Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

Giáo trình tin học (CB IU06 su dung internet co ban) Thi Giảng viên chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (846.12 KB, 22 trang )

Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
(Theo thông tư 03/2014/BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014)

MODULE 06: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN (IU06)
Bài 1: Kiến thức cơ bản về Internet
1.1.
1.1.1.

Các khái niệm/thuật ngữ thường gặp
Thuật ngữ Internet

Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") hay liên mạng là
một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính
được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu
(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ
thống này bao gồm hàng ngàn, triệu mạng máy tính lớn nhỏ của các các chính phủ, doanh
nghiệp, các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân trên toàn cầu.
1.1.2.

Một số ứng dụng của Internet

Thương mại điện tử (E-Commerce): là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các
hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Thương mại điện tử dựa trên một số
công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá
trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử, các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các
hệ thống tự động thu thập dữ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World
Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm
một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động.


Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking): Internet Banking (còn gọi là Online
Banking hoặc E-Banking) là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông
qua Internet để thực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa
đơn, mở tài khoản trực tuyến, đăng ký mở thẻ, đăng ký vay trực tuyến, ... Trên website của
Ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào và vào bất cứ thời điểm nào mà không cần
phải đến các quầy giao dịch của ngân hàng.
Chính phủ điện tử (Online Government): là tên gọi của một chính phủ mà mọi hoạt
động của nhà nước được thay đổi theo một khái niệm hoàn toàn mới, chính phủ đó gần và
thuận lợi với công dân hơn, bằng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại. Mọi quan hệ
giữa chính phủ và công dân bảo đảm tính minh bạch, công khai, thuận tiện, bảo đảm sự kiểm
soát và giám sát lẫn nhau giữa công dân với chính phủ.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

1


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Đào tạo trực tuyến (Elearning): Học tập trực tuyến (e-learning), đào tạo trực tuyến,
đào tạo từ xa là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy
chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu
cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa. Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh
qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ
(LAN). Mở rộng ra, các cá nhân hay các tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực
tuyến (e-school) mà nơi đó vẫn nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra
như các trường học khác.
Làm việc từ xa (Teleworking): là thuật ngữ thường hoán đổi với từ telecommuting.
Ý nghĩa cơ bản là để chỉ những người làm việc từ nhà hoặc trên đường chứ không phải là một
nơi làm việc truyền thống (văn phòng), bằng cách sử dụng nguồn tài nguyên viễn thông như
internet và hệ thống cơ sơ dữ liệu dùng chung của tổ chức, cá nhân.

Hội nghị trực tuyến (Tele Conference): Hội nghị trực tuyến hay còn gọi là hội nghị
truyền hình, họp trực tuyến – là giải pháp hỗ trợ nhiều người ở những địa điểm, vị trí địa lý
khác nhau có thể cùng tham gia một cuộc họp từ xa; Họ có thể nghe, nói, nhìn thấy nhau như
đang ở chung một phòng họp. Mặt khác những nơi khác cũng có thể theo dõi cuộc họp trực
tuyến qua mạng.
Thư điện tử (Email): Thư điện tử, hay email (electronic mail), đôi khi được dịch
không chính xác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính.
Email là một phương tiện thông tin rất nhanh. Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở
dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng
Internet. Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận
trong cùng lúc. Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, mà còn truyền
được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt các phần mềm thư
điện tử kiểu mới có thể hiển thị các email dạng sống động tương thích với kiểu tệp HTML.
Trang thông tin điện tử (Website – Portal): là hệ thống thông tin dùng để thiết lập
một hoặc nhiều trang thông tin được trình bày dưới dạng ký hiệu, số, chữ viết, hình ảnh, âm
thanh và các dạng thông tin khác phục vụ cho việc cung cấp và sử dụng thông tin trên Internet.
Có các loại trang thông tin điện tử sau: (i) Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử;
(ii) Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin
chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng,
phát thông tin đó; (iii) Trang thông tin điện tử nội bộ là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan,
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

2


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản


tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp; (iv) Trang thông tin điện tử
cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng
dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho
tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp; (v) Trang thông tin điện tử
ứng dụng chuyên ngành là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình,
thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành khác
và không cung cấp thông tin tổng hợp.
1.1.3.

Khái niệm dịch vụ Internet và nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các
tiện ích phổ thông là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm
kiếm (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục
như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông
tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet. Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương
ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW
(World Wide Web). Đặc biệt trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của các trình
duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trở nên phổ biến hơn, thế
hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lên cao, biến web trở thành một dạng
phần mềm trực tuyến hay phần mềm như một dịch vụ.
ISP (Internet Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ Internet. Các ISP phải thuê
đường và cổng của một IAP (Internet Access Provider). Các ISP có quyền kinh doanh thông
qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và các cá nhân. Các loại ISP
dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet. Điều khác nhau duy nhất giữa
ISP và ISP riêng là không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh. Người dùng
chỉ cần thoả thuận với một ISP hay ISP riêng nào đó về các dịch vụ được sử dụng và thủ tục
thanh toán được gọi là thuê bao Internet. Hiện tại ởViệt Nam có 18 ISP đăng ký cung cấp
dịch vụ, trong đó, một số nhà cung cấp dịch vụ lớn gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Việt Nam (VNPT), Công ty Cổ phần truyền thông (FPT), Tổng công ty Viễn thông Quân đội
(Viettel).
IAP (Internet Access Provider)– Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với
Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider). Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ
thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện để đưa người dùng vào xa lộ. Nói cách khác
IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet. IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP
nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau. Việt Nam có
7 IAP, bao gồm: Tập đoàn BC Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

3


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

nghệ FPT, Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel), Công ty thông tin viễn thông điện lực
(ETC), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty CP viễn thông
Hà Nội (HANOITELECOM), Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC). Một số ISP ở Việt
Nam là FPT, Viettel, VDC, Netnam, …
1.1.4.

Thuật ngữ WorldWideWeb, Web và URL

URL: Mọi trang Web trên Internet đều có một địa chỉ cụ thể gọi là Bộ định vị tài
nguyên thống nhất (URL: Uniform Resource Locator). URL bao gồm hai phần cơ bản: phần
định danh giao thức (Protocol identifier) và tên tài nguyên (Resource name). Phần định danh
giao thức và tên tài nguyên được phân biệt bởi dấu hai chấm (:) và hai dấu gạch chéo (//).
Một số giao thức trên Internet: Một giao thức là một tập hợp các quy luật cho phép
các thiết bị điện toán giao tiếp với nhau: (i) Giao thức được sử dụng để yêu cầu các trang
Web từ máy chủ Web là giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP: HyperText Transfer

Protocol); (ii) Giao thức truyền tải tệp tin (FTP: File Transfer Protocol) là giao thức được sử
dụng phổ biến để truyền tải các tệp tin có kích thước lớn giữa máy tính của người sử dụng và
một loại máy chủ đặc biệt được gọi là máy chủ FTP; (iii) Nếu bạn muốn sử dụng trình duyệt
Web để truy cập vào máy chủ FTP để truyền tải một tệp tin, bạn cần xác định giao thức ftp
trong thanh địa chỉ của trình duyệt Web: ví dụ như .
Tên của tài nguyên: Phần tên của tài nguyên trong URL xác định vị trí của trang Web
hoặc tệp tin. Vị trí đó được gọi là tên miền. Một tên miền chuẩn chứa ba nhãn được phân biệt
bởi các dấu chấm.
Ưu điểm khi sử dụng những tên miền ở cấp độ cao nhất là khả năng phổ biến tổ chức
của bạn trên toàn cầu. Các tên miền ở cấp độ cao nhất khác sử dụng hai chữ cái viết tắt cho
tên của bang hoặc quốc gia mà trang Web đó được lưu trữ. Một vài URL bao gồm đường dẫn
và tên tệp tin của một trang Web xác định được lưu trữ trên máy chủ Web.
1.1.5.

Khái niệm trang thông tin điện tử (Website), trang chủ (Homepage)

Trang Web đầu tiên bạn quan sát được khi bạn truy cập vào trang Web ở trang có cấp
độ cao nhất, được gọi là trang chủ
1.1.6.

Khái niệm và chức năng của trình duyệt web (browser) và một số trình duyệt web
Mozilla Firefox, Chromium, Internet Explorer, Opera.

World Wide Web: Là một hệ thống các tài liệu được liên kết với nhau và có thể truy
xuất được trên mạng Internet. Các tài liệu được lưu trữ trên các máy chủ Web. Các trang Web
thường chứa các liên kết (được gọi là siêu liên kết) tới các trang Web khác được tìm thấy trên
các máy chủ Web khắp trên mạng Internet.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

4



Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Trình duyệt Web: là một chương trình cho phép bạn xem và điều hướng các trang
Web trên Internet, và để trải nghiệm rất nhiều thông tin đa phương tiện thú vị trên World
Wide Web. Chức năng cơ bản của nó là hiển thị các trang Web được tạo ra với ngôn ngữ
đánh dấu siêu văn bản (HTML). HTML là một ngôn ngữ đặc biệt dành cho các nhà thiết kế
Web sử dụng để thêm văn bản, siêu liên kết, các ứng dụng, các đoạn video, âm thanh và hoạt
cảnh vào trang Web. Khi các trang Web được thiết kế đúng, những người truy cập vào trang
Web có thể “trỏ và nhấp chuột” để khởi động các ứng dụng, điều hướng đến các vị trí xác
định trên trang Web, hoặc ghé thăm đến các trang Web liên quan – tất cả đều nằm trong trình
duyệt Web.

1.2.
1.2.1.

1.2.2.

- Chức năng của trình duyệt
- Tải thông tin:
- Siêu liên kết (Hyperlink):
- Quản lý các tiện ích (Plug-ins/Add-ons)
Giám sát và an toàn khi làm việc với Internet
Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo và hoạt động trực tuyến
- Tính chính xác của thông tin.
- Tính bảo mật danh tính cá nhân.
- An toàn trong giao dịch điện tử.
Mã hóa (encryption) đối với một số nội dung khi truyền đi trên Internet


Kiểm tra các tín hiệu liên quan đến kết nối của bạn với trang web khi bạn lướt web.
Trước tiên, hãy nhìn thanh địa chỉ trong trình duyệt của bạn để xem URL trông có phải là
URL thật hay không. Bạn cũng nên kiểm tra xem địa chỉ có bắt đầu bằng https:// không – điều
này cho biết rằng kết nối của bạn với trang web đã được mã hóa và có nhiều khả năng chống
lại hành vi xâm nhập hoặc giả mạo hơn. Một số trình duyệt cũng bao gồm biểu tượng khóa
móc trong thanh địa chỉ bên cạnh https:// nhằm chỉ rõ rằng kết nối của bạn đã được mã hóa và
bạn hiện được kết nối an toàn hơn.
1.2.3.

Nhận biết một website được bảo mật (giao thức https, ký hiệu “khóa”)

Khi tiến hành giao dịch trực tuyến tại một websiite, điều quan trọng nhất mà khách
hàng cần biết đó là website đó có đáng tin cậy, có được bảo mật tốt hay không. Bạn có thể dễ
dàng nhận ra một website an toàn dựa vào các dấu hiệu nhận diện bên dưới. URL bắt đầu với
https://. Tối thiểu, địa chỉ URL trên thanh địa chỉ của trình duyệt phải được bắt đầu bởi cụm
https:// và có một biểu tượng ổ khóa trên thanh địa chỉ (Lưu ý rằng ổ khóa phải xuất hiện ở
thanh địa chỉ trình duyệt chứ không phải trong nội dung của website). Điều này chứng tỏ
website đã được bảo vệ bởi Secure Sockets Layer (SSL), một giao thức mã hóa giúp đảm bảo
thông tin được trao đổi một cách an toàn thông qua một chứng chỉ số SSL được tin cậy.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

5


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Thanh địa chỉ trình duyệt chuyển sang màu xanh lá cây có hiển thị tên công ty quản lý
website.
1.3.
1.3.1.


Bảo mật Internet
LAN

LAN là một mạng nội bộ. Các hệ thống bên trong LAN có thể giao tiếp với nhau,
nhưng không thể giao tiếp với bất kỳ hệ thống nào ngoài LAN.
1.3.2.

LAN và WAN

Một khi LAN được kết nối với liên kết WAN, LAN được kết nối với thế giới bên
ngoài. Hệ thống bên trong LAN có thể giao tiếp với các hệ thống bên ngoài LAN, và các hệ
thống bên ngoài LAN có thể giao tiếp với các hệ thống bên trong LAN. Điều này làm cho các
hệ thống bên trong LAN dễ dàng bị tổn thương bởi các hoạt động độc hại. Bất kỳ ai cố gắng
đạt được việc truy cập trái phép vào hệ thống máy tính được gọi là hacker.
1.3.3.

So sánh mạng riêng với mạng công cộng

Các hệ thống bên trong LAN là một phần của mạng riêng, và được xem là các hệ
thống tin cậy. Bất kỳ hệ thống nào ngoài LAN là hệ thống không tin cậy. Do Internet không
được quản lý tập trung hay sở hữu nên Internet được coi là “mạng công cộng”. Nên không ai
có thể là “người bảo vệ” Internet để bảo vệ người sử dụng nó. Internet được coi là “mạng mở”
hoặc “mạng không tin cậy”. Trong các sơ đồ mạng, Internet thường được biểu diễn bởi một
đám mây, bởi vì nội dung của trong đó không biết rõ.
Sự xác thực và điều khiển truy cập : Điều khiển quyền truy cập để quản lý các tài
nguyên mạng và giữ cho mạng bảo mật. Xác thực là quá trình xác minh định danh của người
dùng đăng nhập vào hệ thống hoặc mạng. Điều khiển truy cập là một tiến trình điều khiển
những ai có thể truy cập vào các tài nguyên hoặc dịch vụ mạng cụ thể. Thường được thực
hiện bằng cách liên kết các quyền hạn xác định với mỗi tài khoản người dùng. Nhưng hầu hết

các biện pháp bảo mật tập trung vào việc ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp từ bên ngoài
vào LAN
1.3.4.

Tường lửa/ Cổng vào ra mạng

Tường lửa: là hàng rào bảo mật điều khiển dòng thông tin giữa Internet và mạng
riêng Có thể là một hệ thống máy tính riêng, một thiết bị tường lửa chuyên dụng, hoặc được
tích hợp sẵn trong bộ định tuyến.Bảo vệ mạng của bạn khỏi các hoạt động độc hại đến từ bên
ngoài mạng, và cung cấp một “cửa” vào ra để mọi người có thể giao tiếp với một mạng bảo
mật (LAN) và mạng Internet mở, không bảo mật.
- Thường được đặt giữa LAN trong doanh nghiệp và Internet
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

6


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

- Không có máy tính nào trong LAN kết nối trực tiếp với Internet và bất kỳ yêu cầu
thông tin nào cũng cần vượt qua tường lửa
Cổng vào ra mạng (Gateways) và lọc gói dữ liệu: Bộ định tuyến là điểm vào của
mạng, và tất cả các lưu lượng đến đều qua bộ định tuyến. Cổng vào ra mạng là một bộ định
tuyến được cấu hình để bảo vệ mạng bằng cách kiểm tra mỗi gói tin vào hoặc ra mạng. Cổng
vào ra kiểm tra mỗi gói tin theo danh sách các quy luật đã được đặt ra cho những gì được
phép vào trong mạng và những gì bị từ chối. Sử dụng một tiến trình được gọi là lọc gói dữ
liệu để xác định những gì được cho phép đi vào bên trong mạng và những gì nên bị từ chối.
Điều tra mỗi gói dữ liệu khi nó đến cổng và sau đó sử dụng các quy tắc căn bản để xác định
gói tin có được cho phép đi vào hoặc ra mạng hay không. Là phương pháp nhanh và không
tốn chi phí, nhưng không phải là một phương pháp linh hoạt hay tuyệt đối hiệu quả

Các chức năng nâng cao của tường lửa: (i) Stateful Inspection (Kiểm tra trạng
thái): được xây dựng dựa trên các bộ lọc gói dữ liệu bằng cách tường lửa duy trì thông tin
trạng thái của mỗi kết nối đang hoạt động. Khi một gói tin mới đến tường lửa, kỹ thuật lọc sẽ
kiểm tra gói dữ liệu trước tiên để xem gói có phải nằm trong kết nối đang hoạt động (và trước
đó đã được ủy quyền) hay không. Nếu gói không nằm trong các kết nối hiện tại, tường lửa sau
đó sẽ kiểm tra các quy tắc của nó và xác định gói dữ liệu có được phép đi qua tường lửa hay
không; (ii) Proxy service (Dịch vụ Proxy): thay thế cho các địa chỉ IP mạng bằng một địa chỉ
IP đơn để nhiều hệ thống có thể sử dụng. Thông qua kỹ thuật chuyển đổi địa chỉ mạng (NAT),
bạn có thể ẩn các hệ thống kết nối với mạng nội bộ từ thế giới bên ngoài một cách hiệu quả
Tường lửa tích hợp vào phần mềm (Desktop Firewalls): Được biết đến là tường
lửa cá nhân, bảo vệ từng hệ thống đơn lẻ thay vì bảo vệ cả mạng. Cung cấp rất nhiều tính
năng của tường lửa, chẳng hạn như điều tra tất cả các thông tin truyền đến vì các nguy cơ bảo
mật. Khi tường lửa được sử dụng kết hợp với phần mềm diệt vi rút, máy tính cá nhân sẽ trở
nên an toàn hơn và cung cấp cho người dùng các bản cập nhập của các ứng dụng thường
xuyên. Rất nhiều hệ điều hành hiện tại bao gồm phần mềm tường lửa được tích hợp sẵn.
Các cổng của tường lửa : Xác định các gói dữ liệu được phép vào ra mạng bằng
cách kiểm tra cổng nguồn và đích của gói tin. Máy tính sử dụng các cổng để truyền thông, và
các cổng được đánh số từ 0 tới 65,535. Các ứng dụng và dịch vụ cụ thể sử dụng số cổng xác
định. Một trong những cách bảo mật mạng là khóa tất cả các cổng trên tường lửa, và sau đó
chỉ mở các cổng xác định tương ứng với các loại truyền thông mà nhà quản trị mạng muốn
cho phép gói tin đi vào mạng. Nếu người dùng bên trong LAN muốn được phép xem các
trang Web thì nhà quản trị mạng cần mở cổng 80 trên tường lửa. Vì DNS giúp bạn định vị các
trang Web nên nhà quản trị mạng cũng phải mở cổng 53. Cấu hình các cổng trên tường lửa
ảnh hưởng đến tất cả các truyền thông vào vào ra LAN
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

7


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản


Những thách thức khi triển khai tường lửa: Thiết lập tường lửa có thể làm chặn
truy cập vào các Web site, hoặc chặn các dòng thông tin âm thanh hoặc video đi vào bên
trong mạng. Nếu các hệ thống trong doanh nghiệp của bạn nằm sau tường lửa và bạn gặp khó
khăn khi kết nối với các trang hoặc dịch vụ trên Internet, bạn có thể cần sự giúp đỡ của nhà
quản trị mạng để điều chỉnh cấu hình của tường lửa. Các dịch vụ hoặc Web site mà bạn muốn
truy cập có thể xung đột với chính sách bảo mật trong tổ chức của bạn.
1.3.5.

Mạng riêng ảo (VPN – Virtual Private Netwwork)

Các kết nối từ bên ngoài mạng vào bên trong LAN được gọi là truy cập từ xa. Bảo
mật là một thành phần đặc biệt quan trọng khi truy cập từ xa bởi vì thông tin được truyền qua
một mạng công cộng dễ bị tổn thương khi bị đánh chặn hoặc bị nghe trộm. Xác thực: tiến
trình xác nhận định danh của người dùng hoặc hệ thống máy tính. Mã hóa: tiến trình chuyển
đổi dữ liệu thành một dạng văn bản không đọc được, dữ liệu đã mã hóa sau đó yêu cầu mã
khóa giải mã để có thể đọc được dữ liệu. Việc truy cập từ xa đều sử dụng kết nối mạng riêng
ảo (VPN). VPN là một kết nối được mã hóa giữa hai máy tính cho phép truyền thông bảo mật
giữa các khoảng cách xa sử dụng Internet như một đường truyền thông thay vì sử dụng đường
truyền riêng chuyên biệt.
Sử dụng VPN: Để mạng hỗ trợ các kết nối VPN, máy chủ VPN cần phải được thiết
lập để nhận các kết nối đến. Bất kỳ người dùng nào muốn tạo kết nối VPN từ một vị trí từ xa
(từ nhà hoặc từ phòng khách sạn) cần phải cài đặt và sau đó khởi động một chương trình
phần mềm VPN khách để mở một kết nối đến máy chủ VPN. Người dùng cần phải đăng nhập
(xác thực) sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu chính xác.
1.3.6.

Bảo mật mạng không dây

Các mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến để gửi và nhận thông tin, nên họ dễ dàng

bị nghe lén và truy cập trái phép. Tên người dùng và mật khẩu không bao giờ nên gửi qua các
truyền thông không dây không có mã hóa. Người dùng trái phép có thể truy cập Internet
“miễn phí” thông qua điểm truy cập không dây của bạn nếu bạn không thực hiện các bước
bảo mật.
Mã hóa không dây: Mã hóa là một tiến trình chuyển dữ liệu về dạng văn bản không
đọc được. Giải mã là tiến trình chuyển dữ liệu đã được mã hóa về dạng nguyên bản, có thể
đọc được. Mã hóa và giải mã được thực hiện thông qua các khóa : Khóa là thuật toán toán học,
khóa càng phức tạp, quá trình giải mã các bản tin mã hóa càng khó mà không có sự truy cập
đến khóa.
Wired Equivalent Privacy (WEP): Đây là kỹ thuật bảo mật ban đầu cho các mạng
không dây. WEP mã hóa tất cả các gói dữ liệu được gửi đi giữa khách hàng và điểm truy cập,
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

8


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

nhưng sử dụng các thông tin được trao đổi không mã hóa trong suốt quá trình xác thực. Ngày
nay, WEP được coi là một phương pháp đã lỗi thời và các nhà quản trị sử dụng nhiều kỹ thuật
bảo mật nâng cao hơn.
Wifi Protected Access (WPA): WPA cung cấp khả năng bảo mật hơn WEP, không
yêu cầu phần cứng mạng không dây (NIC và điểm truy cập không dây) được cập nhật.
Wifi Protected Access (WPA2): WPA2 cung cấp mã hóa bảo mật tốt nhất, tuy nhiên
nó yêu cầu các thiết bị modem không dây thế hệ mới. Tất cả các phần cứng mạng không dây
mới đều hỗ trợ WPA2.
1.4.
1.4.1.

Khắc phục sự cố

Khái niệm

Khắc phục sự cố là quá trình giải quyết các vấn đề bằng cách loại bỏ các nguyên nhân
phát sinh vấn đề một cách hợp lý, và sau đó tìm và khắc phục nguyên nhân thực sự gây ra sự
cố. hiểu biết về cách làm việc của các phần cứng mạng, địa chỉ mạng và nguyên tắc làm việc
của DNS có thể giúp bạn khắc phục các sự cố thông thường về kết nối với Internet.
1.4.2.

Các khái niệm căn bản

Để bất kỳ máy tính nào có thể kết nối vào mạng, nó cần có một địa chỉ IP hợp lệ. Các
địa chỉ IP được cấp phát bởi ISP cho các thuê bao sử dụng dịch vụ. Địa chỉ IP có thể được cấu
hình thủ công trên máy tính, nhưng cũng có thể tự động được gán cho các máy tính thông qua
giao thức cấu hình máy tính động (DHCP)
Các thông tin khác về cách gán địa chỉ bao gồm mặt nạ mạng con mặc định và địa chỉ
của cổng vào ra mạng mặc định. Các thiết bị mạng sử dụng mặt nạ mạng con để xác định địa
chỉ mạng chứa máy tính đó. Địa chỉ của cổng vào ra mạng mặc định là địa chỉ của thiết bị để
chuyển tiếp thông tin ra ngoài mạng
Để máy tính có thể tham gia vào một mạng IP, cần có card mạng và phương tiện
truyền tải thông tin. Các máy tính mạng kết nối với máy tính khác thông qua thiết bị chuyển
mạch hoặc kết nối với cổng gắn trong tường. Trong các thiết lập mạng gia đình, thiết bị trung
tâm thường là modem băng thông rộng hoặc bộ định tuyến.
Hệ thống tên miền (DNS) là một dịch vụ cho phép bạn nhập các URL thân thiện với
người sử dụng thay vì địa chỉ IP vào thanh địa chỉ của trình duyệt Web.
Để kiểm tra nếu bạn đã kết nối mạng, bạn có thể sử dụng Network Sharing Center để
xem các kết nối mà bạn có thể sử dụng và trạng thái của mạng.
1.4.3.

Khắc phục các sự cố phần cứng


Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

9


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Các đèn chỉ báo: Hầu như tất cả các thiết bị mạng đều bao gồm một hoặc nhiều đèn
chỉ báo để thông báo về cách thức hoạt động của thiết bị. Mọi NIC đều chứa một đèn phát
điốt mày xanh lá nhấp nháy không liên tục khi thông tin được truyền tải tới và đi từ máy tính
qua NIC. Nếu bạn không thể truy cập vào mạng, bạn có thể kiểm tra đèn xem nó có hoạt động
hay không. Hầu hết các thiết bị kết nối trung tâm và thiết bị chuyển mạch đều chứa các đèn
chỉ báo LED cho mỗi cổng kết nối, và các đèn chỉ báo bật sáng khi thiết bị một thiết bị kết nối
đúng với cổng.
Cập nhật Firmware: Khi bạn sử dụng một kết nối trực tiếp, chẳng hạn như DSL
hoặc cáp, thường bạn không hay nhận được các bản cập nhật firmware bổ sung chức năng
cho modem của bạn. Các bản cập nhật firmware ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của
phần cứng. Đôi khi modem hoạt động không đúng chức năng sau khi cài đặt bản cập nhật
firmware cho đến khi tắt và khởi động lại thiết bị. Không phải dễ dàng chỉ ra được khi nào
bản cập nhật firmware đã được cài đặt.
Các sự cố về chất lượng tín hiệu: Việc truyền tải các tín hiệu mạng phụ thuộc vào
phương tiện truyền thông. Các kết nối giữa dây dẫn trong cáp Ethernet và đầu kết nối đôi khi
bị lỏng, hoặc dây dẫn bị đứt ở vị trí nào đó trong dây cáp. Khi cáp mạng bị hỏng sẽ không thể
truyền tải tín hiệu được. Nếu bạn đang gặp sự cố về kết nối mạng, kiểm tra các kết nối. Các
yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khoảng cách và chất lượng của các tín hiệu không dây.
1.4.4.

Khắc phục các sự cố về địa chỉ

Để có thể kết nối với Internet một cách thành công, máy tính cần phải được cấu hình

chuẩn xác cho các thành phần như địa chỉ IP, mặt nạ mạng con và cổng vào ra mạng mặc
định. Người dùng cuối thường không thực hiện những cài đặt này, và hiếm khi họ tự thay đổi
chúng. Trong hầu hết các trường hợp, máy tính tự động lấy các thiết lập từ máy chủ DHCP.
Có thể kiểm tra các thiết lập cấu hình mạng bằng cách sử dụng tiện ích IPCONFIG
1.4.5.

Kiểm tra kết nối với địa chỉ

Bạn có thể ping đến các địa chỉ cụ thể để xác định nơi bị ngắt kết nối. Nếu NIC và
cáp mạng hoạt động đúng chức năng, bạn có thể ping thành công đến chính địa chỉ IP của bạn.
Nếu NIC và cáp mạng hoạt động tốt và các thiết lập cấu hình mạng cũng chính xác, bạn có
thể ping thành công đến các hệ thống máy tính khác trên mạng cục bộ, và bạn cũng có thể
ping được cổng vào ra mạng mặc định. Nếu kết nối Internet của bạn hoạt động đúng chức
năng, bạn có thể ping đến ISP hoặc web site yêu thích thông qua địa chỉ IP.
1.4.6.

Khắc phục các sự cố về thiết lập bảo mật
Thiết lập bảo mật cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự cố kết nối.

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

10


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Bảo mật không dây: Hầu hết các LAN không dây sử dụng một phương pháp mã hóa
để bảo vệ quá trình truy cập mạng và các tài nguyên mạng. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc
truy cập mạng không dây, bạn cần đảm bảo đã nhập chính xác mật khẩu kết nối vào mạng đó.
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc truy cập mạng không dây, bạn cần đảm bảo đã nhập chính

xác mật khẩu kết nối vào mạng đó.
Cấu hình tường lửa: Nếu bạn đang sử dụng hệ thống tại trường học hay tại nơi làm
việc và không thể sử dụng được các ứng dụng Internet cụ thể, chẳng hạn như ứng dụng tin
nhắn tức thời, hoặc không thể xem video từ Internet, bạn cần hỏi nhà quản trị mạng. Phụ
thuộc vào chính sách bảo mật của công ty và khả năng giải thích của bạn về việc cần thiết sử
dụng các ứng dụng bị chặn mà nhà quản trị mạng có thể điều chỉnh tường lửa để cho phép
bạn sử dụng các ứng dụng này.

Bài 2: Sử dụng trình duyệt web
2.1.

Thao tác duyệt web cơ bản

2.1.1.

Mở, đóng trình duyệt web. Sử dụng chức năng trợ giúp của trình duyệt

Mở một trình duyệt Web: (trong hướng dẫn này là Mozilla Firefox, các trình duyệt
khác thì thực hiện tương tự).
Đóng một trình duyệt web: Di chuyển con trỏ góc phải thanh tiêu đề nhấn chuột trái
vào biểu tượng

để đóng trình duyệt. Có thể dùng tổ hợp phím Alt + F4 trên bàn phím.

Sử dụng trợ giúp của trình duyệt: Từ trình duyệt nhấn (1) sau đó chọn (2) để truy
cập menu Help của trình duyệt FireFox.
2.1.2.

Nhập một địa chỉ web (URL) vào thanh địa chỉ và chuyển tới địa chỉ web


Có thể truy cập một trang web mới bằng cách gõ địa chỉ Internet hoặc địa chỉ URL
của website đó vào thanh địa chỉ. URL thường bắt đầu bằng http:// hoặc https://, theo sau là
một tên miền xác định website cần truy cập, ví dụ như: “ />Cách thực hiện như sau: (B1) Nhấn chuột vào thanh địa chỉ để chọn URL hiện tại ở
đó. (B2) Gõ URL của website muốn truy cập. (B3) Nhấn phím Enter.
2.1.3.

Hiển thị trang web trong cửa sổ mới, tab mới

Việc mở một thẻ mới cũng tương tự như mở một cửa sổ trình duyệt mới. Di chuyển
giữa các trang Web bằng cách nhấp chuột vào thẻ. Chỉ một thẻ duy nhất được kích hoạt tại
một thời điểm.
- Để tạo ra một thẻ mới
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

11


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

2.1.4.

- Di chuyển các tab trong một cửa sổ
- Đóng và phục hồi các tab
Ngừng tải một trang web, khôi phục (refresh) việc tải một trang web

Ngừng tải: Do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (tải quá lâu), nếu
muốn dừng tải nhấn nút X như trong hình vẽ dưới đây:
Tải lại: Trên trình duyệt đã truy nhập vào một trang web nhấn phím F5 hoặc tổ hợp
phím Ctrl + R hoặc biểu tượng
2.2.

2.2.1.

ở cuối thanh gõ địa chỉ.

Thiết đặt (setting)
Thiết lập trang chủ cho trình duyệt web
Bạn có thể thiết lập một trang làm trang chủ để mỗi khi bạn khởi động Firefox hoặc

nhấn chuột vào biểu tượng Home

trên thanh công cụ, trang đó sẽ được tự động mở ra.

Tại cửa sổ của trình duyệt chọn Open Menu > Options
Trong thẻ General, di chuyển tới mục Home page, nhập địa chỉ website muốn thiết
lập làm trang chủ cho trình duyệt. Sau đó khởi động lại trình duyệt.
2.2.2.

Xóa một phần hay toàn bộ lịch sử duyệt web

History lưu trữ URL của các trang mà bạn đã truy cập trong một chu kỳ thời gian đã
được thiết lập, cung cấp một cách thức thuận tiện để ghé thăm lại các trang Web đó, đặc biệt
khi bạn không thể nhớ chính xác URL. Một thư mục History lớn có thể khó sử dụng, ảnh
hưởng đến dung lượng lưu trữ của ổ cứng, và có thể làm chậm tốc độ duyệt Web.
Để hiển thị lịch sử duyệt Web, kích hoạt trung tâm Favorites và sau đó chọn thẻ
History, nhấp chuột vào mũi tên của danh sách sổ xuống View By Date để chọn.
Mỗi khi danh sách các trang Web xuất hiện trong cách hiển thị ưa thích, bạn có thể:
Đi tới trang Web, nhấp chuột vào liên kết của trang đó trong danh sách. Để quan sát các trang
khác mà bạn có thể đã ghé thăm trong một Web site, nhấp chuột phải vào liên kết và chọn
Expand.
Để thu hẹp danh sách các trang Web trong một Web site, nhấp chuột vào liên kết của

Web site đó. Để xóa một Website từ danh sách, nhấp chuột phải vào liên kết và sau đó chọn
Delete.
Để xóa cả lịch sử duyệt Web, sử dụng một trong những cách sau: (i) Nhấp chuột vào
Cài đặt, chọn Safety và sau đó chọn Delete browsing history, hoặc (ii) Trên thanh Menu,
nhấp chuột vào Tools và sau đó chọn Delete browsing history.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

12


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

2.2.3.

Thao tác với cửa sổ pop-up và cookie

Cửa sổ ngoài ý muốn là cửa sổ tự động xuất hiện trên màn hình mà không được phép
của bạn. Chúng rất đa dạng về kích thước nhưng thường không chiếm toàn bộ màn hình. Một
số cửa sổ ngoài ý muốn xuất hiện phía trước cửa sổ Firefox hiện thời trong khi một số khác
lại xuất hiện sau cửa sổ hiện thời.
Cookies là các tập tin được tạo bởi website bạn đã truy cập để lưu trữ thông tin duyệt
web. Cookies được sử dụng để duy trì thông tin trạng thái khi bạn vào các trang (pages) khác
nhau trên một website hoặc ghé thăm lại website này tại một thời điểm khác.
Thao tác với Pop-up: Để ngăn chặn hoặc cho phép pop-up bật ra, chọn Open Menu
> Options. Trong thẻ Privacy & Security chọn mục Permissions. Nếu cần ngăn chặn nhấn
chọn Block Pop-up windows, nếu cho phép bỏ lựa chọn này.
Ngoài ra nếu muốn cửa sổ pop-up hiện ra ở một số trang, chúng ta chọn Exceptions..
trong cửa sổ Allowed Websites – Pop-ups, nhập địa chỉ website vào ô Address of website >
Allow > Save Changes
Thao tác với cookies: chọn Open Menu > Options. Trong thẻ Privacy & Security

chọn mục History. Nếu muốn thiết lập nhấn chọn Accept cookies from websites.
2.3.
2.3.1.

2.3.2.

Chuyển hướng từ nguồn nội dung Internet này qua nguồn khác
Dùng thanh địa chỉ, lịch sử duyệt web để chuyển hướng
- Các nút Back, Forwward và Refresh
- Trang chủ (Home page)
Kích hoạt một siêu liên kết

Siêu liên kết là là nguồn dẫn để khi người dùng click vào nó cho phép đi đến một
trang khác, hình ảnh mà bạn có thể click vào đó để đi đến một trang web khác hoặc một vị trí
khác nào đó trên trang ... Khi bạn di chuyển con trỏ qua một liên kết trên trang web, mũi tên
của con trỏ sẽ biến thành hình bàn tay.
2.3.3.

Chuyển đến trang web trước, trang web sau

Để trở lại hoặc chuyển tới một trang, nhấn chuột vào biểu tượng
hoặc
trên
thanh công cụ. Để xem danh sách các trang đã truy cập, nhấn chuột phải vào
mũi tên.
Nếu bạn muốn trở lại trang nào, chọn trang đó trong danh sách.
2.4.
2.4.1.

Đánh dấu (Bookmarks)

Đặt/xóa đánh dấu (bookmark) một trang web.
- Thêm trang yêu thích
- Xóa trang yêu thích

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

13


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

2.4.2.

2.4.3.

Hiển thị trang web đã đánh dấu.
- Nếu bạn thường xuyên ghé thăm một trang Web nào đó, bạn có thể "đánh dấu"
(bookmark) trang đó để bạn có thể truy cập vào trang mà không phải nhập URL.
Bạn lưu URL của trang đó vào một thư mục được thiết kế đặc biệt.
- Số lượng thư mục hoặc Website được hiển thị trong khung Favorites sẽ khác nhau
phụ thuộc vào phiên bản của trình duyệt Web và các đánh dấu đã được thiết lập
trước đó. Có thể mở rộng hoặc thu hẹp các thư mục bằng cách nhấp chuột vào thư
mục đó.
- Có thể truy xuất vào các trang Web nằm trongthư mục vào mỗi thẻ riêng biệt bằng
cách nhấp chuột vào mũi tên bên phải của tên thư mục (hoặc nhấn CTRL +
ENTER).
- Có thể chia sẻ các trang Web yêu thích của mình với những người khác trực tuyến
qua Web, chẳng hạn như qua các trang mạng xã hội. Làm việc như một trung tâm
tài nguyên để mọi người có thể tìm thấy các trang dành cho những chủ đề cụ thể.
Tạo, xóa thư mục đánh dấu; thêm các trang web vào một thư mục đánh dấu

- Để tổ chức cho trung tâm Favorites:
- Có thể chọn bất kỳ tùy chọn nào trong hộp thoại để tổ chức (hoặc tổ chức lại)
danh sách các trang yêu thích.
- Nếu bạn chọn sử dụng phương pháp đầu tiên, kéo liên kết tới vị trí mới, một đường
kẻ dày màu đen xuất hiện để hướng dẫn bạn đặt liên kết.

Bài 3: Sử dụng Web
3.1.

Biểu mẫu và sử dụng một số dịch vụ công

3.1.1.

Khái niệm biểu mẫu (form) và công dụng của nó

Biểu mẫu là một mẫu văn bản dùng để thu thập thông tin, chẳng hạn như hồ sơ xin
việc làm, mẫu thăm dò ý kiến … Trong các form, biểu mẫu trên web bao gồm: hộp văn bản
(text box), danh sách kéo xuống (drop-down menu), hộp danh sách (list box), hộp kiểm tra
(check box), nút bấm (radio button) để điền thông tin hay lựa chọn tiêu chí trong forrm hoặc
biểu mẫu đó
3.1.2.

Gửi (submit) biểu mẫu, thiết lập lại một biểu mẫu trên web

Thông thường, sau khi người dùng điền các thông tin vào các trường trong một form
mẫu (trường có dấu * là trường bắt buộc). Phía dưới mỗi form thường có 02 nút: submit và
cancel. Submit dùng để xác nhận và gửi thông tin đi. Cancel dùng để hủy bỏ các thông tin vừa
nhập để nhập lại.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản


14


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

3.2.

Tìm kiếm, bộ tìm kiếm (máy tìm kiếm)

3.2.1.

Bộ (máy) tìm kiếm (search engine)

Khái niệm: Máy tìm kiếm cung cấp cách thức dễ dàng và nhanh chóng để nghiên
cứu thông tin được lưu trữ trên các trang Web khác để tìm kiếm các câu trả lời cho những câu
hỏi được đưa ra. Tìm kiếm Internet dựa trên tiêu chuẩn đã nhập. Giữ chỉ mục của các từ đã
được tìm thấy. Hiển thị vị trí để tìm kiếm thông tin được lưu trữ trong các chỉ mục đó
Một trang Web có chứa máy tìm kiếm để có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về bất kỳ
chủ đề nào, được đặt ở bất kỳ nơi nào trên Internet. Các dịch vụ được cung cấp bởi các công
ty khác nhau, nhưng tất cả đều sử dụng công nghệ tương tự nhau.
Máy tìm kiếm bao gồm một cơ sở dữ liệu các URL trên Internet: (i) Mỗi bản ghi
trong cơ sở dữ liệu bao gồm URL, một mô tả ngắn, tiêu đề, các từ khóa, và các thông tin khác;
(ii) Người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu URL thông qua Web site của công ty

3.3.
3.3.1.

- Cách thức làm việc của máy tìm kiếm.
- Sử dụng máy tìm kiếm
- Sử dụng các từ khóa để tìm các mục xác định

- Sử dụng các tính năng nâng cao của máy tìm kiếm
- Sử dụng các đối tượng HTML như một phần của tiêu chuẩn tìm kiếm:
- Một số bộ tìm kiếm phổ biến
Lưu nội dung
Lưu lại nội dung web

Lưu một trang web về máy tính cá nhân cho phép bạn xem trang đó ngay cả khi bạn
không kết nối với Internet. Cách thực hiện như sau:
Vào menu File\Save Page As hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+S, xuất hiện hộp hội thoại
Save As. Chọn nơi lưu trang.
Chọn một kiểu định dạng cho trang được lưu tại ô Save as type: (i) Web Page,
complete: Lưu trang web kèm theo ảnh. (ii) Web Page, HTML only: Lưu trang web không có
ảnh. (ii) Text File: Lưu trang web thành một tệp ký tự. Đặt tên trang tại ô File name.
Nhấn nút <<Save>>.
3.3.2.

Lưu ảnh từ web
Nhấn chuột phải vào ảnh, chọn Save Image As, xuất hiện hộp hội thoại Save Image
Chọn nơi lưu ảnh. Đặt tên ảnh tại ô File name. Nhấn nút <<Save>>.

3.4.

Chuẩn bị in và in

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

15


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản


3.4.1.

Xem trước khi in

Để biết trang web sẽ hiển thị trên giấy như thế nào khi in ra, bạn nên sử dụng tính
năng Xem trước khi in. Cách thực hiện như sau:
Vào menu File\Print Preview. Tại cửa sổ Xem trước khi in, có thể thực hiện các thao
tác sau: Chuyển qua lại giữa các trang: (i) Nhấn nút Next page để chuyển tới trang tiếp theo.
(ii) Nhấn nút Last page để chuyển tới trang cuối cùng. (ii) Nhấn nút Previous page để chuyển
tới trang trước đó. (iv) Nhấn nút First page để chuyển tới trang đầu tiên.
Thay đổi tỷ lệ của các trang: Chọn tỷ lệ thích hợp tại ô Scale.Thay đổi hướng giấy in:
Nhấn chuột vào biểu tượng Portrait để in giấy dọc, hoặc Landscape để in giấy ngang.
Thiết lập trang: Nhấn nút <<Page Setup>> để thiết lập trang in với những tuỳ chọn
khác như tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang, … Nhấn nút <<Print>> để in trang web ngay,
hoặc nhấn nút <<Close>> để đóng cửa sổ xem trước khi in.
3.4.2.

In
Để in trang hiện thời: Vào menu File\Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P, xuất hiện
hộp hội thoại: Chọn máy in tại ô Name. Nhấn nút <<OK>>.
Để in một đoạn văn bản trên trang hiện thời: Chọn đoạn văn bản cần in. Vào
menu File\Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P, hộp hội thoại Print xuất hiện. Trong khung
Print range, tích chọn Selection. Nhấn nút <<OK>>.

Bài 4: Sử dụng thư điện tử
4.1.

Khái niệm và nguy cơ khi sử dụng thư điện tử


4.1.1.

Khái niệm thư điện tử (e-mail) và công dụng chính

Khái niệm: Thư điện tử, hay email (từ chữ electronic mail), là một hệ thống chuyển
nhận thư từ qua các mạng máy tính. Email là một phương tiện thông tin rất nhanh. Một mẫu
thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển
qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet. Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy
nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc. Ngày nay, email chẳng những có thể
truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm
thanh, phim, và đặc biệt các phần mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email
dạng sống động tương thích với kiểu tệp HTML.
Công dụng của thư điện tử Thay vì viết thư bằng giấy mực và bút thì người gửi chỉ
cần gõ chữ từ bàn phím của máy tính và biết dùng một phần mềm thư điện tử. Lá thư được
gửi trên hệ thống bưu chính là vật liệu không cần máy nhận hay máy gửi. Trong khi đó, nếu
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

16


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

gửi thư điện tử, chỉ có các tín hiệu điện mã hoá nội dung bức thư điện tử được truyền đi đến
máy nhận. Do đó, chỉ có nội dung hay cách trình bày lá thư điện tử là được bảo toàn. Trong
khi đó, dùng đường bưu điện người ta có thể gửi đi các vật liệu hàm chứa thêm nội dung hay
ý nghĩa khác. Điều này có thể rất quan trọng đối với nhiều người.
4.1.2.

Thành phần và cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử


Một địa chỉ email sẽ bao gồm ba phần chính có dạng Tên_định_dạng_thêm
tên_email@tên_miền

4.1.3.

- Phần tên_định_dạng_thêm.
- Phần tên_email.
- Phần tên_miền.
Thư điện tử lừa đảo (phishing) và nhận diện sự lừa đảo thông thường

Tấn công giả mạo (thuật ngữ gốc tiếng Anh: phishing, biến thể từ fishing, nghĩa là
câu cá, có thể ảnh hưởng từ chữ phreaking, nghĩa là sử dụng điện thoại người khác không trả
phí, ám chỉ việc "nhử" người dùng tiết lộ thông tin mật), trong lĩnh vực bảo mật máy tính, là
một hành vi giả mạo ác ý nhằm lấy được các thông tin nhạy cảm như tên người dùng, mật
khẩu và các chi tiết thẻ tín dụng bằng cách giả dạng thành một chủ thể tin cậy trong một giao
dịch điện tử. Các giao dịch thường dùng để đánh lừa những người dùng ít đa nghi là các giao
dịch có vẻ xuất phát từ các website xã hội phổ biến, các trung tâm chi trả trực tuyến hoặc các
quản trị mạng.
Làm thế nào để nhận dạng một email lừa đảo?
4.1.4.

Nguy cơ lây nhiễm virus máy tính

Khi đã lây nhiễm vào máy nạn nhân, virus có thể tự tìm ra danh sách các địa chỉ thư
điện tử sẵn có trong máy và nó tự động gửi đi hàng loạt cho những địa chỉ tìm thấy. Nếu các
chủ nhân của các máy nhận được thư bị nhiễm virus mà không bị phát hiện, tiếp tục để lây
nhiễm vào máy, virus lại tiếp tục tìm đến các địa chỉ và gửi tiếp theo. Chính vì vậy số lượng
phát tán có thể tăng theo cấp số nhân khiến cho trong một thời gian ngắn hàng hàng triệu máy
tính bị lây nhiễm, có thể làm tê liệt nhiều cơ quan trên toàn thế giới trong một thời gian rất
ngắn. Phương thức lây nhiễm qua thư điển tử bao gồm:


4.2.
4.2.1.

- Lây nhiễm vào các file đính kèm theo thư điện tử (attached mail).
- Lây nhiễm do mở một liên kết trong thư điện tử.
- Lây nhiễm ngay khi mở để xem thư điện tử.
Viết và gửi thư điện tử
Mở hòm thư

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

17


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Hộp thư điện tử có thể truy cập bằng hai cách: sử dụng bằng trình duyệt web (Internet
Explorer, Firefox, …) hoặc dùng 1 chương trình Mail Client (Microsoft Outlook, Outlook
Express, Mozilla Thunderbird…). Sử dụng trình duyệt web sẽ thuận tiện hơn vì dù đi bất cứ
đâu, chỉ cần có máy vi tính nối mạng Internet là có thể sử dụng được.
Đóng hòm thư điện tử
Bấm vào tài khoản hoặc bấm vào nút Tools cạnh tài khoản. Bấm vào nút <<Đăng
xuất>> để đóng hộp thư điện tử.
Nếu bạn muốn đăng nhập vào một tài khoản khác, bạn không cần phải đăng xuất tài
khoản đầu tiên. Thay vì đó, bạn có thể đăng nhập vào nhiều tài khoản cùng một lúc sử dụng
một trong hai phương pháp: (i) Đăng nhập nhiều tài khoản cho phép bạn đăng nhập vào các
tài khoản khác nhau trong cùng một cửa sổ trình duyệt. (ii) Nhiều người dùng cho Firefox giữ
các tài khoản khác nhau của bạn riêng biệt trong các cửa sổ trình duyệt của riêng họ.
Nếu bạn đã quên đăng xuất khỏi Gmail trên máy tính khác, bạn có thể đăng xuất khỏi

các phiên khác của bạn bằng cách đi tới góc dưới cùng bên phải của Gmail, nhấp vào Chi tiết,
rồi Đăng xuất khỏi tất cả các phiên khác.
4.2.3. Chi tiết cửa sổ soạn thư
4.2.2.

Người nhận: Nhấp vào trường văn bản này để nhập địa chỉ email. Bạn cũng có thể
nhấp vào liên kết Cc hoặc Bcc để thêm tập hợp người nhận mới. Kéo và thả người nhận từ
trường này sang trường khác hoặc nhấp "x" để xóa người nhận khỏi thư của bạn.
Định dạng văn bản: Nhấp vào biểu tượng để thêm định dạng như kích cỡ phông chữ,
in đậm, gạch chân và dấu đầu dòng. Hoặc sử dụng các phím phím tắt định dạng mới của
chúng tôi. Di chuột qua từng nút để tìm hiểu phím tắt mà bạn có thể sử dụng cho tùy chọn đó.
Các tùy chọn căn chỉnh và thụt dòng giờ đây được thu nhỏ dưới biểu tượng căn chỉnh.
Đính kèm: Nhấp vào biểu tượng Đính kèm để đính kèm các tệp vào thư của bạn. Di
chuột qua biểu tượng Đính kèm cũng sẽ mở trình đơn tùy chọn chèn.
Tùy chọn chèn: Di chuột qua biểu tượng dấu cộng để nhúng ảnh, liên kết, biểu tượng
cảm xúc và sự kiện trên Lịch Google. Trình đơn này cũng sẽ mở khi di chuột qua biểu tượng
Đính kèm.
Hủy: Nhấp vào biểu tượng thùng rác để xóa thư nháp của bạn.
Tùy chọn khác: Nhấp vào trình đơn để xem các công cụ khác như kiểm tra lỗi chính
tả, định dạng văn bản thuần túy, in, thêm nhãn và bao gồm các tệp đính kèm gốc.
Kích cỡ cửa sổ: Để soạn thư trong cửa sổ toàn màn hình, nhấp phần mở rộng trong
góc trên bên phải của cửa sổ soạn thư. Để sử dụng toàn màn hình theo mặc định, nhấp Tùy
chọn khác và chọn Đặt mặc định thành toàn màn hình.
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

18


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản


Lưu: Gmail tự động lưu thư nháp khi bạn đang viết, do đó chúng tôi đã xóa nút "Lưu
bây giờ" (nhưng bạn có thể xác minh rằng thư đã được lưu khi bạn nhìn thấy từ "Đã lưu" bên
cạnh nút Hủy). Thư nháp của bạn cũng sẽ được tự động lưu khi bạn đóng cửa sổ soạn thư.
Gửi thư dưới dạng: Nếu bạn sử dụng Gmail để gửi thư từ một địa chỉ khác (như địa
chỉ cơ quan của bạn), hãy nhấp vào địa chỉ trong trường "Từ" để chọn địa chỉ khác. Nếu bạn
không nhìn thấy trường "Từ", trước tiên hãy nhấp vào trường "Người nhận" ở đầu cửa sổ
soạn thư.
4.3.
4.3.1.

Nhận và trả lời thư điện tử
Lưu tập tin đính kèm

Mở thư mà có tập tin đính kèm. Di chuyển đến tập tin đính kèm nhấp vào Download
để lưu tập tin đính kèm.
4.3.2.

Lưu tập tin kèm vào một thư mục

Vào menu Tools > Options. Trong mục General vào phần Download nhấn Browse …
để tùy chọn thư mục lưu tập tin đính kèm.
4.3.3.

Chuyển tiếp thư

Mở thư mà bạn muốn chuyển tiếp. Nhấp vào liên kết Chuyển tiếp trong hộp bên dưới
thư. Nếu bạn không nhìn thấy liên kết Chuyển tiếp, nhấp vào mũi tên xuống bên cạnh Trả lời
ở góc trên cùng bên phải của thư và chọn Chuyển tiếp.

4.4.


Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thư điện tử

4.4.1.

Sử dụng chức năng lọc trong hộp thư đến

Có thể bạn rất mệt mỏi khi phải cuộn qua hàng trăm email cũ chỉ để tìm một email
bạn cần, đó là lý do bạn có thể muốn thử tìm kiếm email đó. Ví dụ: nếu bạn đang tìm thư có
chứa từ mua sắm, chỉ cần nhập từ mua sắm vào trường tìm kiếm và nhấp vào nút tìm kiếm.
Kết quả của bạn sẽ được hiển thị với cụm từ tìm kiếm được đánh dấu màu vàng trong thư.
Gmail không nhận diện được các ký tự tìm kiếm đặc biệt như dấu ngoặc vuông, dấu
ngoặc đơn, ký hiệu tiền tệ, dấu "và" (&), dấu thăng và dấu hoa thị. Gmail cũng sẽ tìm kiếm
trong tệp đính kèm nếu có, vì vậy tìm kiếm của bạn có thể trả về các mục không có cụm từ
tìm kiếm trong văn bản thư.
4.4.2.

Thiết lập chữ ký
Đăng nhập vào hộp thư Gmail của bạn và chọn Cài đặt. Chọn bảng Cài đặt chung.

Chọn phần Chữ ký, đánh dấu chọn ô bên dưới và nhập chữ ký của bạn vào khung
soạn thảo. Bạn có thể sử dụng các công cụ định dạng văn bản có sẵn như bất cứ chương trình
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

19


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

soạn thảo văn bản nào. Sau khi nhập xong nhấn Lưu thay đổi để ghi nhớ các thiết lập này. Từ

bây giờ, mỗi khi soan thư mới bạn đều thấy Gmail đã chèn sẵn chữ ký của bạn ở phía dưới
phần nội dung của thư. Bạn chỉ cần nhập nội dung phía trên và gửi đi.
Cũng giống như khi bạn nhận được thư có đính kèm hình ảnh, nếu trong chữ ký có
hình ảnh thì có thể Gmail sẽ hỏi bạn có muốn hiển thị hình ảnh từ địa này hay không.

Bài 5: Một số dạng truyền thông số thông dụng
5.1.
5.1.1.

Dịch vụ nhắn tin tức thời (IM)
Dịch vụ nhắn tin tức thời (IM)

Tin nhắn tức thời (Instant Messaging-IM), một phương tiện giao tiếp hiện đại, cho
phép mọi người trên toàn cầu có thể chuyện trò (chat) với nhau bất cứ lúc nào và ở đâu, miễn
là có máy tính đang nối mạng Internet. Điểm thú vị của IM là bạn có thể tạo ra những danh
sách những người bạn thường xuyên trò chuyện (buddies list, friend list) riêng. Ngay khi
người đó vào mạng Internet, chương trình IM sẽ báo cho bạn biết ngay.
5.1.2.

Ưu nhược điểm nhắn tin tức thời (IM)
Ưu điểm: Tức thời; Ngắn gọn.
Nhược điểm: Gây phiền hà; Tính độc quyền; Phải đăng nhập; Không lưu lịch sử trò

chuyện.
5.1.3.

Đàm thoại dùng giao thức Internet (VoIP)

VoIP (Voice over Internet Protocol) là công nghệ truyền tiếng nói của con người
(thoại) qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thứcTCP/IP. Nó sử dụng các gói dữ liệu IP (trên

mạng LAN, WAN, Internet) với thông tin được truyền tải là mã hoá của âm thanh. Công nghệ
này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói, nhằm thay thế công nghệ truyền thoại cũ dùng
chuyển mạch kênh. Nó nén nhiều kênh thoại trên một đường truyền tín hiệu. Điện thoại IP,
được tích hợp sẵn các nghi thức báo hiệu chuẩn như SIP hay H.323, kết nối tới một tổng đài
IP (IP PBX) của nhà cung cấp. Chỉ khác là thay vì nối với mạng điện thoại qua đường dây
giao tiếp RJ11 thì điện thoại IP nối trực tiếp vào mạng qua cáp Ethernet, giao tiếp RJ45.
5.2.
5.2.1.

Cộng đồng trực tuyến
Cộng đồng trực tuyến (cộng đồng ảo)

Mạng xã hội (Social Network) là mạng được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng
đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong cộng đồng đó. Mọi thành viên trong
mạng xã hội cùng kết nối và mỗi người là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn
Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

20


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

truyền tải thông tin trong đó. Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang web mở với nhiều
ứng dụng khác nhau.
Diễn đàn (Forum) là nơi để cho người dùng Internet trao đổi thảo luận và tán gẫu
nhau. Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một
chủ đề (topic, thread) trong một đề mục (category, forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ
viết những bài góp ý, thảo luận để trao đổi xung quanh chủ đề đó.
5.2.2.


Trang tin cá nhân (blog)

Nhật ký Web (Blog) là một dạng nhật ký trực tuyến, bùng nổ từ cuối thập niên 1990.
Các blogger (người viết blog), có thể là cá nhân hoặc nhóm, đưa thông tin lên mạng với mọi
chủ đề, thông thường có liên quan tới kinh nghiệm hoặc ý kiến cá nhân, chủ yếu cung cấp
thông tin đề cập tới những chủ đề chọn lọc, không giống như các báo truyền thống.
5.3.
5.3.1.

Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử
Bán hàng trực tuyến

Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về các sản phẩm dịch vụ được
chia theo danh mục mỗi danh mục có nhiều sản phẩm bên trong trình bày dưới dạng danh
mục sản phẩm, dịch vụ. Các thành phần này có thể bao gồm hình ảnh, mô tả và giá thành và
không giới hạn danh mục sản phẩm.
5.3.2.

5.3.3.

Thanh toán trực tuyến
- Cổng thanh toán Ngân lượng.
- Cổng thanh toán Vnmart.vn.
- Cổng thanh toán Payoo.vn
- Cổng thanh toán OnePay.
- Cổng thanh toán Baokim.vn.
Ngân hàng điện tử

Ngân hàng điện tử là dịch vụ truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch
chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet. Dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện giao

dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân hàng. Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại
di động có kết nối Internet và mã truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực
hiện các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.
5.3.4.

Sử dụng ngân hàng điện tử
- Đăng nhập sử dụng
- Xem danh sách tài khoản
- Nội dung tài khoản
- Chuyển khoản trong hệ thống

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

21


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

- Chuyển khoản ngoài hệ thống
- Thanh toán hóa đơn
- Thanh toán vé máy bay

Module 6: Sử dụng Internet cơ bản

22



×