Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

DA thi online 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (746.3 KB, 29 trang )

Câu 1 ( ID:55614 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Mỗi quần thể giao phối là 1 kho biến dị vô cùng phong phú vì:

A

Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể rất lớn.

B

Tính có hại của đột biến đã được trung hòa.

C

Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối rất lớn.

D

Chọn lọc tự nhiên diễn ra nhiều hướng khác nhau.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Quần thể giao phối là 1 kho biến dị vì tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp (tổ hợp lại
tính trạng bố mẹ tạo nên các tính trạng mới ở đời con)
Biến dị tổ hợp chính là nguồn nguyên liệu thứ cấp
Nhiều cặp gen dị hợp thì sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Câu 2 ( ID:55615 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ than thuộc

A

Tiêu chuẩn sinh lý - hóa sinh

B

Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

C

Tiêu chuẩn hình thái


D


Tiêu chuẩn di truyền
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là tiêu chuẩn di truyền vì
tiêu chuẩn di truyền nằm ở gen và quy đinh các tiêu chuẩn khác vì thế nó là tiêu
chuẩn quan trọng nhất .

Câu 3 ( ID:55616 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đơn vị tiến hoá cơ sở trong tự nhiên là:

A

Quần thể

B

Cá thể

C


Nòi địa lý

D

Loài
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Theo NV.Timopheep Rixopxki, đơn vị tiến hoá cơ sở phải thoả mãn 3 điều kiện:
+ Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian
+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
+ Tồn tại thực trong tự nhiên.


→ Chỉ có quần thể thoả mãn 3 điều kiện trên, vì: Quần thể là tổ chức có thực, là
đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, được hình thành trong lịch
sử.
Tuy đa hình về kiểu gen và kiều hình nhưng quần thể vẫn có tính toàn vẹn về mặt
di truyền, phân biệt với các quần thể khác trong loài bởi những dấu hiệu đặc
trưng.
Tuy cách ly một cách tương đối với các quần thể lân cận nhưng giữa các quần thể
trong loài vẫn có khả năng trao đổi gen.
Trong QT giao phối nổi lên những mối quan hệ giữa cá thể đực và cá thể cái, giữa
bố,mẹ và con → MQH này làm cho QT giao phối là 1 tổ chức tự nhiên, 1 đơn vị
sinh sản → MQH của các cá thể trong quần thể về mặt sinh sản tạo cho QT tồn tại
theo thời gian và không gian.

- Các cấp độ tổ chức khác không thoả mãn cả 3 điều kiện trên nên không được coi
là đơn vị tiến hoá cơ sở. Ví du:
+ Phần lớn các loài đều sinh sản theo lối giao phối, và những biến đổi di truyền ở
cá thể nếu không được nhân lên trong quần thể sẽ không đóng góp vào quá trình
tiến hoá → Cá thể không phải là đơn vị tiến hoá cơ sở.
+ Loài gồm nhiều quần thể có thành phần kiểu gen rất phức tạp, cách li sinh sản
với loài khác → Hạn chế khả năng cải biến thành phần kiểu gen của nó → Loài
chưa được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở.

Câu 4 ( ID:55617 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Dạng cách ly nào quan trọng nhất để phân biệt 2 loài

A

Cách ly sinh thái

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


B

Cách ly cơ học

C


Cách ly sinh sản

D

Cách ly hình thái
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Loài là 1 hay 1 nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên, cho ra đời con có sức sống và khả năng sinh sản nhưng lại cách li
sinh sản với các nhóm quần thể khác tương tự.
→ Cách li sinh sản là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt 2 quần thể là cùng loài
hay khác loài→ Hai quần thể cùng loài chỉ trở thành hai loài khác nhau khi chúng
trở nên cách li sinh sản

Câu 5 ( ID:55618 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Những dấu hiệu nào sau đây được gọi là hiện tượng lại tổ( lại giống):

A


lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, có vài đôi vú.

B

lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, dính ngón.

C

còn đuôi, thừa ngón, nếp thịt nhỏ ở khoá mắt.

D

máu lồi ở mép vành tai phía trện, dúm lông ở tai.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Hiện tượng lại tổ : Là trường hợp cơ quan thoái hoá lại phát triển mạnh và biểu
hiện ở 1 cá thể nào đó
(tái hiện lại một số đặc điểm của động vật ở người do sự phát triển không bình
thường của phôi.)
- Hiện tượng dính ngón tay và túm lông ở vành tai là do gen trên NST Y quy định
→ Tính trạng thường
- Hiện tượng nếp thịt nhỏ ở dưới khoé mắt là dấu vết của mi mắt thứ 3 của chim
và bò sát gặp ở người : Cơ quan thoái hoá
- Thừa ngón : Dị tật thường do đột biến gen lặn.
- Mấu lồi ở vành tai : Vết tích đầu nhọn ở vành tai thú → Cơ quan thoái hoá

- lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, có vài đôi vú : Cơ quan thoái hoá nhưng
phát triển mạnh và biểu hiện ở người trưởng thành.

Câu 6 ( ID:55619 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Động vật có vú xuất hiện vào kỉ:

A

Than đá

B

Giura

C

Tam điệp

D

Pecmơ
Lời giải chi tiết


Bình luận


Lời giải chi tiết

- Kỉ Than đá : Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt phát triển, lưỡng cư ngự
trị, phát sinh bò sát.
- Kỉ Pecmo: Phân hoá bò sát, côn trùng. Tuyệt diệt nhiều ĐV biển
- Kỉ Tam điệp : Cây hạt trần ngự trị, phân hoá bò sát cổ, cá xương phát triển, phát
sinh thú và chim → Xuất hiện ĐV có vú (thú)
- Kỉ Jura : Bò sát cổ ngự trị, phân hoá chim
Đến kỉ Phấn trắng bắt đầu tiến hoá ĐV có vú

Câu 7 ( ID:55620 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Vai trò của chọn lọc nhân tạo là:

A

Hình thành nòi mới, thứ mới

B

Động lực tiến hóa của vật nuôi và các thứ cây trồng


C

Hình thành loài mới

D

Động lực tiến hóa của sinh giới
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con
người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên
cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.


Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu
sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến
đổi theo những hướng khác nhau.
→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích
nghi với nhu cầu nhất định của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng trong
phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.
Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là:Do con người tiến hành, vì lợi ích của
người.
Gồm hai quá trình đồng thời:+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con
người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ
+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên

cho sinh sản.
Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.
Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo
tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.
- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của
con người.
- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong
phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại(Hình thành nòi mới, thứ
mới)
- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện
riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.
→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.
Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc
chọn giống vật nuôi, cây trồng.


Câu 8 ( ID:55621 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Những đặc tính nào dưới đây không phải của các côaxecva?

A

Có thể hấp thụ các chất hữu cơ trong dung dịch


B

Có thể lớn dần, làm biến đổi cấu trúc nội tại

C

Dưới tác dụng cơ giới, có thể phân chia thành những giọt nhỏ mới

D

Là dạng sống đầu tiên có cấu tạo tế bào
Bình luận

Câu 9 ( ID:55622 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Bước quan trọng để dạng sống có thể xúc tác cho quá trình tổng hợp và phân giải các
chất hữu cơ là:

A

Sự hình thành lớp màng

B


Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

C

Sự hình thành các axit amin

D

Sự xuất hiện các enzim
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Để dạng sống có thể xúc tác cho quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ
thì cần đến các Enzim, vì chức năng của Enzim là xúc tác cho các phản ứng hoá
sinh trong tế bào và xúc tác cho các quá trình sinh hoá trong cơ thể.


→ Sự xuất hiện các enzim là bước quan trọng để dạng sống có thể xúc tác cho
quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ

Câu 10 ( ID:55623 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Ở thực vật, để tạo ra dòng thuần người ta cho tự thụ phấn qua mấy thế hệ?

A

5 đến 7 thế hệ

B

1 đến 2 thế hệ

C

2 đến 3 thế hệ

D

3 đến 4 thế hệ
Bình luận

Câu 11 ( ID:55624 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là:


A

Sự đa bội hóa giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và
cơ thể lai xa hữu thụ

B

Hai bộ NST đơn bội khác loài trong tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp
hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm cản trở quá trình phát sinh giao
tử

C

Cơ thể lai xa được duy trì bộ NST qua sinh sản sinh dưỡng

D

Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ


Bình luận

Câu 12 ( ID:55625 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi


Thí dụ nào sau đây là thích nghi kiểu gen?

A

bướm Kalima khi đậu cánh xếp lại giống như lá cây

B

Một số cây rụng lá vào mùa hè

C

Lá cây rau mác thay đổi theo môi trường

D

Con tắc kè thay đổi màu sắc theo nền môi trường
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

THÍCH NGHI KIỂU GEN (Thích nghi lịch sử):
Đó là sự hình thành những kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc
trưng cho từng loài, từng thứ (nòi) trong loài.
→ Đây là đặc điểm thích nghi bẩm sinh đã được hình thành trong quá trình phát
triển lịch sử của loài dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Ví dụ hiện tượng các loài bướm lá có đôi cánh giống lá cây, con bọ que có thân
giống cái que; Cá voi mang những đặc điểm thích nghi với đời sống dưới nước.


BỔ SUNG KIẾN THỨC:
- THÍCH NGHI KIỂU HÌNH (Thích nghi sinh thái-Thường biến):


Đó là phản ánh cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay
đổi các yếu tố của môi trường.→ Đây là sự phát sinh thường biến trong đời cá thể,
đảm bảo sự thích nghi thụ động của cơ thể trước môi trường bằng sự biến đổi linh
hoạt về kiểu hình.
Những phản ứng hình thái sinh lý này nằm trong giới hạn mức phản ứng do kiểu
gen quy định và chỉ có ý nghĩa thích nghi trước những biến đổi thường xảy ra
trong môi trường quen thuộc.
Ví dụ sự biến đổi màu sắc bảo vệ của một số sâu bọ theo nền môi trường. Sự biến
đổi hình dạng lá trên cây rau mác, sự rụng lá theo mùa của cây bàng,...
- Thích nghi bằng sự biến đổi về kiểu gen hay thích nghi bằng sự biến đổi linh
hoạt về kiểu hình đều có ý nghĩa đối với sự tồn tại, phát triển của sinh vật, nhưng
thích nghi kiểu gen quan trọng hơn vì chính nó quy định khả năng thích nghi kiểu
hình.

Câu 13 ( ID:55626 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Động vật lên cạn đầu tiên là:

A


Ếch, nhái

B

Lưỡng cư đầu cứng

C

Nhện

D

Bò sát
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Động vật lên cạn đầu tiên là nhện, rết ở kỉ Silua.
Kỉ Silua:hình thành đại lục, mực nước biển dâng cao khí hậu nóng ẩm.
Đặc điểm sinh vật: cây có mạch và động vật lên cạn.

Câu 14 ( ID:55627 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Vai trò của nhân tố xã hội trong quá trình phát sinh loài người được đưa ra bởi:

A

L.P.Pavlôp

B

M.Kimura

C

S. đacuyn

D

F. Ăngghen
Bình luận

Câu 15 ( ID:55628 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Điểm cơ bản để phân biệt người và động vật là:

A

Khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất
định

B

Các nếp nhăn và khúc cuộn ở não

C

Cấu trúc giai phẫu của cơ thể

D

Thể tích của hộp sọ
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Sau khi được hình thành, loài người hiện đại có những đặc điểm nổi bật với bộ
não phát triển (có các nếp nhăn và khúc cuộn ở não),, cấu trúc thanh quản cho
phép phát triển tiếng nói, bàn tay có ngón bàn tay linh hoạt giúp chế tạo và sử
dụng công cụ.. con người đã có được khả năng tiến hoá văn hoá
Thông qua tiếng nói và chữ viết, con người có thể dạy nhau cách sáng tạo ra các

công cụ để tồn tại và không ngừng phát triển mà không cần phải trông đợi và
những biến đổi về mặt sinh học
So sánh bộ não của người H.sapiens xuất hiện cách đây hàng chục nghìn năm với
não người ngày nay, các nhà khoa học nhận thấy không có sự khác biệt lớn về
kích thước.
Sự thay đổi, khác biệt của người hiện đại so với loài người cách đây hàng chục
nghìn năm là do kết quả của tiến hoá văn hoá:
→ Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất (Khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao
động theo những mục đích nhất định) cùng với sự phát triển của khoa học công
nghệ thông qua quá trình học tập → con người đã nhanh chóng trở thành loài
thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng đến sự tiến hoá các loài khác và có khả
năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình để thích nghi với môi
trường

Câu 16 ( ID:55629 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Phát biểu nào dưới đây về bàn tay của loài người là không đúng

A

Tay người không chỉ là cơ quan lao động mà còn là sản phẩm của lao động

B


dần, thực hiện được các chức năng ngày càng phức tạp Từ người
Pitêcantrốp đã thể hiện tính thuận tay phải trong lao động


C

Nhờ giải phóng chi trước ra khỏi chức năng di chuyển mà tay được giải
phóng, hoàn thiện và bắt đầu hoàn thiện chức năng lao động

D

Trải qua hang vạn năm dưới tác dụng của lao động, tay người hoàn thiện
Bình luận

Câu 17 ( ID:55630 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Dáng đứng thẳng được củng cố dưới tác dung của:

A

Việc săn bắn và chăn nuôi

B


Việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động

C

Việc chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất trống trải

D

Nhu cầu trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt tập thể
Bình luận

Câu 18 ( ID:55631 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nội dung nào dưới đây nói về ý thức của người là không đúng

A

Não người có khả năng phản ánh thực tại khách quan, dưới dạng trừu tượng
khái quát đặt cơ sở cho sự hình thành ý thức

B

Tiếng nói và ý thức có tác dụng ngược trở lại giúp cho lao động phát triển


C

Ý thức làm cho con người ngày càng phát triển vượt lên tất cả các động vật
khác


D

Giúp con người truyền ñạt kinh nghiệm đấu tranh thiên nhiên và xã hội hiệu
quả hơn
Bình luận

Câu 19 ( ID:55632 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong quá trình phát triển loài người, nhân tố sinh học đã tác động trong giai đoạn

A

Người tối cổ và người cổ

B

Ngừơi hiện đại


C

Vượn người hoá thạch

D

Trong mọi giai đoạn của quá trình phát sinh loài người
Bình luận

Câu 20 ( ID:55633 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua;

A

Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất

B

Sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan

C

Sự phát triển của lao động và tiếng nói


D

Biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Sau khi được hình thành, loài người hiện đại có những đặc điểm nổi bật với bộ
não phát triển, cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói, bàn tay có ngón
bàn tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ.. con người đã có được khả
năng tiến hoá văn hoá
Thông qua tiếng nói và chữ viết, con người có thể dạy nhau cách sáng tạo ra các
công cụ để tồn tại và không ngừng phát triển mà không cần phải trông đợi và
những biến đổi về mặt sinh học
Sự thay đổi, khác biệt của người hiện đại so với loài người cách đây hàng chục
nghìn năm là do kết quả của tiến hoá văn hoá:
→ Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất cùng với sự phát triển của khoa học công
nghệ thông qua quá trình học tập → con người đã nhanh chóng trở thành loài
thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng đến sự tiến hoá các loài khác và có khả
năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình để thích nghi với môi
trường

Câu 21 ( ID:55634 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hoá thạch là kết quả của

A

Sự tích luỹ của các đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên

B

Sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, chuyển từ ăn thực vật sang ăn tạp

C

Tác động của các nhân tố xã hội

D

Tác động của lao động
Bình luận


Câu 22 ( ID:55635 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch:

A

Suy được tuổi của lớp đất chứa chúng

B

Tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất

C

Nghiên cứu ADN của các sinh vật hoá thạch

D

Suy đoán lich sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
Bình luận

Câu 23 ( ID:56427 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Việc xác định tuổi của các lớp đất hay hoá thạch bằng phương pháp đo sản phẩm phân rã
của cacbon phóng xạ có thể xác định tuổi của nó với mức chính xác:

A

Vài chục ngàn năm

B

Vài trăm ngàn năm

C

Vài trăm năm

D

Vài triệu năm
Bình luận

Câu 24 ( ID:56429 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Phát biểu nào dưới đây về các nguyên nhân gây ra biến động khí hậu và địa chất là
không ñúng:



A

Mặt đất có thể bị nâng nên hay sụp xuống do đó biển rút ra xa hoặc tiến sâu
vào đất liền

B

Chuyển động tạo núi thường làm xuất hiện những dãy núi lớn,kèm theo
động đất và núi lửa. Ảnh hưởng đến sự phân bố lại đại lục và đại dương

C

Sự phát triển của băng hà là một nhân tố ảnh hưởng mạnhtới khí hậu ,khí
hậu lạnh tương ứng với sự phát triển của băng hà

D

Các đại lục có thể dịch chuyển theo nhiều hướng làm thay đổi phân bố đất
liền
Bình luận

Câu 25 ( ID:56430 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Tiêu chuẩn loài nào dưới đây được dùng để phân biệt hai loài gần gũi với nhau

A

Tiêu chuẩn hình thái

B

Một hoặc một số tiêu chuẩn nói trên trùng theo từng trường hợp

C

Tiêu chuẩn địa lý- sinh thái

D

Tiêu chuẩn sinh lý- hoá sinh và di truyền
Bình luận

Câu 26 ( ID:56432 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khả năng đề kháng của ruồi muỗi đối với DDT là do:


A

Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng
chống DDT phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng DDT một thời gian


B

Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng
chống DDT phát sinh từ khi bắt đầu sử dụng DDT

C

Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng
chống DDT phát sinh khi sử dụng DDT với liều lượng lớn hơn so với qui
định

D

Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp ruồi
muỗi có khả năng chống DDT đã phát sinh từ trước khi sử dụng DDT
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Khả năng đề kháng của ruồi muỗi đối với DDT là do:Liên quan tới việc củng cố
những đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã có từ trước giúp ruồi muỗi có khả năng
chống DDT đã phát sinh từ trước khi sử dụng DDT.

A, C, D sai vì những đột biến này là những đột biến từ trước, đã có sẵn trong quần
thể chứ không phải những đột biến mới phát sinh trong quần thể.

Câu 27 ( ID:56434 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong giai đoạn tiến hoá học đã không xãy ra hiện tượng:

A

đầu tiên những chất hữu cơ đơn giản rồi đến những chất hữu cơ phức tạp
hơn

B

Hình thành những đại phân tử và những hệ đại phân tử

C

Kết thúc giai đoạn tiến hoá học đã xuất hiện cơ chế tự sao chép


D

Các chất hữu cơ được hình thành từ những chất vô cơ theo phương thức hoá

học
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Đáp án D do đây là kết thúc gian đoạn tiến hóa tiền sinh học mới xuất hiện cơ chế
tự sao,tự chép còn giai đoạn tiến hóa hóa học thì chưa có

Câu 28 ( ID:56436 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Tại sao nước đại dương nguyên thuỷ chưa đầy các loại hợp chất hữu cơ hoà tan?

A

Do các hợp chất hữu cơ theo các trận mưa ròng rã hàng ngàn năm thuở đó
mà rơi xuống biển

B

Quá trình hình thành các chất hữu cơ đã xảy ra trong đại dương nguyên
thuỷ


C

Do các chất hữu cơ càng phức tạp càng nặng, chúng sẽ theo các trận mưa
kéo dài hàng ngàn năm mà chảy xuống biển

D

Do các hợp chất hữu cơ có khả năng hoà tan trong nước
Bình luận

Câu 29 ( ID:56438 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Những sinh vật đầu tiên được hình thành trong giai đoạn:

A

tiến hoá tiền sinh học

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


B

tiến hoá lí học

C


tiến hoá sinh học

D

Tiến hoá hoá học
Bình luận

Câu 30 ( ID:56439 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Lớp mang phân biệt côaxecva với môi trường chung quanh được cấu tạo từ:

A

Những phân tử prôtêin và a xit nuclêic sắp xếp theo một trật tự xác định

B

Những phân tử prôtêin và lipít sắp xếp theo một trật tự xác định

C

những phân tử prôtein và cacbon hydrat sắp xếp theo một trật tự xác định


D

Những phân tử prôtêin và saccrit sắp xếp theo một trình tự xác định
Bình luận

Câu 31 ( ID:56450 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đặc điểm khí hậu và điạ chất của kỉ than đá?

A

đầu kỉ khí hậu nóng và ẩm, cuối kỉ biển rút lui nhiều, khí hậu khô hơn

B

địa thế thay đổi nhiều lần, biển tiến vào rồi rút ra, nhiều dãy núi lớn xuất
hiện, phân hoá thành khí hậu lục địa khô hanh và khí hậu miền ven biển ẩm
ướt. đại lục Bắc hình thành những sa mạc lớn

C

đầu kỉ đất liền bị lún, nhiều biển nhỏ được tạo thành, khí hậu ẩm, cuối kì có
đợt tạo núi lửa mạnh nổi lên 1 đại lục lớn, khí hậu khô hơn.



D

Lục địa tiếp tục nâng cao, khí hậu khô và lạnh hơn. Nổi lên nhiều dãy núi
lớn, ở 1 số vùng khí hậu khô rõ rệt
Bình luận

Câu 32 ( ID:56451 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đặc điểm của hệ thực vật ở kỉ Xilua?

A

Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là quyết trần, chưa có lá nhưng có thân rễ
thô sơ

B

Xuất hiện cây hạt trần có thân, rễ, lá và hoa, thụ tinh không phụ thuộc vào
môi trường thích nghi với khí hậu khô

C

Sự sống tập trung ở dưới biển, tảo lục và tảo nâu chiếm ưu thế


D

Thực vật di cư lên cạn hàng loạt, xuất hiện những cây quyết thực vật đầu
tiên đã có rễ, thân, có mạch dẫn và biểu bì có lỗ khí. Cuối kỉ quyết trần thay
thế bởi thạch tùng, dương xỉ, mộc tặc
Bình luận

Câu 33 ( ID:56452 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cá giáp chưa có hàm, đại diện đầu tiên của động vật có xương sống, xuất hiện đầu tiên
vào kỉ:

A

Than đá

B

Xilua

C

Cambri



D

đêvôn
Bình luận

Câu 34 ( ID:56453 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Bò sát răng thú có răng phân hoá thành răng cửa, nanh, hàm xuất hiện đầu tiên vào kỉ:

A

đêvôn

B

Than đá

C

Xilua

D


Pecmi
Bình luận

Câu 35 ( ID:56454 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong đại cổ sinh, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ưu thế của những cơ thể phức tạp
hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về cách sinh sản là do:

A

Do hoạt động của các lò phóng xạ trong tự nhiên làm gia tăng tần số đột
biến và áp lực chọn lọc

B

Do trong đại cổ sinh đã xảy ra nhiều biến cố khí hậu, địa chất phức tạp nên
chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên

C

Do xuất hiện của nhiều loài động vật ăn cỏ và ăn thịt làm cho sinh vật đa
dạng và phức tạp hơn


D

điều kiện sống trên cạn ít phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã
dẫn đến kết quả trên


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Đáp án A sai vì điều kiện sống trên cạn phức tạp hơn dưới nước
Trong đại cổ Sinh diễn ra nhiều biến cố khí hậu, địa chất phức tạp như:
+ Kỉ ocdovit : Băng hà, mực nước biển giảm, khí hậu khô → Phát sinh thực vật và
tảo biển ngự trị
+ Kỉ Silua : Hình thành lục địa, mực nước biển dâng cao , khí hậu nóng ẩm →
Cây có mạch và ĐV lên cạn
+ Đến kỉ Đevon: Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt, hình thành sa mạc
→ Phân hoá cá xương, phát sinh côn trùng, lưỡng cư.
+ Kỉ Cacbon: Đầu kỉ ẩm và nóng, về sau lại trở nên lạnh và khô → Dương xỉ phát
triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.
+ Kỉ Pecmi: Các lục địa liên kết lại với nhau, băng hà, khí hậu lạnh khô → Tuyệt
diệt nhiều ĐV biển, phân hoá bò sát và côn trùng
→ Như vậy qua các đặc điểm địa chất, khí hậu của các kỉ trên cho thấy sự biến
động lớn về khí hậu và địa chất
→ CLTN tác động dẫn đến kết quả phát triển ưu thế của những cơ thể phức tạp
hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về cách sinh sản

Câu 36 ( ID:56455 )


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đặc điểm của hệ động vật ở kỉ Juira?

A

Sâu bọ ăn lá, mật hoa, phấn hoa, nhựa cây phát triển nhờ sự phát triển của
cây hạt kín kéo theo sự phát triển của thú ăn sâu bọ. Từ thú ăn sâu bọ đã
phát triển thành thú ăn thịt hiện nay


B

Lưỡng cư (ếch nhái) bị tiêu diệt dần, cá xương phát triển, cá sụn thu hẹp.
Hình thành các nhóm cao trong bò sát như thằn lằn, rùa, cá sấu.Xuất hiện
những loài thú đầu tiên

C

Bò sát tiếp tục thống trị, bò sát bay có nhiều dạng. Chim đã giống chim
ngày nay. Thú có nhau thai đã xuất hiện

D

Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ thức ăn phong phú. Sự phát

triển cho sâu bọ bay tạo điều kiện cho sự phát triển của bò sát ăn sâu bọ.
Phân hoá chim
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Đặc điểm địa chất, khí hậu của kỉ Jura là hình thành 2 lục địa Bắc và Nam, biển
tiến vào lục địa , khí hậu ấm áp
→ + Cây hạt trần ngự trị
+ Bò sát cố ngự trị
+ Phân hoá chim
- Lưỡng cư (ếch nhái) bị tiêu diệt dần, cá xương phát triển, cá sụn thu hẹp. Hình
thành các nhóm cao trong bò sát như thằn lằn, rùa, cá sấu.Xuất hiện những loài
thú đầu tiên → Kỉ Triat
- Bò sát tiếp tục thống trị, bò sát bay có nhiều dạng. Chim đã giống chim ngày
nay. Thú có nhau thai đã xuất hiện → Kỉ Kreta
- Sự phát triển của TV hạt kín → Kỉ đệ tam

Câu 37 ( ID:56456 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×