Câu 1 ( ID:105246 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong thí nghiệm của Moocgan, cho các ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài lai với
mình đen, cánh cụt ở F1 thu được toàn mình xám, cánh dài.Tiến hành lai phân tích ruồi
đực F1 bằng ruồi cái mình đen, cánh cụt, dài.Tiến hành lai phân tích ruồi đực bằng ruồi
cái mình đen, cánh cụt ở FB moocgan thu được kết quả:
A
100% xám,dài
B
50% xám,dài: 50% đen, cụt
C
25% xám,dài: 25% đen, cụt:25% xám, cụt:25% đen cụt
D
41% xám,dài: 41% đen, cụt: 9% xám, cụt:9% đen cụt
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Lưu ý đầu tiên: Ruồi sẽ hoán vị 1 bên
P thuần chủng: Xám, dài x Đen, cụt
F1: xám dài → Xám dài trội hoàn toàn so với đen cụt, F1 dị hợp
F1 x Fa → Ruồi đực dị hợp (ko có hoán vị)→ 1/2 AB: 1/2 ab
→ Ruồi cái mình đen(Hoán vị nhưng không có ý nghĩa vì đồg hợp lặn) → chỉ tạo
giao tử ab
→ Fa = (1/2AB:1/2ab)ab → 1/2 Xám dài: 1/2 đen cụt
Câu 2 ( ID:105377 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thực chất của hiện tượng trao đổi chéo ở ruồi giấm trong thí nghiệm của Mocgan là:
A
Trao đổi đoạn NST giữa các NST không tương đồng.
B
Trao đổi đoạn NST trong cặp NST tương đồng.
C
Trao đổi đoạn cromatit không cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
D
Trao đổi đoạn Cromatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trao đổi chéo ở ruồi giấm cái là hiện tượng ở kì đầu của lần giảm phân I của rồi
giấm cái hai cromatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng xảy ra hiện
tượng tiếp hợp và trao đổi chéo cho nhau những đoạn tương đồng.
Câu 3 ( ID:105378 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây
có quả tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn
ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số hoán
vị gen là:
A
37,5%
B
20%
C
18,75%
D
25%
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn: tỉ lệ: 0,4375 tròn ngọt
0,3125 tròn chua
0,0625 bầu dục ngọt
0,1875 bầu dục chua
tròn: bầu dục = 3:1
ngọt : chua = 1:1
→ P:
×
bầu dục chua = x × 0,5 = 0,1875 → x = 0,375
→ tần số hoán vị gen = (0,5 - 0,375) × 2 = 0,25
Câu 4 ( ID:105379 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một cá thể đực, 100 tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân sinh giao tử. Biết rằng tần
số hoán vị gen là 10%. Số tế bào sinh tinh đã xảy ra hoán vị gen là
A
40 tế bào
B
20 tế bào
C
10 tế bào
D
30 tế bào
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 giao tử, nếu trong quá trình giảm phân có xảy
ra hoán vị thì trong 4 giao tử tạo thành có 2 giao tử hoán vị.
tổng quát ta có: k tế bào sinh tinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử có x tế
bào xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị gen f = 0,5x/k
⇒ x = 2kf = 2 × 100 × .0,1 = 20
Câu 5 ( ID:105380 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị, điều khẳng định nào dưới đây là
không chính xác?
A
Trong phép lai phân tích, nếu xuất hiện 2 lớp kiểu hình có tần số lớn bằng
nhau và 2 lớp kiểu hình có tần số nhỏ bằng nhau chứng tỏ có hiện tượng
liên kết gen không hoàn toàn
B
Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số kiểu gen và kiểu hình của đời con,
nhưng hoán vị gen làm tăng số kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau
C
Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết hoàn toàn luôn được di
truyền cùng nhau
D
Liên kết gen làm hạn chế số lượng biến dị tổ hợp và do vậy không có lợi
cho loài trong quá trình tiến hóa
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các gen trên cùng một NST, thường liên kết với nhau tạo nhóm gen liên kết, các
gen liên kết hoàn toàn thì các gen luôn được di truyền cùng nhau.
