Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (816.14 KB, 29 trang )

Câu 1 ( ID:25528 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế
bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

A

9.

B

18.

C

24.

D

17.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết



Bộ NST của loài có 8 nhóm gen liên kết, số lượng nhóm gen liên kết thường
bằng bộ NST đơn bội của loài → n = 8 → 2n = 16.
Thể ba có dạng: 2n + 1 = 17.
Số lượng NST ở mỗi tế bào của thể ba này khi đang ở kì giữa nguyên phân là
dạng (2n +1) kép

Câu 2 ( ID:25529 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy
ra thì số loại thể bốn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

A

48.

B

24.


C

12.


D

36.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Thể bốn là một cặp NST tăng lên 2 chiếc. Dạng 2n + 2
Loài có 2n = 24 → n = 12. Số thể bốn tạo ra tối đa trong quần thể là

Câu 3 ( ID:25530 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

=12

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một tế bào sinh dưỡng của thể ba kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được
44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

A

2n = 20


B

2n = 42.

C

2n = 40.

D

2n = 22.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

NST ở tế bào sinh dưỡng của thể ba kép (2n + 1 + 1).Người ta đếm được 44
NST.
Tế bào ở kì giữa sau khi trải qua quá trình nhân đôi ở kì trung gian, số lượng
NST tăng lên gấp đôi.
Bộ NST của loài là 44: 2 = 22.


Thể 3 kép dạng 2n + 1 + 1 = 22, 2n = 20

Câu 4 ( ID:25531 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho Loài có 2n =14, một tế bào ở dạng thể một kép đang ở kì giữa có số lượng nhiễm
sắc thể là bao nhiêu

A

15

B

13

C

12

D

16
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

2n = 14, tại những tế bào ở thể một kép có số lượng NST là 2n – 1 – 1= 12


Câu 5 ( ID:25532 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể
một kép?

A

66

B

12

C

24

D

132


Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết

Chọn 2 cặp có 1 chiếc NST trong 12 cặp,ta sẽ có

= 66 trường hợp

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Câu 6 ( ID:25533 )

 Theo dõi

Một loài có 2n = 12. Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung
cấp nguyên liệu tương đương 77 NST đơn. Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến
dạng

A

thể ba.

B

thể đa.

C


thể một.

D

thể khuyết.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Một loài 2n = 12, hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 lần → số NST đơn mà môi
trường cung cấp: 2n(23 -1) =77 → 2n = 11.
Loài đó bình thường có 2n = 12 → Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến
dạng 2n – 1: thể một.

Câu 7 ( ID:25534 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần
liên tiếp đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 72 NST đơn. Bộ NST của loài có thể là


A


2n = 8 hoặc 2n = 16.

B

2n = 8 hoặc 2n =10.

C

2n = 12 hoặc 2n = 14.

D

2n = 6 hoặc 2n = 8.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

gọi bộ NST của loài là A.
A × 23 = 72 → A = 9 → Dạng đột biến có thể là 2n – 1 và 2n + 1.
Bộ NST của loài có thể là 2n = 8 và 2n = 10.

Câu 8 ( ID:25535 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104.
Hợp tử trên có thể phát triển thành

A

thể không.

B

thể ba.

C

thể bốn.

D

thể một.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Hợp tử có 2n =12.
Nguyên phân 3 lần. Số NST đơn là: 2n × 23 = 104 → 2n = 13
Dạng đột biến 2n +1 (thể ba).


Câu 9 ( ID:25536 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài có 2n = 14. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung cấp
nguyên liệu tương đương 91 NST đơn. Thể đột biến thuộc dạng:

A

Thể không.

B

Thể một.

C

Thể đa.

D

Thể ba.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Loài có 2n = 14. Hợp tử nguyên phân 3 lần số NST đơn môi trường cung cấp
là: 2n( 23 -1) = 91 → 2n = 13.
Dạng đột biến là 2n – 1: thể một.

Câu 10 ( ID:25537 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 112.
Hợp tử trên có thể phát triển thành

A

thể một.


B

thể ba.

C


thể không.

D

thể bốn.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Loài có 2n=12. Hợp tử nguyên phân 3 lần tạo ra 23 = 8 tế bào con với tổng số
NST đơn là 112 → Bộ NST của hợp tử đó là: 112 : 8 = 14.
Hợp tử trên dạng 2n+2 phát triển thành thể bốn.

Câu 11 ( ID:25538 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4
lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 208 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài có thể là

A

2n = 8 hoặc 2n = 9.


B

2n = 8 hoặc 2n = 7.

C

2n = 12 hoặc 2n = 14.

