Câu 1 ( ID:15250 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị mất một cặp nu
(2) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit
(3) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở 1 axit amin
(4) mARN tạo ra sau quá trình phiên mã bị thay thế 1 nucleotit
(5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin
Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen?
A
5
B
3
C
4
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen là những biến đổi liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotit.
Xét các trường hợp đề bài cho:
Trường hợp 1: Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị mất một cặp nu. Trường
hợp này
đúng. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 cặp
nucleotit. Đây là đột biến gen dạng mất
Trường hợp 2: Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit.
Trường
hợp này đúng. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1
cặp nucleotit. Đây là đột biến gen dạng thay thế
Trường hợp 3: Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở 1 axit amin.
Trường
hợp này sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của chuỗi polipeptit, không
phải biến đổi trong cấu trúc của gen.
Trường hợp 4: mARN tạo ra sau quá trình phiên mã bị thay thế 1 nucleotit.
Trường
hợp này sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của ARN, không phải biến
đổi trong cấu trúc của gen.
Trường hợp 5: Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin. Trường
hợp này
sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của chuỗi polipeptit, không phải biến
đổi trong cấu trúc của gen.
Vậy số trường hợp đúng là 2. đó là trường hợp (1), (2)
Câu 2 ( ID:20817 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong
đó một con bị đột biến giao tử, xuất hiện gen lặn (v). Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất
hiện sớm nhất ở:
A
Thế hệ III.
B
Thế hệ II.
C
Thế hệ IV.
D
Không thể dự doán được.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ở thế hệ thứ I có 1 con bị đột biến giao tử tạo thành giao tử v thì qua quá trình
thụ tinh tạo thành một con ở thế hệ II có kiểu gen là Vv. Con này đi tham gia
sinh sản và thế hệ thứ III có thể tạo ra thêm Vv, các cá thể thế hệ thứ III lai với
nhau thì Các con này thụ tinh với ở thế hệ thứ IV có thể xuất hiện ruồi cánh
ngắn vv.
Câu 3 ( ID:25860 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên. Có mấy lí do
dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?
(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin.
(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng.
(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều.
(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít.
A
2.
B
4.
C
1.
D
3.
Bình luận
Câu 4 ( ID:25884 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các nhận định sau:
(1) Tác động tia UV tạo cấu trúc TT gây đột biến thêm 1 cặp nu
(2) Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, thời điểm tác
động nhưng
không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen
(3) Hóa chất 5-Brom Uraxin là tác nhân chỉ có thể gây đột biến mất một cặp
nucleotit
(4) Đột biến gen xảy ra nếu một cặp nucleotit trên gen bị thay thế bằng một cặp
nucleotit khác
Có bao nhiêu nhận định đúng
A
4
B
2
C
1
D
3
Bình luận
Câu 5 ( ID:15253 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST.
(3) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
(4) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN.
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
(6) Xảy ra cả ở thực vật và động vật.
Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm chung của thể đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội?
A
3
B
0
C
2
D
1
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1 sai vì đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào
còn đột biến lệch bội có làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
Phát biểu 2 sai vì đột biến lệch bội không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST.
Phát biểu 3 sai vì đột biến gen mới làm xuất hiện các gen mới trong quần thể, còn cả đột
biến đảo đoạn và đột biến lệch bội đều không làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
Phát biểu 4 sai vì đột biến lệch bội và đảo đoạn đều không làm thay đổi chiều dài phân tử
ADN.
Phát biểu 5 sai vì đột biến gen mới làm xuất hiện các alen mới trong quần thể, còn cả đột
biến đảo đoạn và đột biến lệch bội đều không làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Phát biểu 6 đúng.
→ Chỉ có 1 phát biểu đúng
Câu 6 ( ID:15255 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng ở một loài động vật
(2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi nhận được một số sự kiện xảy ra
ở hai tế bào này như sau:
Biết rằng trên NST số 1 chứa alen A, trên NST số 1’ chứa alen a; trên NST số 2 chứa alen B, trên
NST số 2’ chứa alen b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân. Cho một
số phát biểu sau đây:
(1) Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn giảm phân 2.
(2) Tế bào X không tạo được giao tử bình thường.
(3) Tế bào Y tạo ra giao tử mang đột biến với xác suất là 1/2.
(4) Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a
(5) Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành nên 2 hợp tử với kiểu gen
AaBbb và aab.