Liên kết gen hoàn toàn mới làm hạn chế số lượng biến dị tổ hợp, còn liên kết gen
không hoàn toàn (hoán vị gen) làm tăng số lượng biến dị tổ hợp.
Câu 6 ( ID:105381 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Điều giải thích nào sau đây không đúng về tấn số hoán vị không vượt quá 50%:
A
Các gen khác nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu
B
Không phảI mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều xẩy ra trao đổi chéo.
C
Các gen trong nhóm gen liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu.
D
Sự trao đổi chéo thường xẩy ra giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST tương
đồng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các gen khác nhóm liên kết thì khác NST tương đồng nên tuân theo quy luật phân
ly độc lập.
Câu 7 ( ID:105382 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hai cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp, quy định hai cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên
một cặp NST tương đồng lai với nhau, tạo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
A
9 : 3 : 3 : 1 hay (3 : 1)2
B
(3 : 1)2 hay (1 : 2 : 1)2
C
1 : 1 : 1 : 1 hay (1 : 1)2
D
3 : 1 hay 1 : 2 : 1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hai cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên
1 cặp NST tương đồng lai với nhau.
Có 3 trường hợp:
+ TH1: Ab/aB × Ab/aB → 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB
Tỷ lệ KH: 1 A-bb: 2 A-B-: 1 aaB+ TH2 : AB/ab × Ab/aB → AB/aB : AB/Ab :Ab/ab : aB/ab
Tỷ lệ KH: 1 A-bb: 2 A-B-: 1 aaBTH3: AB/ab × AB/ab → 1AB/AB : 2 AB/ab : 1ab/ab
Tỷ lệ KH: 3 A-B-: 1 aabb.
Câu 8 ( ID:105383 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ,
b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng khác nhau. Trội lặn hoàn toàn. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có
kiểu gen Aabbdd và AaBBDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là:
A
6 kiểu gen, 8 kiểu hình
B
6 kiểu gen, 4 kiểu hình
C
12 kiểu gen, 4 kiểu hình
D
12 kiểu gen, 8 kiểu hình
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Lai bố mẹ có kiểu gen Aabbdd và AaBBDd.
Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là:
Tách thành các phép lai nhỏ
Aa × Aa → 3KG: 2KH
bb × BB → 1 KG: 1KH
dd × Dd → 2 KG: 2 KH
Số loại kiểu gen : 3× 1 × 2 = 6
Số loại kiểu hình : 2 × 1 × 2 = 4.
Câu 9 ( ID:105384 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây
thân cao, quả đỏ tự thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình
thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ kiểu hình thân cao, quả vàng có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1
là :
A
1%
B
4%
C
16%
D
25%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thân thấp quả vàng ab/ab = 0,01 → ab = 0,1
Ab = aB = 0,4
thân cao, quả vàng đồng hợp tử: = 0,4 × 0,4 = 0,16
Câu 10 ( ID:105385 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
3 gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen đều có 2
alen. Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết có thể thay đổi, số loại kiểu gen và
giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài
A
110 kiểu gen và 18 loại giao tử
B
528 kiểu gen và 18 loại giao tử
C
48 kiểu gen và 8 loại giao tử
D
216 kiểu gen và 48 loại giao tử
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen I, II, III cùng nằm trên cặp NST và đều có 2 alen.
Vị trí các gen có thể thay đổi nên các gen này có thể có số cách sắp xếp là: 3 × 2 ×
1 = 6 cách.
Mỗi gen có 2 alen → số tổ hợp 3 alen của 3 gen sẽ là: 2 × 2 × 2 = 8.
Vậy sẽ có 8 KG đồng hợp và 8C2 kiểu gen dị hợp:
Số kiểu ge0:(8 + ) × 6 = 216.
