Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Giáo trình tin học (CB IU05 su dung trinh chieu co ban) Thi Giảng viên chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (933.92 KB, 16 trang )

Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
(Theo thông tư 03/2014/BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014)

MODULE 05: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN (IU05)
Bài 1: Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình và trình chiếu
1.1.

Bài thuyết trình

1.1.1.

Khái niệm bài thuyết trình. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thuyết trình
và một số chỉ dẫn để tạo nên một bài thuyết trình tốt.

Khái niệm: Trong từ điển cụm từ “thuyết trình” có rất nhiều nghĩa nhưng chúng ta
hiểu từ “thuyết trình” theo nghĩa xuất phát từ “trình bày” có nghĩa là “đưa cho ai đó một cái
gì đó - nói điều gì đó với ai đó” hoặc giao tiếp với ai đó. “Thuyết trình” là một hình thức của
giao tiếp và có thể được nhận thấy ở dưới nhiều hình thức khác nhau.
Các yếu tố dẫn đến sự thành công: (i) Phải biết mình nói gì: Đây là quy tắc quan
trọng nhất trong việc nói chuyện trước đám đông. Điều này nghe có vẻ ngớ ngẩn, nhưng
thông thường các “diễn giả” không hề có một ý niệm rõ ràng về những gì họ truyền đạt đến
người nghe. Bạn cần phải biết chính xác bạn sẽ đưa người nghe đến đâu. Một khi đã biết,
hãy liệt kê nó thành 3 hay 4 điểm chính và soạn bài thuyết trình của mình tập trung vào
những điểm này. Bạn không phải là một cuốn từ điển sống, việc đưa ra quá nhiều thông tin
hay không đủ thông tin cũng đều dở như nhau; (ii) Thực hành, nhưng không cần quá nhiều:
Liệt kê ra những gì bạn sẽ nói và tập nói 1 hay 2 lần. Sẽ rất hay nếu như bạn canh thời gian
trong khi tập, việc đó sẽ giúp bạn kiểm soát được thời gian nói mà không sợ bị lố. Có thể sẽ
có những phút ngẫu hứng tình cờ xảy ra làm bạn bất ngờ và làm người nghe thích thú. Bạn


sẽ không còn muốn xuất hiện trước đám đông nếu bạn đã nói về một đề tài cả ngàn lần rồi,
bạn sẽ cảm thấy chán và chẳng thèm để ý tới người nghe nữa.
Các yếu tố làm cản trở: Sai số liệu; Quay lưng về phía người nghe; Không trình
bày về lợi ích; Người nghe không phù hợp; Bỏ qua các rủi ro.
Các bước trong tạo và thực hiện bài thuyết trình
Xác định mục tiêu thuyết trình: Một bài thuyết trình thành công khi người thuyết
trình phải biết. Đó là phải biết “mường tượng” ra kết quả ta sẽ đạt được sau bài thuyết trình
là gì? Đâu là những thông điệp chính mình muốn truyền tải trong chủ đề đặt ra? Từ đó xây
dựng cho mình các mục tiêu sẽ phải đạt được trong bài thuyết trình. Thông thường khi thuyết
trình, điều hiển nhiên là ta phải biết mục đích mình nói là để làm gì, mục tiêu mình nói để
được cái gì. Tuy nhiên, đôi khi chúng ta coi nhẹ những điều quá hiển nhiên đó, thành ra sau
1.1.2.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

1


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

bài nói thính giả không hiểu rõ ràng chúng ta muốn gì, họ được yêu cầu làm gì, tại sao lại
như thế v.v. Những điều càng cơ bản, ta lại càng phải xác định rõ ràng, kỹ càng và không
được phép chủ quan.
Thiết kế, biên tập nội dung các trang của bài thuyết trình: Thiết kế bài thuyết
trình phải có cấu trúc và logic. Một bài thuyết trình có hay, có chặt chẽ thuyết phục người
nghe hay không phụ thuộc nhiều vào cấu trúc của bài thuyết trình đó. Một bài thuyết trình
cũng như một bài văn, một câu chuyện, nó luôn có phần mở đầu, thân, và kết luận. Khi thiết
kế phải phân bổ được thời gian, số lượng slides sao cho hợp lý.
Lưu và phân phát (publish) nội dung bài thuyết trình: Trong PowerPoint đã thiết
kế sẵn những loại slide riêng biệt dành cho những mục đích khác nhau. Tìm hiểu cách thức

