Câu 1 ( ID:55575 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có
kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
B
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh
vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
C
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có
các đặc điểm thích nghi với môi trường.
D
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có
sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A, C sai vì đối tượng của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là cá thể chứ không phải
quần thể. Quần thể là đối tượng được quan niệm tiến hóa hiện đại bổ sung.
C sai vì kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá
về mức độ thành đạt sinh sản là kết quả được quan niệm tiến hóa hiện đại bổ sung
còn theo Đacuyn chỉ là phân hóa về khả năng sống sót.
Câu 2 ( ID:55576 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá
trình sinh sản được gọi là
A
biến dị đồng loạt.
B
biến dị cá thể.
C
thường biến.
D
đột biến.
Bình luận
Câu 3 ( ID:55577 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, thì toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình
A
di nhập tử các hành tinh khác.
B
tiến hoá từ một nguồn gốc chung
C
tiến hoá từ các dạng khác nhau.
D
biến đổi do sự thay đổi tập quán hoạt động.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Dacuyn là người đầu tiên đưa ra được cơ chế tiến hóa chính là chọn lọc tự nhiên.
Từ đó giải thích được nguồn gốc chung của sinh giới. Các loài giống nhau đều
phát sinh từ một nguồn gốc chung, chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc theo các hướng
khác nhau → các loài tích lũy những đặc điểm thích nghi với những môi trường,
điều kiện khác nhau → loài khác nhau.
Câu 4 ( ID:55578 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đacuyn cho rằng, động lực của chọn lọc tự nhiên là
A
sự cạnh tranh về thức ăn.
B
quan hệ vật ăn thịt con mồi.
C
đấu tranh sinh tồn.
D
sự cạnh tranh về nơi ở.
Bình luận
Câu 5 ( ID:55579 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A
sự phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
B
sự phân hoá khả năng kiếm mồi của các cá thể khác nhau.
C
sự tích luỹ các biến dị có lợi cho sự sinh sản của sinh vật.
D
sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo Đacuyn, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống
sót của các cá thể trong quần thể.
Đacuyn đã đề cập đến vai trò phân hóa khả năng sinh sản nhưng ông chưa nhấn
mạnh vai trò đó, chỉ nhấn mạnh phân hóa khả năng sống sót. Và ông cũng chưa
đưa ra được khái niệm về kiểu gen.
Câu 6 ( ID:55580 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đóng góp nổi bật của Đacuyn là
A
người đầu tiên giải thích được cơ chế phát sinh và cơ chế di truyền các biến
dị.
B
phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
C
người đã đưa ra được hệ thống phân loại biến dị di truyền và không di
truyền.
D
giải thích được các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chỉ có tính
tương đối.
Bình luận
Câu 7 ( ID:55581 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A
sự thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định dưới tác động
của các nhân tố tiến hóa.
B
sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính.
C
các biến đổi do ngoại cảnh, phát sinh trong đời cá thể đều di truyền được.
D
sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của
chọn lọc tự nhiên.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo Dacuyn cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là chọn lọc tự nhiên tích lũy
các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
Những cá thể sinh vật nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn →
khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn → để lại thế hệ con nhiều hơn.
Câu 8 ( ID:55582 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đácuyn là người đầu tiên đề xuất khái niệm nào sau đây?
A
Đột biến.
B
Biến dị cá thể.
C
Thường biến
D
Biến dị tổ hợp.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn so với các cá
thể họ hàng nhưng vẫn khác nhau về nhiều đặc điểm. Dacuyn gọi đó là biến dị cá
thể.
Câu 9 ( ID:55583 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn quá trình nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành đặc điểm
thích nghi trên cơ thể sinh vật?
A
Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật
trong một thời gian dài.
B
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh
vật.
C
Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát
triển cá thể.
D
Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính không liên quan với tác
dụng của chọn lọc tự nhiên.
Bình luận
Câu 10 ( ID:55584 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, nhân tố nào dưới đây là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ
biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng?
A
Chọn lọc nhân tạo.
B
Quá trình sinh sản của các giống vật nuôi, cây trồng, nhu cầu và lợi ích của
con người.
C
Chọn lọc tự nhiên.
D
Quá trình phát sinh các biến dị cá thể ở vật nuôi, cây trồng
Bình luận
Câu 11 ( ID:55585 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nhược điểm chủ yếu của học thuyết Đacuyn là không giải thích được
A
tại sao mỗi giống vật nuôi hay cây trồng lại thích nghi cao độ với những
nhu cầu xác định của con người.
B
các tính trạng có lợi được phát sinh và di truyền cho con cháu như thế nào.
C
tại sao hệ động thực vật ở những vùng địa lý khác nhau trên Trái Đất lại
khác nhau.
D
tại sao các loài bị tuyệt chủng.
Bình luận
Câu 12 ( ID:55586 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Về mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng:
A
Các loài là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B
Các loài là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
C
Các loài luôn tiến hóa thích nghi với môi trường và không có loài nào bị
tiêu diệt.
D
Các loài đều được sinh ra cùng một lúc và không hề bị biến đổi.
Bình luận
Câu 13 ( ID:55686 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị nhỏ nhất của tiến hóa.
A
Cá thể.
B
Quần thể.
C
Loài
D
Quần xã.
Bình luận
Câu 14 ( ID:55587 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đacuyn, nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa là:
A
Các biến đổi phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không
xác định ở từng cá thể riêng lẻ.
B
Những biến đổi do tác động của tập quán hoạt động ở động vật
C
Các biến đổi phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng xác định
ở toàn bộ các cá thể.
D
Những biến đổi của một nhóm cá thể theo nguyên tắc cân bằng với điều
kiện ngoại cảnh.
Bình luận
Câu 15 ( ID:55588 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị
chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình
thành do
A
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
B
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên
trong quần thể sâu.
C
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi
trường.
D
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc
cơ thể sâu.
Bình luận
Câu 16 ( ID:55590 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo quan niệm của Đacuyn thì khi môi trường sống thay đổi
A
chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
kiểu gen khác nhau
B
làm phát sinh các đột biến và biến dị tổ hợp ở sinh vật
C
theo một hướng xác định, chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số alen theo hướng
thích nghi
D
thay đổi chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản
của các cá thể khác nhau
Bình luận
Câu 17 ( ID:55591 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đácuyn là:
Theo dõi
A
sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể
B
sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau
C
sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau
D
sự phân hóa về khả năng sinh sản (mức độ thành đạt sinh sản) của các cá
thể khác nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đácuyn là sự phân hóa về
khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau. Tuy nhiên Lamac nhấn
mạnh về khả năng sống sót hơn.
A đúng nhưng chưa đầy đủ.
B, D sai vì đây là quan niệm tiến hóa hiện đại chứ không phải Đacuyn.
Câu 18 ( ID:55592 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
A
Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
B
Giải thích được cơ chế hình thành loài mới.
C
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung.
D
Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến
hoá của vật nuôi cây trồng và các loài hoang dại.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các đáp án A, B, C, D đều là đóng góp của Đacuyn, nhưng đóng góp quan trọng
nhất là phát hiện vai trò của CLTN và chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa của sinh
giới.
Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng, trên quy mô rộng lớn và qua thời
gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới sự hình thành nhiều loài
mới qua nhiều dạng trung gian. Đây là cơ sở để Đacuyn xây dựng luận điểm về
nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng munh rằng toàn bộ sinh giới ngày nay
là kết quả của quá trình tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung.
Câu 19 ( ID:55593 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Tồn tại lớn nhất trong học thuyết của Đacuyn là
A
chưa giải thích được cơ chế biến dị và di truyền biến dị.
B
chưa giải thích được cơ chế hình thành loài mới.
C
nhấn mạnh tính khốc liệt của đấu tranh sinh tồn.
D
giải thích không đúng quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Bình luận
Câu 20 ( ID:55594 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đácuyn,
A
cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển.
B
sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên
nhân phát sinh loài mới.
C
quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ những khi
có những biến đổi bất thường về môi trường.
D
những đặc điểm thích nghi được hình thành do sự tương tác của sinh vật với
môi trường là di truyền được.
Bình luận
Câu 21 ( ID:55595 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Đácuyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò
A
tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người và bản
thân với sinh vật.
B
là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
C
hình thành tập quán hoạt động của động vật.
D
tạo ra những biến đổi thích ứng trên cơ thể sinh vật với những biến đổi của
ngoại cảnh.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A sai vì chọn lọc tự nhiên không có vai trò hình thành tập quán hoạt động của
động vật.
B sai vì B là cơ chế tác động của chọn lọc tự nhiên.
C sai vì C là kết quả của chọn lọc tự nhiên.
Câu 22 ( ID:55596 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về những đóng góp của học thuyết tiến hóa
Đácuyn?
A
Đácuyn giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
B
Đácuyn đã phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân
tạo.
C
Đácuyn đã giải thích nguyên nhân phát sinh biến dị, nêu cơ chế di truyền
các biến dị.
D
Đácuyn đã đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại
biến dị này.
Bình luận
Câu 23 ( ID:55597 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn?
A
Những biến dị cá thể xuất hiện một cách lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới
là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
B
Những biến dị xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác định, có lợi
cho sinh vật mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
C
Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn
nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
D
Chỉ có các đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn
nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Bình luận
Câu 24 ( ID:55598 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Tiến hoá nhỏ là
A
là quá trình biến đổi thành phần hình và vốn gen của quần thể, đưa đến sự
hình thành loài mới.
B
là quá trình biến đổi thành phần kiểu hình và kiểu gen của quần thể, đưa đến
sự hình thành loài mới.
C
là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa
đến sự hình thành loài mới.
D
là quá trình biến đổi vốn gen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến
sự hình thành loài mới.
Bình luận
Câu 25 ( ID:55599 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là
A
hình thành lên đặc điểm thích nghi.
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
B
hình thành lên loài mới.
C
hình thành lên quần xã.
D
hình thành lên quần thể thích nghi.
Bình luận
Câu 26 ( ID:55600 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Tiến hoá lớn là
A
quá trình hình thành các nhóm phân loại dưới loài như : quần thể, cá thể,
mô.
B
quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần thể, quần xã,
hệ sinh thái.
C
quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần xã, chi, họ,
lớp, ngành.
D
quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : chi, họ, bộ, lớp,
ngành.
Bình luận
Câu 27 ( ID:55601 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đơn vị tiến hoá cơ sở của tiến hoá nhỏ là
A
quần xã.
B
hệ sinh thái.
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
C
quần thể.
D
cá thể.
Bình luận
Câu 28 ( ID:55602 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm thuyết tiến hoá tổng hợp là:
A
quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên.
B
quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.
C
quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
D
quá trình tích luỹ các đột biến trung tính.
Bình luận
Câu 29 ( ID:55603 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo quan niệm hiện đại, cá thể chưa được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở vì
A
mặc dù phần lớn các loài sinh vật sinh sản theo lối tự phối. Nhưng mỗi cá
thể muốn tồn tại nó cần sống cùng các cá thể khác để tạo nên mối quan hệ
về dinh dưỡng và nơi ở.
B
phần lớn các loài sinh sản theo lối giao phối. Nên một cá thể không thể tồn
tại được để duy trì nòi giống nó cần có thêm ít nhất một cá thể khác giới
nữa.
C
phần lớn các loài sinh sản theo lối giao phối. Hơn nữa, những biến đổi di
truyền ở cá thể nếu không được nhân lên trong quần thể sẽ không đóng góp
vào quá trình tiến hoá.
D
mặc dù phần lớn các loài sinh vật sinh sản theo lối tự phối. Nhưng mỗi cá
thể có thời gian tồn tại rất ngắn so với thời gian tồn tại của quần thể và có
nhiều yếu tố ngẫu nhiên.
Bình luận
Câu 30 ( ID:55604 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Điều nào sau không thoả mãn là điều kiện của đơn vị tiến hoá cơ sở?
A
Ổn định cấu trúc di truyền qua các thể hệ.
B
Tồn tại thực trong tự nhiên.
C
Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
D
Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.
Bình luận
Câu 31 ( ID:55605 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A
Tiến hóa nhỏ làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
B
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong thời gian lịch sử rất dài.
C
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
D
Không thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng thực nghiệm.
Bình luận
Câu 32 ( ID:115664 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
B
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong thời gian lịch sử rất dài.
C
Tiến hóa nhỏ làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
D
Không thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng thực nghiệm.
Bình luận
Câu 33 ( ID:55606 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Tiến hoá lớn nghiên cứu về quá trình hình thành các đơn vị phân loại
A
hình thành quần thể.
B
hình thành loài.
C
dưới loài.
D
trên loài.
Bình luận
Câu 34 ( ID:55607 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đơn vị nào sau đây thỏa mãn các điều kiện: có tính toàn vẹn trong không gian và thời
gian, biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ, tồn tại thực trong tự nhiên?
A
Tế bào.
B
Loài.
C
Cá thể.
D
Quần thể.
Bình luận
Câu 35 ( ID:55608 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến
đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình
thành loài mới.
B
Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến
không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
C
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc
làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được
sinh ra thì loài mới xuất hiện.
D
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Tiến hóa lớn hình thành nên các nhóm phân loại trên loài.
Câu 36 ( ID:55609 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng về tiến hoá nhỏ là
A
tiến hoá nhỏ là hệ quả của tiến hoá lớn.
B
quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
C
quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
D
tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.
Câu 37 ( ID:55610 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể
A
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao
đổi gen với các loài khác.
B
có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong
loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
C
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và
kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể
khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố
tiến hoá.
D
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và
kiểu hình.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Không thể gọi cá thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì phần lớn các cá thể sinh sản theo
lối giao phối( không sinh con một mình mà phải có đực, có cái) và sự biến dổi đi
truyền ở cá thể không được nhân lên do đó không đóng góp cho quá trình tiến
hóa.* Không thể gọi loài là đơn vị cơ sở tiến hóa vì loài gòm các cá thể có thành
phần kiểu gen phức tạp. Loài có hệ thống di truyền kín dó đó khả năng cải biến
thành phần kiểu gen bị hạn chế* Gọi quần thể giao phối là đơn vị tiến hóa cơ sở
vì:
- mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển.
- Quần thể có tính đa hình nên tiềm năng thích nghi cao
- Sự cách li sinh sản giữa các quần thể của loài là tương đối.
- Các cá thể/quần thể có quan hệ sinh sản với nhau.
Đơn vị tiến hóa thì cấu trúc di truyền không thể ổn định được, loại các đáp án có
cấu trúc di truyền ổn định.
Quần thể không có hệ gen kín. Vậy chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Câu 38 ( ID:55611 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì
A
có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do trong quần thể, phụ thuộc nhau về mặt
sinh sản, hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau
trong loài
B
đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
C
có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong
loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
D
là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự
nhiên vì có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do trong quần thể, phụ thuộc nhau về
mặt sinh sản, hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau
trong loài.
A là 1 ý giải thích quần thể là đơn vị tiến hóa chứ không giải thích quần thể được
coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
B sai vì quần thể không có cấu trúc ổn định mà dễ thay đổi bởi các nhân tố tiến
hóa.
C sai vì quần thể không có hệ gen kín, chỉ có loài mới có hệ gen kín.
Câu 39 ( ID:55612 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
Theo dõi
(1) Giao phối ngẫu nhiên là một trong các yếu tố gây ra tiến hóa nhỏ.
(2) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không gây ra tiến hóa nhỏ.
(3) Tiến hóa nhỏ bắt đầu khi loài mói được tạo ra.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong quần thể.
(5) Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không xảy ra đột biến gen.
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) Giao phối ngẫu nhiên là một trong các yếu tố gây ra tiến hóa nhỏ: sai, giao
phối ngẫu nhiên không phải nhân tố tiến hóa.
(2) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không gây ra tiến hóa nhỏ: sai, tiến hóa nhỏ
tạo ra loài mới. Mà lai xa kèm đa bội hóa cũng là 1 trong các cơ chế tạo loài mới
nên đột biến số lượng NST có gây ra tiến hóa nhỏ.
(3) Tiến hóa nhỏ bắt đầu khi loài mói được tạo ra: sai, tiến hóa nhỏ kết thúc khi
loài mới được tạo thành.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong quần thể: đúng.
(5) Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không xảy ra đột biến gen: sai, tiến hóa
nhỏ không thể xảy ra nếu không có các biến dị di truyền nên nếu không có đột
biên gen thì vẫn có thể có biến dị tổ hợp, đột biến số lượng NST, ...
Vậy chỉ có ý (4)đúng.
Câu 40 ( ID:55613 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho các phát biểu sau
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể.
(2) Cơ quan thoái hóa là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau.
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
(4) cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa
(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức
năng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của
quần thể: đúng.
(2) Cơ quan thoái hóa là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác
nhau: sai, cơ quan thoái hóa là những cơ quan được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài
tổ tiên nhưng hiện mất chức năng.
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện: đúng.
(4) cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa: sai, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là
quần thể.
(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về
chức năng: đúng.
Vậy có các ý đúng là (1), (3), (5).