Số kiểu giao tử (xét cả tới các cách sắp xếp): 2× 2× 2× 6 = 48
Câu 11 ( ID:105386 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và
d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân
thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A
180
B
640
C
820
D
360
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. f = 18%.
1000 tế bào sinh tinh → giảm phân hình thành 4000 tinh trùng.
Số tinh trùng mang hoán vị gen: 4000 × 0,18 = 720 → có 360 tế bào giảm phân có
xảy ra hoán vị.
Số tế bào không xảy ra hoán vị: 1000 = 360 = 640.
Câu 12 ( ID:105387 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm 45% cây
quả ngắn, ngọt; 30% cây quả dài, ngọt; 20% cây quả dài, chua; 5% cây quả ngắn, chua.
Kiểu gen của 2 cá thể và tần số hoán vị gen là:
A
AB/ab và Ab/aB; tần số hoán vị 30%.
B
AB/ab và Ab/aB; tần số hoán vị 30%.
C
Ab/aB và aB/ab; tần số hoán vị 20%.
D
AB/ab và Ab/ab tần số hoán vị 40%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
F1 dị hợp 2 cặp gen cho tỉ lệ F2 có 4 kiểu hình có tỉ lệ khác nhau, trong đó cây
quả ngắn, chua chiếm tỉ lệ nhỏ → Xảy ra HVG
Ngắn, chua = 5% = 0,1 ab . 0,5 ab
→ HVG xảy ra ở 1 bên
ab = 0,1 < 0,25 → ab là giao tử hoán vị → Tần số HVG = 0,1 × 2 =0,2 = 20%
→ Dị hợp chéo
Câu 13 ( ID:105388 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp NST
mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST mang cặp gen Bb phân li
bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình
giản phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai : mẹ AABb x bố AaBb cho đời
con tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A
6 kiểu gen
B
8 kiểu gen
C
12 kiểu gen
D
10 kiểu gen
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Những TB đực không GP thì Aa sẽ cho ra 1 giao tử Aa → Khi kết hợp với kiểu
gen AA (của cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 kiểu gen : AAa và A
Những TB đực GP bình thường sẽ cho ra 2 giao tử A và a. Khi 2 giao tử này kết
hợp với kiểu gen AA(của cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 loại KG ( AA, Aa)
→ P: AA × Aa → Tối đa số loại KG là : 2.2 = 4
Xét cặp gen Bb : Bb × Bb → 3 loại KG (BB , Bb, bb) (GP bình thường)
Vậy đời con có tối đa số loại kiểu gen là : 4 × 3 = 12
Câu 14 ( ID:105389 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần
chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ, Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có
50% con cái thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân đen,
mắt trắng : 5% con đực thân xám mắt trắng : 5% con đực thân đen mắt đỏ. Cho biết mỗi
tính trạng do một gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật
1. Di truyền trội lặn hoàn toàn
2. Gen nằm trên NST X di truyền chéo
3. Hoán vị gen
4. Phân li độc lập
Phương án đúng là:
A
1, 3, 4
B
2, 3, 4
C
1, 2, 4
D
1, 2, 3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và P thuần chủng, F1 đồng loạt xám, đỏ →
Xám, đỏ là trội hoàn toàn (1)
F2 chỉ xuất hiện con đực đen, trắng → 2 tính trạng phân bố không đều ở 2 giới →
Gen nằm trên NST giới tính.
