Câu 1 ( ID:35611 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Menđen trong tế bào các nhân tố di truyền tồn tại
A
thành từng cặp hay riêng lẻ tuỳ vào môi trường sống.
B
thành từng cặp nhưng hoà trộn vào nhau.
C
riêng lẻ và không hoà trộn vào nhau.
D
thành từng cặp và không hoà trộn vào nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo Menđen, các nhân tố di truyền (sau này được gọi là gen) tồn tại trong tb
thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và không
hòa trộn vào nhau
Câu 2 ( ID:35612 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là do
A
có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen quy định cặp tính
trạng khi cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen đó phân li và tổ hợp trong
quá trình phân bào.
B
có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các alen quy định các tính
trạng khi cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen đó phân li và tổ hợp trong quá
trình phân bào.
C
có sự phân ly độc lập và tác động tổng hợp của các alen quy định các
tính trạng khi cặp đó nhiễm sắc thể mang cặp alen phân li và tổ hợp
trong quá trình phân bào.
D
có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen quy định các cặp
tính trạng khi cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen đó phân li và tổ hợp
trong quá trình phân bào.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A. Sai vì một cặp alen chứ không phải các cặp alen.
B. Đúng.
C. Sai vì một cặp tính trạng chứ không phải các cặp tính trạng.
D. Sai vì Khi cặp NST đó phân li và tổ hợp tự do trong phân bào thì cặp alen
cũng phân li và tổ hợp tự do chứ không phải tác động tổng hợp.
Câu 3 ( ID:35613 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A
hai cặp tính trạng.
B
nhiều cặp trạng.
C
một cặp tính trạng.
D
một hoặc nhiều cặp tính trạng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Menđen tìm ra quy luật phân li dựa trên phép lai về một cặp tính trạng màu sắc
hoa trên cây đậu Hà Lan
Câu 4 ( ID:35614 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Menđen giải thích quy luật phân li bằng
A
sự phân li độc lập tổ hợp tự do của cặp alen.
B
sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của cặp gen.
C
hiện tượng trội lặn hoàn toàn.
D
giả thuyết "giao tử thuần khiết".
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thời của Menđen chưa có khái niệm gen, alen → Loại đáp án A,B.
Khi giải thích qui luật phân ly ông đã đề xuất khái niệm giao tử thuần khiết:
Mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp nhân tố di truyền và mỗi giao tử chỉ
chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
Câu 5 ( ID:35615 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Menđen đã rút ra kết luận khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp
tính trạng là thế hệ thứ nhất sẽ
A
đồng tính về tính trạng lặn, tính trạng không biểu hiện gọi là tính trạng
trội.
B
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.
C
đồng tính giống một bên, tính trạng được biểu hiện gọi là tính trạng
trội.
D
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Gọi A - Đỏ > a - trắng.
P: AA (đỏ) x aa (trắng).
F1: 100% Aa (đỏ).
→ F1 đồng tính, giống một bên, biểu hiện tính trạng trội.
Câu 6 ( ID:35616 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nội dung nào sau đây không phải là phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của
Menđen?
A
Đề xuất phương pháp lập bản đồ di truyền của các gen trên một nhiễm
sắc thể.
B
Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn
qua nhiều thế hệ.
C
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng
rồi phân tích kết quả lai ở đời sau.
D
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết
giải thích kết quả.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nội dung không phải là phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden đó
là đề xuất phương pháp lập bản đồ di truyền các gen trên một nhiễm sắc thể.
Phương pháp lai của Menden: tạo dòng thuần → lai các dòng thuần khác nhau
về một hoặc nhiều tính trạng → phân tích kết quả lai, sử dụng toán xác suất
thống kê rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Câu 7 ( ID:35617 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nhận định nào sau đây không phải là phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của
Menđen?
A
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai tính trạng rồi
phân tích kết quả lai ở đời sau.