xây dựng handout slide để in ra cho người nghe. Chú ý rằng, nên tạo sự khác biệt giữa slide
trình chiếu, handout slide và việc diễn thuyết tất nhiên nó vẫn nằm trong nội dung của vấn
đề. Điều này làm cho người nghe không bị nhàm chán và cảm thấy dư thừa những tài liệu
bạn mang đến cho họ.
Thực hiện việc thuyết trình bằng một công cụ trình chiếu: (i) Nguyên tắc sử dụng
các phương tiện hỗ trợ trong thuyết trình; (ii) Một số phương tiện hỗ trợ và cách sử dụng.
1.2.
Phần mềm trình chiếu
1.2.1. Một số phần mềm trình chiếu
OpenOffice Impress: là một phần của bộ ứng dụng văn phòng OpenOffice.org do
Sun Microsystems phát triển. Ngoài khả năng tạo tập tin định dạng PDF cho các bài trình
diễn, phần mềm này còn có thể xuất bài trình diễn thành tập tin dạng SWF để có thể chạy
trên bất cứ máy tính nào có cài đặt trình chạy Flash. Phần mềm này còn có thể đọc, sửa và
lưu các tập tin ở một vài dạng khác, bao gồm cả.ppt của Microsoft PowerPoint.
LibreOffice Impress: LibreOffice là một bộ phần mềm văn phòng toàn diện, năng
suất chất lượng chuyên nghiệp mà bạn có thể tải về và cài đặt tự do. Có rất nhiều người hài
lòng khi sử dụng LibreOffice trên toàn thế giới, và nó được dịch sang hơn 30 ngôn ngữ và
cho tất cả các hệ điều hành, bao gồm Microsoft Windows, Mac OS X và GNU/Linux (Debian,
Ubuntu, Fedora, Mandriva, OpenSUSE, ...).
Microsoft PowerPoint: là một phần mềm trình diễn do hãng Microsoft phát triển.
PowerPoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office. Nó có thể cài đặt và
sử dụng được trên cả máy tính dùng hệ điều hành Windows lẫn Mac OS X. Bản dùng cho hệ
điều hành Windows còn có thể dùng cho cả các máy tính với hệ điều hành Linux nhờ lớp
tương thích Wine.
1.2.2.

Chức năng chính của một phần mềm trình chiếu cụ thể

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản


2


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Phần mềm trình diễn là một gói phần mềm máy tính sử dụng để trình bày thông tin,
thường là dưới hình thức chiếu slide. Phần mềm trình diễn thường có 3 chức năng cơ bản: (i)
Chức năng biên tập để gõ và tạo định dạng chữ; (ii) Chức năng chèn và điều chỉnh khuôn
hình đồ họa; (iii) Chức năng chiếu slide để thể hiện nội dung. Phần mềm trình chiếu thường
đặc biệt ở các hiệu ứng Animations và Transition.
Phần mềm trình diễn nổi tiếng nhất có lẽ là Microsoft PowerPoint. Các phần mềm
trình diễn hay được sử dụng khác là OpenOffice.org Impress và Keynote của Apple.

Bài 2: Sử dụng phần mềm trình chiếu
2.1.

Làm việc với phần mềm

2.1.1.

Mở, đóng phần mềm trình chiếu

Mở phần mềm: Chúng ta có hai cách để mở phần mềm trình chiếu: Cách 1 (mở trực
tiếp): Cũng như các phần mềm ứng dụng của Office 2010 nói riêng và ứng dụng khác nói
chung. Chúng ta có thể mở bằng cách kích hoạt tệp tin thực thi của ứng dụng; Cách 2 (mở
gián tiếp): Bạn có thể mở PowerPoint bằng cách kích hoạt thông qua chạy một bài thuyết
trình được xây dựng bởi PowerPoint.
Giả sử, bạn có thể khởi động PowerPoint bằng cách quen thuộc như sau: Nhấn nút
Start  All Programs  Microsoft Office  PowerPoint 2010.
Đóng phần mềm: Nhấn nút X (Close) ở góc trên bên phải cửa sổ ứng dụng. Hoặc

vào tab File nhấn Close…Chú ý đến thông báo khi thoát khỏi chương trình kh bạn chưa lưu
những thông tin cập nhật.
2.1.2.