F1 cả đực và cái đều xám, đỏ → Cả 2 gen nằm trên NST X (2)
F2 cho tỉ lệ kiểu hình khác 3 : 1 khác 1 : 2 : 1, mà kiểu hình con đực thân đen, mắt
đỏ chiếm tỉ lệ nhỏ → Có hoán vị gen (3)
Vậy đáp án : 1, 2, 3
Câu 15 ( ID:105390 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho P thuần chủng thân cao, quả tròn lai với thân thấp quả dài được đồng loạt F1 thân
cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4000 cây trong đó có 250 cây thân thấp,
quả dài. Số lượng cây thân cao quả tròn ở F2 xấp xỉ là:
A
1895
B
2250
C
500
D
750
Bình luận
Câu 16 ( ID:105391 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, khi đem lai hai cơ thể thuần chủng, tương phản, ở F1 thu được
100% thân cao, chín sớm. Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2 , trong số
28121 cây thu được xuất hiện 4 lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm:thân thấp, chín
muộn: thân cao chín muộn và thân thấp, chín sớm. Số lượng cây thân thấp chín muộn là
280 cây. Nhận định nào dưới đây là chính xác biết rằng diễn biến giảm phân hình thành
giao tử đực và cái là như nhau?
A
Về mặt lý thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các
cây F2 thu được.
B
Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng là quy luật phân ly độc lập của
Menden.
C
Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%.
D
Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỷ lệ
khác nhau do hiện tượng hoán vị gen.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thân cao, chín sớm × thân thấp, chín muộn → 100% thân cao, chín sớm. Các cây
F1 lai với nhau → có cả 4 kiểu hình → F1 dị hợp 2 cặp gen
Thân thấp, chín muộn = 280/28121 = 1%
= 1% → ab = 0,1 → dị hợp chéo.
Tần số hoán vị gen = 20%
Tỷ lệ cây thân cao, chín muộn = 25% - tỷ lệ cây thân thấp, chín muộn = 24% =
6750 cây
Câu 17 ( ID:105392 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và ruồi
cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỷ lệ 50% ruồi cánh dài 50% ruồi cánh cụt. Tiếp
tục cho F1 giao phối với nhau. Kết quả thống kê ở cả quần thể F2 sẽ có tỷ lệ kiểu hình
như thế nào?
A
1 ruồi cánh cụt: 3 ruồi cánh dài
B
9 ruồi cánh cụt: 7 ruồi cánh dài
C
1 ruồi cánh cụt: 1 ruồi cánh dài
D
5 ruồi cánh cụt:7 ruồi cánh dài
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
F1 có tỉ lệ : 1/2 cánh dài : 1/2 cánh cụt
→ F1 : 1/2 Vv : 1/2 vv --> V = 1/4 ; v = 3/4
Cho F1 giao phối với nhau, ở quần thể F2 ta có tỉ lệ :
F2 :(1/4)2 VV : 2.1/4.3/4 Vv : (3/4)2 vv
F2 : 7/16 V- : 9/16 vv
Vậy F2 có tỉ lệ : 7 ruồi cánh dài : 9 ruồi cánh cụt
Câu 18 ( ID:105393 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3; cặp NST số 5 mất
một đoạn; các cặp khác bình thường. Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào
vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng. Số giao tử mang NST đột biến là
A
4200.
B
1600
C
1200.
D
2400.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa cặp 1 và cặp 3; cặp NST số 5 mất 1
đoạn; các cặp khác bình thường.
Đột biến chuyển đoạn giữa cặp NST số 1 và số 3 → 1/4 giao tử bình thường.
Cặp NST số 5 bị đột biến mất đoạn → 1/2 giao tử bình thường.
Giao tử bình thường: 1/4 × 1/2 = 1/8
Vậy giao tử đột biến = 1 - 1/8 = 7/8.
1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân → 1200 × 4 = 4800 giao tử.
Số lượng giao tử đột biến: 4800 × 7/8 = 4200.
