Câu 1 ( ID:56312 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Theo dõi
Sự di-nhập gen giữa các quần thể dẫn đến
A
quần thể được củng cố do tăng thêm alen mới
B
quần thể mất trạng thái cân bằng di truyền.
C
quần thể dễ xảy ra đột biến.
D
quần thể tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Di nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
+ Ở thực vật, di nhập gen được thực hiện thông qua sự phát tán bào tử, hạt phấn,
quả, hạt.
+ Ở động vật thông qua sự di cư cá thể.
+ Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen và tần số kiểu gen của quần thể → mất
cân bằng di truyền của quần thể.
+ Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào sự chênh lệch
giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
Câu 2 ( ID:56313 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Biến động di truyền được xem là một nhân tố tiến hóa là vì:
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
A
Làm thay đổi TSTĐ của các alen về một gen nào đó trong quần thể một
cách đột ngột do nguyên nhân gây đột biến
B
Làm thay đổi TSTĐ của các alen về một gen nào đó trong quần thể một
cách định hướng do nguyên nhân ngẫu nhiên
C
Làm thay đổi TSTĐ đối của các alen về một gen nào đó trong quần thể và
dt cho thế hệ sau vì liên quan đến đột biến
D
Làm thay đổi TSTĐ của các alen về một gen nào đó trong quần thể một
cách đột ngột do nguyên nhân ngẫu nhiên
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Biến động di truyền hay còn có những tên khác là phiêu bạt di truyền, dòng gen...
là hiện tượng tần số tương đối của các alen trong một quần thể bị thay đổi ngẫu
nhiên do một nguyên nhân nào đó được gọi là sự biến động di truyền.
Các nguyên nhân như: hạn hán, lũ lụt, cháy rừng...
Câu 3 ( ID:56314 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Hai cơ quan tương đồng là
A
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
B
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
C
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
Theo dõi
D
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cơ quan tương đồng là cơ quan có cùng nguồn gốc trong cấu tạo chung nhưng
trong qua trình sống ở những điều kiện khác nhau, thực hiện những chức năng
khác nhau, tiến hóa bằng con đường tiến hóa phân li.
Do thực hiện những chức năng khác nhau nên CLTN tích lũy những đặc điểm
thích nghi khác nhau.
Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan đều có nguồn gốc từ lá. Gai xương rồng
là lá biến thành gai nhằm hạn chế sự thoát hơi nước ở nơi có điều kiện khô hạn.
Tua cuốn đậu Hà Lan là lá biến đổi để bám vào giá thể.
Câu 4 ( ID:56315 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong thí nghiệm của mình, Miller và Urey đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái
Đất trong phòng thí nghiệm để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, vậy những khí
nào được hai ông sử dụng ?
A
H2O ,CH4 ,NH3 , H2
B
H2O ,CO2 ,CH4 ,N2
C
H2O ,CO2 ,CH4 ,NH3
D
H2O ,O2 ,CH4 ,N2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thí nghiệm của Miller và Urey đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất
trong phòng thí nghiệm.
Khí quyển nguyên thủy có 4 khí chính là: CH4. NH3, H2 và H2O.
Câu 5 ( ID:56316 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
đặc điểm nổi bật của hệ đại phân tử sinh học:
A
đặc thù và đổi mới.
B
đa dạng và đặc thù.
C
tính đa dạng.
D
tính đặc thù.
Bình luận
Câu 6 ( ID:56325 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cánh của dơi và cánh của sâu bọ là bằng chứng về :
A
cơ quan tương đồng.
B
cơ quan tương ứng.
C
cơ quan tương tự.
D
cơ quan thoái hoá
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cánh dơi và cánh sâu bọ là cơ quan tương tự.
Cơ quan tương tự hay là cơ quan cùng chức năng (di chuyển trên không), khác
nguồn gốc. Do chọn lọc tự nhiên tích lũy những đặc điểm thích nghi tương tự
nhau trong cùng điều kiện môi trường, dẫn tới hình thành những cơ quan có cấu
tạo tương tự nhau.
Câu 7 ( ID:56326 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ
khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với
nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các
cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình
thành loài bằng:
A
cách li địa lí
B
cách li sinh thái
C
cách li sinh sản
D
cách li tập tính
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Loài cá màu đỏ chỉ giao phối với con màu đỏ, màu xám chỉ giao phối với con
màu xám. Nhưng khi chiếu ánh sáng đơn sắc thì hai loài này lại giao phối với
nhau → tập tính chỉ giao phối với những con cùng màu sắc với mình.
