Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

DA thi online 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1021.32 KB, 38 trang )

Câu 1 ( ID:55772 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hiện tượng biến đổi một cách ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen thường
xảy ra đối với

A

những quần xã có ít loài.

B

những quần thể có kích thước lớn.

C

những quần thể có kích thước nhỏ.

D

những quần xã đa dạng về thành phần loài.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết



Các yếu tố ngẫu nhiên thường tác động lên các quần thể có kích thước nhỏ, làm
thay đổi 1 cách nhanh chóng tần số alen và thành phần kiểu gen.

Câu 2 ( ID:55664 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đột biến là một loại nhân tố tiến hoá vì

A

nó làm thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

B

nó không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

C

nó làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.


D


nó không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

- Nhân tố tiến hoá: Là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của
quần thế.
- Đột biến: Là những biến đổi trong vật chất di truyền, bao gồm đột biến gen và
đột biến NST, nhưng trong các dạng đột biến thì đột biến gen có vai trò quan
trọng hơn cả.
- Đột biến gen → Xuất hiện alen mới (Mỗi gen tuy có tần số đột biến rất thấp,
nhưng mỗi cá thể lại có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể) → Thay đổi
tần số alen của quần thể dẫn tới thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
→ Đột biến là nhân tố tiến hoá

Câu 3 ( ID:55665 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Nhân tố tiến hoá là các nhân tố

A


làm thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

B

làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.

C

không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

D

không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Nhân tố tiến hóa là nhân tố thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể.
Các nhân tố tiến hóa đó là: đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, các yếu tố
ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

Câu 4 ( ID:55666 )


Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

 Theo dõi

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến cho tiến hoá?

A

Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

B

Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

C

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cung cấp cho quá trình tiến
hoá.

D

Chỉ đột biến gen trội mới được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến
hoá.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


- Đột biến : Là những biến đổi trong vật chất di truyền, bao gồm đột biến gen và
đột biến NST, trong đó, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn trong quá trình tiến
hoá → D không đúng
- Đột biến gen → Tạo alen mới : Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá


- Đột biến gen → Tạo alen mới→ Làm thay đổi tần số alen dẫn đến thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể.
- Phần lớn các đột biến có hại cho cơ thể sinh vật, tuy nhiên, tần số đột biến gen ở
mỗi gen là rất thấp.

Câu 5 ( ID:55667 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong tiến hoá nhỏ, quá trình đột biến có vai trò

A

tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm cho quần thể đa dạng và phong phú là nguồn
nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

B

tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại

tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.

C

tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho quần thể
đa hình từ đó kiểu hình có lợi giúp sinh vật thích nghi.

D

tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại
tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.
Bình luận

Câu 6 ( ID:55668 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đột biến gen là nhân tố tiến hoá

A

không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng và không xác định.

B

có định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng nhưng có xác định.


C

có định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng nhưng không xác định.


D

không định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng và có xác định.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Đột biến gen là nhân tố tiến hóa, là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể.
Đột biến gen là nhân tố không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng,
ngẫu nhiên.
Đột biến gen tùy thuộc vào điều kiện và tùy thuộc vào gen, có những gen có tần
số đột biến cao, có những gen có tần số đột biến thấp.

Câu 7 ( ID:55669 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đột biến?

A

Áp lực của quá trình đột biến là rất lớn.

B

Đột biến làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

C

Tần số đột biến với từng gen thường rất thấp.

D

Đột biến là nguyên liệu tiến hóa sơ cấp.
Bình luận

Câu 8 ( ID:55675 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Di - nhập gen là nhân tố tiến hoá vì

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi



A

không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.

B

làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể.

C

làm thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

D

không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Bình luận

Câu 9 ( ID:55676 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến gen cho quá
trình tiến hoá ?


A

Đột biến gen được coi là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

B

Chỉ khi đột biến gen được biểu hiện kiểu hình mới được xem là nguồn
nguyên liệu cho tiến hoá.

C

Giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tổ hợp gen.

D

Giá trị thích nghi của gen đột biến có thể thay đổi khi môi trường sống thay
đổi.
Bình luận

Câu 10 ( ID:55677 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Vai trò chính của quá trình đột biến là

A

tạo ra nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi


B

hình thành nên vô số biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho tiến hóa.

C

tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

D

quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Bình luận

Câu 11 ( ID:55678 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ví dụ nào sau đây thể hiện sự di nhập gen?

A

Tất cả các đột biến trong quần thể là trung tính.


B

Sự trao đổi chéo của các NST trong giảm phân.

C

Động đất dẫn đến hình thành một vực sâu chia cắt một quần thể thỏ.

D

Gió thổi hạt phấn từ quần thể ngô này sang quần thể ngô khác và thụ phấn
chéo xảy ra.
Bình luận

Câu 12 ( ID:55679 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Phần lớn đột biến tự nhiên là có hại vì

A

chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa
cơ thể với môi trường đã được hình thành qua quá trình tiến hoá lâu dài.


