Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế
bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A
17.
B
9.
C
18.
D
24.
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy
ra thì số loại thể bốn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A
36.
B
24.
C
12.
D
48.
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một tế bào sinh dưỡng của thể ba kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được
44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A
2n = 22.
B
2n = 40.
C
2n = 20
D
2n = 42.
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho Loài có 2n =14, một tế bào ở dạng thể một kép đang ở kì giữa có số lượng nhiễm
sắc thể là bao nhiêu
A
13
B
15
C
16
D
12
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể
một kép?
A
132
B
12
C
66
D
24
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài có 2n = 12. Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung
cấp nguyên liệu tương đương 77 NST đơn. Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến
dạng
A
thể một.
B
thể khuyết.
C
thể ba.
D
thể đa.
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần
liên tiếp đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 72 NST đơn. Bộ NST của loài có thể là
A
2n = 8 hoặc 2n =10.
B
2n = 6 hoặc 2n = 8.
C
2n = 12 hoặc 2n = 14.
D
2n = 8 hoặc 2n = 16.
Câu 8
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104.
Hợp tử trên có thể phát triển thành
A
thể ba.
B
thể một.
C
thể bốn.
D
thể không.
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài có 2n = 14. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung cấp
nguyên liệu tương đương 91 NST đơn. Thể đột biến thuộc dạng:
A
Thể ba.
B
Thể không.
C
Thể đa.
D
Thể một.
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 112.
Hợp tử trên có thể phát triển thành
A
thể một.
B
thể ba.
C
thể bốn.
D
thể không.
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4
lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 208 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài có thể là
A
2n = 8 hoặc 2n = 10.
B
2n = 8 hoặc 2n = 9.
C
2n = 8 hoặc 2n = 7.
D
Câu 12
2n = 12 hoặc 2n = 14.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở thể đột biến của một loài, sau khi một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp
4 lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 NST, đó là dạng đột biến
A
thể tam bội (3n) hoặc thể ba
B
thể ba (2n + 1) hoặc thể một (2n – 1)
C
thể một (2n -1) hoặc thể đơn bội.
D
thể ba (2n + 1)hoặc thể một kép (2n – 2)
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen
sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột
biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể
trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A
(1) và (3).
B
(2) và (4).
C
(3) và (4).
D
(1) và (4).
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong
một tế bào của thể tứ bội khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A
60.
B
40.
C
20.
D
80.
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có 2n = 24. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt, đã tạo ra các tế
bào con có tổng số 576 nhiễm sắc thể đơn. Thể đột biến thuộc dạng
A
thể bốn.
B
thể ba.
C
thể tam bội.
D
thể tứ bội.
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng
bội do đột biến:
A
ĐB đa bội
B
Đa bội và dị bội.
C
ĐB gen và ĐB dị bội.
D
ĐB cấu trúc NST.
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
A
Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.
B
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
C
Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ
dinh dưỡng.
D
Câu 18
Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí
thuyết, kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A
AAAa.
B
AAaa.
C
aaaa.
D
Aaaa.
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ thể tạo được các loại giao tử với tỉ lệ là 1Aa : 1aa có kiểu gen nào sau đây?
A
AAa.
B
AAaa.
C
Aaa.
D
Aaaa.
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :
Tỉ lệ giao tử: BBB, BBb, Bbb, bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb là:
A
1:4:4:1
B
1:9:9:1
C
3:7:7:3
D
1:3:3:1
Câu 21
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể
tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5.
aaaa
A
1, 3, 5.
B
2, 4, 5.
C
1, 2, 4.
D
1, 2, 3.
Câu 22
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể
tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây: 1. AAAA. 2. AAAa. 3. Aaaa. 4. aaaa. 5.
AAaa.
A
1, 4, 5.
B
1, 3, 5.
C
1, 2, 3.
D
2, 3, 4.
Câu 23
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây
nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường. 4. Lúa đại mạch.
5. Dưa hấu. 6.
Nho.
A
3, 4, 6.
B
3, 5, 6.
C
1, 3, 5.
D
2, 4, 6.
Câu 24
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là
A
quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
B
cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
C
sự phân ly không bình thường của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình
phân bào.
D
Câu 25
quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, gen A; quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng. Dùng cônsixin
để xử lí 2 hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa. Cho các cây sau khi xử lí ở trên giao phấn
với nhau thu được đời con có tỉ lệ phân li: 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biết các cây bố mẹ
giảm phân bình thường. Kiểu gen của 2 cây đem lai ở trên (sau khi xử lí đột biến) là:
A
Aaaa x AAAa.
B
AAaa x AAaa.
C
Aa x Aa.
D
AAaa x Aa.
Câu 26
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
A
34/36
B
33/36
C
3/36
D
18/36
Câu 27
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể đa bội lẻ
A
có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
B
có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.