Màn hình làm việc và các thành phần của nó. Hiện/ẩn thanh công cụ, Ribbon

Hình dưới hiển thị các biểu tượng ở các vị trí khác nhau hiển thị trên cửa sổ của
Microsoft Powerpoint 2010. Học tập cách sử dụng và làm quen với các tính năng và vị trí
của các biểu tượng này là rất quan trọng để dễ dàng hơn trong việc học và sử dụng Microsoft
Powerpoint 2010.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

3


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

File: Tab này chứa Backstage view giúp cho bạn trong việc quản lý tệp và thiết lập
các chức năng trong Microsoft Powerpoint 2010. Bạn có thể lưu bài thuyết trình, mở hoặc
đóng và tạo ra bài thuyết trình mới dựa vào các Templates trống hay các Templates đã được
thiết kế sẵn. Ngoài ra còn có rất nhiều các chức năng khác mà bạn có thể sử dụng.
Ribbon chứa 3 thành phần: (i) Tabs: Nó xuất hiện dọc phía trên của Ribbon và chứa
các nhóm lệnh có liên quan. Ví dụ như Home, Insert, Page Layout, …; (ii) Groups: Nó tổ
chức các lệnh có liên quan thành một nhóm. Mỗi tên nhóm xuất hiện ở bên dưới nhóm trên
Ribbon. Ví dụ là các nhóm lệnh có liên quan về phông chữ (font), về sự căn chỉnh…; (iii)
Commands: Các lệnh xuất hiện trong mỗi nhóm ở trên.
Title: Nằm ở khu vực trên cùng của cửa sổ Microsoft Powerpoint 2010. Nó hiển thị
tên của bài thuyết trình.
Slide Area: Đây là khu vực mà các slide được tạo ra và chỉnh sửa. Bạn có thể thêm,

chỉnh sửa và xóa văn bản, hình ảnh, Shade hay đa phương tiện trong khu vực này.
Help: Biểu tượng Help sử dụng để nhận được sự giúp đỡ bất cứ khi nào bạn cần.
Bạn nhấn vào biểu tượng "?" trên Ribbon sẽ hiển thị cửa sổ Powerpoint Help chứa các chủ
đề chung và thường gặp mà có thể giải đáp vấn đề của bạn. Bạn cũng có thể tìm kiếm các
chủ đề đặc biệt từ thanh tìm kiếm trên cùng của cửa sổ.
Zoom Options: Điều khiển Zoom giúp bạn phóng to hay thu nhỏ để có cái nhìn rõ
hơn hay toàn diện hơn về bài thuyết trình của bạn. Điều khiển Zoom ở trong một con trượt
mà bạn có thể trượt sang trái hoặc phải để thu nhỏ hay phóng to, và dấu -, + bạn có thể nhấn
chuột vào đó để tăng hoặc giảm các yếu tố Zoom. Trong Microsoft Powerpoint 2010, bạn có
thể phóng to tối đa là 400%.
Slide Views: Nhóm này gồm 4 nút đặt tại bên trái của điều khiển Zoom, gần cuối
màn hình, giúp bạn thay đổi các cách thể hiện hình ảnh bài thuyết trình dưới 3 dạng sau:
- Normal Layout view.
- Slide Sorter view.
- Reading View.
Notes Section: Khu vực này cho phép bạn thêm các ghi chú vào bản thuyết trình của
mình. Những ghi chú này sẽ không được hiển thị trong suốt quá trình thuyết trình (hay trình
chiếu), những ghi chú này là sự tham khảo, gợi ý nhanh cho người thuyết trình.
Quick Access: Nó đặt ngay dưới Ribbon. Thanh công cụ này chứa các nhóm lệnh
mà bạn thường sử dụng, giúp bạn tiện lợi hơn khi làm bài thuyết trình. Bạn có thể thiết kế
thanh công cụ này phù hợp với yêu cầu của bạn.
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

4


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Slide: Khu vực này chỉ có trong dạng hiển thị Normal. Nó sắp xếp, hiển thị các slide
ở dạng liên tiếp nhau. Bạn có thể thêm, xóa và sắp xếp lại các slide trong khu vực này.