B

chúng tạo nên mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa
cơ thể với môi trường làm quá trình tiến hoá diễn ra nhanh hơn mức bình
thường.


C

chúng làm cho trong quần thể xuất hiện các kiểu hình mới trong đó có kiểu
hình không thích nghi, vì sinh vật vẫnsống trên môi trường cũ.

D

chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà giữa các cá thể sinh vật trong quần thể,
làm cho mâu thuẫn trong nội bộ quần thể ngày một tăng cao và cạnh tranh
với nhau.
Bình luận

Câu 13 ( ID:55680 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một đột biến alen lặn sẽ biểu hiện thành kiểu hình trong điều kiện

A


Tồn tại với alen trội tương ứng ở trạng thái dị hợp

B

Quá trình giao phối và thời gian cần thiết để alen lặn xuất hiện ở trạng thái
dị hợp

C

Được phát tán và tạo ra tổ hợp ở trạng thái đồng hợp.

D

Quá trình giao phối ngẫu nhiên tạo ra kiểu gen dị hợp có tất cả các gen lặn
đột biến khác nhau.
Bình luận

Câu 14 ( ID:55681 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Nhân tố không được xếp vào các nhân tố tiến hoá là

A

giao phối không ngẫu nhiên.

B


giao phối ngẫu nhiên.

C

di - nhập gen.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


D

đột biến.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Nhân tố tiến hoá: Là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của
quần thể.
- Đột biến: Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, là
nguồn nguyên lêệu sơ cấp cho tiến hoá.
- Di - nhập gen: Làm thay đổi tần số alen của quần thể 1 cách đột ngột không theo
1 hướng xác định → Nhân tố tiến hoá.
- Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có chọn lọc, tự thụ, giao phối gần..) làm
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể → Nhân tố tiến hoá
- Giao phối ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
của quần thể, nhưng tạo vô số biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho

quá trình tiến hoá

Câu 15 ( ID:55687 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Cho các nhân tố sau:
1. Đột biến.

2. Giao phối ngẫu nhiên.

3. Chọn lọc tự nhiên.

4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Di, nhập gen.

6. Các yếu tố ngẫu nhiên.

7. Cách li địa lí.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, các nhân tố tiến hoá là

A

1, 2, 3, 5, 6.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi



B

1, 2, 4, 5, 7.

C

1, 3, 4, 5, 7.

D

1, 3, 4, 5, 6 .
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Các nhân tố tiến hoá: Là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
của quần thể
+ Đột biến: Đột biến gen → Tạo alen đột biến → Làm thay đổi tần số alen và
thành phần kiểu gen của quần thể → Nhân tố tiến hoá.
+ Giao phối ngẫu nhiên:Không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
của quần thể, chỉ tạo ra vô số biến dị tổ hợp → Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
tiến hoá→ Không phải là nhân tố tiến hoá.
+ Chọn lọc tự nhiên: Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
theo 1 hướng xác định → Nhân tố tiến hoá.0
+ Giao phối không ngẫu nhiên: Ví dụ tự thụ, giao phối có chọn lọc... làm thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm tỉ lệ dị
hợp → Nhân tố tiến hoá.

+ Di, nhập gen: Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(VD: Sự di nhập của các cá thể mới vào quần thể ban đầu có thể mang theo những
alen mới → Làm thay đổi tấn số alen của quần thể gốc) → Nhân tố tiến hoá
+ Các yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số alen của quần thể 1 cách đột ngột
(VD: Bão làm các cá thể chết hàng loạt → Thay đổi tần số alen của quần thể gốc)
→ Nhân tố tiến hoá.


+ Cách li địa lí: Duy trì sự khác biệt về vỗn gen của quần thể mà không làm thay
đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể → Không phải là nhân tố tiến
hoá.

Câu 16 ( ID:55688 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

 Theo dõi

Theo quan niệm hiện đại. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là

A

sự phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong
quần thể.

B

sự phân hoá khả năng kiếm mồi của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong

quần thể.

C

sự phân hoá khả năng nguỵ trang của các cá thể có kiểu gen khác nhau
trong quần thể.

D

sự phân hoá khả năng tự vệ của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần
thể.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Theo quan niệm của Đacuyn: Thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá về
khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
Nhưng các cá thể sống sót mà không có khả năng đóng góp vốn gen vào thế hệ
sau thì không có ý nghĩa với tiến hoá.
Vì thế, theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá khả
năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.


Câu 17 ( ID:55689 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


 Theo dõi

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di
truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1: 0,45AA + 0,25Aa +
0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4:
0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

B

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

C

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu
gen dị hợp.