C
có khả năng sinh sản hữu tính.
D
thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 28
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có 2n = 20. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt tạo ra các tế bào
con với số lượng NST là 240. Thể đột biến thuộc dạng
A
thể tứ bội.
B
thể tam bội.
C
thể một.
D
thể ba.
Câu 29
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì
A
bộ NST có hình dạng thay đổi bất thường.
B
bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân.
C
cơ thể đa bội lẻ có sức sống và sức sinh sản kém.
D
bộ NST có số lượng lớn hơn bình thường.
Câu 30
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có
1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit
bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử
thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên
bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là
A
Bbb.
B
BBbb.
C
Bbbb.
D
BBb.
Câu 31
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng có quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội
quả vàng thu F1 đều có quả đỏ. Xử lý côsixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn 2 cây
F1 tùy ý giao phấn với nhau. Ở F2thu 253 cây quả đỏ và 23 cây quả vàng. Phát biểu
nào sau đây là đúng về 2 cây F1 này?
A
Có 1 cây là 4n, 1 cây là 3n.
B
Một cây là 4n, cây còn lại là 2n.
C
Cả 2 cây F1 đều là 2n do đa bội hóa không thành công.
D
Cả 2 cây F1 đều là 4n do đa bội hóa thành công.
Câu 32
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét cặp gen dị hợp Bb đều dài bằng nhau và nằm trên 1 cặp NST tường đồng. Mỗi
gen đều có 120 vòng xoắn. Gen trội chứa 30% Adenin, gen lặn có 4 loại đơn phân
bằng nhau. Cho 2 cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1
xuất hiện loại hợp tử chứa 1680 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là:
A
BBb.
B
Bbbb.
C
BBbb.
D
Bbb.
Câu 33
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài có 2n = 14. Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần của một hợp tử của loài đòi
hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 147 nhiễm sắc thể đơn. Biết thế hệ
tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể chưa nhân đôi. Thể đột biến thuộc dạng
A
thể tam bội.
B
thể một.
C
thể tứ bội.
D
thể đa.
Câu 34
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong các tế bào sinh dưỡng của một thể dị bội, bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 2 cặp
NST đồng dạng khác nhau. Thể dị bội này được gọi là thể
A
ba kép.
B
một kép.
C
ba đơn.
D
bốn đơn.
Câu 35
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một tế bào sinh dục của loài A xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST.
Tế bào này giảm phân có thể tạo ra
A
một loại giao tử duy nhất.
B
bốn loại giao tử gồm 1 loại giao tử bình thường, 3 loại giao tử có chuyển
đoạn.
C
bốn loại giao tử gồm 3 loại giao tử bình thường, 1 loại giao tử có chuyển
đoạn.
D
hai loại giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau.
Câu 36
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể bốn ở NST số 10 có kiểu gen
là AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng. Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế
bào đều diễn ra bình thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10
của một trong hai tế bào con được tạo ra từ giảm phân I không phân li thì tế bào này
không thể tạo được các loại giao tử nào sau đây?
A
Aaa, AO, AA.
B
AAa, aO, AA.
C
AAA, AO, aa.
D
AAA, AO, Aa.
Câu 37
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây
nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?
(1)
(4)
Ngô.
(2) Đậu tương.
Lúa đại mạch. (5) Dưa hấu.
A
(2), (4), (6).
B
(1), (3), (5).
C
(3), (4), (6).
D
(3), (5), (6).
Câu 38
(3) Củ cải đường.
(6) Nho.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ba tế bào sinh dục có kiểu gen AAaa (2n + 2) thực hiện quá trình giảm phân hình
thành giao tử. Biết không xảy ra đột biến mới.Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử
dưới đây, có bao nhiêu tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào
trên?
(1) 100% Aa. (4) 4 Aa: 1 AA: 1 aa.
(2) 1 AA: 1 aa: 2 Aa (5) 50% Aa: 50% aa.
(3) 50% AA: 50% aa. (6) 1 AA: 1 aa: 1 Aa.
A
3.
B
1.
C
5.
D
4.
Câu 39
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần. Ở kỳ giữa của lần
nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành được thoi vô sắc.Ở các tế bào khác
và trong những lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường.Sau khi
kết thúc 6 lần nguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo ra
là bao nhiêu?
A
3/20.
B
1/7.
C
1/39.
D
1/12.
Câu 40
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Từ 1 tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, nguyên phân liên tiếp 8 lần. Tuy
nhiên, trong một lần phân bào ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc
thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n, tế bào 4n này và
các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết
thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 224 tế bào con. Theo lý thuyết lần nguyên
phân xảy ra đột biến và tỷ lệ tế bào 4n so với tế bào 2n sinh ra ở lần cuối cùng lần
lượt là
A
3 và 1/6.
B
3 và 1/7.
C
5 và 1/7.
D
5 và 1/6.