2.1.3.

Sử dụng trợ giúp, chức năng hướng dẫn thực hiện theo bước có sẵn (wizard)

Cho dù đã nắm bắt tốt các ứng dụng của Powerpoint, nhưng đôi khi chúng ta cũng
cần sự giúp đỡ ở các khía cạnh khác nhau. Để trợ giúp những tình huống như vậy, PowerPoint
đã tạo ra tính năng trợ giúp theo ngữ cảnh (context help). Với tính năng này, nếu bạn gặp bất
cứ khó khăn nào với bất cứ hộp thoại nào, bạn có thể nhấn F1 và PowerPoint sẽ mở một trợ
giúp liên quan đến hộp thoại đó. Điều này thực sự có lợi cho bạn khi không cần tốn nhiều
thời gian để tìm kiếm chủ đề trợ giúp. Khi bạn cần, tất cả các chủ đề đó sẽ trợ giúp bạn.
Context help hiển thị trên một cửa sổ động và không phải trên các đối tượng mà bạn
chọn. Nếu bạn chọn một hình ảnh và nhấn F1, bạn sẽ có một cửa sổ giúp đỡ chung giống
như cửa sổ mà bạn đang làm việc với chương trình PowerPoint.
2.2.
2.2.1.

Làm việc với bài thuyết trình
Mở, đóng bài thuyết trình

Mở một bài thuyết trình: Nhấp chuột vào thẻ File và chọn Recent để xem và chọn
từ danh sách các tệp tin được dùng gần đây, hoặc nhấp chuột vào thẻ File và chọn Recent để
xem và chọn từ danh sách các tệp tin được dùng gần đây, hoặc nhấn Ctrl+O, hoặc mở trực
tiếp từ máy tính hoặc Windows Explorer. Nếu mở một tệp tin được lưu từ tệp tin đính kèm
trong thư điện tử, Protected View sẽ được kích hoạt.
Đóng một bài thuyết trình: Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn Close, hoặc
nhấn Ctrl+W hay Ctrl+F4, hoặc nhấn
trên cửa sổ ứng dụng.
Khi bản trình chiếu cuối cùng bị đóng lại sử dụng một trong hai phương pháp trên,
cửa sổ ứng dụng trở thành màu xám và chỉ có thẻ File sử dụng được trên Ribbon.
2.2.2.


Tạo một bài thuyết trình mới dựa trên mẫu (template) mặc định

Tạo một bài thuyết trình: Nhấp chuột vào thẻ File, chọn New, và sau đó chọn
Blank presentation; hoặc nhấn Ctrl+N. Trước khi tạo bản trình chiếu hãy lên kế hoạch cho
bản trình chiếu ở dạng nháp trước khi tạo nó trên máy tính. Giữ cho văn bản nằm trong định
dạng và bố cục đồng nhất – tối thiểu hóa các màu sắc và hiệu ứng. Sử dụng tính tương phản
để nhấn mạnh nội dung. Thêm hình ảnh và bảng biểu chỉ với những gì liên quan hoặc với
mục đích nhấn mạnh. Giao diện của bản trình chiếu và cách thuyết trình có thể xác định sự
thành công của bài thuyết trình.
Sử dụng Template của PowerPoint: Để áp dụng một thiết kế, trên thẻ Design,
trong nhóm Themes, nhấp chọn theme đã được thiết kế sẵn.
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

5


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Trỏ chuột vào một theme, một bản xem trước về bản trình sau khi theme được áp
dụng sẽ hiện lên. Có thể tùy chỉnh theme sử dụng các tùy chọn Colors, Fonts, hoặc Effects
2.2.3.

Hiển thị (view) bài thuyết trình

PowerPoint có một kiểu hiển thị được sử dụng khi trình chiếu bài thuyết trình gọi là
Slide Show. Slide Show là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện
theo thứ tự được sắp sếp trong bài thuyết trình.
Nhấn phím F5 để chuyển sang chế độ trình diễn từ slide bắt đầu, nhấn tổ hợp phím
<Shift + F5> để bắt đầu trình chiếu từ slide hiện hành.

2.2.4.

Lưu bài thuyết trình (giữ tên cũ, đổi sang tên khác, đổi kiểu tệp khác)

Phần mở rộng .pptx được gán cho các bài trình chiếu. Để lưu một bản trình chiếu
mới hoặc lưu những thay đổi trên bản trình chiếu đang tồn tại nhấp chuột vào thẻ File và sau
đó chọn Save, hoặc trên thanh công cụ truy xuất nhanh, nhấp chuột vào nút
, hoặc nhấn
Ctrl+S. Để lưu một tệp tin đang tồn tại với tên mới, nhấp chuột vào thẻ File và chọn Save
As sau đó lưu lại với tên mới hoặc tại một thư mục bất kỳ nào đó.
2.3.
2.3.1.

Làm việc với trang thuyết trình
Khái niệm trang thuyết trình (slide) và vai trò của nó trong bài thuyết trình.

Slide là một hình chiếu giống như một phim dương bản. Khái niệm này bắt nguồn
từ công nghệ trước đây khi muốn trình chiếu một vấn đề người ta hay dùng máy chiếu phim
dương bản. Trong công nghệ đó các phim dương bản, rửa phim, đóng gói phim - mỗi gói
như thế gọi là một slide và sắp đặt các gói đó theo một thứ tự nhất định trên khay của máy
chiếu phim dương bản. Trong buổi thuyết minh các slide được máy chiếu đẩy lên dần một
cách tự động hoặc bán tự động. Công nghệ đó đã lỗi thời tuy nhiên khái niệm slide đã được
thừa kế trong các ứng dụng trình chiếu trên máy tính.
Presentation hay một (sự) trình bày là một tập hợp các hình chiếu (slide). Trong một
buổi thuyết trình người thực hiện có thể chit dùng một presentation hoặc nhiều presentation
có liên kết (hyperlink) với nhau.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

6



Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

2.3.2.

Khái niệm tiêu đề (title), bố cục (layout), mẫu thiết kế sẵn (design template), chủ
đề (theme), hiệu ứng động (animation).

Tiêu đề (title) thường là dạng thức văn bản dùng để định nghĩa slide chứa nó. Title
thường là tên, định nghĩa về nội dung trình bày trong slide. Title có hai loại, tiêu đề của
presentation và tiêu đề của slide.
Các kiểu layout hỗ trợ trong PowerPoint 2010 bao gồm: (i) Slide tiêu đề, (ii) Tiêu
đề và nội dung; (iii) Đầu phân đoạn; (iv) 2 cột nội dung, (v) So sánh; (vi) Chỉ tiêu đề; (vii)
Slide trắng; (viii) nội dung cùng đầu đề; (ix) Tranh ảnh cùng đầu đề.
Để thay đổi layout của slide, bạn làm theo các bước sau: (i) Trong chế độ Normal
View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép; (ii) Chọn slide cần thay đổi layout;
(iii) Vào ngăn Home > nhóm Slides > nhấn nút Layout; (iv) Chọn kiểu layout mới cho slide
mà bạn mong muốn.
PowerPoint Template là các mẫu định dạng đã được thiết kế sẵn (template) kèm theo
trong bộ Office hoặc do chúng ta tải từ Internet. Template có thể chứa các layout, theme
color, theme font, theme effect, các kiểu nền của slide và có thể chứa cả các nội dung mẫu.
PowerPoint cung cấp rất nhiều template và được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau
(Business, Education, Finance, Holidays, Inspirational, Religion, Social, Sports, Science,
Technology) phù hợp cho rất nhiều tình huống báo cáo trong thực tế. Chúng ta có thể tự mình
thiết kế các template để sử dụng lại nhiều lần hoặc chia sẽ cho người khác. Ngoài ra, trên
internet có rất nhiều trang web chuyên cung cấp các kiểu template đẹp và được cập nhật
thường xuyên như là: office.com, powerbacks.com, templateswise.com, …
PowerPoint hỗ trợ nhiều cách để sử dụng các mẫu từ nhiều nguồn khác nhau. Ví dụ:
dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm Microsoft PowerPoint. Dùng các mẫu

từ trang web office.com. Dùng các mẫu thiết kế của bạn tạo hoặc các mẫu sưu tầm đang lưu
trên đĩa.
2.3.3.

