Câu 1 ( ID:25363 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST
có thể được tìm thấy ở
A
thể bốn hoặc thể ba kép.
B
thể ba.
C
thể một hoặc thể bốn kép.
D
thể một hoặc thể ba.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ở đậu Hà Lan 2n =14. tế bào sinh dưỡng chứa 2n=16 NST. Dạng 2n+2 hoặc 2n
+1 +1.
Các dạng đột biến có thể gặp là thể ba kép hoặc thể bốn.
Câu 2 ( ID:25364 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí
hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này
có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A
AaBbDddEe.
B
AaBbDEe.
C
AaBbEe.
D
AaaBbDdEe.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Tế bào có bộ NST 2n=8.
Thể một là dạng đột biến mất 1 chiếc NST ở một cặp tương đồng.2n-1.
A. Dạng đột biến thể không (2n -2), mất 1 cặp Dd.
B. Dạng đột biến thêm 1 chiếc d ở cặp Dd, thể ba (2n +1).
C. Dạng đột biến thêm 1 chiếc a ở cặp Aa, thể ba (2n +1).
D. Thể 1 mất 1 chiếc d ở cặp Dd, thể một (2n -1).
Câu 3 ( ID:25365 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm
sắc thể
B
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở
nhiễm sắc thể giới tính.
C
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số
cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
D
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm
phân
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến số lượng là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào. Có các
dạng đột biến như: đột biến dị bội và đột biến đa bội.
Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp
NST tương đồng.
A. Sai. đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. Một
số bệnh liên quan tới đột biến lệch bội ở NST giới tính: XO - tocno, XXY claiphento, XXX- siêu nữ.
B, C, D. đúng
Câu 4 ( ID:25366 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là
A
đột biến đa bội và đột biến số lượng.
B
đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
C
đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội.
D
đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến NST gồm các dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
NST.Trong đó đột biến số lượng NST gồm có đột biến lệch bội (xảy ra ở một
hoặc một số cặp NST) và đột biến đa bội (xảy ra ở toàn bộ bộ NST).
Câu 5 ( ID:25367 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đột biến lệch bội là
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
A
đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm
sắc thể tương đồng trong tế bào.
B
đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc
thể tương đồng trong tế bào.
C
đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp
nhiễm sắc thể tương đồng.
D
đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm
sắc thể tương đồng trong tế bào.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến số lượng là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào. Có các
dạng đột biến như: đột biến dị bội và đột biến đa bội.
Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp
NST tương đồng.
Đột biến đa bội là đột biến làm thay đổi số lượng ở toàn bộ bộ NST của loài, tự
đa bội có dạng kn trong đó có k > 2.
Câu 6 ( ID:25368 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là
A
do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu
biến đi một chiếc.
B
do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
không phân li.
C
do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương
đồng không phân li.
D
do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm
sắc thể không kết hợp với nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến lệch bội là đột biến số lượng NST xảy ra ở một hoặc một số cặp NST.
Đột biến lệch bội là đột biến liên quan đến một hoặc một số cặp NST do rối
loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nST tương đồng không phân li.
A. Tất cả các cặp NST tương đồng không phân li là đột biến đa bội.
B. Đúng.
C, D. Sai. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST liên quan tới quá trình phân
bào rối loạn.
Câu 7 ( ID:25369 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là
A
thể không (2n – 2), thể một (2n – 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n+2).
B
thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+2), thể bốn (2n+3).
C
thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+3), thể bốn (2n+4).
D
thể không (2n – 2), thể một (2n), thể ba (2n+1+1+1), thể bốn
(2n+1+1+1+1).
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến lệch bội là đột biến số lượng NST, liên quan tới một hoặc một số cặp
nucleotide.
Đột biến lệch bội gồm một số dạng cơ bản như:
+ Thể không- mất hoàn toàn 1 cặp NST: (2n – 2)
+ Thể một - một cặp NST chỉ còn lại 1 chiếc: (2n – 1)
+ Thể ba - một cặp NST được tăng lên 1 chiếc : (2n+1)
+ Thể bốn - một cặp NST được tăng lên 2 chiếc: ( 2n+2)
Ngoài ra còn có :thể một kép, thể ba kép.