Số phát biểu đúng là:
A
2
B
3
C
4
D
5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Từ hình vẽ ta thấy:
Quá trình phân bào của tế bào X thì NST đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo và
xảy ra rối loạn phân li ở cặp số 1 thì đây là rối loạn giảm phân I.
Quá trình phân bào của tế bào Y: đã kết thúc giảm phân I, đến giảm phân II có sự rối loạn
phân li của 2 cromatit trong cặp NST kép → tế bào Y bị rối loạn trong giảm phân II.
Tế bào X là tế bào sinh tinh, khi giảm phân cho ra 4 giao tử.
Tế bào Y là tế bào sinh trứng, khi giảm phân chỉ cho 1 loại trứng.
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng.
(2) đúng. Tế bào X bị rối loạn giảm phân I chỉ tạo 2 loại giao tử là n + 1 và n - 1, không tạo
được giao tử bình thường.
(3) đúng vì từ hình vẽ, tế bào Y có thể tạo nên 1 giao tử n + 1, 1 giao tử n - 1 và 2 giao tử n.
Do vậy tế bào Y tạo ra giao tử mang đột biến với xác suất là 1/2.
(4) đúng vì tế bào X rối loạn giảm phân I thì Bb đi hết về 1 bên, còn a đi ra 1 bên khác sẽ
tạo giao tử ABb và a.
(5) sai vì tế bào Y chỉ tạo ra 1 trứng, khi kết hợp với giao tử của tế bào X thì chỉ tạo ra 1 hợp
tử.
Vậy các phát biểu 1, 2, 3, 4 đúng → Đáp án D
Câu 7 ( ID:15488 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các nhận xét sau đây về thể đa bội, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh mẽ nên cơ
quan sinh dưỡng phát triển mạnh.
(2) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường, được ứng dụng tạo cây ăn quả
không hạt.
(3) Thể đa bội chủ yếu gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
(4) Thể đa bội được hình thành do đột biến trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
A
4
B
1
C
2
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng vì thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội, do vậy nguyên liệu của quá trình
phiên mã, dịch mã tăng lên gấp bội → quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh mẽ → cơ quan
sinh dưỡng phát triển mạnh.
(2) đúng vì bộ NST lẻ nên giảm phân không chia đều về 2 tế bào được nên sẽ tạo ra các giao
tử không bình thường, không có sức sống.
(3) đúng vì động vật thường có hệ thần kinh phức tạp và cơ chế xác định giới tính nên khó
gây đột biến đa bội hơn so với thực vật.
(4) đúng vì trong consixin tác động vào quá trình nguyên phân có thể hình thành nên dạng
đa bội chẵn, thể đa bội xuất hiện trong giảm phân có thể là đa bội chẵn hoặc đa bội lẻ.
Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng
Câu 8 ( ID:15489 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Khi nói về đột biến NST, xét các kết luận sau đây:
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
(2) Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không
(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
5
B
4
C
2
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các kết luận của đề bài:
(1) đúng. đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST. Từ đó người
ta chia ra thành 2 loại: Đột biến cấu trúc NST (gồm mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển
đoạn) và đột biến số lượng NST (Đột biến lệch bội và đột biến đa bội).
(2) sai vì đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.
(3) sai vì tùy loại đột biến NST mà chúng có thể có lợi hoặc có hại. Ví dụ: Đột biến đảo
đoạn thường làm tăng sự sai khác giữa các nòi trong loài, không ảnh hưởng nhiều đến sức
sống của cá thể. Đột biến mất đoạn nhỏ có thể loại bỏ đi một số gen có hại.
(4) đúng. Cả đột biến gen và đột biến NST đều là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Tuy nhiên đột biến gen có ý nghĩa quan trọng hơn so với đột biến NST.
(5) đúng. Đột biến số lượng NST chỉ ảnh hưởng đến số lượng NST trong bộ NST của loài
chứ không ảnh hưởng đến hình dạng NST.
Vậy có 3 kết luận đúng là các kết luận 2, 4, 5
Câu 9 ( ID:15490 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở
động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY sẽ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A
1
B
3
C
2
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì trong mỗi tế bào, kể cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục thường có nhiều cặp
NST thường nhưng chỉ có 1 cặp NST giới tính.