Cách li tập tính là một cơ chế cách ly trước hợp tử: tập tính giao phối có ý nghĩa
đặc biệt để 2 cá thể cùng loài nhận ra nhau. Mỗi loài có tập tính giao phối riêng.
Câu 8 ( ID:56327 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Vai trò của biến động di truyền trong tiến hoá nhỏ là :
A
tạo ra loài mới một cách nhanh chóng.
B
làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.
C
làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đôt ngột.
D
thúc đẩy sự cách li di truyền.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Biến động di truyền hay còn có những tên khác là phiêu bạt di truyền, dòng gen...
là hiện tượng tần số tương đối của các alen trong một quần thể bị thay đổi ngẫu
nhiên do một nguyên nhân nào đó được gọi là sự biến động di truyền.
Câu 9 ( ID:56328 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hoá nhỏ:
A
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số
alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
B
Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hoá trên loài.
C
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
D
Là quá trình hình thành loài mới.
Bình luận
Câu 10 ( ID:56329 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là :
A
biến dị di truyền
B
biến dị cá thể
C
thường biến, biến dị đột biến và biến dị tổ hợp
D
biến dị đột biến
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo di truyền học hiện đại, mọi biến dị trong quần thể đều được phát sinh do đột
biến (biến dị sơ cấp) sau đó các alen được tổ hợp qua quá trình giao phối (biến dị
thứ cấp).
Nguyên liệu chọn lọc tự nhiên chính là các biến dị di truyền.
Câu 11 ( ID:56337 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Chọn phát biểu sai:
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
A
Ở sinh vật nhân thực với một gen nào đó, sự phiên mã xảy ra và sau đó sẽ
dịch mã tạo ra các loại chuỗi polipeptit khác nhau từ gen đó.
B
Ở vi khuẩn, phần lớn ADN mã hóa cho các protein.
C
Ở sinh vật nhân thực có những gen đi vào giao tử và hợp tử mà không trải
qua quá trình giảm phân trên NST.
D
Ở sinh vật nhân sơ quá trình ghép nối các axit amin có thể diễn ra đồng thời
với quá trình ghép nối các ribonucleotit.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A đúng vì ở nhân sơ thì phiên mã và dịch mã có thể diễn ra đồng thời.
B đúng vì các gen ở tb chất có thể đi vào hợp tử mà không qua giảm phân trên
NST.
C đúng vì vi khuẩn thì ADN càng nhỏ nhân đôi càng nhanh => ưu thế càng lớn
D sai vì 1 số gen của nhân thực không phân mảnh.
Câu 12 ( ID:56338 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp :
A
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
B
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến → tạo nên các alen mới trong quần thể.
Quá trình đột biến với tần số nhỏ → làm thay đổi tần số alen của quần thể một
cách chậm chạp.
Đột biến không tạo nên biến dị tổ hợp.
Đột biến là vô hướng nên thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Câu 13 ( ID:56339 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Động lực của CLTN là :
A
Các mối quan hệ sinh học
B
Nhu cầu tồn tại của sinh vật
C
Nhu cầu tồn tại của con người
D
Đấu tranh sinh học khác loài
Bình luận
Câu 14 ( ID:56340 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
yếu tố quyết định sự sống có thể chuyển từ nước lên cạn là :
A
các hoạt động núi lửa và sấm sét đã giảm.
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
B
sự tập trung nhiều di vật hữu cơ trên đất liền
C
mặt đất được nâng lên, biển bị thu hẹp.
D
sự quang hợp của thực vật tạo ra oxy phân tử từ đó hình thành tầng ôzôn.
Bình luận
Câu 15 ( ID:56341 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Vây cá voi và cánh dơi là :
A
những cơ quan thoái hóa.
B
những cơ quan tương tự.
C
những cơ quan tương đồng.
D
những cơ quan được bắt nguồn từ những cơ quan khác nhau ở loài tổ tiên.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Vây cá voi và cánh dơi là cơ quan có cùng nguồn gốc chi trước nên là cơ quan
tương đồng.
Vây cá voi có vai trò di chuyển dưới nước nên khác với cánh dơi có vai trò di
chuyển trên không.
