệ: a = 0,1; b = 0,1; c = 0,1.
→ m(Cu) = 0,1.64 = 6,4. → % Cu = 47,06%.

Câu 16 ( ID:42428 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

 Theo dõi

Một hỗn hợp X gồm 2,24 gam Fe và 3,84 gam Cu để ngoài không khí thu được hỗn
hợp Y gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho Y tác dụng với V ml dung dịch
HNO3 0,5M đun nóng kết thúc phản ứng thu được thu được 0,896 lít hỗn hợp NO,
NO2 (đktc). V có giá trị là (Biết lượng axit đã lấy dư 5 ml):


A

555

B

570

C

560

D

565
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


n(HNO3) = ∑ n(e nhường) + n(N trong NO, NO2) = 0,04.3 + 0,06.2 + 0,04 =
0,28 mol.
→V=

= 0,56 lít = 560 ml.

Do axit lấy dư 5ml nên V cần = 565 ml.


Câu 17 ( ID:41843 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 6,496 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch
X, thu được m gam muối nitrat khan. Giá trị của m là

A

210,54

B

105,27

C

35,09

D

70,18
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Ta có: n(NO2) = 0,29 mol.
Quy đổi oxit sắt gồm Fe (a mol); O (b mol)
→ 56a + 16b = 20,88
Fe(0) → Fe(+3) + 3e
N(+5) + 1e → N(+4)
a→
3a
0,29←0,29
O(0) + 2e → O(-2)
b → 2b
Theo BT e: 3a = 0,29 + 2b
Tìm được a = a = b = 0,29 mol
Vậy muối là Fe(NO3)3 0,29 mol → m(muối) = 0,29 . 242 = 70,18 (g)

Câu 18 ( ID:41857 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch
X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là


A

54,0

B

52,2

C

58,0

D

48,4
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ta có: n(SO2) = 0,145 mol.
Quy đổi oxit sắt gồm Fe (a mol); O (b mol)
→ 56a + 16b = 20,88
Fe(0) → Fe(+3) + 3e
S(+6) + 2e → S(+4)
a→
3a
0,29←0,145
O(0) + 2e → O(-2)

b → 2b
Theo BT e: 3a = 0,29 + 2b
Tìm được a = b = 0,29 mol
Vậy muối là Fe2(SO4)3 0,145 mol → m(muối) = 58 (g)

Câu 19 ( ID:46572 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch
chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của
S+6). Giá trị của m là

A

24,0

B

34,8


C

46,4


D

10,8
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ta có: n(H2SO4) = 0,75 và n(SO2) = 0,075 → n(SO42-) trong muối = 0,75 –
0,075 = 0,675 mol
Muối là: Fe2(SO4)3 do đó, n(Fe2(SO4)3) = 0,675 : 3 = 0,225 mol
Vậy n(Fe) trong oxit = 0,225. 2 = 0,45
Quy đổi oxit thành Fe (0,45 mol) và O (a mol)
Fe(0) → Fe(+3) + 3e
S(+6) + 2e → S(+4)
0,45 →
1,35
0,15←0,075
O(0) + 2e → O(-2)
a → 2a
Theo BT e: 1,35 = 0,15 + 2a → a = 0,6.
Vây m = 0,45. 56 + 0,6. 16 = 34,8 (g)

Câu 20 ( ID:48321 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và
Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36
lít khí (ở đktc). Giá trị của m là

A

19,2.

B

25,6.

C

32.

D

22,4.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Quy đổi hỗn hợp X thành Cu (a mol) và O (b mol)
Ta có: 64a + 16b = 37,6

Cu(0) → Cu(+2) + 2e
a------------------------2a

S(+6) + 2e → S(+4)
0,3← 0,15
O(0) + 2e → O (-2)
2b← a

Theo BT e: 2a = 0,3 + 2b
Tìm được a = 0,5 và b = 0,35
Vậy n(Cu) ban đầu = 0,5 mol nên m = 32 (g)

Câu 21 ( ID:48322 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

 Theo dõi

Lấy 10,44 gam hỗn hợp Fe và FexOy tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu
được 0,504 lít SO2 (đktc). Xác định công thức của FexOy