B
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết
giải thích kết quả
C
Giải thích tại sao tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con biểu hiện không đều ở
hai giới.
D
Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn
qua nhiều thế hệ.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Phương pháp lai của Menden: tạo dòng thuần → lai các dòng thuần khác nhau
về một hoặc nhiều tính trạng → phân tích kết quả lai, sử dụng toán xác suất
thống kê rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Nhận định không phải là phương pháp lai và phân tích cơ thể lai đó là: giải
thích tại sao tỷ kệ phân ly kiểu hình ở đời con biểu hiện không đều ở hai giới (
di truyền liên kết giới tính)
Câu 8 ( ID:35618 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Theo dõi
Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy
định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB,
IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi
kiểu gen IAIB. Hôn nhân giữa bố và mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ
4 loại nhóm máu?
A
IAIB và IAIB.
B
IAIO và IAIB.
C
IBIO và IAIB.
D
IAIO và IBIO.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Để con cái có đủ 4 loại nhóm máu, con có IOIO → bố có IO, mẹ có IO.
Nhóm máu AB → bố hoặc mẹ có IA, mẹ hoặc bố có IB.
→ Bố (mẹ) có nhóm máu A kết hôn với mẹ (bố) có nhóm máu B → con sẽ đủ
4 loại nhóm máu.
Kiểu gen bố mẹ IAIO × IBIO.
Câu 9 ( ID:35644 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thể dị hợp là gì?
A
Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
B
Là các cá thể khác nhau phát triển từ các hợp tử khác nhau.
C
Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
D
Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể dị hợp là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen
Ví dụ: Aa, Bb
Câu 10 ( ID:35620 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Câu nào sau đây không chính xác?
A
Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân thực là mêtôinin.
B
Mẹ cô ấy đã truyền cho cô ấy tính trạng má lúm đồng tiền.
C
Một gen quy định một chuỗi pôlipeptit hoặc một phân tử ARN.
D
Tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bố mẹ chỉ truyền cho con cái gen quy định tính trạng, tính trạng đấy có biểu
hiện hay không còn tùy thuộc vào KG và MT.
Câu 11 ( ID:35622 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật A- qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a- qui định hoa trắng.
Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2
xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng. Kiểu gen của hai cây bố mẹ là
A
Aa x Aa.
B
AA x AA.
C
AA x Aa.
D
Aa x Aa.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bố mẹ đều hoa đỏ mà thu được F1 toàn hoa đỏ:
→ P: AA x AA hoặc AA x Aa. → Loại C,D.
TH1: P: AA x AA → F1: AA. Cho F1 tạp giao → F2: 100% AA(đỏ). → Loại
A.
TH1: P: AA x Aa → F1: 1AA : 1Aa. Cho F1 tạp giao → F2:15 đỏ: 1 trắng. →
Chọn đáp án B.
Lưu ý: Cho F1 tạp giao là cho lần lượt từng cá thể của F1 lai với nhau
Câu 12 ( ID:35626 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo kết quả thí nghiệm của Menđen, khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính
trạng tương phản thuần chủng thì thế hệ thứ 2 có sự phân tính về kiểu gen theo tỉ lệ
A
100% Aa.
B
0,75AA : 0,25aa.
C
0,50AA : 0,50aa.
D
0,25AA : 0,50Aa: 0,25aa.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 13 ( ID:35628 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Theo Men đen, Yếu tố di truyền nguyên vẹn tử bố mẹ sang con là
A
kiểu gen.
B
Nhân tố di truyền.
C
tính trạng.
D
alen
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Theo Menđen, bố mẹ chỉ truyền nguyên vẹn cho con một trong hai thành viên
của cặp nhân tố di truyền(ngày nay gọi là cặp alen hay cặp gen) chứ không
truyền nguyên vẹn cho con tính trạng.
Câu 14 ( ID:35630 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gen đồng hợp trội AA làm
trứng không nở. Phép lai giữa các cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A
Toàn cá chép kính.
