Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (902.67 KB, 33 trang )

Câu 1 ( ID:14561 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có
thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình
phân bào của một tế bào có bộ NST bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta
bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là
đúng?
(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.
(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulozo.

A

3

B

4

C


1

D

2
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể
tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST
Giả sử 2n là bộ NST của loài
Ta có: 2(n-1).4 = 64 nên n = 5
Mà trong hình thì tế bào A có 6 NST đang phân li về môi bên => Đây là kì sau của giảm
phân II.
Xét các phát biểu của đề bài:
Các phát biểu 1, 3, 4, 5 sai
Phát biểu 2 đúng vì tế bào A chỉ có thể sinh ra các tế bào con thừa 1 NST
Vậy có 1 phát biểu đúng

Câu 2 ( ID:25850 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Hình bên dưới mô tả hiện tượng nhiều ribôxôm cùng trượt trên một phân tử
mARN khi tham gia dịch mã. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận
xét đúng.

(1) Mỗi phân tử mARN thường được dịch mã đồng thời bởi một số ribôxôm tập
hợp thành cụm gọi là pôliribôxôm (pôlixôm).
(2) Một ribôxôm tham gia vào quá trình dịch mã được cấu tạo từ một tiểu đơn vị bé
và một tiểu đơn vị lớn.
(3) Có 4 loại chuỗi pôlipeptit khác nhau được hình thành vì mỗi ribôxôm
chỉ tổng hợp được một loại prôtêin.
(4) Có một loại chuỗi pôlipeptit duy nhất được tạo ra vì cả 4 ribôxôm có hình
dạng giống nhau.
(5) Trước khi dịch mã thì 2 tiểu phần của ribôxôm ở trạng thái rời nhau.
(6) Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
(7) Ở sinh vật nhân thực khi tham gia dịch mã các ribôxôm trượt trên
mARN theo chiều 5’ – 3’, ở sinh vật nhân sơ thì ngược lại.
(8) Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ, mỗi mARN chỉ có một
ribôxôm trượt.


A

5.

B

7.

C


4.

D

6.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

các ý đúng là: 2, 1, 5, 6.

Câu 3 ( ID:99300 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm
sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dưới
đây là đúng?
I. Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của
mình.
II.Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của
mình.
III. Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau.

IV.Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà
nội" của mình bằng nhau.

A

1

B

3

C

2


D

4
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

I,III, IV đúng

Câu 4 ( ID:99303 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang
cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơ
thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân
I, giảm phân II diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai: (P) ♂AaBbDd ×
♀AabbDd. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
I.Hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd
II.Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96
III. Tỷ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84
IV.Tỷ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96

A

1

B

3

C

4

D

2


Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Xét cặp NST mang gen Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp
tử tối đa là 3 (AA, Aa; aa)
Xét cặp NST mang gen Bb:
-  Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O
-  Giới cái cho giao tử b
-  Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)
Xét cặp NST mang gen Dd
-  Giới đực cho giao tử D,d
-   Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O
-  Số loại hợp tử là:DDd; Ddd; Dd, DD, dd, D, d (7)
Xét các phát biểu
I đúng
II sai số loại hợp tử tối đa là 3×4×7 =84
III đúng, tỷ lệ hợp tử lệch bội là: (84 – 3.2.3)/84 = 66/84
IV sai, tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là 2.3.3/84 = 18/84
 

Câu 5 ( ID:99306 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//ab DdEe giảm phân hình thành giao tử và
không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là
(1) 6:6:1:1.
(2) 2:2:1:1:1:1.
(3)2:2:1:1.
(4) 3:3:1:1.
(5) 1:1:1:1.
(6) 1:1.


(7) 4: 4: 1: 1.
(8) 1:1:1:1:1:1:1:1.