A

FeO

B

FeO hoặc Fe3O4


C

Fe2O3

D

Fe3O4 hoặc Fe2O3
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ta có: n(SO2) = 0,0225 mol.
Quy đổi oxit sắt gồm Fe (a mol); O (b mol)
→ 56a + 16b = 10,44
Fe(0) → Fe(+3) + 3e
S(+6) + 2e → S(+4)
a→
3a
0,045←0,0225
O(0) + 2e → O(-2)
b → 2b
Theo BT e: 3a = 0,045 + 2b
Tìm được a = 0,135 và b = 0,18 mol
Tỉ lệ x : y < n(Fe) : n(O) = 3 :4 = 0,75 nên oxit là Fe2O3


Câu 22 ( ID:48323 )


Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thoát
ra 0,112 lít khí (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử và khí duy nhất). Công thức của hợp
chất đó là

A

FeS

B

FeCO3

C

FeS2

D

FeO
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Chú ý sản phẩm của phản ứng chỉ có SO2 ⟶ loại FeCO3
 
 

Gọi số e nhường của hợp chất là a
BT e: 0,01. a = 0,005. 2 nên a = 1
⟶ Chỉ có FeO thỏa mãn.

Câu 23 ( ID:48324 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nung 26,85 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cu, Al, Zn và Fe trong oxi, sau một
thời gian thu được 31,65 gam rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch H2SO4 (đặc
nóng, dư) thu được dung dịch Z (chứa 89,25 gam muối) và V lít SO2 (duy nhất, ở
đktc). Giá trị của V là

A

10,08


B


7,84.

C

8,96

D

6,72.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ta có: m(KL) + m(O2) = m(oxit) nên m(O2) p.ư = 31,65 - 26,85 = 4,8 (g) nên
n(O) p.ư = 48 : 32 . 2 = 0,3 mol
Ta có: m(muối) = m(KL) + m(SO42-) nên m(SO42-) = 89,25 - 26,85 = 62,4 (g)
nên n(SO42-) = 0,65 mol
Vậy 2n(SO2) = [2n(e KL nhường) - 2n(O)] nên n(SO2) = [ 2n(e) - 2n(O) ] : 2 =
(2. 0,65 - 2. 0,3) : 2 = 0,35 nên V = 7,84 (lít)

Câu 24 ( ID:48325 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung
dịch Y, khối lượng muối khan thu được là

A

75,75 gam

B

68,55 gam

C

89,70 gam

D

89,70 gam


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

30,1 gam X (Cu, Fe3O4) + HNO3 → 0,075 mol NO + 0,7 gam Cu + dd Y gồm
(Cu(NO3)2; Fe(NO3)2)

Vì kim loại còn dư sau phản ứng nên thu được 2 muối Cu(NO3)2; Fe(NO3)2.
Có quá trình nhường: Cu → Cu+2 + 2e
Quá trình nhận e:
3Fe+8/3(Fe3O4) + 2e → 3Fe+2
N+5 + 3e → N+2 (NO).
Gọi x, y lần lượt là số mol tham gia phản ứng của Cu, Fe3O4. Ta có hệ:
64x + 232y = 30,1 - 0,7
2x = 0,075.3 + 2y.
Giải hệ: x = 0,1875; y = 0,075
=> m(muối) = 0,1875.188 + 0,075.3.180 = 75,75 gam.

Câu 25 ( ID:48326 )

Câu trắc nghiệm (0.4 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3
loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc 2,24 lít
khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của
dung dịch HNO3 và khối lượng muối có trong dung dịch Y lần lượt là

A

1,8M và 36,45 gam

B


3,2M và 48,6 gam

C

1,6M và 24,3 gam


D

3,2M và 54 gam
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

18,5 gam hh X (Fe, Fe3O4) + HNO3 → 0,1 mol NO + 1,46 gam Fe + dd Y
chứa Fe(NO3)2 .
Vì kim loại sau phản ứng còn dư nên muối tạo thành là Fe(NO3)2.
Quá trình nhường : Fe → Fe+2 + 2e
Quá trình nhận :
Fe+8/3 (Fe3O4) + 2e → 3Fe+2
N+5 + 3e → N+2 (NO).
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Fe3O4 tham gia phản ứng
56x + 232y = 18,5 – 1,46
2x = 2y + 0,1.3
Giải hệ : x = 0,18 ; y = 0,03
Nên m(muối) = (0,18 + 0,03.3).180 = 48,6 gam.
Bảo toàn N có : n(HNO3) = n(NO) + 2.n(Fe(NO3)2) = 0,1 + 2.(0,18 + 0,03.3) =
0,64 mol.

=> CM = 0,64 : 0,2 = 3,2M.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×