Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (701.77 KB, 22 trang )

Câu 1 ( ID:111128 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường.
Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho
đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

B

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

C

5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

D

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Lời giải chi tiết

Bình luận



Lời giải chi tiết
A: quả đỏ; a: quả vàng. Tỷ lệ phép lai cà chua tứ bội AAaa và aaaa:
AAaa → 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa
aaaa → aa.
Tỷ lệ: AAaa × aaaa → 1/6 AAaa: 5/6 Aaaa: 1/6 aaaa (5 quả đỏ: 1 quả vàng)

Câu 2 ( ID:111129 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Gen quy định tính trạng
nằm trên nhiễm sắc thể thường, cho rằng quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Cho giao
phấn 2 cây bố mẹ tứ bội với nhau, phép lai nào sau đây ở đời con không có sự phân tính về kiểu hình?

A

Aaaa x AAAa

B

AAaa x AAaa


C


Aaaa x Aaaa

D

AAaa x Aaaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng. Quá trình giảm phân bình thường và
không có đột biến.
Cho giao phấn 2 cây bố mẹ tứ bội, phép lai không có sự phân tính về kiểu hình là:
Để phép lai có sự phân tính về kiểu hình thì cơ thể bố mẹ phải tạo giao tử aa × aa → aaaa.
Phép lai mà bố và mẹ không tạo giao tử aa là: Aaaa × AAAa.

Câu 3 ( ID:111132 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể
đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là

A

AAAa x aaaa.


B

AAaa x Aaaa.

C

Aaaa x Aaaa.

D

AAaa x AAaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Gen A : màu nâu; a : màu trắng. Cơ thể tứ bội → giao tử 2n.
Để tạo con lai có kiểu hình hạt màu trắng (aaaa) bố và mẹ phải giảm phân cho giao tử aa.
Vậy phép lai không thể tạo ra con có kiểu hình hạt trắng là: AAAa × aaaa → AAaa: Aaaa (100% hạt màu
nâu).


Câu 4 ( ID:111136 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi


Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định
quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình
thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là

A

AAaa x Aa và AAaa x aaaa.

B

AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.

C

AAaa x aa và AAaa x Aaaa.

D

AAaa x Aa và AAaa x AAaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Gen A : quả đỏ; a : quả vàng. Cây tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n; cây lưỡng bội cho giao
tử n.
Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ: 1 quả màu vàng (một bên bố mẹ phải tạo 6 loại
giao tử (AAaa); 1 bên tạo 2 loại giao tử)
Các phép lai tạo 11: 1 là: AAaa × Aa và AAaa × Aaaa.


Câu 5 ( ID:111138 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến
xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?

A

Aaaa ×AAaa.

B

AAaa × AAAa.

C

Aaaa × Aaaa.

D

AAaa × AAaa.


Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết
Phép lai cho đời con có 5 loại kiểu gen: (AAAA; AAAa; AAaa; Aaaa; aaaa)
Hai bên bố mẹ phải tạo được các loại giao tử: AA; Aa; aa
Vậy phép lai cho đời con có 5 loại KG: AAaa × AAaa.

Câu 6 ( ID:111140 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao
phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở
đời con là:

A

1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.

B

1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.

C


1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.

D

1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Dùng consixin xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Aa → AAaa.
Cho các thể tứ bội giao phấn với nhau (AAaa × AAaa) → (1/6AA:4/6 Aa: 1/6aa)× (1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6
aa)
→ 1 AAAA: 8 AAAa : 18 AAaa: 8 Aaaa : 1aaaa.

