Câu 1
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST
có thể được tìm thấy ở
A
thể một hoặc thể bốn kép.
B
thể ba.
C
thể một hoặc thể ba.
D
thể bốn hoặc thể ba kép.
Câu 2
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí
hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này
có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A
AaBbDddEe.
B
AaBbEe.
C
AaBbDEe.
D
AaaBbDdEe.
Câu 3
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở
nhiễm sắc thể giới tính.
B
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số
cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
C
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm
sắc thể
D
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm
phân
Câu 4
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là
A
đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
B
đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội.
C
đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
D
đột biến đa bội và đột biến số lượng.
Câu 5
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đột biến lệch bội là
A
đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc
thể tương đồng trong tế bào.
B
đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm
sắc thể tương đồng trong tế bào.
C
đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm
sắc thể tương đồng trong tế bào.
D
đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp
nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 6
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là
A
do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu
biến đi một chiếc.
B
do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương
đồng không phân li.
C
do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
không phân li.
D
do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm
sắc thể không kết hợp với nhau.
Câu 7
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là
A
thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+2), thể bốn (2n+3).
B
thể không (2n – 2), thể một (2n – 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n+2).
C
thể không (2n – 2), thể một (2n), thể ba (2n+1+1+1), thể bốn
(2n+1+1+1+1).
D
Câu 8
thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+3), thể bốn (2n+4).
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào sinh tinh
của cơ thể lưỡng bội (2n) có thể làm xuất hiện các loại giao tử
A
n ; 2n + 1.
B
n + 1 ; n – 1.
C
2n + 1 ; 2n – 1.
D
n ; n + 1 ; n – 1.
Câu 9
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một phụ nữ trong quá trình phát triển của cơ thể có những biểu hiện sinh lí khác
thường. Khi tiến hành làm tiêu bản tế bào từ tế bào cơ thể người phụ nữ này người ta
thấy cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ có 1 chiếc, còn các cặp khác bình thường. Có thể kết
luận, người phụ nữ trên bị đột biến lệch bội dạng
A
thể bốn.
B
thể ba.
C
thể một.
D
thể không.
Câu 10
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể không là
A
tế bào mất hẳn cặp nhiễm sắc thể giới tính.
B
tế bào mất đi một hoặc một vài nhiễm sắc thể.
C
tế bào mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó.
D
tế bào không còn nhiễm sắc thể thường.
Câu 11
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi
tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm
sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường.
Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A
22A + X và 22A + YY.
B
22A + XX và 22A + YY.
C
22A + XY và 22A.
D
22A và 22A + XX.
Câu 12
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra:
A
Thể 4 hoặc thể 3 kép
B
Thể một kép.
C
Thể 3.
D
Thể song nhị bội
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại (n); (n+1); (n-1) và
từ đó sinh ra một người con bị hội chứng siêu nữ thì chứng tỏ đã xảy ra sự rối loạn
phân ly của 1cặp NST ở :
A
giảm phân I của mẹ hoặc giảm phân I bố.
B
giảm phân của mẹ hoặc giảm phân II của bố.
C
giảm phân I của bố hoặc giảm phân II của mẹ.
D
giảm phân I của mẹ hoặc bố.
Câu 14
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST:
A
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau phân bào.
B
Do NST phân đôi không bình thường.
C
Do rối loạn phân li của NST trong các tế bào già.
D
Do tế bào già nên trong giảm phân, một số cặp không phân li.
Câu 15
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một trong các cơ chế phát sinh của ĐB lệch bội là :
A
1 hay 1 Tất cả các cặp NST không phân li trong GP tạo gtử 2n, các gtử
này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
B
1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài
NST, các gtử này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
C
1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài
NST, các gtử này kết hợp với nhau tạo thể lệch bội.
D
Lần NP đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lêch
bội.
Câu 16
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12. Một hợp tử của loài này sau 3
lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104.
Hợp tử trên có thể phát triển thành
A
thể không
B
thể bốn
C
thể một
D
thể ba
Câu 17
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cà chua có bộ NST 2n =24. Tế bào nào sau đây là thể đa bội lẻ?
A
Tế bào có 23 NST.
B
Tế bào có 48 NST.
C
Tế bào có 36 NST.
D
Tế bào có 25 NST.
Câu 18
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở ngô bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Trong nguyên phân nếu thoi vô sắc không
được hình thành có thể tạo ra
A
thể không, 2n – 2.
B
thể bốn, 2n + 2.
C
thể tứ bội, 4n = 40.
D
thể ba, 2n + 1.
Câu 19
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ chế phát sinh thể đa bội là do bộ nhiễm sắc thể của tế bào không
A
nhân đôi trong quá trình phân bào.
B
phân li trong quá trình nguyên phân.
C
phân li trong quá trình phân bào.
D
phân li trong quá trình giảm phân.
Câu 20
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nếu trong nguyên phân nếu thoi phân bào trong tế bào lưỡng bội (2n) không hình
thành thì có thể tạo nên tế bào mang bộ nhiễm sắc thể.