(2) sai vì NST giới tính có chứa các gen quy định tính trạng thường và các gen quy định tính
trạng giới tính.
(3) sai vì ở nhiều loài động vật như động vật có vú, người... thì hợp tử mang cặp NST giới
tính XY sẽ cũng phát triển thành cơ thể đực, nhưng ở một số loài động vật khác như chim,
gà thì hợp tử XY phát triển thành cơ thể cái.
(4) đúng vì cũng giống như NST thường, NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số
lượng.
Ví dụ: Cặp NST giới tính ở người có thể bị đột biến số lượng tạo thành dạng OX, XXX,,
XXY.
→ Trong các phát biểu trên, có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 2, 3
Câu 10 ( ID:15491 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm của 2 bệnh nhân A và B làm xét nghiệm tế bào thu được kết quả: Tế bào
của mẫu A đếm được của trong nhân tế bào có 47 chiếc nhiễm sắc thể, tế bào của mẫu B có 45 chiếc
nhiễm sắc thể. Bác sĩ kết luận:
(1) Hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng đa bội
(2) Bệnh nhân B có thể mắc hội chứng XO (tơcnơ)
(3) Hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng dị bội
(4) Bệnh nhân A bị đột biến cấu trúc NST ở dạng thừa 1 chiếc NST trong tế bào
(5) Bệnh nhân A có thể mắc hội chứng Đao hoặc claiphento hoặc siêu nữ
Số kết luận đúng là
A
1
B
4
C
2
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
: Ở người bình thường có bộ NST của loài là 2n = 46.
Tế bào của mẫu A đếm được của trong nhân tế bào có 47 chiếc nhiễm sắc thể nên đây là
dạng đột biến thể ba: 2n + 1.
Tế bào của mẫu B đếm được của trong nhân tế bào có 45 chiếc nhiễm sắc thể nên đây là
dạng đột biến thể một: 2n - 1.
Xét các kết luận của đề bài:
(1) sai vì hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng lệch bội chứ không phải đa bội.
(2) đúng vì bệnh nhân B bị dạng đột biến thể một mà hội chứng Tơcnơ cũng là 1 dạng đột
biến thể một. Khi đó cặp NST giới tính chỉ có 1 chiếc dạng XO.
(3) đúng.
(4) sai vì bệnh nhân A bị đột biến số lượng NST chứ không phải dạng đột biến cấu trúc
NST.
(5) đúng vì bệnh nhân A bị dạng đột biến thể ba mà các hội chứng Đao hoặc claiphento
hoặc siêu nữ cũng là các dạng đột biến thể ba.
Vậy có 3 kết luận đúng là các kết luận 2, 3, 5
Câu 11 ( ID:15934 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật. Xét 1 cặp alen B và b quy định hình dạng quả. Do đột biến đã tạo ra các thể ba,
thể tứ bội. Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau
đây?
(1) Tự đa bội
(2) Dị đa bội
(3) Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.
(4) Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb.
(5) Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể.
Số phương án có thể đúng là:
A
2
B
5
C
3
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ở loài thực vật lưỡng bội, xét 1 cặp alen B và b quy định hình dạng quả có thể tạo thành các
kiểu gen: BB, Bb, bb.
Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do:
+ Cơ thể lưỡng bội Bb được đa bội hóa.
+ Sự kết hợp của 2 giao tử đột biến Bb.
+ Sự kết hợp của 2 giao tử đột biến BB và bb.
Xét các cơ chế của đề bài:
1. Tự đa bội: Cơ chế này đúng vì cơ thể lưỡng bội Bb tự đa bội tạo thành BBbb.
2. Dị đa bội: Cơ chế này sai vì dị đa bội là cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà ở
đây chỉ xét 1 loài thực vật nên cơ thể BBbb không thể hình thành do cơ chế dị đa bội được.
3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh. Cơ chế này đúng, giao tử Bb kết hợp
với giao tử Bb sẽ tạo nên cơ thể BBbb.
4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb. Cơ chế này đúng, giao tử BB kết hợp với
giao tử bb sẽ tạo nên cơ thể BBbb.
5. Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể. Cơ chế này đúng vì giả sử cơ thể ban đầu
là:
P: BBBB x bbbb
GP: BB bb
F1: BBbb
Vậy có 4 cơ chế có thể tạo ra kiểu gen BBbb là các cơ chế: 1, 3, 4, 5
Câu 12 ( ID:15935 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá. Sở
dĩ như vậy là do:
(1) Mặc dù đột biến gen xảy ra với tần số rất thấp, nhưng trong mỗi tế bào số lượng gen là rất lớn.