Câu 7 ( ID:111141 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí
các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho
giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không


xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:


A

1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa

B

1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

C

5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa

D

5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng. Dùng consixine xử lý các hạt của cây lưỡng bội (P)
→ thu được các cây F1.
Cho các cây F1 giao phấn với nhau → F2: 11 quả đỏ: 1 quả vàng.
Tỷ lệ thu được 12 (11: 1) = 6 × 2 trong đó có 1 cơ thể tứ bội giảm phân cho 6 loại giao tử (AAaa) và 1 cơ
thể lưỡng bội (Aa) [vì xử lý consixine không tạo ra cơ thể có kiểu gen Aaaa].
Vậy tỉ lệ kiểu gen của F2: AAaa × Aa → (1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa) × (1/2 A: 1/2a) → 1AAA: 5 AAa: 5 Aaa:
1aaa.

Câu 8 ( ID:111142 )


Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có
kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ
phép lai trên là

A

6

B

16

C

32

D

12


Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
Cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen Aaaa.
AAaa → 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa
Aaaa → 1/2 Aa: 1/2 aa
Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại giao tử của bố × số loại giao tử của mẹ = 3.2 = 6.

Câu 9 ( ID:111144 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho
các phép lai nào sau đây:

I. AAAa × AAAa.

II. Aaaa × Aaaa.

III. AAaa × AAAa.

IV. AAaa × Aaaa.

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

A


3

B

4

C

2

D

1
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
(1) AAAa × AAAa → (1/2 AA: 1/2 Aa) × (1/2 AA: 1/2 Aa) → 1/4 AAAA: 2/4 AAAa: 1/4 AAaa.
(2) Aaaa × Aaaa → (1/2 Aa: 1/2 aa) × (1/2 Aa: 1/2 aa) → 1/2 AAaa: 2/4 Aaaa : 1/4 aaaa.
(3) AAaa × AAAa → (1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa) × (1/2 AA: 1/2 Aa) → không tạo tỷ lệ 1 : 2 : 1.
(4) AAaa × Aaaa → (1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa) × (1/2 Aa: 1/2 aa) → tỷ lệ # 1: 2: 1.


Câu 10 ( ID:111145 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)


 Theo dõi

Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n
có khả năng thụ tinh. Cho các phép lai nào sau đây:
(1) AAAa × AAAa.

(2) Aaaa × Aaaa.

(3) AAaa × AAAa.

(4) AAaa × Aaaa.

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:5:5:1?

A

4

B

3

C

2

D

1
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết
- Xét từng phép lai ta có:
P: AAAa × AAAa → ( 1 AA : 1 Aa ) . ( 1 AA : 1 Aa) → TLKG:1:2:1
P: Aaaa × Aaaa → (1 Aa : 1 aa) . ( 1 Aa : 1 aa) → TLKG : 1 :2:1
P: AAaa × AAAa → ( 1 AA : 4 Aa : 1 aa). ( 1 AA : 1 Aa) → TLKG : 1:5:5:1
P: AAaa × Aaaa → (1 AA : 4 Aa : 1 aa). ( 1 Aa : 1 aa) → TLKG : 1:5:5:1

Câu 11 ( ID:111147 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật, gen B qui định thân cao, trội hoàn toàn so với alen b qui định thân
thấp. Cho cây thân cao mang kiểu gen dị hợp tử tự thụ phấn (P). Chọn ngẫu nhiên 5
cây F1, xác xuất để trong đó có 3 cây mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

A

32,92%.

B

31,25%.



C

31,25%.

D

3,125%.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

B: thân cao trội so với b quy định thân thấp.
Cho cây cao dị hợp tử tự thụ phấn (Bb × Bb). → 1BB: 2Bb: 1bb.
Lấy ngẫy nhiên 5 cây F1 trong đó 3 cây mang kiểu gen dị hợp.
Tỷ lệ dị hợp = 1/2; đồng hợp = 1/2. Xác suất = 5C3. (1/2)^3.1/2.1/2 =
31,25%.

Câu 12 ( ID:111148 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt.
Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt :

2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn
với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả
bầu dục là

A

1/12.

B

3/16.

C

1/9.