B
2 cá chép kính: 1 cá chép vảy.
C
3 cá chép kính: 1 cá chép vảy.
D
1 cá chép kính: 1 cá chép vảy.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Phép lai giữa các cá chép kình(Aa): Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.
Do AA làm trứng không nở nên tỉ lệ kiểu hình là: 2 cá chép kình(Aa) : 1 cá
chép vảy (aa).
Câu 15 ( ID:35636 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao
và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn
cây cao so với tổng số cây cao ở F1 là
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Câu 16 ( ID:35638 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cơ sở tế bào học của định luật phân li là
A
do sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân tạo
ra nhiều loại giao tử.
B
do sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm
phân tạo ra nhiều loại giao tử.
C
do sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp gen alen trong quá trình
giảm phân phát sinh giao tử.
D
do sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong
giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A sai vì qui luật phân li chứ không phải phân li độc lập và chỉ liên quan đến
một cặp alen hay một cặp NST → C, D cũng sai.
Chỉ có B đúng
Câu 17 ( ID:35640 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thể đồng hợp là gì?
A
Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
B
Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.
C
Là các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử.
D
Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đồng hợp là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen. VD: AA, aa
là các thể đồng hợp.
Câu 18 ( ID:35642 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho
biết: Nếu không phân biệt giới tính, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối
khác nhau?
A
3 kiểu.
B
4 kiểu.
C
6 kiểu.
D
2 kiểu.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Với 2 alen A và a, trong QT có 3 KG: AA, Aa, aa.
Các kiểu giao phối khi không xét vai trò của giới tính là: AA x AA, Aa x Aa,
aa x aa, AA x Aa, AA x aa, Aa x aa (6).
→ Đáp án A.
Công thức: + Không xét vai trò giới tính: n +
.
+ Xét vai trò giới tính: n +
.
(Với n là số KG tối đa có trong QT)
Câu 19 ( ID:35645 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Kết quả lai một cặp tính trạng trong thí nghệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A
4 trội : 1 lặn.
B
1 trội : 1 lặn.
C
2 trội : 1 lặn.
D
3 trội : 1 lặn.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong phép lai 1 cặp tính trạng của Menden, tỉ lệ kiểu hình của F2 là:
3 trội : 1 lặn (3 A- : 1aa)
Câu 20 ( ID:35646 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở cà chua A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng. Phép lai P: Aa x AA cho tỉ lệ kiểu
hình ở F1 là
A
100% quả đỏ.
B
3 đỏ: 1 vàng.
C
9 đỏ: 7 vàng.
D
1 đỏ: 1 vàng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Aa x AA → 1 AA : 1 Aa
→ Kiểu hình : 100% quả đỏ
Câu 21 ( ID:35647 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao
và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn
cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
A
B
C
D
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đậu Hà Lan A- thân cao, a-thân thấp.
P:
A- A-
F1: 3 A- : 1 aa
⇒ Vậy P dị hợp: Aa × Aa
1
2
1
⇒ F1: AA : Aa : aa
4
4
4
F1 tự thụ, cây F1 tự thụ cho F2 toàn cây thân cao chỉ có thể là AA
⇒ Tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở
1
F1 là .
4
Câu 22 ( ID:35648 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông
bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này
là:
A
IBIO và IAIO.
B
IBIO và IBIO.
C
IAIO và IBIO.
D
IOIO và IAIO.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hai chị em mang nhóm máu AB và O. Ông bà ngoại nhóm máu A → mẹ có
thể nhóm máu A hoặc nhóm máu O chứ k thể nhóm máu B được.
Bố mẹ phải có nhóm máu A, B thì mới sinh con nhóm máu AB và nhóm máu
O được.
Mẹ nhóm máu A → bố nhóm máu B.
Câu 23 ( ID:35649 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bản chất quy luật phân li của Menđen là sự phân li
A
kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.
B
kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
C
kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
D
đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Bản chất quy luật phân li của Menden là sự phân li đồng đều của các alen về
các giao tử trong quá trình giảm phân.
Câu 24 ( ID:35650 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Theo dõi
Yếu tố di truyền nguyên vẹn tử bố mẹ sang con là
A
tính trạng.
B
kiểu hình.
C
alen.
D
kiểu gen.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là alen.
→ Đáp án A.
Kiểu gen là kết quả sự tổ hợp lại các alen.
Tính trạng hay kiểu hình là kết quả sự tương tác của kiểu gen và môi trường.
Câu 25 ( ID:35652 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Menđen sử dụng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để
A
để xác định một tính trạng là trội hay lặn.
B
kiểm tra kiểu gen những cá thể mang kiểu hình trội.
Theo dõi
C
để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
D
để xác định cá thể thuần chủng chuẩn bị cho các phép lai.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
A sai, để xác định qui luật di truyền ông dùng phép lai giữa các dòng thuần
chủng tương phản.
C sai, vì biết được tính trạng là trội hay lặn thì ta mới dùng được phép lai phân
tích.
D sai, vì ông thực hiện phép lai để kiểm tra giả thuyết của mình chứ không
phải để chuẩn bị cho các phép lai.
Chỉ có B đúng → Chọn đáp án B.
Lưu ý: Đáp án sử dụng các thuật ngữ của di truyền học hiện đại chứ không
phải của thời ông Menđen
Câu 26 ( ID:35653 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A
Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng lặn với cơ thể mang tính trạng lặn.
B
Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn.
C
Phép lai giữa cơ thể có kiểu gen dị hợp với cơ thể có kiểu gen đồng hợp
trội.
D
Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gen với cơ thể mang tính trạng lặn nhằm kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang
tính trạng trội.
Ví dụ: AA x aa, Aa x aa
Câu 27 ( ID:35655 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Muốn xác định tính trạng trội có thuần chủng hay không, người ta dùng phương pháp
A
lai xa, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể khác loài.
B
lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính
trạng trội.
C
lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính
trạng lặn
D
giao phối gần, tức là cho cơ thể có tính trạng trội tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Muốn xác định tính trạng trội có thuần chủng hay không người ta dùng phương
pháp lai phân tích, cho cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cơ
thể có tính trạng lặn. Nếu đời sau đồng tính về kiểu gen và kiểu hình thì cơ thể
đem lai phân tích có kiểu gen thuần chủng. Nếu đời sau có sự phân tính thì cơ
thể đem lai không thuần chủng.
Câu 28 ( ID:35657 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phép lai : I : Aa x aa ; II : Aa x Aa ; III : AA x aa ; IV : AA x Aa ; V : aa x
aa.
Phép lai phân tích là
A
I, III.
B
I, V.
C
IV, V.
D
II, III.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các phép lai phân tích là lai tính trạng trội với tính trạng lặn → kiểm tra kiểu
gen của cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
Các phép lai phân tích đó là Aa × aa ; AA × aa.
Câu 29 ( ID:35661 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Qui luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện
A
alen trội phải trội hoàn toàn.
B
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
C
gen qui định tính trạng dễ bị đột biến do ảnh hưởng của điều kiện môi
trường.
D
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Quy luật phân li nghiệm đúng trong điều kiện:
– P thuần chủng;
– Tính trạng trội hoàn toàn;
– Tính trên số lượng lớn các cá thể thu được.
Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện gen quy định tính trạng
dễ bị đột biến do ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
Câu 30 ( ID:35662 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Theo dõi
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menđen đã làm thí nghiệm gọi là phép lai phân tích.
Có nghĩa là
A
lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn.
B
lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng trội.
C
lai hai cơ thể mang tính trạng bất kì với nhau.
D
lai một cơ thể mang tính trạng lặn với một cơ thể mang tính trạng lặn.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menden làm thí nghiệm gọi là phép lai phân
tích. Lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn
nhằm kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội. Nếu đời sau đồng tính
về kiểu gen và kiểu hình thì cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen thuần chủng.