A

2

B

4

C

5
3

D


Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

- 1 tế bào sinh tinh AB//ab giảm phân không có HVG cho 2 loại giao
tử AB và ab.
- 1 tế bào sinh tinh DdEe giảm phân cho 2 loại giao tử DE và de hoặc De
và dE.
 -

1 tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân không có hoán vị gen cho 2

loại giao tử

 

→ Cho 4 giao tử thuộc 2 loại:
2ABDE + 2abde hoặc 2ABde + 2abDE hoặc 2ABDe + 2abdE hoặc 2ABdE
+ 2abDe
- 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen  giảm phân cho các giao tử với tỉ lệ:
+ TH1: Cả 4 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau → tỉ lệ giao
tử 1:1.


VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) +  (2ABDE :
2abde)
= 8ABDE : 8abde = 1:1.

 + TH2: Có 3 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 1 tế bào còn
lại giảm phân cho giao tử khác 3 tế bào kia → tỉ lệ giao tử 3:3:1:1.
VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) +  (2ABde :
2abDE)
= 6ABDE : 6abde: 2ABde : 2abDE = 3:3:1:1. 
+ TH3: Có 2 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 2 tế bào còn
lại giảm phân cho giao tử giống nhau và khác 2 tế bào kia → tỉ lệ giao
tử 1:1:1:1.
VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABde : 2abDE) +  (2ABde :
2abDE)
= 4ABDE : 4abde: 4ABde : 4abDE = 1:1:1:1.
 + TH4: Có 2 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 2 tế bào còn
lại giảm phân cho giao tử khác nhau và khác 2 tế bào kia → tỉ lệ giao tử
2:2:1:1:1:1.
VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABde : 2abDE) +  (2ABDe :
2abdE)
 = 4ABDE : 4abde: 2ABde : 2abDE:2ABDe : 2abdE = 2:2:1:1:1:1.
 + TH5: Cả 4 tế bào giảm phân đều cho các giao tử khác nhau → tỉ lệ
giao tử 1:1:1:1:1:1:1:1.
VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABde : 2abDE) + (2ABDe : 2abdE) + (2ABdE :
2abDe)
= 2ABDE : 2abde : 2ABde : 2abDE : 2ABDe : 2abdE : 2ABdE : 2abDe =
1:1:1:1:1:1:1:1
 


Câu 6 ( ID:99310 )

Báo lỗi câu hỏi


Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

 Theo dõi

Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy định
tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành
alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới
axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I.Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen
IIĐột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.
III.Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại
IV.Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì
alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. → Đáp án D.
Theo bài ra, đột biến đã làm làm cho G của mARN được thay bằng
A của ARN. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
→ I và II


Vì đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a sẽ nhiều hơn
alen A 1 cặp A-T. → Nếu alen A có 150A thì alen a sẽ có
Vì đột biến làm cho G của mARN được thay bằng A của mARN nên
khi alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100X thì alen a
phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp → IV đúng.

Câu 7 ( ID:99313 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,
ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm
phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể

cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm
phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức sống
và khả năng thụ tinh như nhau. Cho một số nhận xét sau:
(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198.
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen.
(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%.
(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%.
Số phát biểu đúng là

A

3

B

2

C

1

D

4


Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

- Xét cặp lai ♂Aa × ♀Aa → hợp tử ở con: 1/4AA 2/4Aa 1/4aa.
- Xét cặp lai ♂Bb × ♀Bb → hợp tử ở con: 1/4BB 2/4Bb 1/4bb.
- Xét cặp lai ♂Dd × ♀Dd:
Giao tử ♂ (2,5%DD:5%d:2,5%O:45%D:45%d) × giao tử ♀
(10%D:5%dd:5%O:40%D:40%d)
→ hợp tử ở con: 0,125%DDdd : 1,25%DDD :1%DDd: 2,25%Ddd : 2,5%ddd :
3,5%D : 3,5%d : 0,125%O : 22,625%DD : 43%Dd : 20,125%dd.
- Xét cặp lai ♂Ee  ×  ♀ee → hợp tử ở con: 1/2Ee 1/2ee.
(1) đúng. Số loại kiểu gen tối đa thu được: 3.3.11.2 = 198.
(2) sai. Các thể ba 2n + 1 có số kiểu gen tối đa thu được: 3.3.4.2 = 72
kiểu gen.
(3) sai. Tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con: 1/4.2/4.22,625%.1/2 =
1,41%.
(4) sai. Tỉ lệ các loại đột biến thể ba thu được ở đời con = 7%.
→ (1) đúng.
 
 
 

Câu 8 ( ID:99314 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, B, C, D, E. Trong đó gen A và B

cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằm
trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I.Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần.
II.Nếu gen B phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần.
III.Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi
IV.Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm
phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

A

B

4

2

C

3

D

1

Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. 
Các gen trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau; Nhưng
gen trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác nhau à I đúng.
Các gen khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau. II
Tế bào phân bào k lần thì các phân tử ADN trong nhân tế bào sẽ
nhân đôi k lần. Tuy nhiên, gen trong tế bào chất (ở ti thể hoặc lục
lạp) thì thường sẽ nhân đôi nhiều lần. Nguyên nhân là vì, khi tế bào
đang nghỉ (khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào) thì các bào quan
ti thể, lục lạp vẫn tiến hành phân đôi. Do đó, gen trong tế bào chất
thường nhân đôi nhiều lần hơn so với gen trong nhân. à III


Trong quá trình nhân đôi, nếu có chất 5BU thì có thể sẽ phát sinh
đột biến gen. à IV đúng.

Câu 9 ( ID:99315 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên
kết hidro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Nếu alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau thì đây là đột biến điểm.

II.Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen A có 500 nucleotit loại G thì
alen a có 498 nucleotit loại
III.Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự
axit amin giống nhau.
IV.Nếu alen A có 400 nucleotit loại T và 500 nucleotit loại G thì alen a có thể có
chiều dài 306,34nm.

A

4

B

1

C

3

D

2

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 


Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.


I.SAI.Vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hidro nên nếu là đột biến không
làm thay đổi tổng số nucleotit thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp AT bằng 2 cặp G-X. → Không phải là đột biến điểm.
II.SAI. Vì nếu 2 alen có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến
thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.Suy ra, số nucleotit loại X của alen a
= số nucleotit loại X của alen A + 2 = 500 + 2 = 502.
III.đúng. Vì nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X thì có thể sẽ
không làm thay đổi axit amin.
IV đúng. Vì alen A có tổng số 1800 nucleotit nên có chiều dài = 306nm.
Nếu đột biến này là đột biến thêm 1 cặp nucleotit thì chứng tỏ sẽ làm
tăng chiều dài của alen ban đầu lên 0,34nm.
→ Alen a có chiều dài 306nm + 0,34 = 306,34nm.

Câu 10 ( ID:99317 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân
bố ở 5 vị trí,

trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon. Các điểm a, b, c, d, e, g là
các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần.
II.Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần.

III.Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí c thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3
IV.Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần
nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến.

A

2


B

1

C

4

D

3

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.
I và II đúng là vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi

bằng nhau; Và các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng
nhau.
III sai. Vì mất 1 cặp nu ở vị trí c thì không làm thay đổi cấu trúc của các
gen nên không gây đột biến gen. IV sai. Vì chất 5BU phải qua 3 lần nhân
đôi thì mới sinh ra được 1 gen ĐB.

Câu 11 ( ID:99318 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Giả sử 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB//ab giảm phân tạo giao tử. Biết
không có đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ
lệ 1: 1: 1:
II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 ≈ 33,3%.
III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.
IV. Nếu dựa vào quá trình giảm phân của 3 tế bào này để xác định tần số hoán vị gen
thì có thể sẽ xác định được tần số 20%.


A

1

B


4

C

2

D

3

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Chỉ có phát biểu III đúng.
I sai. Vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Khi
đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1.
II sai. Vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán vị = 1/3 : 2
= 1/6.
III đúng. Vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. → Có 2
tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ 2:2:2:2. Tế bào thứ 3 không có
hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2:2. → Có 4 loại với tỉ lệ 4:4:2:2 = 2:2:1:1.
IV sai. Vì chỉ có 3 tế bào giảm phân nên tần số có thể là 0% (nếu không có TB
nào HV); 1/6 (nếu có 1 TB hoán vị); 1/3 (nếu có 2 TB hoán vị); 1/2 (nếu cả 3
TB đều có HV).

Câu 12 ( ID:99319 )


Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Thể ba của loài này có 51 nhiễm sắc thể.
II.Loài này có tối đa 25 dạng thể một.

 Theo dõi


IIIThể tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể là 100
IV.Thể tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 75

A

2

B

3

C

4

D

1
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Câu 13 ( ID:99321 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên
4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là
trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong
loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?
I.Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu
II.Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng.
III.Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
IV.Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một.

A

3


B


2

C

1

D

4

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.
I đúng. Vì ở các thể lưỡng bội có số kiểu gen = 3×3×1×1 = 9 kiểu gen. II
đúng.
Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 1×2×1×1= 2 kiểu
Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 2×1×1×1= 2 kiểu
Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu
Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu
Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu
→Tổng số kiểu gen = 2+2+4+4+4 = 16 kiểu gen.
III đúng. Kiểu hình trội về 2 tính trạng là kiểu hình aabbDDED
Thể một có số kiểu gen = 4×1×1×1= 4 kiểu
Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 1×1×1×1= 1 kiểu

→ Tổng số kiểu gen = 4+1 = 5 kiểu gen. IV sai. Vì có 30 kiểu gen.
Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 2×3×1×1= 6 kiểu
Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 3×2×1×1= 6 kiểu
Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu
Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu
→Tổng số kiểu gen ở các thể một = 6+6+9+9 = 30 kiểu gen


Câu 14 ( ID:99329 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A mang thông tin quy định trình tự của 5 axit
amin có: 3’AXG GXA AXG TAA GGG5’. Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’,
5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’ ; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg;
5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’,
5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy
định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I.Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 bằng cặp G-X thì đó là đột biến trung tính.
II.Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng đều
được gọi là đột biến trung tính.
III.Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì
sẽ là đột biến trung tính.
IV.Đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 bằng cặp X-G thì sẽ làm cho chuỗi
polipeptit bị thay đổi 1 axit


A

3

B

1

C

2

D

4

Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết
 

I.đúng. Vì khi thay cặp A-T ở vị trí 12 bằng cặp G-X thì sẽ làm cho bộ ba
AUU thành bộ ba AUX. Mà cả 2 bộ ba này đều quy định Ile. Nên đây là
đột biến làm xuất hiện bộ ba thoái hóa nên không làm thay đổi cấu trúc
của chuỗi
IIvà III đều đúng. Vì cặp A-T ở vị trí thứ 6 được thay bằng bất kì cặp nào

khác thì sẽ làm cho bộ ba XGU được thay bằng bộ ba XG… Mà các bộ
ba XG… đều quy định axit amin
IV đúng. Vì khi thay cặp G-X ở vị trí 13 bằng cặp X-G thì sẽ làm thay đổi
bộ ba làm thay đổi axit amin.
Lưu ý: Trong 3 nucleotit của mỗi bộ ba thì nucleotit thứ 3 thường không
có vai trò quan trọng. Do đó, đột biến thay thế 1 cặp nucleotit ở các vị trí
chia hết cho 3 (Ví dụ như vị trí số 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24,
27, 30, 33, 36, 39, 42, 45, …) thì thường không gây hại.

Câu 15 ( ID:99334 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 60. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I.Số lượng nhiễm sắc thể trong thể một là 59
II.Loài này có tối đa 30 dạng thể ba
III.Số lượng nhiễm sắc thể trong thể ngũ bội là 150
IV.Tế bào tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 90

A

2

B


4


C

1

D

3

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

I đúng. Vì thể một là 2n-1 = 60 - 1 = 59.
II đúng. Vì có 2n = 60 thì số thể ba là 30.
III đúng. Vì thể ngủ bội là 5n = 150.
IV đúng. Vì tam bội có bộ NST 3n = 90.

Câu 16 ( ID:99335 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa
N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần
liên tiếp tạo được 20 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi
khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 3 lần nữa. Có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ban đầu có 10 phân tử ADN
II. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 580 mạch polinucleotit chỉ chứa N15.
III. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 156 phân tử ADN chỉ chứa N15.
IV. Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15.

A

4

B

3


C

1

D

2
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (II) và (IV) 
I. đúng. Vì khi nhân đôi 2 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là = k.
(22-2) =20→ k = 20:2 = 10.
II. đúng. Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (2 lần + 3 lần) thì tạo ra số
phân tử ADN = 10 × 25 = 320 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có
chứa N14 = 10 × (23 – 2) = 60.→ Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau
khi kết thúc quá trình trên = 2×320 – 60 = 580.
III. SAI.Vì số phân tử ADN chỉ chứa N15 = 320 – 60 = 260.
IV. đúng. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho
nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử ADN có
N14 = 60

Câu 17 ( ID:99336 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cà độc dược có 2n = 24. Một thể đột biến có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Thể đột biến này là thể tam bội.
II.Thể đột biến này có thể được phát sinh do rối loạn nguyên phân.
III.Thể đột biến này thường sinh trưởng nhanh hơn dạng lưỡng bội.
IV.Thể đột biến này có thể trở thành loài mới.



A

B

4

2

C

1

D

3

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.
I.Vì có 25 NST nên sẽ là 2n+1 → Thể ba.
II đúng. Vì đây là thể lệch bội nên có thể được phát sinh trong nguyên
phân hoặc trong giảm phân.
III sai. Vì đột biến lệch bội thường sinh trưởng kém và nhiều trường hợp
bị chết.

IV đúng. Vì tất cả các thể đột biến đều có thể trở thành loài mới.

Câu 18 ( ID:99340 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử ADN có 5 gen A, B, D, E, G. Trong đó có 4
gen A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen D cũng nhân đôi 3 lần.


II.Nếu gen B tạo ra được 20 phân tử mARN thì gen E cũng tạo ra được 20 phân tử
mARN.
III. Nếu gen G tổng hợp ra 15 phân tử ARN thì gen D cũng tạo ra 15 phân tử ARN.
IVNếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotit ở gen A thì có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc
của mARN ở tất cả các gen.

A

3

B

4


C

1

D

2

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II. → Đáp án C.
I đúng. Vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi bằng
nhau.
II đúng. Vì các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.
III.Vì các gen không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác
nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử ARN cũng khác nhau.
IV.Vì đột biến ở gen A thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của phân tử
mARN ở các gen khác.

Câu 19 ( ID:99338 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi


Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa
N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3 lần
liên tiếp tạo ra 12 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn
này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số phân tử ADN ban đầu là 2
II. Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 100
III. Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 36
IV. Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 28

A

2

B

3

C

1

D

4

Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết

I. đúng. Vì khi nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là = k.
(23-2) =12→ k = 12:6 = 2.
II. đúng. Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 2 lần) thì tạo ra số
phân tử ADN = 2 × 25 = 64 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa
N14 = 2 × (24 – 2) = 28.
→ Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên =
2×2×25– 28 = 100.


III. đúng. Vì số phân tử ADN chỉ chứa N15 = 2× (25 + 2 – 24) = 36
IV. đúng. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho
nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử ADN có
N14 = 2×(24-2) =28

Câu 20 ( ID:99339 )

Câu trắc nghiệm (0.38 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào
sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là
A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào

sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

A

2

B

1

C

4

D

3

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết
 


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×