Cơ quan tương đồng là cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng. CLTN
đã chọn lọc những đặc điểm thích nghi theo các hướng khác nhau do đặc điểm
sống khác nhau.
Câu 16 ( ID:56349 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống
nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?
A
Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở
nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
B
Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động,
thực vật giống nhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa
phương.
C
Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống
nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.
D
Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Berinh
ngày nay.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hệ động thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau
nhưng cũng có một số loài đặc trưng vì: trước đó châu Á,châu Âu và châu Mĩ là
một khối thống nhất, mới tách nhau ở kỉ đệ Tam.
Những loài xuất hiện trước đó thì giống nhau còn những loài đặc trưng là do mỗi
châu lục có điều kiện khí hậu khác nhau → chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo các
hướng khác nhau → hình thành các loài đặc trưng.
Câu 17 ( ID:56350 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
A
CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
B
CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C
CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
D
CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
Bình luận
Câu 18 ( ID:56351 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Theo dõi
Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hoá?
A
sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau
B
các cơ quan tương đồng
C
các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau
D
hoá thạch
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các bằng chứng tiến hóa như: bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi
sinh học, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử, bằng chứng địa lí sinh vật
học...
A. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp.
B. Sự giống nhau của các protein ở những loài khác nhau là bằng chứng sinh học
phân tử.
C. Các cơ quan tương đồng là bằng chứng giải phẫu so sánh.
D. Cá cá thể cùng loài có kiểu hình khác nhau có thể do sống trong những điều
kiện môi trường khác nhau → CLTN tích lũy các đặc điểm theo các hướng khác
nhau → không phải bằng chứng tiến hóa.
Câu 19 ( ID:56352 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Theo dõi
Cơ chế cách li là những trở ngại ngăn cản:
A
sự tạo thành hợp tử hoặc con lai hữu thụ
B
sự tạo thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
C
sự tạo thành hợp tử hoặc con lai bất thụ
D
sự thay đổi vốn gen của quần thể
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cơ chế cách li có 2 cơ chế: cách ly trước hợp tử và cách ly sau hợp tử. Cách ly
sinh sản giữa hai loài → hai loài giao phối không tạo con lai hữu thụ.
Cơ chế cách ly trước hợp tử: yếu tố cách ly ngăn cản sự giao phối, ngăn cản sự
thụ tinh hình thành hợp tử.
+ Cách li địa lí sinh thái:
+ Cách li sinh học
+ Cách li theo mùa.
+ Cách li tập tính.
+ Cách li cơ học.
Cơ chế cách ly sau hợp tử:
+ Hợp tử chết trong giai đoạn phát triển phôi thai
+ Con lai bất thụ
Câu 20 ( ID:56353 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Sự tồn tại của các cơ quan thoái hóa trên cơ thể người là bằng chứng cho:
A
Cơ quan nào trên cơ thể không được sử dụng sẽ bị thoái hóa
B
Loài người và các loài động vật ngày nay có chúng một nguồn gốc
C
Loài người là sinh vật tiến hóa nhất, không còn những cơ quan không phù
hợp với chức năng
D
Loài người có khả năng thích nghi tốt hơn so với các loài động vật khác
Bình luận
Câu 21 ( ID:56359 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các nội dung:
I. Yếu tố ngẫu nhiên chỉ là nhân tố tiến hóa khi kích thước quần thể có kích thước nhỏ.
II. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành loài.
III. Yếu tố ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
IV. Yếu tố ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen quy định tính trạng có lợi
V. Quần thể có kích thước càng lớn, thì ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên càng mạnh
mẽ.
Có bao nhiêu nội dung nói đúng về yếu tố ngẫu nhiên?
A
2.
B
1.
C
3.
D
4.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các nội dung trên:
+ Nội dung 1 sai vì Yếu tố ngẫu nhiên tác động lên cả quần thể lớn hay nhỏ
nhưng làm thay đổi tần số alen nhanh và mạnh hơn ở quần thể nhỏ.