D

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Từ cấu trúc di truyền ở các thế hệ ta thấy:
Từ thế hệ P đến F4 thì tỉ lệ kiểu gen AA và Aa đang giảm dần
→ Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những cá thể mang kiểu hình trội

Câu 18 ( ID:55690 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Ý có nội dung không phải đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


A

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi
một cách ngẫu nhiên.

B

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi
theo một hướng xác định.

C

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên
trong quần thể.


D

Chọn lọc tự nhiên có áp lực lớn hơn nhiều so với áp lực của quá trình đột
biến trong quần thể.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể thông qua đó tác
động lên kiểu gen và các alen → Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá
thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gen.
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các alen có lợi được
tăng lên trong quần thể.
→ Vì thế, chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay
đổi theo 1 hướng xác định. Gọii CLTN là nhân tố tiến hoá có hướng.
Nên nói CLTN làm tần số tương đối các alen trong quần thể thay đổi 1 cách ngẫu
nhiên là không chính xác.

Câu 19 ( ID:55691 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi



Nhân tố nào dưới đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cho quần thể?

A

Quá trình đột biến.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Trao đổi chéo và di nhập gen

D

Giảm phân và thụ tinh.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Biến dị di truyền có thể là biến dị tổ hợp, đột biến..
- Quá trình đột biến → Tạo ra đột biến (Đột biến gen hoặc đột biến NST) di
truyền được.
- Giảm phân và thụ tinh: Tạo ra biến dị tổ hợp: Đây là cơ chế di truyền của sinh
sản hữu tính → biến dị Di truyền

- Trao đổi chéo và di nhập gen: Trao đổi chéo tạo ra các kiểu gen mới → Tăng
nguồn biến dị tổ hợp. Còn Di nhập gen: Có thể làm xuất hiện thêm các gen mới
nhập cư vào quần thể → Có thể tăng nguồn biến dị tổ hợp
- Còn chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của
các thể trong quần thể chứ không làm xuất hiện các biến dị di truyền

Câu 20 ( ID:55692 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá là

A

di - nhập gen.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


B

chọn lọc tự nhiên.

C

các yếu tố ngẫu nhiên

D


đột biến.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

- Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh
sản của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể thông qua đó tác
động lên kiểu gen và các alen. Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá
thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Dưới tác dụng của
chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần
thể.
→ Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá có hướng (có vai trò định hướng cho quá
trình tiến hoá)
- Đột biến: Là nhân tố tiến hoá vô hướng
- Các yếu tố ngẫu nhiên: Làm thay đổi tần số alen 1 cách đột ngột → Không có
hướng

Câu 21 ( ID:55693 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là


A

làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gen
khác nhau trong quần thể.


B

hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm
thích nghi với môi trường.

C

mỗi cá thể trong quần thể sẽ hình thành những đặc điểm kiểu hình thích
nghi ưu thế riêng cho mình.

D

làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen
khác nhau trong quần thể.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu
gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
A sai vì chọn lọc tự nhiên làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản

chứ không àm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu
gen khác nhau trong quần thể.
B sai vì đây không phải là kết quả của chọn lọc tự nhiên.
C sai vì đây là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải kết quả.

Câu 22 ( ID:55694 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Đặc điểm thích nghi kiểu hình là:

A

Sự phản ứng của cùng một kiểu gen trước môi trường khác nhau

B

Ảnh hưởng trực tiếp của môi trường khác nhau

C

Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên

 Theo dõi


D


Quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình chọn lọc tự nhiên
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Thích nghi kiểu hình: Đó là phản ánh cùng một kiểu gen thành những kiểu hình
khác nhau trước sự thay đổi các yếu tố của môi trường.
Đây là sự phát sinh thường biến trong đời cá thể, đảm bảo sự thích nghi thụ động
của cơ thể trước môi trường bằng sự biến đổi linh hoạt về kiểu hình.
Những biến đổi này nằm trong giới hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định.

Câu 23 ( ID:120715 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

 Theo dõi

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, cá thể nào dưới đây có giá trị thích ứng cao nhất?

A

Một phụ nữ 50 tuổi có 7 người con trưởng thành.

B

Một phụ nữ 89 tuổi có 1 người con trưởng thành.


C

Một vận động viên leo núi giỏi, không sinh con.

D

Một đứa trẻ không bị nhiễm bất kì bệnh nào.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Theo tiến hóa, cá thể có giá trị thích ứng cao là những cá thể để lại số lượng con
sống sót và trưởng thành nhiều.


Câu 24 ( ID:55696 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Tuyến sữa ko hoạt động ở hầu hết các con đực ở động vật có vú là

A


cơ quan dư thừa

B

cơ quan thiểu năng

C

cơ quan tiêu giảm

D

cơ quan thoái hoá
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Tuyến sữa không hoạt động ở hầu hết các con đực ở động vật có vú chính là một
ví dụ về cơ quan thoái hóa.
Cơ quan thoái hóa là một dạng của cơ quan tương đồng. Một số cơ quan trong quá
trình tiến hóa đã thay đổi chức năng, một số chỉ còn lại dấu tích.
VD: răng khôn, mi mắt thứ ba, ruột thừa... là ví dụ về cơ quan thoái hóa ở người.