Câu 19 ( ID:105394 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật lưỡng tính sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có alen A quy định
khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng nảy mầm nên hạt
mang kiểu gen aa bị chết trên đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 375 hạt ( 75 hạt AA,
150 hạt Aa, 150 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh
trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1. Các cây F1 ra hoa
kết hạt tạo nên thế hệ F2. Tỷ lệ hạt F2 không nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có : P: 75 hạt AA : 150 hạt Aa (tham gia sinh sản)
→ P: 1/3 AA : 2/3 Aa
→ a = 2/3 : 2 = 1/3
Vậy F1 : 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa
→ Tỉ lệ các cây F1 tham gia ra hoa, kết quả : 1/2 AA : 1/2 Aa
→ a = 1/2 : 2 = 1/4
Vậy tỉ lệ hạt không nảy mầm được (aa) = (1/4)2 = 1/16
Câu 20 ( ID:105395 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa là do hai gen, mỗi gen gồm hai alen trội hoàn
toàn, nằm trên hai NST thường khác nhau nhưng tương tác quy định. Trong đó, các gen
trội đều tham gia tạ sản phẩm có hoạt tính hình thành màu hoa; các gen lăn đều tạo sản
phẩm không có hoạt tính. Cho hai dòng thuần giao phấn với nhau : hoa vàng × hoa vàng
thu được F1 toàn hoa tím. Cho F1 ngẫu phối, F2 thu được 16 tổ hợp giao tử với 3 kiểu
hình là hoa tím, hoa trắng và hoa vàng. Cho cây hoa tím F2 lai với nhau. Tỉ lệ kiểu hình
hoa vàng ở F3 là
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
2 dòng thuần chủng hoa vàng x hoa vàng tạo F1 toàn hoa tím
-> Hoa tím dị hợp 2 cặp gen (Vì F1 ngẫu phối thu được F2 có 16 tổ hợp = 4.4)
Hoa tím có kiểu gen : AaBb
Vậy P t/c : AAbb x aaBB
F1 dị hợp 2 cặp gen ngẫu phối thu được 16 tổ hợp nhưng chỉ có kiểu hình -> Tỉ lệ
kiểu hình là 9:6:1 (Vì ở trên: Ptc: vàng x vàng -> tím, nên không tạo được tỉ lệ
9:3:4)
Quy ước : A-B- : Tím ; A-bb, aaB- : vàng ; aabb: Trắng
Xét riêng từng cặp ta có:
+ Aa x Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa
+ Bb x Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb
Tỉ lệ các cây tím ở F2 là : 1 AABB ; 2 AABb; 2 AaBB ; 4 AaBb
+ Có : 1 AABB → 4 AB
+ 2 AABb → 4 AB : 4 Ab
+ 2 AaBB → 4 AB : 4 aB
+ 4 AaBb → 4 AB : 4 Ab : 4 aB : 4 ab
Vậy các cây tím ở F2 tạo ra các giao tử với tỉ lệ là: 4/9 AB : 2/9 Ab : 2/9 aB : 1/9
ab
→ Tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F3 là :
(2/9)2 AAbb + (2/9)2 aaBB + 2 × 2/9 × 1/9Aabb + 2 × 2/9 × 1/9 aaBb = 16/81
Câu 21 ( ID:105396 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, hoa màu đỏ (A) là trội hoàn toàn so với hoa màu trắng(a); cánh hoa
phẳng (B) trội hoàn toàn so với cánh hoa hình phễu(b); mép lá có răng cưa (D) trội hoàn
toàn so với mép lá không có răng cưa (d). Hai gen B và D thuộc cùng một nhòm liên kết.
Lai cây hoa đỏ, cánh phẳng, lá không có răng cưa thuần chủng với cây hoa trắng, cánh
hoa hình phễu lá có răng cưa thuần chủng được con lai F1. Lai F1 với nhau và giả sử
rằng trao đổi chéo chỉ xảy ra ở hạt phấn thì cây hoa đỏ, cánh hoa hình phễu, lá có răng
cưa chiếm tỷ lệ bao nhiêu ở F2?