D

2n = 8 hoặc 2n = 10.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Ở thể đột biến của một loài sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân lần →
24 = 16 tế bào.
Tổng cộng có 208 NST → mỗi tế bào có 208 : 16 = 13 NST.


Thể đột biến có thể dạng 2n – 1 và 2n + 1 → bộ NST của loài có thể là 2n = 12
hoặc 2n = 14.

Câu 12 ( ID:25539 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Ở thể đột biến của một loài, sau khi một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp
4 lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 NST, đó là dạng đột biến

A

thể một (2n -1) hoặc thể đơn bội.

B

thể ba (2n + 1) hoặc thể một (2n – 1)

C

thể ba (2n + 1)hoặc thể một kép (2n – 2)

D

thể tam bội (3n) hoặc thể ba
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Gọi số NST trong tế bào là x, ta có:
24 × x = 144 → x = 9.
Vậy x = 10 – 1 hoặc x = 8 + 1.

Có thể là thể ba nếu 2n = 8 và thể một nếu 2n = 10.

Câu 13 ( ID:25540 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen
sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột
biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể
trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là


A

(3) và (4).

B

(1) và (3).

C

(1) và (4).

D


(2) và (4).
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội bằng cách đa bội hóa bộ
NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội.
Không có đột biến gen, những thể tứ bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa từ
hợp tử lưỡng bội là: AAaa (đa bội hóa từ cơ thể lưỡng bọi Aa) và aaaa (đa bội
hóa từ cơ thể aa).

Câu 14 ( ID:25541 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong
một tế bào của thể tứ bội khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

A

80.

B


40.

C

20.

D

60.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Thể tứ bội là 4n = 40.
Trong quá trình nguyên phân → NST nhân đôi tạo → 4n = 40 NST kép → Kì
sau nguyên phân NST phân ly về 2 cực của tế bào. Ở kì sau của quá trình
nguyên phân sẽ có 80 NST đơn.

Câu 15 ( ID:25542 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài sinh vật có 2n = 24. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt, đã tạo ra các tế

bào con có tổng số 576 nhiễm sắc thể đơn. Thể đột biến thuộc dạng

A

thể bốn.

B

thể tam bội.

C

thể ba.

D

thể tứ bội.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Một loài sinh vật 2n = 24. Một hợp tử nguyên phân 4 lần → tạo ra 576 nhiễm
sắc thể đơn.
Số NST trong tế bào con là 576:24 = 36.
Loài sinh vật có 2n = 24 → thể đột biến thuộc dạng thể tam bội.

Câu 16 ( ID:25543 )


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng
bội do đột biến:


A

ĐB đa bội

B

Đa bội và dị bội.

C

ĐB cấu trúc NST.

D

ĐB gen và ĐB dị bội.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Một tế bào có kiểu gen Aaa kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể
lưỡng bội do đột biến đa bội hoặc đột biến dị bội ( tăng NST mang kiểu gen đó
).

Câu 17 ( ID:25544 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?

A

Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.

B

Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.

C

Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.

D

Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ

dinh dưỡng.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Hiện tượng B, C, D đều là biểu hiện của thể đột biến ảnh hưởng tới kiểu hình
cá thể.
Hiện tượng A là sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường hình thành kiểu
hình.

Câu 18 ( ID:25545 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí
thuyết, kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

A

AAaa.

B


Aaaa.

C

AAAa.

D

aaaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Câu 19 ( ID:25546 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Cơ thể tạo được các loại giao tử với tỉ lệ là 1Aa : 1aa có kiểu gen nào sau đây?


A

Aaaa.


B

AAa.

C

AAaa.

D

Aaa.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Câu 20 ( ID:25547 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :
Tỉ lệ giao tử: BBB, BBb, Bbb, bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb là:

A


1:9:9:1

B

1:3:3:1

C

1:4:4:1

D

3:7:7:3
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Câu 21 ( ID:25548 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể
tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5.

aaaa

A

2, 4, 5.

B

1, 2, 4.

C

1, 2, 3.

D

1, 3, 5.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Khi xử lý các dạng lưỡng bội bằng consixin có thể tạo các dạng tứ bội.
AA → AAAA.
Aa → AAaa
aa → aaaa.

Câu 22 ( ID:25549 )


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể
tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây: 1. AAAA. 2. AAAa. 3. Aaaa. 4. aaaa. 5.
AAaa.

A

1, 2, 3.

B

1, 3, 5.

C

2, 3, 4.

D

1, 4, 5.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Xử lý các dạng lưỡng bội AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin có thể tạo được
các dạng tứ bội:
AA → AAAA.Aa → AAaa. aa → aaaa.