A
lưỡng bội
B
đơn bội
C
tứ bội.
D
tam bội.
Câu 21
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ thể đa bội thường có đặc điểm
A
sinh sản nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao.
B
tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh sản nhanh, chống chịu tốt.
C
tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt.
D
sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất thấp.
Câu 22
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì
A
nó góp phần hình thành nên loài mới.
B
nó góp phần làm tăng khả năng sinh sản.
C
nó góp phần tạo ra những kiểu hình mới.
D
nó góp phần tạo ra những cá thể mới.
Câu 23
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội có chứa bộ nhiễm sắc thể mà
A
có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng.
B
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được tăng lên gấp 3 lần.
C
có một số cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng.
D
tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều gồm có 3 chiếc tương đồng.
Câu 24
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đột biến
A
song nhị bội.
B
tự đa bội lẻ.
C
tự đa bội chẵn.
D
dị đa bội.
Câu 25
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội
A
bộ nhiễm sắc thể trong tế bào có số lượng gấp đôi.
B
khả năng sinh trưởng, phát triển và tổng hợp chất hữu cơ kém hơn.
C
gặp ở động vật nhiều hơn so với thực vật.
D
tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau.
Câu 26
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể đa bội có kiểu gen AAAa được tạo ra từ
A
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cả hai cơ thể
Aa và AA phát sinh giao tử bất thường tạo giao tử Aa và AA.
B
cơ thể mang kiểu gen Aa trong quá trình nguyên phân bổ sung cônsixin
ngăn cản sự hình thành các thoi phân bào.
C
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể AA
phát sinh giao tử bình thường, cơ thể Aa tạo ra giao tử bất thường Aa.
D
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể Aa phát
sinh giao tử bình thường, cơ thể AA tạo ra giao tử bất thường AA.
Câu 27
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khi lai giữa cây cải củ (2n = 18) với cây cải bắp (2n =18) con lai F1 bất thụ do
A
ra hoa đơn tính.
B
cấu trúc bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.
C
không ra hoa.
D
thời gian sinh trưởng kéo dài.
Câu 28
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lai cải củ (2n=18) với cải bắp (2n=18), cải lai tạo ra (2n= 18) bất thụ. Tứ bội hóa cải
lai (4n = 36) thì cải lai tứ bội sinh sản hữu tính bình thường. Hiện tượng này được giải
thích là: ở cải lai tứ bội
A
họat động sinh lí không bị rối loạn nên quá trình giảm phân diễn ra bình
thường.
B
các nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng nên quá trình giảm phân
diễn ra bình thường.
C
số lượng nhiễm sắc thể là số chẵn nên quá trình giảm phân diễn ra bình
thường.
D
Câu 29
bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi nên có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có chứa
A
hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài.
B
hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài.
C
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
D
số NST cùng một loài tăng lên một số nguyên lần và lớn hơn 2n.
Câu 30
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào xôma có
bộ nhiễm sắc thể 2n?
A
4n, 8n, 16n.
B
4n, 6n, 8n.
C
3n, 4n, 5n.
D
6n, 8n, 10n.
Câu 31
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể đa bội thường gặp ở thực vật. Đặc điểm không đúng đối với thực vật đa bội là
A
sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
B
tế bào có lượng ADN tăng gấp bội.
C
cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.
D
hoàn toàn không có khả năng sinh sản.
Câu 32
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thế nào là đột biến dị đa bội?
A
Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn
hơn 2n.
B
Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc
toàn bộ NST.
C
Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương
đồng.
D
Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do
lai xa kèm đa bội hoá.
Câu 33
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
A
một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên
phân.
B
tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân.
C
một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên
phân.
D
tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp
NST không phân ly.
Câu 34
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Hiện tượng nào sau đây là nói về thể đột biến?
A
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
B
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
C
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.
D
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
Câu 35
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể đa bội lẻ
A
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B
có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
C
có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
D
thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 36
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, người ta
thường sử dụng dạng đột biến
A
lệch bội.
B
dị đa bội.
C
tứ bội.
D
tam bội.
Câu 37
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp
nhiễm sắc thể. Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma
A
khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
B
khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
C
giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
D
giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
Câu 38
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương
hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, các cặp khác nhiễm sắc thể không mang đột
biến. Khi một tế bào trên giảm phân bình thường, số loại giao tử có NST bị đột biến
chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là
A
1 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình thường
B
3 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình thường
C
1 loại giao tử đột biến; 3 loại giao tử bình thường
D
2 loại giao tử đột biến; 2 loại giao tử bình thường
Câu 39
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bệnh Đao?
A
Do đột biến đa bội tạo ra.
B
Do đột biến gen tạo ra.
C
Bệnh không có liên kết với yếu tố giới tính.
D
Do đột biến cấu trúc NST tạo ra.
Câu 40
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng
bội do đột biến:
A
ĐB cấu trúc NST.
B
ĐB đa bội
C
ĐB gen và ĐB dị bội.
D
Đa bội và dị bội.