D

1/36.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Lai phân tích ra tỉ lệ 1:2:1 suy ra 4 tổ hợp=4*1
suy ra quả dẹt dị hợp 2 cặp gen suy ra dạng quả do 2 gen tương tác với nhau quy định theo tương tác
bổ sung


A-B- dẹt

aaB-và A-bb tròn
aabb bầu dục
AaBb tự thụ phấn cho quả tròn là 1/6AAbb : 2/6Aabb:1/6aaBB:2/6aaBb
cây đem trồng cho quả bầu dục aabb là Aabb và aaBb
giao tử ab=2/6*1/2+2/6*1/2=1/3
aabb= 1/3*1/3=1/9

Câu 13 ( ID:111150 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta
thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng. Người ta lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn.
Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời con toàn cây có hoa đỏ là bao nhiêu ?

A

0,0750.

B

0,6525.

C

0,0370.


D

0,2960.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
F2: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa
lấy cây đỏ F2: 1/3AA: 2/3Aa
tự thụ phấn cho toàn hoa đỏ là cây AA
vậy 3 cây tự thụ cho đời con toàn đỏ là : 1/3 mũ 3=1/27=0,0370

Câu 14 ( ID:111151 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài đậu, tính trạng hạt vàng do gen A quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh do gen a quy
định. Cho đậu hạt vàng thuần chủng giao phấn với đậu hạt xanh, thu được F1. Cho các cơ thể F1 thụ phấn với nhau
thu được F2. Lấy ngẫu nhiên hai cây hạt vàng ở F2 giao phấn với nhau. Xác định tỷ lệ xuất hiện hạt xanh ở đời F3.


A

1/4.


B

1/16

C

1/9.

D

1/2.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Hạt vàng do A quy định, hạt xanh : a.
Đậu hạt vàng thuần chủng (AA) giao phấn với đậu hạt xanh (aa) → F1: Aa.
F1 × F1 → F2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
→ Hạt vàng F2 là 1/3 AA: 2/3 Aa → cho 2/3 giao tử A; và 1/3 giao tử a
Lấy ngẫu nhiên hai cây hạt vàng ở F2 giao phấn với nhau. → Tỷ lệ hạt xanh khi cho cây hạt vàng giao
phối → 1/3 a × 1/3 a = 1/9

Câu 15 ( ID:111152 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tự thụ phấn thu
được F1 có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để trong 4
cây này chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp là

A

8/81

B

1/3

C

1/81

D

32/81
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa.
Vậy trong số các cây F1, cây thân cao gồm có 2 loại kiểu gen là AA và Aa, trong đó cây đồng hợp chiếm
tỷ lệ  , cây dị hợp chiếm tỷ lệ 

Lấy 4 cây thân cao, chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp thì 3 cây còn lại phải mang kiểu gen dị
hợp.   Vậy xác suất là

C.( ). ( ) 3 = 4. .

Câu 16 ( ID:111154 )

=

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây Aa tự thụ phấn được F1. Trong
số các cây F1, lấy ngẫu nhiên 4 cây thân cao, xác suất để trong số 4 cây chỉ có 3 cây thuần chủng.

A

4/81

B

4/9

C

1/9


D

8/81
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
- Cây F1 tự thụ phấn sẽ cho ra 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.
- Trong các cây thân cao F1 cây thuần chủng chiếm tỉ lệ  , cây không thuần chủng chiếm   
Vậy chọn ngẫu  hiên 4 cây thân cao, xác suất để có 3 cây thuần chủng là:

C4³×( )³ × =

Câu 17 ( ID:111156 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây
thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân
cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở
đời F2, theo lí thuyết, xác suất để cả hai cây này đều thuần chủng là

A


1/9

B

1/3

C

2/9

D

4/9
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Ta có sơ đồ lai:
             P:   Aa 

aa

             F1:     1Aa : 1aa
             F1  F1 :   Aa 

Aa

             F2:    1AA : 2Aa : 1aa


Trong số các cây thân cao cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3. Vậy xác suất để cả
hai cây này đều thuần chủng là: (1/3)2 = 1/9

Câu 18 ( ID:111169 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài động vật, gen A nằm trên NST thường quy định nhiều nạc trội hoàn toàn so với a quy định ít nạc. Ở
một trại nhân giống, người ta nhập về 10 con đực nhiều nạc và 30 con cái ít nạc. Cho các cá thể này giao phối tự
do với nhau sinh ra F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 con nhiều nạc : 1 con ít nạc. Các cá thể F1 giao phối tự do được F2. Biết
rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể nhiều nạc ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng sẽ
là kết quả gần bằng giá trị nào sau đây?

A

50%.

B

60%.


C

25%.


D

18%.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Bước 1: Tìm tỉ lệ cá thể dị hợp ở F2:
-  Vì ít nạc là tính trạng lặn nên 30 con cái ít nạc đều có kiểu gen aa
-  Cho 10 con được giao phối tự do với các con cái aa sinh ra F1 có tỉ lệ cá thể ít nạc (aa) =  = 0,1. à Tỉ lệ
kiểu gen ở F1 là = 0,9 Aa : 0,1 aa (vì con cái có kiểu gen aa nên đời con luôn có gen a)
 Tỉ lệ giao tử A = 0,9/2 = 0,45;      tỉ lệ giao tử a = 1 – 0,45 = 0,55
Các cá thể F1 giao phối tự do được F2

- Ở F2, trong số các cá thể nhiều nạc thì cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ = .- Cá thể nhiều nạc ở F2 gồm
có 0,2025AA và 0,495 Aa 

9/31 AA : 22/31 Aa

Cá thể không thuần chủng chiếm tỉ lệ = 22/31.
Bước 2: Tìm xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng
=

× (9/31)2 ×22/31  = ≈ 0,18  

Câu 19 ( ID:111241 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần
chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự
thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 2 cây F3, xác suất thu được 2 cây thân cao
là bao nhiêu?

A

3/4

B

25/64


C

1/9

D

5/8
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
A quy định thân cao, a quy định thân thấp.
P:  AA × aa.   à F1 có kiểu gen Aa
- Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2.Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3
Thành phần kiểu gen ở F3 là:    Aa = .   AA = aa =

 = .

à Ở F3, cây thân cao chiếm tỉ lệ = 1 -   =  .
- Lấy ngẫu nhiên 2 cây F3, xác suất để thu được 2 cây thân cao là =

Câu 20 ( ID:111243 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 =25/64.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho các cây thân cao có kiểu gen khác nhau tự thụ phấn, thu
được F1 có 93,75% cây cao, 6,25% cây thấp. Lấy 2 cây thân cao F1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là

A
B
C
D
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết
P tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% cây thân thấp.

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ kiểu gen

ở F1 là 81,25% AA : 12,5% Aa : 6,25%aa = 0,8125 AA + 0,125 Aa + 0,0625aa.


 Cây thân cao F1 gồm có: 0,8125 AA + 0,125 Aa = 0,9375.
 Trong tổng số cây thân cao F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ =

Lấy 2 cây thân cao, xác suất để cả 2 cây thuần chủng là:  

Câu 21 ( ID:111249 )

=

=

.

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ giao

phấn với cây hoa vàng, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây
hoa vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có 1 cây thuần chủng là

A

6/7

B

3/7

C

24/49

D

12/49
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
- Quy ước:  A quy định hoa vàng;  a quy định hoa đỏ.
- Đời F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng.  à cây aa có tỉ lệ = 9/16.
 

Giao tử a = 3/4;    Giao tử A = 1/4.

- Cây hoa vàng F2 gồm có 1/16 AA, 6/16Aa.

Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ = 1/7

- Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có
1 cây thuần chủng là =

Câu 22 ( ID:111250 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

= 12/49.

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Ở phép lai P: Aa × aa được F1. Cần phải
lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 90%?

A

4

B

8

C

9


D

5
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Bước 1: Tìm tỉ lệ của kiểu gen Aa và kiểu gen aa ở đời con.
- Ở phép lai Aa  × aa được F1 có tỉ lệ kiểu gen 1Aa và 1 aa 
Ở F1, tỉ lệ kiểu gen aa =1/2 , kiểu gen Aa = 1/2.
- Gọi n là số hạt ít nhất cần phải lấy.
Xác suất để tất cả các hạt đều có kiểu gen Aa là = (1/2 )n =1/
Bước 2: Tìm xác suất.
- Xác suất để có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa = 1 – xác suất để không có hạt nào mang kiểu gen aa =
1 -1/
- Theo bài ra ta có 1 - 1/
 1/

> 0,9.

 < 0,1  à n > 4.

Vậy phải lấy ít nhất 4 hạt thì mới thõa mãn điều kiện bài toán.

Câu 23 ( ID:111251 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở đậu Hà lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cây dị hợp Aa tự thụ phấn
được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Người ta thấy rằng ở trên các cây F1, có những cây chỉ cho toàn hạt màu
vàng, có những cây chỉ cho toàn hạt màu xanh, có những cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh. Theo lí
thuyết, trong số các cây hạt vàng F1 số cây khi tự thụ phấn cho đời con có cả cây có hạt màu xanh và cây có hạt
màu vàng chiếm tỉ lệ

A

3/4


B

1/4

C

1/2

D

2/3
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
- Cây mang kiểu gen AA thì khi tự thụ phấn chỉ cho đời con loại hạt màu vàng.
- Cây mang kiểu gen Aa thì khi tự thụ phấn cho đời con 2 loại kiểu hình là hạt màu vàng và hạt màu
xanh, trong đó có tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh.
- Cây mang kiểu gen aa thì khi tự thụ phấn chỉ cho đời con loại hạt màu xanh.

- Khi cho cây dị hợp Aa tự thụ phấn thì đời F1 có tỉ lệ gồm 1AA, 2Aa, 1aa.
Vậy trong số các cây hạt vàng F1, cây có kiểu gen Aa khi tự thụ phấn cho đời
con cả cây có hạt màu vàng và cây có hạt màu xanh. Trong số các cây hạt
vàng F1 tỉ lệ cây có kiểu gen Aa = Aa /A- = 2/3

Câu 24 ( ID:111252 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Đậu Hà lan là loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di truyền. Ở loài đậu
này, tính trạng màu hạt do một cặp gen quy định, trong đó A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt
xanh. Lấy hạt phấn của cây hạt vàng thuần chủng thụ phấn cho cây hạt xanh được F1, sau đó F1 sinh sản ra F2, F2
sinh sản ra F3, F3 sinh sản ra F4. Theo lí thuyết, ở các cây F3, loại cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh
chiếm tỉ lệ

A

0%.

B


25%.

C

12,5%.

D

100%.


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
- Loại cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh là cây có kiểu gen dị hợp Aa.
- P: AA × aa
F1:      Aa

- Từ F1 đến F3 đã trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn do đó tỉ lệ cây vừa có hạt màu
xanh vừa có hạt màu vàng ở F3 là ()2 × 100% = 25%.

Câu 25 ( ID:111253 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Cho biết, đậu Hà lan là loài thực vật tự thụ phấn rất nghiêm ngặt (không giao phấn), alen A quy định hạt vàng trội
hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Người ta gieo hạt đậu Hà lan màu vàng, đến khi thu hoạch lại có 4% hạt
màu xanh. Cho rằng không do đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong những hạt đem gieo có bao nhiêu %
không thuần chủng?

A

1%

B

16%

C

3%

D

4%
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Theo bài ra ta có :
Ban đầu  trong số các hạt vàng đem gieo có thành phần kiểu gen :
                X AA + y Aa = 1.

Loài tự thụ phấn nghiêm ngặt , đời con có
Tỉ lệ hạt xanh aa = 0 + y/4 = 4% = 0,04.
 y = 0,16 = 16%.


Câu 26 ( ID:111254 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ giao
phấn với cây hoa vàng, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây
hoa vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có 1 cây thuần chủng là

A

6/7

B

3/7

C

12/49

D


24/49
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
- Quy ước:  A quy định hoa vàng;  a quy định hoa đỏ.
- Đời F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng. 

cây aa có tỉ lệ = 9/16 

Tần số a = 3/4;   tần số A =

1/4.
- Cây hoa vàng F2 gồm có 1/16 AA, 6/16Aa.
 Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ =1/7

- Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có
1 cây thuần chủng là =

Câu 27 ( ID:111255 )

= 12/49.

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Ở người, nhóm máu A, B, O do 3 alen IO , IA , IB do 3 qui định.
Nhóm máu A được qui định bởi IA IA , IA IO,
Nhóm máu B được qui định bởi IA IB , IB IO

Nhóm máu AB được qui định bởi IA IB ,
Nhóm máu O được qui định bởi IO IO
Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con có đủ 4 nhóm máu:

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


A

IA IO × IB IO
IA IO × IB IO

B

IB IB × IB IO

C

IA IA × IA IO

D

IA IB × IB IO
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Phép lai A, B, C đời con không có nhóm máu O (IO IO) do bố mẹ không đồng
thời cho giao tử IO.

Câu 28 ( ID:111256 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở người, alen D quy định mắt nâu, d quy định mắt đen, alen E quy định tóc quăn, alen e quy định tóc thẳng, Nhóm
máu A, B, O do 3 alen IA , IB, IO. Con của cặp bố mẹ nào sau đây không có kiểu hình mắt đen, tóc thẳng, nhóm
máu O:

A

DdEe IA IO × DdEe IBIO.

B

DdEe IA IO × Ddee IOIO

C

DdEe IA IO × Ddee IOIO

D


ddee IA IB × DdEe IOIO.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Con có kiểu hình mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu O có kiểu gen aabbIOIO nênbố
mẹ phải đồng thời cho giao tử chứa abIO. Ở các phép lai A, B, D bố mẹ đồng
thời cho giao tử chứa deIO. Còn phép lai C cơ thể ddee IAIB không cho giao tử
chứa DEIO nên đời con không có kiểu gen ddeeIOIO. Vì vậy, phép lai D không
thể sinh con có kiểu hình mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu O

Câu 29 ( ID:111257 )

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen Cb quy định
lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng. Trong đó alen Cb
trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so
với alen Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu
hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.

(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có
thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo
tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen.

A

1

B

4

C

3

D

2
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Quy ước:
Cb -đen >> Cy -vàng >> Cg -xám >> Cw -trắng
- Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình chỉ tạo ra được tối đa 2 loại kiểu hình. 


 (1) sai.


- Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau (nhưng đồng hợp) =>chỉ cho 1 loại kiểu hình ở đời con;
Còn phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình giống nhau có thể tạo ra 2 kiểu hình ở đời con. 

 (2) sai.

- Lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám
có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình. Ví dụ:
+ Lông đen lai với lông vàng = CbCg* CyCw thì đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình.
+ Lông vàng lai với lông xám = CyCw* CgCw thì đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình.
- Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen
phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Đó là các phép lai
 + CbCg* CyCw
+ CyCw* CgCw
+ CyCg*CbCw

Câu 30 ( ID:111258 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.33 điểm)

 Theo dõi

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí
thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A


2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

B

cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

C

l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

D

100% cá chép không vảy.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. AA trứng không nở.
Phép lai giữa các cá chép không vảy (Aa × Aa) → 1AA: 2 Aa: 1 aa Trong đó: AA (trứng không nở); Aa
(không vảy); aa (có vảy).
Vậy tỷ lệ kiểu hình là 2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×