Nếu đời sau có sự phân tính thì cơ thể đem lai không thuần chủng.
Câu 31 ( ID:35663 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Điều kiện không đúng trong phép lai một cặp tính trạng, để cho F2 có tỉ lệ phân li
kiểu hình là 3 trội : 1 lặn là
A
thế hệ xuất phát phải thuần chủng.
B
số cá thể phân tích phải đủ lớn.
C
tính trạng trội lặn không hoàn toàn.
D
trội - lặn phải hoàn toàn.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Điều kiện đúng trong phép lai một tính trạng để cho F2 có tỷ lệ phân li kiểu
hình là 3 trội:1 lặn là:
Thế hệ xuất phát phải thuần chủng
Số lượng cá thể đủ lớn
Trội lặn phải hoàn toàn, nếu trội lặn không hoàn toàn thì tỷ lệ kiểu hình sẽ là 1
trội: 2 tính trạng trung gian: 1 lặn.
Câu 32 ( ID:35664 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Lí do dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình của F1, F2 trong trường hợp trội hoàn toàn
và trội không hoàn toàn là:
A
Do ảnh hưởng của giới tính.
B
Ảnh hưởng của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen nhân.
C
Khả năng gen trội lấn át gen lặn.
D
Do tác động của môi trường không thuận lợi.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Lí do dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình F1 và F2 trong trường hợp trội hoàn
toàn và trội không hoàn toàn là do khả năng gen trội lấn át gen lặp.
Trội hoàn toàn F1 kiểu hình trội, F2 tỷ lệ 3 trội: 1 lặn
Trội không hoàn toàn F1 kiểu hình tính trạng trung gian, F2 tỷ lệ 1 trội: 2 trung
gian: 1 lặn.
Câu 33 ( ID:35665 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng.
Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2
xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng. Kiểu gen của hai cây bố mẹ là
A
AA x aa.
B
AA x AA.
C
AA x Aa.
D
Aa x Aa.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ở một loài thực vật, A-hoa đỏ, a-hoa trắng. Lai hai cây hoa đỏ A- với nhau :
AA × AA hoặc AA × Aa hoặc Aa × Aa.
F1 toàn hoa đỏ → loại trường hợp Aa× Aa.
Thế hệ F2 có xuất hiện hoa trắng → loại trường hợp AA× AA. vì đời con toàn
alen A → k tạo hoa trắng aa.
Câu 34 ( ID:35666 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Giả thuyết Menđen đã dùng để giải thích cho các quy luật di truyền của ông là:
A
Sự tổ hợp ngẫu nhiên của nhiễm sắc thể trong thụ tinh.
B
Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
C
Sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
D
Hiện tượng giao tử thuần khiết.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Giả thuyết Menden dùng để giải thích cho các quy luật di truyền là hiện tượng
giao tử thuần khiết.
Câu 35 ( ID:35667 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho biết kết quả thí nghiệm của Mendel: P: hoa tím x hoa trắng → F1: tím → F2: 3/4
tím và 1/4 trắng. Xác suất để một cây hoa tím chọn ngẫu nhiên từ F2 là dị hợp bằng
bao nhiêu? Biết màu sắc hoa do một cặp gen quy định.
A
25%.
B
50%.
C
66,7%.
D
75%.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hoa tím × hoa trắng → F1 : tím, F2 : 3/4 tím và 1/4 trắng → hoa tím là tính
trạng trội so với hoa trắng.
Quy ước: A-hoa tím, a-hoa trắng.
Hoa tím F2 có: 1AA: 2Aa → tỷ lệ cây hoa tím F2 là dị hợp: 2/3 = 66.7%
Câu 36 ( ID:35668 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Nếu
không xét đến vai trò của giới tính. Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiêu hình trội, thì
sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
A
2 phép lai.
B
3 phép lai.
C
1 phép lai.