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Vì B và D thuộc cùng nhóm liên kết
→ Pt/c: AA × aa
F1 : Aa
F1 × F1: Aa × Aa
Xét riêng từng cặp : Aa × Aa → A- : aa
Aa × Aa xảy ra TĐC ở cây đực (với tần số HVG <50%)
→ F2 luôn cho tỉ lệ kiểu hình : 1 (bbD-) : 2 (B-D-) : 1 (B-dd)
→ Tỉ lệ cây có KG : bbD- =
Cây hoa đỏ, cánh hoa hình phễu, lá có răng cưa (A-bbD-)chiếm tỷ lệ : × = 3 :
1
Câu 22 ( ID:105397 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen cùng
quy định theo kiểu tương tác cộng gộp là A, a; B, b và D, d. Trong kiểu gen nếu cứ thêm
một alen trôi A, B hoặc D thì chiều cao cây tang thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp
nhất của loài này có chiều cao 100cm. Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất , thu
được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có
chiều cao 130 cm ở F2 chiếm tỷ lệ:
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd, cây cao nhất có kiểu gen AABBDD
P : AABBDD × aabbdd
F1 : AaBbDd
F1 × F1 : AaBbDd × AaBbDd
Cây cao 130 cm là cây có chứa 3 alen trội trong kiểu gen (130 = 100 + 3.10)
→ Cây có chiều cao 130 cm ở F2 chiếm tỉ lệ : : (23.23) = 5/16
Câu 23 ( ID:105398 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; 2 alen có quan hệ trội
lặn hoàn toàn. Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau về tính
trạng trên thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở đời lai F2 người ta lấy ngẫu nhiên
5 hạt đem gieo. Xác suất để trong số 5 cây con mọc lên có ít nhất 1 cây cho hoa đỏ là:
A
76,27%
B
23,73%
C
75%
D
99,9%
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
P: AA x aa
F1 : 100% Aa
F1 x F1 : Aa x Aa
F2: 3/4 A- : 1/4 aa
Xác suất để 5 cây con mọc lên có ít nhất 1 cây cho hoa đỏ là : 1 - (1/4)5 = 99,9%
Câu 24 ( ID:105399 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do hai gen , mỗi gen gồm 2 alen( kí hiệu A ,a và B,b)
nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Trong đó khi có mặt của cả hai alen trội
A và B trong kiểu hình hoa có màu đỏ, khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B thì
hoa có màu hồng, khi không có alen trội nào thì hoa có màu trắng. Những kết luận nào
trong số các kết luận dưới đây là đúng về hiện tượng di truyền của tính trạng màu hoa
1.Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở
đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1
2.Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình
là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng
3. Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình
là 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng
4. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ
lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81
5. Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng
ở F2 là: 3/8
Tổ hợp các câu trả lời đúng là:
A
2, 4, 5.
B
1, 3, 5.
C
1, 2, 4.
D
1, 4, 3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quy ước : A-B- : Đỏ ; A-bb và aaB- :Hồng ; aabb: Trắng
→ Tính trạng màu sắc hoa tuân theo QL tương tác bổ trợ.
(1) : Khi lai 2 dòng hoa hồng thuần chủng :P: AAbb × aaBB
F1 : AaBb → F2 : 9 (A-B-) : 6 (3 A-bb + 3aaB-) : 1 (aabb)
(2)P: AaBb × aabb → 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb (1 đỏ : 2 hồng :1 trắng)
Vậy ứng với các đáp án -> Đáp án có (1), (2) là đúng
Câu 25 ( ID:105400 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một thí nghiệm lai giống dâu tây có quả màu đỏ, trên quả không có lông tơ với
giống quả trắng trên quả không có lông tơ người ta thu được kết quả sau.
F1: toàn bộ cho quả đỏ trên quả có lông tơ
F2: 270 quả màu đỏ, trên quả có lông tơ: 90 cây quả trắng trên quả có lông tơ: 210 quả
màu đỏ, trên quả không có lông tơ: 70 quả màu trắng trên quả không có lông tơ
Kết quả phép lai cho thấy:
A
Tính trạng màu quả do một gen quy định: quả có/không có lông tơ do hai
gen tương tát át chế quy định và các gen phân li độc lập.
B
Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai
gen tương tác bổ trợ quy định và các gen liên kết với nhau.
C
Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/không có lông tơ do hai
gen tương tác cộng gộp quy định và các gen phân ly độc lập.