Câu 25 ( ID:55702 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng?

A

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số
alen của quần thể.


B

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi
tần số kiểu gen.

C

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong
quần thể.

D

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi
quần thể.
Bình luận

Câu 26 ( ID:55703 )


Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

 Theo dõi

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể.

B

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả
năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu
gen của quần thể.

D

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ
làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm biển đổi tần số alen của quần
thể.


Câu 27 ( ID:55709 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường
quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen
aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức
sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức
sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức
sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản
kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa
= 1. Có bao nhiêu trường hợp trong các trường hợp trên, mà chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh
chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể?


A

3.

B

4.

C

1.

D

2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa +
0,25aa = 1 → tần số alen A = 0,5, a = 0,5
Xét trường hợp 1 Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các
cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường, khi đó quần thể có
dạng: 0,25aa : 0,5Aa → 1/3aa : 2/3Aa → Tần số alen A = 2/3; a = 1/3 → trường
hợp này đúng.
Trường hợp (2): Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các
cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường → khi đó quần thể có

dạng: 0,25AA : 0,25aa → 05AA : 0,5aa → Tần số alen A = 0,5, a = 0,5 → tần số
alen không thay đổi so với ban đầu.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác
có sức sống và khả năng sinh sản bình thường → làm tương tự trường hợp 1 sẽ
được tần số alen A = 2/3, tần số alen a = 1/3 → đúng.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh
sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình
thường → quần thể có dạng 0,5Aa hay 100%Aa → Tần số alen A = 0,5, a = 0,5
→ tần số alen không thay đổi so với ban đầu.

Câu 28 ( ID:55710 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Loại đột biến thường bị chọn lọc tự nhiên sớm đào thải là

A

đột biến gen có lợi.

B

đột biến trung tính.

C

đột biến gen trội có hại.

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi


D

đột biến gen lặn có hại.
Bình luận

Câu 29 ( ID:55711 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối

A

của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.

B

kiểu gen đồng hợp tăng, tần số kiểu gen dị hợp giảm.

C

của các alen trội tăng lên trong quần thể.


D

của các alen lặn được tăng lên trong quần thể.
Bình luận

Câu 30 ( ID:55712 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện
đại?

A

Những biến đổi trên cơ thể do thay đổi tập quán hoạt động của động vật là
nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

B

Biến dị xảy ra theo một hướng, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh là
nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

C

Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh là nguyên liệu của
chọn lọc tự nhiên.


D

Đột biến là nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp của
chọn lọc tự nhiên.


Bình luận

Câu 31 ( ID:55713 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng

A

kiếm mồi của các cá thể trong quần thể.

B

sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C

thích nghi của các kiểu hình khác nhau trong quần thể.


D

sống sót của các cá thể.
Bình luận

Câu 32 ( ID:55719 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đai, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A

kiểu gen, gián tiếp làm biến đổi tỉ lệ kiểu hình.

B

kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.

C

kiểu gen và tần số alen của quần thể.

D


kiểu hình nhưng không làm thay đổi tần số kiểu gen.
Bình luận

Câu 33 ( ID:55720 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Chọn lọc chống lại alen lặn chậm hơn quá trình chọn lọc chống lại alen trội vì

A

alen lặn bị đào thải ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.

 Theo dõi


B

đào thải alen trội xảy ra trước khi đào thải alen lặn.

C

alen trội chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp.

D

alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp.
Bình luận


Câu 34 ( ID:55721 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò

A

tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại
những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

B

tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định
kiểu hình thích nghi.

C

sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

D

vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo
ra các kiểu gen thích nghi.

Bình luận

Câu 35 ( ID:55722 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới quá trình chọn lọc tự
nhiên:

A

Số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống sót.

B

Các đặc tính thu được trong đời cá thể được nhiều hơn những cá thể khác.


C

Các cá thể sinh ra cùng một lứa mang những biến dị khác nhau.

D

Một số cá thể có khả năng sinh sản nhiều hơn những cá thể khác
Bình luận


Câu 36 ( ID:55723 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định là tác động của

A

giao phối có lựa chọn.

B

chọn lọc tự nhiên.

C

các yếu tố ngẫu nhiên.

D

giao phối ngẫu nhiên
Bình luận

Câu 37 ( ID:55730 )


Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể nào sau đây nhanh nhất

A

Quần thể kiến.

B

Quần thể cá hồi.

C

quần thể vi khuẩn.

D

Quần thể khỉ.
Bình luận

Câu 38 ( ID:55731 )

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×