Câu 23 ( ID:25550 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây
nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường. 4. Lúa đại mạch.
Nho.

A

2, 4, 6.

B

3, 4, 6.

C

3, 5, 6.


5. Dưa hấu. 6.


D

1, 3, 5.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo giống tam bội. Ưu điểm của
những thể tam bội này là có cơ quan sinh dưỡng to, sức sinh sản lớn, sức
chống chịu cao và thường tạo quả không hạt.
Tạo giống tam bội không áp dụng với những cây trồng thu hoạch hạt.
Những giống cây phù hợp với việc tạo giống tam bội là: củ cải đường, dưa
hấu, nho.

Câu 24 ( ID:25551 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là


A

quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.

B

sự phân ly không bình thường của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình
phân bào.

C

cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.

D

quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự phân ly không bình
thường của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào.


Sự không phân ly một hoặc một số cặp NST sẽ tạo thành dạng đột biến lệch
bội.Còn sự không phân ly của toàn bộ các cặp NST sẽ tạo thành đột biến đa
bội


Câu 25 ( ID:25552 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Ở một loài thực vật, gen A; quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng. Dùng cônsixin
để xử lí 2 hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa. Cho các cây sau khi xử lí ở trên giao phấn
với nhau thu được đời con có tỉ lệ phân li: 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biết các cây bố mẹ
giảm phân bình thường. Kiểu gen của 2 cây đem lai ở trên (sau khi xử lí đột biến) là:

A

AAaa x AAaa.

B

Aa x Aa.

C

Aaaa x AAAa.

D

AAaa x Aa.
Lời giải chi tiết


Bình luận

Lời giải chi tiết

Câu 26 ( ID:25553 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là

 Theo dõi


A

18/36

B

3/36

C

34/36

D

33/36

Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Câu 27 ( ID:25554 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Thể đa bội lẻ

A

có khả năng sinh sản hữu tính.

B

có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.

C

thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

D


có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết


Thể Đa bội lẻ là thể đột biến đa bội mà dạng đột biến có số NST nguyên lẻ lần
số NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n,...)Như vậy nó thường ko có
khả năng sinh sản hữu tính

Câu 28 ( ID:25555 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài sinh vật có 2n = 20. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt tạo ra các tế bào
con với số lượng NST là 240. Thể đột biến thuộc dạng

A

thể tam bội.

B

thể ba.


C

thể tứ bội.

D

thể một.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Dạng tứ bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính, ví dụ: Hoa cây tứ bội tạo hạt
phấn 2n giao phấn với giao tử giao tử bình thường n tạo ra cây tam bội 3n

Câu 29 ( ID:25556 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì

A

bộ NST có hình dạng thay đổi bất thường.

B


bộ NST có số lượng lớn hơn bình thường.

C

bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân.

 Theo dõi


D

cơ thể đa bội lẻ có sức sống và sức sinh sản kém.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì bộ
NST của chúng bị lệch tạo trở ngại trong quá trình giảm phân

Câu 30 ( ID:25557 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có
1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit
bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử
thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên
bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là

A

BBb.

B

BBbb.

C

Bbbb.

D

Bbb.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Gen trội có A = T = 301; G = X = 299.
Gen lặn có A = T = G = X = 300.
Có một loại hợp tử chứa tổng số nucleotide loại guanin của các alen nói trên

bằng 1199 → hợp tử đó là Bbbb.


Câu 31 ( ID:25558 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng có quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội
quả vàng thu F1 đều có quả đỏ. Xử lý côsixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn 2 cây
F1 tùy ý giao phấn với nhau. Ở F2thu 253 cây quả đỏ và 23 cây quả vàng. Phát biểu
nào sau đây là đúng về 2 cây F1 này?

A

Có 1 cây là 4n, 1 cây là 3n.

B

Cả 2 cây F1 đều là 2n do đa bội hóa không thành công.

C

Một cây là 4n, cây còn lại là 2n.

D


Cả 2 cây F1 đều là 4n do đa bội hóa thành công.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

P thuần chủng → F1 quả đỏ nên F1 là Aa.
Xử lý côsixin nếu thành công Aa → AAaa, nếu không thành công thì vẫn là
Aa.
Khi cho 2 cây F1 tùy ý lai với nhau, F2 thu được 11 đỏ : 1 vàng → F1: AAaa x
Aa.

Câu 32 ( ID:25559 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Xét cặp gen dị hợp Bb đều dài bằng nhau và nằm trên 1 cặp NST tường đồng. Mỗi
gen đều có 120 vòng xoắn. Gen trội chứa 30% Adenin, gen lặn có 4 loại đơn phân
bằng nhau. Cho 2 cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1
xuất hiện loại hợp tử chứa 1680 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là:


A

BBbb.