Vì vậy, đột biến gen thường xuyên xảy ra.
(2) Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực
tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
(3) Đột biến gen dạng đột biến trội thường được biểu hiện ngay ra kiểu hình, nên là nguồn nguyên
liệu chủ yếu cho tiến hóa.
(4) Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại
các đột biến có lợi.
(5) Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn
lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.
(6) Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của
cơ thể sinh vật.
Số nội dung đúng là:
A
2
B
3
C
1
D
4
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến
hoá. Sở dĩ như vậy là do:
- Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST: Tuy tần số đột biến của từng gen là rất nhỏ
(khoảng 10-6 đến 10-4) nhưng ở một số gen dễ đột biến, tần số đột biến có thể lên tới 10-2.
Mặt khác sinh vật có hàng vạn gen nên tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác
là rất lớn.
- Đột biến gen ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh sản của sinh vật hơn đột
biến NST.
- Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải
bằng vài đột biến lớn mà là sự tích lũy của nhiều đột biến nhỏ.
Xét các nội dung của đề bài, các nội dung 1, 6 đúng.
Phát biểu 2 sai vì chọn lọc tự nhiên phải tác động trực tiếp lên kiểu gen, gián tiếp lên kiểu
hình từ đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Phát biểu 3 sai vì đột biến lặn không biểu hiện ngay ra kiểu hình, do đó không bị chọn lọc tự
nhiên đào thải mới là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa chứ không phải đột
biến trội là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa.
Phát biểu 4 sai vì đa số đột biến gen là trung tính chứ không phải đa số đột biến gen là có
hại.
Phát biểu 5 sai vì alen đột biến là có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện
môi trường. Trong điều kiện môi trường hoặc tổ hợp gen này thì alen đột biến có thể có hại
nhưng trong điều kiện môi trường hoặc tổ hợp gen khác thì alen đó có thể có lợi.
Vậy có 2 phát biểu đúng
Câu 13 ( ID:15967 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cho các phát biểu sau:
(1) Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết và mất khả năng sinh sản.
(2) Nếu đảo đoạn trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng đến sức
sống và khả năng sinh sản của cá thể.
(3) Trong đột biến mất đoạn, đoạn đột biến nếu không chứa tâm động sẽ bị tiêu biến.
(4) Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra các vật chất di truyền bổ sung, nhờ đột biến và
chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới.
(5) Cùng với đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn cũng tham gia vào quá trình hình thành loài.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A
3
B
2
C
4
D
5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết và mất khả năng sinh sản. Phát biểu
này đúng vì chuyển đoạn là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc
giữa các NST không tương đồng. Có nhiều dạng đột biến chuyển đoạn khác nhau. Chuyển
đoạn lớn ở NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật. Chuyển đoạn
nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống, có thể còn có lợi cho sinh vật. Người ta phát hiện nhiều đột
biến chuyển đoạn nhỏ ở lúa, chuối, đậu...
Phát biểu 2: Nếu đảo đoạn trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh
hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể. Phát biểu này đúng vì đảo đoạn NST
thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể mang đảo đoạn vì vật chất di truyền không mất
mát. Tuy nhiên nếu đột biến rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng đến sức sống và khả
năng sinh sản của cá thể. Ví dụ các gen điều khiển sự sản sinh ra hoocmon sinh trưởng bị
đột biến đảo đoạn sẽ ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.
Phát biểu 3: Trong đột biến mất đoạn, đoạn đột biến nếu không chứa tâm động sẽ bị tiêu
biến. Phát biểu này đúng vì tâm động là một trong 3 thành phần quan trọng của NST, nó là
vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá
trình phân bào. Đột biến mất đoạn, nếu đoạn bị mất không có tâm động thì NST sẽ dần bị
tiêu biến và mất đi.
Phát biểu 4: Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra các vật chất di truyền bổ sung,
nhờ đột biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới. Phát biểu này đúng vì lặp
đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần.
Hệ quả của lặp đoạn dẫn đến làm gia tăng số lượng gen trên NST. Nhìn chung lặp đoạn
không gây hậu quả nghiêm trọng như mất đoạn. Mặt khác, lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen
tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Phát biểu 5: Cùng với đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn cũng tham gia vào quá trình
hình thành loài. Phát biểu này đúng vì đột biến đảo đoạn làm tăng sự sai khác giữa các nòi,
tham gia vào các cơ chế cách li dẫn đến thúc đẩy quá trình tiến hóa diễn ra nhanh hơn.
Vậy cả 5 phát biểu trên đều đúng
Câu 14 ( ID:15971 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Cho các nguyên nhân sau đây:
(1) Do việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của quá trình giảm
phân I theo nhiều cách khác nhau.
(2) Do NST đứt gãy, đoạn này kết hợp với một đoạn NST khác.
(3) Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân xảy ra ở kì đầu của giảm phân I giữa 2 cromatit khác
nguồn gốc của cặp NST đồng dạng.
(4) Sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào.
(5) Sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào trong phân bào.
Số nguyên nhân dẫn đến đột biến NST là:
A
2
B
3
C
4
D
5
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các phát biểu của đề bài:
- Phát biểu 1 sai vì việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa
của quá trình giảm phân I theo nhiều cách khác nhau dẫn đến quá trình phân li theo nhiều
cách khác nhau, từ đó tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau chứ không là phát sinh đột biến
NST.
- Phát biểu 2 đúng, đây là cơ chế dẫn đến đột biến chuyển đoạn.
- Phát biểu 3 đúng vì sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồntrong cùng một
cặp NST có thể gây lặp đoạn, mất đoạn
VD: ABCD. EF → ABCD.E
ABcd.EF → ABcd.EFF.
- Phát biểu 4 đúng vì sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình
phân bào có thể dẫn đến đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
- Phát biểu 5 đúng vì sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào trong phân bào là cơ
chế dẫn đến đột biến đa bội.
Vậy có 4 phát biểu 2, 3, 4, 5 đúng
Câu 15 ( ID:15972 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định
thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác
nhau về hai tính trạng trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1, sau đó cho 2 cây F1 giao
phấn với nhau thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 : 11 : 1. Các phép lai có
thể cho kết quả trên gồm:
(1) AAaaBBbb x AaBb.
(2) AAaaBb x AaBBbb.
(3) AaBbbb x AAaaBBbb.
(4) AAaaBBbb x AaaaBbbb.
(5) AaaaBBbb x AAaaBb.
(6) AaBBbb x AAaaBbbb.
Số cặp bố mẹ F1 phù hợp với kết quả F2 là:
A
3
B
4
C
1
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Xử lí consixin trong nguyên phân thì từ tế bào lưỡng bội ban đầu sẽ tạo thành cơ thể tứ bội
chẵn (nếu xử lí thành công) hoặc vẫn là cơ thể lưỡng bội ban đầu (nếu xử lí không thành
công).
Có 121 : 11 : 11 : 1 = (11 : 1) (11 : 1).
Mà đây là kết quả của F1 giao phối với nhau, do vậy tỉ lệ 11 : 1 chỉ có thể được sinh ra từ
phép lai:
F1: (AAaa x Aa)(BBbb x Bb)
Hay các trường hợp:
AAaaBBbb x AaBb → 1 đúng
AAaaBb x AaBBbb → loại vì nếu xử lí thành công thì tất cả các cặp NST bộ NST đều phải
tăng gấp bội lên chứ không phải một cặp tăng, còn 1 cặp không.
Vậy trong các phép lai trên chỉ có phép lai 1 đúng
Câu 16 ( ID:15973 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí
hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.
Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?
A
1
B
3
C
4
D
2
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Số nhóm gen liên kết = số NST đơn bội của loài.
Loài có n = 12 → 2n = 24.
Xét các thể đột biến của đề bài:
Thể đột biến I có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 48 nên đây là dạng 4n.
Thể đột biến II có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 84 nên đây là dạng 7n.
Thể đột biến III có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 72 nên đây là dạng 6n.
Thể đột biến IV có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 36 nên đây là dạng 3n.
Thể đột biến V có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 60 nên đây là dạng 5n.
Thể đột biến VI có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 108 nên đây là dạng 9n.
Vậy trong các thể đột biến trên, có 2 thể đột biến đa bội chẵn là thể đột biến I và III
Câu 17 ( ID:15974 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
]: Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8)
mà số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến
là:
(1) 8 nhiễm sắc thể.
(2) 12 nhiễm sắc thể.
(3) 7 nhiễm sắc thể.
(4) 5 nhiễm sắc thể.
(5) 20 nhiễm sắc thể.
(6) 28 nhiễm sắc thể.
(7) 10 nhiễm sắc thể.
(8) 24 nhiễm sắc thể.
Trong 8 thể đột biến trên có bao nhiêu thể đột biến là đa bội lẻ?
A
4
B
2
C
5
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Số nhóm gen liên kết = số NST đơn bội của loài.
Loài có n = 4 → 2n = 8.
Xét các thể đột biến của đề bài:
Thể đột biến I có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 8 nên đây là dạng 2n → Đây là
dạng lưỡng bội chứ không phải đa bội.
Thể đột biến II có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 12 nên đây là dạng 3n → Đây là
dạng đa bội lẻ.
Thể đột biến III có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 7 nên đây là dạng 2n -1→ Đây
là dạng lệch bội thể một.
Thể đột biến IV có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 5 nên đây là dạng n + 1 → Đây
là giao tử mang đột biến số lượng NST chứ không phải dạng đa bội.
Thể đột biến V có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 20 nên đây là dạng 5n → Đây là
dạng đa bội lẻ.
Thể đột biến VI có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 28 nên đây là dạng 7n → Đây
là dạng đa bội lẻ.
Thể đột biến VII có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 10 nên đây là dạng đột biến 2n
+ 1 + 1 hoặc 2n + 2→ Đây là dạng lệch bội thể ba kép hoặc thể bốn..
Thể đột biến VIII có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 24 nên đây là dạng 6n → Đây
là dạng đa bội chẵn.
Vậy trong 8 dạng đột biến trên, có 3 thể đột biến: II, V, VI là đa bội chẵn
Câu 18 ( ID:23285 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Cho các thông tin sau:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN.
(3) Không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
Trong 5 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
A
4.
B
2.
C
5.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
các ý đúng là 1 và 3
Câu 19 ( ID:23287 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nhận định đúng về thể tam bội (3n)
(1) Cơ thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc
có hình dạng, kích thước giống nhau.
(3) Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả.
(4) Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ.
(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.
(6) Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây
đột biến trong giảm phân ở một cây.
Số đáp án đúng là :
A
5
B
4
C
2
D
3
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
chỉ có ý đúng 4 sai
Câu 20 ( ID:23288 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Mẹ bị đột biến thể một cặp nhiễm sắc thể số 4, bố bị đột biến thể ba cặp nhiễm sắc thể
số 2. Cho rằng trong giảm phân của bố và mẹ, nhiễm sắc thể vẫn phân ly bình thường,
không phát sinh đột biến mới. Người con đầu của họ có số lượng nhiễm sắc thể trong
tế bào sinh dưỡng bằng số lượng nhiễm sắc thể của người bình thường. Khả năng
người con đó của họ bị đột biến nhiễm sắc thể là:
A
75%.
B
25%.
C
37,5%.
D
50%.
Bình luận
Câu 21 ( ID:20823 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết.
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể bị bất hoạt.
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(6) Luôn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN trong cấu trúc của NST đó.
Trong các hệ quả nói trên, có bao nhiêu hệ quả là của đột biến đảo đoạn NST?
A
4.
B
5.
C
2.
D
3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nội dung 1 đúng.
Nội dung 2, 3 sai. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng cũng như
thành phần các gen trong NST.
Nội dung 4 đúng. Nếu đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST
từ vùng hoạt động sang vùng không hoạt động có thể làm một gen đang hoạt
động bị bất hoạt.
Nội dung 5 đúng.
Nội dung 6 sai. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Câu 22 ( ID:25879 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và
đột biến nhiễm sắc thể?
(1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
(2) Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến.
(3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
(4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống.
A
4.
B
3.
C
2.
D
1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
các ý đúng là 1, 3, 4
Câu 23 ( ID:25883 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về đột biến NST, xét các kết luận sau đây:
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
(2) Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không
(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
3
B
5
C
2
D
4
Bình luận
Câu 24 ( ID:25901 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến
(1) Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
(2) Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST
(3) Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T
(4) Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
(5) Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin.
Có bao nhiêu ý đúng:
A
5
B
3
C
4
D
2
Bình luận