Câu 8 ( ID:25370 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào sinh tinh
của cơ thể lưỡng bội (2n) có thể làm xuất hiện các loại giao tử
A
n + 1 ; n – 1.
B
2n + 1 ; 2n – 1.
C
n ; 2n + 1.
D
n ; n + 1 ; n – 1.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong một tế bào sinh tinh của
cơ thể lưỡng bội (2n).
+ Nếu rối loạn giảm phân I: 2n → n+1, n – 1.
+ Nếu rối loạn giảm phân II: n , n +1, n – 1.
Câu 9 ( ID:25371 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Một phụ nữ trong quá trình phát triển của cơ thể có những biểu hiện sinh lí khác
thường. Khi tiến hành làm tiêu bản tế bào từ tế bào cơ thể người phụ nữ này người ta
thấy cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ có 1 chiếc, còn các cặp khác bình thường. Có thể kết
luận, người phụ nữ trên bị đột biến lệch bội dạng
A
thể ba.
B
thể không.
C
thể bốn.
D
thể một.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cặp NST số 23 chỉ còn 1 chiếc → cặp NST giới tính dạng OX → người phụ
nữ này bị hội chứng Tocno.
Dạng đột biến trên là đột biến lệch bội, giảm 1 NST, thể một.
Câu 10 ( ID:25372 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể không là
A
tế bào mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó.
B
tế bào mất hẳn cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
C
tế bào mất đi một hoặc một vài nhiễm sắc thể.
D
tế bào không còn nhiễm sắc thể thường.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể không là đột biến số lượng NST, khi tế bào mất đi hẳn một cặp NST nào
đó.
Dạng đột biến thể không (2n – 2).
Dạng đột biến thêm 1 chiếc ở một cặp NST tương đồng: thể ba (2n +1).
Thể 1 mất 1 chiếc ở một cặp NST tương đồng, thể một (2n – 1).
Thể bốn là khi tế bào thêm 2 chiếc nhiễm sắc thể ở một cặp nào đó (2n+2)
Câu 11 ( ID:25373 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi
tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm
sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường.
Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A
22A + XY và 22A.
B
22A + X và 22A + YY.
C
22A và 22A + XX.
D
22A + XX và 22A + YY.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Giả sử NST là 44A +XY → tiến hành giảm phân.Chỉ xét riêng cặp NST giới
tính.
Khi bắt đầu bước vào giảm phân XY nhân đôi ở kì trung gian → XXYY →
giảm phân I diễn ra bất thường, cặp NST giới tính không phân li → XXYY và
O.
Giảm phân II diễn ra bình thường → XXYY → XY, và O → O.
22 cặp NST thường giảm phân và phân li bình thường. 44A → 22A(đơn).
Các loại giao tử có thể tạo thành là: 22A +XY và 22A.
Câu 12 ( ID:25374 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra:
A
Thể một kép.
B
Thể 4 hoặc thể 3 kép
C
Thể song nhị bội
D
Thể 3.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
nếu cả 2 NST thừa ở 2 giao tử thuộc cùng 1 cặp xẽ tạo ra thể 4
Nếu 2 giao tử thừa thuộc 2 cặp NST khác nhau xẽ tạo ra thể 3 kép.
Câu 13 ( ID:25375 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại (n); (n+1); (n-1) và
từ đó sinh ra một người con bị hội chứng siêu nữ thì chứng tỏ đã xảy ra sự rối loạn
phân ly của 1cặp NST ở :
A
giảm phân I của mẹ hoặc giảm phân I bố.
B
giảm phân của mẹ hoặc giảm phân II của bố.
C
giảm phân I của mẹ hoặc bố.
D
giảm phân I của bố hoặc giảm phân II của mẹ.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nếu giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại :n, n +1. n - 1 → rối
loạn ở giảm phân II, sinh ra một người con bị siêu nữ (XXX).
Người con có NST XXX → NST giới tính của bố hoặc mẹ bị rối loạn.Ở mẹ
có thể bị rối loạn ở giảm phân I hoặc II.ở bố là bị rối loạn ở giảm phân II.
Mẹ rối loạn giảm phân I: XX → XXXX → XX.
Mẹ rối loạn giảm phân II: XX → XXXX → XX → XX, O.(rối loạn ở cả hai tế
bào); → XX, X, O (rối loạn ở 1 tế bào trong giảm phân II).
Bố rối loạn giảm phân II ở cặp XX: XY → XXYY → XX, YY → XX, O, Y.
Câu 14 ( ID:25376 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST:
A
Do tế bào già nên trong giảm phân, một số cặp không phân li.
B
Do rối loạn phân li của NST trong các tế bào già.
Theo dõi
C
Do NST phân đôi không bình thường.
D
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau phân bào.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST là do rối loạn
cơ chế phân ly NST ở kỳ sau phân bào.
Rối loạn toàn bộ bộ NST → hình thành đột biến đa bội.
Rối loạn một hoặc một số cặp NST → hình thành đột biến dị bội.
Câu 15 ( ID:25377 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một trong các cơ chế phát sinh của ĐB lệch bội là :
A
1 hay 1 Tất cả các cặp NST không phân li trong GP tạo gtử 2n, các gtử
này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
B
1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài
NST, các gtử này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
C
Lần NP đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lêch
bội.
D
1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài
NST, các gtử này kết hợp với nhau tạo thể lệch bội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Một trong các cơ chế phát sinh của đột biến lệch bôi đó là một hay một số cặp
không phân ly trong giảm phân tạo giao tử thiếu hoặc thừa 1 vài NST, các giao
tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo thể lệch bội
Câu 16 ( ID:25378 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12. Một hợp tử của loài này sau 3
lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104.
Hợp tử trên có thể phát triển thành
A
thể bốn
B
thể không
C
thể ba
D
thể một
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Số NST có trong hợp tử là: 104 : 23 = 13 = 2n + 1.
Vậy hợp tử trên là thể ba (2n +1)
Câu 17 ( ID:25379 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Cà chua có bộ NST 2n =24. Tế bào nào sau đây là thể đa bội lẻ?
A
Tế bào có 25 NST.
B
Tế bào có 36 NST.
Theo dõi
C
Tế bào có 23 NST.
D
Tế bào có 48 NST.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cà chua có bộ NST 2n=24.
Tế bào có 25 NST : 2n+1 (thể ba)
Tế bào có 23 NST :2n – 1 ( thể một)
Tế bào có 36 NST : 3n (tam bội-đa bội lẻ)
Tế bào có 48 NST : 4n ( tứ bội-đa bội chẵn)
Câu 18 ( ID:25380 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Ở ngô bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Trong nguyên phân nếu thoi vô sắc không
được hình thành có thể tạo ra
A
thể không, 2n – 2.
B
thể tứ bội, 4n = 40.
C
thể ba, 2n + 1.
D
thể bốn, 2n + 2.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Ngô 2n=20, nếu trong nguyên phân thoi vô sắc không hình thành NST nhân
đôi nhưng không phân li về 2 cực của tế bào sẽ tạo thành thể tứ bộ 4n=40
Câu 19 ( ID:25381 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cơ chế phát sinh thể đa bội là do bộ nhiễm sắc thể của tế bào không
A
nhân đôi trong quá trình phân bào.
B
phân li trong quá trình giảm phân.
C
phân li trong quá trình nguyên phân.
D
phân li trong quá trình phân bào.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đa bội có thể tạo ra bộ NST không phân li trong cả nguyên phân và giảm phân
(phân bào).
Câu 20 ( ID:25382 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Nếu trong nguyên phân nếu thoi phân bào trong tế bào lưỡng bội (2n) không hình
thành thì có thể tạo nên tế bào mang bộ nhiễm sắc thể.
A
đơn bội
B
tam bội.
C
tứ bội.
D
lưỡng bội
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thoi phân bào trong tế bào lưỡng bội (2n) không hình thành → 2n không phân
li về 2 cực của tế bào → tạo thành thể tứ bội
Câu 21 ( ID:25383 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Cơ thể đa bội thường có đặc điểm
A
sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất thấp.
B
tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt.
C
sinh sản nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao.
D
tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh sản nhanh, chống chịu tốt.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Cơ thể đa bội là cơ thể có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội lần. Vì thế những
cơ thể đa bội thường có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh,
chống chịu tốt với điều kiện môi trường
Câu 22 ( ID:25384 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì
A
nó góp phần tạo ra những kiểu hình mới.
B
nó góp phần tạo ra những cá thể mới.
C
nó góp phần làm tăng khả năng sinh sản.
Theo dõi
D
nó góp phần hình thành nên loài mới.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa vì nó góp phần hình
thành nên loài mới.
Ví dụ: giống chuối nhà tam bội hình thành từ giống chuối rừng 2n
Câu 23 ( ID:25385 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội có chứa bộ nhiễm sắc thể mà
A
có một số cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng.
B
tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều gồm có 3 chiếc tương đồng.
C
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được tăng lên gấp 3 lần.
D
có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể tam bội là đột biến dạng 3n.
Tế bào của thể tam bội (3n) chứa bộ nhiễm sắc thể mà tất cả các cặp nhiễm sắc
thể đều có 3 chiếc tương đồng.
Câu 24 ( ID:25386 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đột biến
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
A
dị đa bội.
B
tự đa bội chẵn.
C
tự đa bội lẻ.
D
song nhị bội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các giống cây ăn quả thường là đột biến dạng tự đa bội lẻ.
Đa bội lẻ: cây có kích thước các cơ quan bộ phận lớn hơn, khả năng chống
chịu tốt hơn, năng suất và chất lượng cao hơn.
Cây đa bội lẻ thường bị rối loạn giảm phân và không tạo hạt nên các giống cây
ăn quả không hạt thường là thể đột biến dạng đa bội lẻ.
Câu 25 ( ID:25387 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội
A
gặp ở động vật nhiều hơn so với thực vật.
B
bộ nhiễm sắc thể trong tế bào có số lượng gấp đôi.
C
khả năng sinh trưởng, phát triển và tổng hợp chất hữu cơ kém hơn.
D
tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Tự đa bội là hiện tượng bộ NST của 1 loài tăng lên 1 số nguyên lần, lớn hơn 2.
Dạng 3n, 4n, 5n...
Dị đa bội là hiện tượng bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau (song nhị bội)
dạng 2A +2B.
Câu 26 ( ID:25388 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thể đa bội có kiểu gen AAAa được tạo ra từ
A
cơ thể mang kiểu gen Aa trong quá trình nguyên phân bổ sung cônsixin
ngăn cản sự hình thành các thoi phân bào.
B
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể AA
phát sinh giao tử bình thường, cơ thể Aa tạo ra giao tử bất thường Aa.
C
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cả hai cơ thể
Aa và AA phát sinh giao tử bất thường tạo giao tử Aa và AA.
D
phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể Aa phát
sinh giao tử bình thường, cơ thể AA tạo ra giao tử bất thường AA.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đa bội AAAa được tạo ra từ sự kết hợp 2 giao tử AA và Aa.
A. Hợp tử tạo thành AAa.
B. Aa → bổ sung cosixin → AAaa.
C. Aa phát sinh giao tử bt A, a. AA tạo giao tử AA → Tạo thành AAA hoặc
AAa.
D. AA × Aa → AAAa.
Câu 27 ( ID:25389 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Khi lai giữa cây cải củ (2n = 18) với cây cải bắp (2n =18) con lai F1 bất thụ do
A
thời gian sinh trưởng kéo dài.
B
ra hoa đơn tính.
C
cấu trúc bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.
D
không ra hoa.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi lai cải củ 2n=18 và cải bắp 2n=18. Tạo cơ thể F1 bất thụ do cấu trúc bộ
nhiễm sắc thể không tương đồng với nhau
Câu 28 ( ID:25390 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Lai cải củ (2n=18) với cải bắp (2n=18), cải lai tạo ra (2n= 18) bất thụ. Tứ bội hóa cải
lai (4n = 36) thì cải lai tứ bội sinh sản hữu tính bình thường. Hiện tượng này được giải
thích là: ở cải lai tứ bội
A
họat động sinh lí không bị rối loạn nên quá trình giảm phân diễn ra bình
thường.
B
các nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng nên quá trình giảm phân
diễn ra bình thường.
C
số lượng nhiễm sắc thể là số chẵn nên quá trình giảm phân diễn ra bình
thường.
D
bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi nên có khả năng sinh sản hữu tính.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi lai cải củ 2n=18 với cải băp 2n=18. cải lai tạo ra 2n=18 bất thụ do bị rối
loạn trong quá trình giảm phân (sự không tương đồng giữa NST của 2 loài
khác nhau).
Sau đó cải lai được tứ bội hóa thì lại sinh sản bình thường. Hiện tượng này giải
thích là do cây cải lai tứ bội các nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng nên
quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Câu 29 ( ID:25391 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có chứa
A
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
B
số NST cùng một loài tăng lên một số nguyên lần và lớn hơn 2n.
C
hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài.
D
hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có số NST cùng một loài tăng lên một số
nguyên lần và lớn hơn 2n.
B. Hai bộ NST đơn bội của hai loài (A+B).
C. Hai bộ NST lưỡng bội của hai loài (2A+ 2B) hiện tượng dị đa bội, song nhị
bội.
D. Bộ NST lưỡng bội của loài 2n.
Câu 30 ( ID:25392 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào xôma có
bộ nhiễm sắc thể 2n?
A
6n, 8n, 10n.
B
3n, 4n, 5n.
C
4n, 6n, 8n.
D
4n, 8n, 16n.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Hình thành thể đa bội khi đa bội hóa tế bào xoma có bộ NST 2n là những thể
đa bội chẵn như 4n, 8n, 16n.
Đa bội hóa 1 lần 2n → 4n.
Tiếp tục sử dụng cosixin gây đa bội hóa cơ thể 4n → 8n.... 8n → 16n.
Câu 31 ( ID:25393 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thể đa bội thường gặp ở thực vật. Đặc điểm không đúng đối với thực vật đa bội là
A
cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.
B
hoàn toàn không có khả năng sinh sản.
C
sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
D
tế bào có lượng ADN tăng gấp bội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đa bội ở thực vật tế bào thường có lượng ADN tăng lên gấp bội, cơ quan
sinh dưỡng to, chống chịu khỏe và sinh tổng hợp các chất hữu cơ mạnh mẽ.
Những thể đa bội chẵn vẫn sinh sản bình thường, còn những thể đa bội lẻ chỉ
có thể sinh sản sinh dưỡng.
Câu 32 ( ID:25394 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Thế nào là đột biến dị đa bội?
A
Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc
toàn bộ NST.
B
Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương
đồng.
C
Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn
hơn 2n.
D
Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do
lai xa kèm đa bội hoá.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Đột biến dị đa bội hay còn gọi là đột biến thể song nhị bội là khi cả 2 bộ NST
của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào do lai xa kèm đa bội hóa.
Thí nghiệm lai cải bắp 2n=18 và cải củ 2n=18 → tạo song nhị bội.
Câu 33 ( ID:25395 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
A
một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên
phân.
B
tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân.
C
tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp
NST không phân ly.
D
một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên
phân.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đa bội chẵn là tăng số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài lớn
hơn 2: bộ nhiễm sắc thể dạng kn trong đó k là số chẵn.
Cơ chế phát sinh thể đa bội là tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không
phân ly trong nguyên phân.
Câu 34 ( ID:25396 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Hiện tượng nào sau đây là nói về thể đột biến?
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
A
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.
B
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
C
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
D
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Các hiện tượng A, B, D. là thường biến, những thay đổi không liên quan tới
vật chất di truyền.
C. người bị bạch tạng da trắng, tóc trắng, mắt hồng là đột biến gen lặn nằm
trên NST thường
Câu 35 ( ID:25397 )
Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Theo dõi
Thể đa bội lẻ
A
có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
B
thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
C
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D
có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể đa bội lẻ (3n, 5n,7n,9n...) các thể đa bội này thường không có khả năng
sinh sản hữu tính do không cân bằng về VCDT.
A. Tế bào có bộ NST 2n + 1 (thể ba).
B. Sai.
C. Có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội (4n)- thể tứ bội.
D. Đúng
Câu 36 ( ID:25398 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi
Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, người ta
thường sử dụng dạng đột biến
A
tứ bội.
B
lệch bội.
C
dị đa bội.
D
tam bội.
Lời giải chi tiết
Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí gen trên NST người ta sử dụng
các dạng đột biến lệch bội.
Ứng dụng đột biến lệch bội là lập bản đồ di truyền.
Câu 37 ( ID:25399 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Báo lỗi câu hỏi
Theo dõi