B

BBb.

C

Bbbb.

D

Bbb.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Cặp gen dị hợp Bb dài bằng nhau, nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Mỗi gen có 120 vòng xoắn → N = 120 × 20 = 2400.
Gen trội chứa 30%A → A = T = 0,3× 2400 = 720, G = X = 480.
Gen lặn có 4 loại bằng nhau, A = T = G = X = 600.
Cho hai cây cùng kiểu gen trên giao phấn với nhau → F1 có 1680G.
A. BBbb = 480× 2 + 600× 2 = 2160.
B. 480 + 600× 3 = 2280.
C. Bbb → 480 + 600 × 2 =1680.
D. BBb = 480× 2 + 600 = 1560.

Câu 33 ( ID:25560 )


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Một loài có 2n = 14. Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần của một hợp tử của loài đòi
hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 147 nhiễm sắc thể đơn. Biết thế hệ
tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể chưa nhân đôi. Thể đột biến thuộc dạng

A

thể một.

B

thể tứ bội.


C

thể đa.

D

thể tam bội.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

Ta có N × (23 – 1) = 147 → N = 21.
Vậy thể đột biến là thể tam bội 3n = 21.

Câu 34 ( ID:25561 )

Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

 Theo dõi

Trong các tế bào sinh dưỡng của một thể dị bội, bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 2 cặp
NST đồng dạng khác nhau. Thể dị bội này được gọi là thể

A

một kép.

B

ba đơn.

C

ba kép.

D


bốn đơn.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Bộ NST bị thừa 2 chiêc thuộc 2 cặp NST đồng dạng khác nhau là thể 3 kép.
Còn bộ NST bị thừa 2 chiếc thuộc 1 cặp NST là thể bốn.

Câu 35 ( ID:25562 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi


Ở một tế bào sinh dục của loài A xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST.
Tế bào này giảm phân có thể tạo ra

A

một loại giao tử duy nhất.

B

bốn loại giao tử gồm 3 loại giao tử bình thường, 1 loại giao tử có chuyển
đoạn.


C

bốn loại giao tử gồm 1 loại giao tử bình thường, 3 loại giao tử có chuyển
đoạn.

D

hai loại giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau.
Lời giải chi tiết

Bình luận

Lời giải chi tiết

Đột biến chuyển đoạn là đột biến có sự trao đổi đoạn trong một NST, hoặc
giữa các NST không tương đồng. Trong đột biến chuyển đoạn giữa các NST,
một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Chuyển đoạn tương hỗ, khi giảm phân sẽ có 4 loại giao tử, trong đó 1 loại bình
thường.
Giả sử: Sau đột biến chuyển đoạn (AA → Aa; BB → Bb) : AaBb → AB: Ab:
aB: ab.
Chỉ có 1 giao tử AB là bình thường, các giao tử khác đều mang đột biến
chuyển đoạn.

Câu 36 ( ID:25563 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi


 Theo dõi

Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể bốn ở NST số 10 có kiểu gen
là AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng. Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế
bào đều diễn ra bình thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10


của một trong hai tế bào con được tạo ra từ giảm phân I không phân li thì tế bào này
không thể tạo được các loại giao tử nào sau đây?

A

AAa, aO, AA.

B

AAA, AO, Aa.

C

Aaa, AO, AA.

D

AAA, AO, aa.
Lời giải chi tiết

Bình luận


Lời giải chi tiết

NST AAAa nhân đôi tạo thành AA AA AA aa. Kết thức giảm phân I tế bào
này tạo thành 2 tế bào: AA AA và AA aa.
Một nhiễm sắc thể số 10 của một trong hai tế bào con được tạo ra từ giảm
phân I không phân li thì các trường hợp có thể xảy ra là:
- Trường hợp 1: AA trong tế bào AA AA không phân li, tế bào AA aa phân li
bình thường, các giao tử tạo thành là: AAA, AO, Aa.
- Trường hợp 2: tế bào AA AA phân li bình thường, AA trong tế bào AA aa
không phân li, các giao tử tạo thành là: AA, AAa, aO.
- Trường hợp 3: tế bào AA AA phân li bình thường, aa trong tế bào AA aa
không phân li, các giao tr tạo thành là: AA, Aaa, AO.

Câu 37 ( ID:25564 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Báo lỗi câu hỏi

 Theo dõi

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây
nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?
(1)
(4)

Ngô.
(2) Đậu tương.
Lúa đại mạch. (5) Dưa hấu.


(3) Củ cải đường.
(6) Nho.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×