+ Nội dung 2 đúng vì yếu tố ngấu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen và thành
phần kiểu gen tròng quần thể → có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
loài mới
+ Nội dung 3 sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không có hướng và
không chọn lọc 1 alen có lợi có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể còn 1 alen
có hại có thể trở nên phổ biến trong quần thể → nó làm mất alen trong quần thể
nên làm giảm đa dạng di truyền
+ Nội dung 4 sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen 1 cách vô hướng
chứ không phải không làm thay đổi tần số các alen quy định tính trạng có lợi
+ Nội dung 5 sai vì quần thể có kích thước càng lớn, thì ảnh hưởng của các yếu tố
ngẫu nhiên càng ít chứ không phải càng mạnh.
Vậy chỉ có nội dung 2 đúng.
Câu 22 ( ID:56360 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Các nhân tố tiến hoá phát huy vai trò thường xuyên trong quần thể lớn là:
A
Đột biến, di nhập gen
B
Đột biến, biến động di truyền
C
Di nhập gen, biến động di truyền
D
Đột biến, chọn lọc tự nhiên
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đề bài hỏi các nhân tố tiến hóa phát huy vai trò thường xuyên → Đáp án C đúng.
Biến động di truyền chỉ gặp trong những trường hợp đặc biệt → không phải là
nhân tố thường xuyên → Loại đáp án A, D
B sai vì di nhập gen chỉ xảy ra khi nguồn sống không cung cấp đủ hoặc do điều
kiện môi trường không thuận lợi → không phải nhân tố thường xuyên.
Câu 23 ( ID:56361 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:
A
Sự xuất hiện các enzim.
Theo dõi
B
Sự xuất hiện cơ chế sao chép.
C
Hình thành các chất hửu cơ phức tạp prôtêin và a xít nuclếic.
D
Sự hình thành lớp màng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống được chia ra làm 3 giai đoạn:
+ Tiến hóa hóa học: sự hình thành các chất hữu cơ từ vô cơ → hình thành các đại
phân tử hữu cơ → hình thành hợp chất hữu cơ có khả năng nhân đôi.
+ Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành lớp màng bán thấm → hình thành tế bào sơ
khai với các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất và sinh trưởng...
+ Tiến hóa sinh học: sau khi tế bào nguyên thủy được hình thành → các loài sinh
vật như hiện nay.
Đáp án C.hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ protein và acid nucleic nằm
trong giai đoạn tiến hóa hóa học.
Câu 24 ( ID:56362 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Vai trò của hiện tượng biến động di truyền trong tiến hoá nhỏ là:
A
làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo một hướng xác định.
B
làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
C
nguồn nguyên liệu cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
D
dẫn đến sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Bình luận
Câu 25 ( ID:56363 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Theo dõi
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là :
A
tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại
B
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
C
quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D
làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần
thể.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là quy định chiều hướng
nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể → A đúng.
B sai vì làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong
quần thể là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.
C sai vì đây là cơ chế của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.
D sai vì đây là kết quả của chọn lọc tự nhiên chứ không phải vai trò.
Câu 26 ( ID:56369 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Các nhóm phân loại đều có quá trình phát triển phôi trải qua các giai đoạn giống nhau,
điều này chứng tỏ :
A
Thế giới sinh vật có cùng nguồn gốc và sự tiến hoá có tính kế thừa
B
Sự phát triển của sinh vật phản ánh đầy đủ quá trình tiến hoá của chúng
C
Thế giới sinh vật có nguồn gốc từ 1 tế bào đầu tiên là hợp tử
D
Quá trình tiến hoá của sinh vật luôn trải qua các giai đoạn giống nhau
Bình luận
Câu 27 ( ID:56370 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là:
A
quần xã
B
quần thể
C
cá thể
D
mọi cấp độ
Bình luận
Câu 28 ( ID:56371 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trên cùng một dòng sông chảy vào hồ, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua thời gian
dài, từ một loài gốc đã hình thành nên 3 loài cá hồi mới có đặc điểm thích nghi khác
nhau.
Loài 1 đẻ trong hồ vào mùa đông.
Loài 2 đẻ ở cửa sông vào xuân - hè.
Loài 3 đẻ ở đoạn giữa sông vào mùa đông.
Sự hình thành các loài cá hồi trên diễn ra theo con đường nào?
A
Con đường sinh sản.
B
Con đường sinh thái.
C
Con đường lai xa và đa bội hóa.
D
Con đường địa lí.