D
Tính trạng màu quả do một gen quy định; quả có/ không có lông tơ do hai
gen tương tác bổ trợ và các gen phân li độc lập.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét F2 có:
- Đỏ/trắng = 3 : 1 → Aa × Aa
→ Tính trạng màu quả do 1 gen quy định
- Có lông tơ : không lông tơ = 9 : 7 = 16 tổ hợp = BbDd × BbDd
→ Tương tác bổ trợ
→ Tính trạng quả có/không có lông tơ do 2 gen tương tác bổ trợ
F2 có tỉ lệ 27 : 21 : 9 : 7 = (3 : 1) × (9 : 7) → các gen PLĐ
Câu 26 ( ID:105401 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở cây đậu Hà Lan, alen quy định hạt trơn (S) trội hoàn toàn so vơi alen quy định hạt
nhăn (s). Nếu alen quy định cây cao (T) trội không hoàn toàn so với alen quy định cây
thấp (t) thì tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con trong phép lai cây đậu hạt trơn, cây thấp (
kiểu gen SStt) với cây đậu hạt nhăn, thân cao ( kiểu gen ssTT) là
A
Tất cả cây đều hạt trơn,cây cao.
B
Tất cả các cây con đều hạt trơn và có chiều cao trung bình.
C
1/2 cây hạt trơn, cây cao trung bình: 1/2 cây hạt trơn, cây cao.
D
Tất cả các cây con đều hạt trơn, thân thấp.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
P: SStt × ssTT
F1: SsTt
→ Tất cả các cây con đều hạt trơn và có chiều cao trung bình (mang tính trạng
trung gian của alen T và alen t)
Câu 27 ( ID:61735 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một cơ thể động vật có kiểu gen Ab/aB, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều
kiện thí nghiệm, người ta phát hiện có 360 tế bào có xảy ra hoán vị giữa A và b. Tỉ lệ
giao tử Ab và khoảng cách giữa A và b lần lượt là:
A
45,5% và 18 cM.
B
45,5% và 9 cM.
C
25% và 9cM
D
25% và 18 cM.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
2000 tế bào sinh tinh tạo 2000.4 = 8000 giao tử
1 tế bào trao đổi chéo → 2 giao tử mang gen hoán vị (AB, ab), 2 giao tử không
mang gen hoán vị (Ab, aB)
→ 360 tế bào tạo ra: 360.2=720 giao tử hoán vị
→ Tần số hoán vị gen: 720/8000=0,09=9 cM
1640 tế bao không hoán vị tạo ra 1640.2 = 3280 giao tử Ab
360 tế bào hoán vị tạo ra 360 giao tử Ab.
→ Tỉ lệ giao tử Ab = (3280+360 )/(8000 )=45,5%
Câu 28 ( ID:105402 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Loài vẹt đuôi dài có thể có màu lông xanh lá cây, xanh da trời, vàng hoặc trắng. Khi lai
vẹt lông vàng thuần chủng với vẹt lông trắng, người ta thu được con lai F1 lông vàng, F2
có tỷ lệ phân ly 3 lông vàng: 1 lông trắng cho thấy tính trạng lông vàng là trội ( do gen A
quy định). Phép lai vẹt lông xanh da trời thuần chủng với vẹt lông trắng cũng cho F1
lông xanh da trời và F2 có tỷ lệ phân ly 3 xanh da trời: 1 trắng, cho thấy lông xanh da
trời là trội ( do gen B quy định). Khi lai vẹt lông vàng với vẹt lông xanh da trời thuần
chủng , người ta thu được F1 có màu lông xanh lá cây. Lai các con vẹt F1 này với vẹt
lông trắng, người ta thu được đời con có 25% vẹt lông xanh da trời: 25% vẹt lông xanh
lá cây” 25% vẹt lông vàng: 25% vẹt lông trắng, Phép lai hai vẹt lông xanh lá cây thu
được ở phép lai trên sẽ cho đời con có lông vàng chiếm tỷ lệ: