Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra. Ở một cặp vợ chồng
bình thường nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị clai phen tơ và
mù màu. Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện
tượng trên?
A
Rối loạn giảm phân II ở người bố, ở người mẹ bình thường
B
Rối loạn giảm phân II ở người mẹ còn ở người bố thì bình thường
C
Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình thường
D
Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và Aa lai với nhau, ở đời con thu được một cây
tứ bội có kiểu gen AAaa. Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến tứ bội
không đúng? (Biết rằng không xảy ra đột biến gen).
A
Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và cây mẹ
B
Đột biến có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
C
Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và giảm phân 2
ở cây mẹ.
D
Câu 3
Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 2 của cây bố và cây mẹ.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình
thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5
không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao
tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra
thể đột biến dạng
A
thể một
B
thể không.
C
thể một kép
D
thể ba
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 1 và Bb nằm trên cặp NST số 2. Một
tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 1 không phân li ở
kì sau trong giảm phân I thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
A
AaBb, O
B
AAB, b hoặc aaB,b
C
AaB, b hoặc Aab, B
D
AaB, Aab, O.
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBbDd, giảm phân bình thường sẽ tạo ra
loại tinh trùng:
A
abD và Abd
B
ABD, ABd, AbD, Abd, abd, abD, aBD, aBd
C
ABD và Abd
D
Abd và aBD hoặc aBd và AbD hoặc abD và ABd hoặc ABD và abd
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb.
Nếu ở một số tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3
phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra các loại giao tử có
kiểu gen
A
Aab, aab, Ab, ab
B
Aab, aab, b
C
Aabb, aabb, Ab, ab
D
AAb, aab, b, Ab, ab
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy
ra thì số loại thể ba có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A
24.
B
12.
C
36
D
48.
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104.
Hợp tử trên có thể phát triển thành
A
thể bốn
B
thể không
C
thể ba
D
thể một.
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của
cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác
phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ
nhiễm sắc thể là
A
2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1
B
2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n –
C
2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
D
2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế
bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình
thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển
thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
A
Một loại
B
Hai loại.
C
Ba loại
D
Bốn loại.
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này
không phân li ở giảm phân I, GP II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử
là
A
BB và bb
B
B, b và BB, Bb, bb, O
C
B, b và Bb, O
D
B,b và BB, bb, O
Câu 12
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử, một số tế bào đã xảy ra đột
biến không phân li của cặp NST chứa cặp gen Aa trong giảm phân 2, các cặp NST
còn lại phân li bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo thành là
A
AAB, aaB, aab, AAb,AB, Ab, aB, ab,B,b.
B
AaB, aab, B,b
C
AAB, AAb, aaB, aab, B, b
D
AaB, Aab,AAB, aab, B, b
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế
bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá
trình giảm phân của tế bào trên là
A
ABb và a hoặc aBb và A
B
ABB và abb hoặc AAB và aab
C
ABb và A hoặc aBb và a.
D
Abb và B hoặc ABB và b.
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có
1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit
bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử
thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên
bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là
A
BBb
B
Bbbb.
C
Bbb.
D
BBbb
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho lai 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa với nhau, ở đời con thu được 1 cây tứ
bội có kiểu gen Aaaa. Đột biến tứ bội này xảy ra ở
A
lần giẩm phân I của cơ thể Aa và giảm phân I hoạc giảm phân II của cơ
thể aa
B
lần giảm phân II của cả bố và mẹ
C
lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Aa
D
lần giảm phân I hoạc giam phân II của cả bố và mẹ
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1.
Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên
phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 368 cromatít. Hợp tử này là
dạng đột biến nào?
A
Thể bốn.
B
Thể một.
C
Thể ba.
D
Thể không
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết
quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A
Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố
giảm phân bình thường
B
Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố
giảm phân bình thường
C
Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ
giảm phân bình thường.
D
Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ
giảm phân bình thường
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân
hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể
thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao
phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A
2n-2; 2n; 2n+2+1.
B
2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2.
C
2n+1; 2n-1-1-1; 2n
D
2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 28, nếu có đột biến lệch bội
xảy ra thì số loại thể ba có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A
14
B
36.
C
24.
D
48.
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều dài 510 nm. Gen A có số liên kết hidro là 3900, gen
a có hiệu số phần trăm giữa loại A với G là 20% số nu của gen. Do đột biến thể dị bội
tạo ra tế bào có kiểu gen Aaa. Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là
A
A = T= 1500; G = X = 3000
B
A = T= 1650; G = X = 2850
C
A = T= 2700; G = X = 1800
D
A = T= 1800; G = X = 2700
Câu 21
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong
một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A
44
B
22.
C
80
D
20.
Câu 22
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có cặp NST
mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường,
các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con
của phép lai ♂Aabb × ♀AaBB, hợp tử đột biến dạng thể một chiếm tỉ lệ
A
3%
B
12%
C
38%
D
6%
Câu 23
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một tế bào sinh dục xét cặp NST tương đồng có 2 nhiễm sắc thể trong đó 1 NST có
nguồn gốc từ bố là A; 1 NST có nguồn gốc từ mẹ là a.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu giảm phân bị rối loạn xảy ra trên cặp NST đó ở lần phân bào I có thể xuất
hiện các giao tử Aa, O.
(2) Nếu giảm phân bị rối loạn xảy ra trên cặp NST đó ở lần phân bào II có thể xuất
hiện các giao tử AA, aa, O.
(3) Tế bào giảm phân bình thường không có đột biến sẽ cho tối đa 2 loại giao tử.
(4) Các loại giao tử do rối loạn xảy ra ở lần phân bào I hoặc II kết hợp với các loại
giao tử bình thường thì sẽ có tối đa 6 kiểu hợp tử dạng 2n - 1 và 2n + 1.
Số phát biểu đúng là
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 24
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
F1 chứa 1 cặp gen dị hợp Bb đều dài 0,51µm. Gen trội B có tỷ lệ hiệu số giữa
nucleotit loại G với một loại nucleotit khác là 10%. Gen lặn b có liên kết Hyđrô là
4050. Cho các phát biểu sau:
(1) Số lượng từng loại Nu trong giao tử B khi F1 giảm phân bình thường là: A = T =
900 Nu, G = X = 600 Nu.
(2) Số lượng từng loại Nu trong giao tử b khi F1 giảm phân bình thường là:A = T =
450 Nu, G = X = 1050 Nu.
(3) F1 xảy ra đột biến số lượng NST. Nếu đột biến xảy ra ở giảm phân I có thể tạo ra
các giao tử: Bb, O.
(4) F1 xảy ra đột biến số lượng NST. Nếu đột biến xảy ra ở giảm phân II có thể tạo ra
các giao tử: BB, bb, O.
(5) Hợp tử BBb chỉ có thể được tạo thành do bố hoặc mẹ rối loạn giảm phân I, cơ thể
còn lại giảm phân bình thường.
Số phát biểu đúng là
A
4
B
1
C
3
D
2
Câu 25
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 10 thể đột biến số lượng
nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10). Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như
sau:
(1) Có 22 nhiễm sắc thể.
(2) Có 25 nhiễm sắc thể.
(3) Có 12 nhiễm sắc thể.
(4) Có 15 nhiễm sắc thể.
(5) Có 21 nhiễm sắc thể.
(6) Có 9 nhiễm sắc thể.
(7) Có 11 nhiễm sắc thể.
(8) Có 35 nhiễm sắc thể.
(9) Có 18 nhiễm sắc thể.
(10) Có 5 nhiễm sắc thể.
Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc
2 cặp nhiễm sắc thể?
A
3
B
4
C
2
D
5
Câu 26
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Những phân tích di truyền cho biết ở cà chua gen A xác định tính trạng quả màu đỏ là
trội hoàn toàn so với alen a xác tính trạng quả màu vàng. Lai cà chua tứ bội AAaa với
tứ bội khác Aaaa. Cho các phát biểu sau:
(1) Tỉ lệ phân tính về kiểu gen ở F1 là: 1AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
(2) Tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở F1 là: 11 đỏ : 1 trắng.
(3) Cây cà chua có kiểu gen AAaa khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử: 1AA : 4Aa
: 1aa.
(4) Cây cà chua AAaa chỉ được tạo ra bằng cách tứ bội hóa cây lướng bội có kiểu gen
Aa.
Số phát biểu đúng là
A
3
B
1
C
2
D
4
Câu 27
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí
hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh
dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 21 NST.
(2) 18 NST.
(3) 9 NST.
(4) 15 NST.
(5) 42 NST.
(6) 54 NST.
Có bai nhiêu thể đột biến thuộc đột biến đa bội lẻ?
A
2
B
5
C
3
D
4
Câu 28
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến được kí
hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh
dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 12 NST.
(2) 8 NST.
(3) 6 NST.
(4) 16 NST.
(5) 24 NST.
(6) 20 NST. (7) 9 NST.
(8) 28 NST.
Trong 8 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội lẻ?
A
5
B
3
C
2
D
4
Câu 29
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí
hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh
dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 14 NST.
(2) 16 NST.
(3) 32 NST.
(4) 18 NST.
(5) 48 NST.
(6) 24 NST.
Có bao nhiêu thể đột biến thuộc đột biến đa bội chẵn?
A
4
B
3
C
2
D
5
Câu 30
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một hợp tử khi phân bào bình thường liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường tế bào
nguyên liệu tạo ra tương đương với 329 NST đơn.Gen B nằm trên NST trong hợp tử
dài 0,51 micromet và có A=30% số lượng Nu của gen.Môi trường tế bào đã cung cấp
63000 Nu cho quá trình tự sao của gen đó trong 3 đợt phân bào của hợp tử nói trên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Có hiện tượng dị bội thể xảy ra ngay từ khi hợp tử được hình thành.
(2) Tổng số NST trong các tế bào được tạo ra từ hợp tử là 376 NST.
(3) Gen B nằm trên NST bình thường.
(4) Số lượng nucleotit trong một gen B là 3000 Nu.
Số phát biểu đúng là
A
3
B
4
C
1
D
2
Câu 31
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét một cặp gen Bb của 1 cá thể F1 tồn tại trên NST thường, mỗi alen đều dài 4080
A0, gen b có A = 28%. Cặp gen đó nhân đôi tạo ra 4 cặp gen con, môi trường tế bào
đã cung cấp 2664 nuclêôtit loại xitôzin. Cho các phát biểu sau:
(1) Số Nucleotit từng loại của giao tử b là: A = T = 672, G = X = 528.
(2) Số Nucleotit từng loại của alen B là: A = T = 360, G = X = 840.
(3) Hợp tử Bb có chứa 1056 nucleotit loại G.
(4) Hợp tử BB có chứa 1680 nucleotit loại A.
(5) Nếu giảm phân lần 1 bị rối loạn ở 1 giới tính thì có thể tạo ra hợp tử chứa 2520
nucleotit loại A.
Số phát biểu đúng là:
A
3
B
4
C
2
D
1
Câu 32
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho biết A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Cặp alen Aa đều dài 4080 Å. Alen
A có G/T = 3/7; alen a có X > A và có X2 + A2 = 17%. Do đột biến tự đa bội đã làm
xuất hiện kiểu gen Aaaa.
Cho các kết luận sau:
1. Số
nucleotit loại X của gen A là 360 nucleotit.
2. Số
nucleotit loại A của gen a là 960 nucleotit.
3. Số
nucleotit loại A của kiểu gen Aaaa là 1560 nucleotit.
4. Đem
giao phối giữa cây Aaaa với cây lưỡng bội Aa thì tỉ lệ xuất hiện kiểu gen
AAa là 1/4.
5. Tỉ
lệ xuất hiện kiểu hình quả vàng khi cho cây Aaaa tự thụ ở thế hệ sau là 1/6.
Số kết luận đúng là
A
4
B
2
C
3
D
1
Câu 33
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb
(2)AaaaBBBB x AaaaBBbb
(3)AaaaBBbb x AAAaBbbb
(4)AAAaBbbb x AAAABBBb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ
tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai cho đời con có 9
loại kiểu gen?
A
4
B
2
C
3
D
1
Câu 34
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n
có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu
gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.
Số đáp án đúng là
A
2
B
3
C
4
D
1
Câu 35
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở phép lai ♂Aabb × ♀aaBb. Nếu trong quá trình tạo giao tử đực, cặp NST mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình
giảm phân tạo giao tử cái diễn ra bình thường thì qua thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử
có kiểu gen
A
AAaBb, AAabb, aBb, abb.
B
AaaBb, Aaabb, aBb, abb.
C
AaaBb, aaaBb, ABb, abb
D
aaaBb, aaabb, aBb, abb
Câu 36
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,
cặp NST mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm
phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình
giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 10% số tế bào không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình
thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
A
0,2%.
B
88,2%
C
2%
D
28%.
Câu 37
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,
cặp NST mang cặp gen Aa ở 30% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm
phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình
giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 10% số tế bào không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình
thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ
A
62%
B
2%.
C
31%
D
63%
Câu 38
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở phép lai ♂AaBbDd × ♀Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp
NST mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II
diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm
phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong
giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình
thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ
A
9%.
B
4,5%.
C
72%
D
2,25%.
Câu 39
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,
cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm
phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình
giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 4% số tế bào không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình
thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
A
13,6%.
B
0,2%.
C
11,8%.
D
2%
Câu 40
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
(2) Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không.
(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST
A
2
B
5
C
4
D
3