Bình luận
Câu 29 ( ID:56372 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bằng con đường phân ly tính trạng, sự chọn lọc của con người từ một loài hoang dại ban
đầu đã dẫn đến hiện tượng tạo thành các giống cây trồng khác nhau. Một trong số các
giống cây trồng dưới đây không xuất phát từ loài mù tạc hoang dại, đó là :
A
cải bắp
B
cải cúc
C
cải thảo
D
suplơ
Bình luận
Câu 30 ( ID:56373 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những điểm giống và khác nhau ở các
giai đoạn phát triển phôi khác nhau giữa các loài.
B
Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những điểm khác nhau trong quá trình
phát triển phôi của các loài.
C
Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những điểm giống nhau trong quá
trình phát triển phôi của các loài.
D
Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những điểm khác nhau ở giai đoạn đầu,
giống nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài.
Bình luận
Câu 31 ( ID:56379 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đồng qui tính trạng là trường hợp :
A
các loài khác nhau sống trong cùng một môi trường, có các đặc điểm khác
nhau về hình thái.
B
các loài khác xa nhau sống cùng môi trường, có các đặc điểm hình thái, cấu
tạo, di truyền hoàn toàn giống nhau.
C
các loài thân thuộc sống cùng môi trường, có các đặc điểm giống nhau về
hình thái.
D
các loài xa nhau sống trong cùng môi trường, có các đặc điểm giống nhau
về hình thái.
Bình luận
Câu 32 ( ID:56380 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau, cơ thể phản ứng như thế
nào đối với tác động của cùng một nhân tố?
A
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau, cơ thể luôn
phản ứng thích nghi đối với tác động của cùng một nhân tố?
B
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau, cơ thể phản
ứng như nhau đối với tác động của cùng một nhân tố?
C
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau, cơ thể có
hoặc không phản ứng đối với tác động của cùng một nhân tố?
D
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau, cơ thể phản
ứng khác nhau đối với tác động của cùng một nhân tố?
Bình luận
Câu 33 ( ID:56381 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải,
nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Hiện tượng trên có
thể được giải thích như sau:
I. khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc
II. sâu tơ đã hình thành khả năng kháng thuốc do nhiều gen chi phối.
III. khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng
thuốc ngày càng nhiều.
IV. sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được
Giải thích đúng là:
A
1,3
B
1,2
C
1,4
D
2,3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
1. khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc sai vì alen kháng
thuốc đã xuất hiện từ trước chứ không phải khi tiếp xúc với hóa chất mới có →
Loại các đáp án có giải thích 1 → Loại đáp án A, B, D.
Câu 34 ( ID:56382 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tương tự)?
A
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
B
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C
Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển
của biểu bì thân
D
Cánh con dơi và cánh tay người
Bình luận
Câu 35 ( ID:56383 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì :
A
Loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình
hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn
B
Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn
đến cách li sinh sản
C
Các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh
sản dẫn đến cách li sinh sản
D
Loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Loài phân bố càng rộng dễ xảy ra cách li địa lí → phân hóa vốn gen của quần thể
gốc → trở ngại sinh sản → cách ly sinh sản → hình thành loài mới.
Cách ly địa lí xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
Câu 36 ( ID:56390 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đặc điểm của biến dị trong quá trình sinh sản là:
A
Những biến đổi riêng lẻ và theo hướng xác định với điều kiện môi trường
B
ở những cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định
C
Đồng loạt theo hướng xác định
D
ở những cá thể riêng lẻ và theo hướng xác định
Bình luận
Câu 37 ( ID:56391 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đóng góp quan trọng của học thuyết Lamac là:
A
chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển
liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
B
đã làm sánh tỏ quan hệ giữa ngoại với sinh vật
C
khẳng định vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật
D
đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Học thuyết Lamac giải thích hình thành loài mới là một quá trình lịch sử có tính
kế thừa của các biến dị tập nhiễm (thường biến) làm cho loài mới hình thành qua
nhiều tính trạng trung gian và tương ứng với điều kiện ngoại cảnh xác định.
Đóng góp có ý nghĩa nhất cả Lamac đối với quan niệm về sự tiến hóa của sinh
giới là xác định được vai trò quan trọng của điều kiện môi trường sống với hình
thành đặc điểm thích nghi, phát sinh loài mới.
Câu 38 ( ID:56393 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả
hai quần thể là:
A
đột biến
B
biến động di truyền