Khái niệm và công dụng của trang thuyết trình chủ (slide master)

Slide master là slide nằm vị trí đầu tiên trong các slide master, nó chứa thông tin về
theme và layout của một bài thuyết trình bao gồm nền slide, màu sắc, các hiệu ứng, kích
thước và vị trí của các placeholder trên slide.
Mỗi bài thuyết trình có ít nhất một slide master. Điểm hữu ích chính khi sử dụng
slide master là chúng ta có thể thay đổi toàn bộ kiểu dáng và thiết kế của bài thuyết trình rất
nhanh chóng. Khi muốn một hình ảnh hay thông tin nào đó xuất hiện trên tất cả các slide thì
nên thêm chúng trong slide master để tránh phải nhập các thông tin trùng lặp ở các slide.
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

7


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Do các hiệu chỉnh và thay đổi trong slide master ảnh hưởng đến toàn bộ bài thuyết
trình nên chúng ta chỉ thực hiện các hiệu chỉnh và thay đổi trong chế độ màn hình Slide
Master. Để chuyển sang cửa sổ Slide Master, bạn vào ngăn View, nhóm Master Views và
chọn Slide Master.
2.3.4.

Một số thao tác trong một trang thuyết trình

Chèn slide mới: Thực hiện các bước sau để chèn thêm slide mới vào bài thuyết trình:
(i) Chọn ngăn Slides trong chế độ Normal Viewvà nhấp chuột vào dưới slide đầu tiên do

PowerPoint tự tạo ra khi bạn tạo bài thuyết trình mới. Khi đó, sẽ thấy một đường nằm ngang
nhấp nháy cho biết đó là vị trí mà slide mới sẽ được chèn vào. (ii) Vào ngăn Home chọn
nhóm Slides. (iii) Nhấn nút New Slide, hộp chứa các kiểu layout xuất hiện. (iv) Nhấp chuột
chọn một kiểu layout, slide mới sẽ được chèn vào bài thuyết trình theo kiểu layout vừa chọn.
Sao chép Slide: Thực hiện theo các bước sau để nhân bản các slide đang chọn: (i)
Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép. (ii) Nhấp phải
chuột lên một trong số các slide đang chọn để mở thực đơn ngữ cảnh. (iii) Chọn Duplicate
Slide từ danh sách lệnh. Để chọn nhiều slide: Nếu các slide chọn là liên tục: nhấp chuột chọn
slide đầu tiên rồi giữ phím Shift và nhấp chuột vào slide cuối cùng. Nếu các slide chọn là
không liên tục: nhấp chuột chọn slide đầu tiên và giữ phím Ctrl trong khi nhấp chuột chọn
các slide khác.
Thay đổi layout cho slide: Để thay đổi layout của slide, bạn làm theo các bước sau:
(i) Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép. (ii) Chọn
slide cần thay đổi layout. (iii) Vào ngăn Home > nhóm Slides > nhấn nút Layout. (iv) Chọn
kiểu layout mới cho slide.
Thay đổi vị trí các slide: Thực hiện các bước sau sắp xếp hoặc thay đổi vị trí các
slide trong bài thuyết trình: (i) Trong chế độ Normal View, chọn slide trong ngăn Slides
muốn sắp xếp. (ii) Dùng chuột kéo slide đến vị trí mới trong ngăn Slides và thả chuột. (iii)
Slide sẽ xuất hiện ở vị trí mới.
Xóa Slide: Thực hiện các bước sau để xóa các slide: (i) Trong chế độ Normal View,
chọn slide trong ngăn Slides muốn xóa. (ii) Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa slide
hoặc nhấp phải chuột lên slide và chọn Delete Slide.
Phục hồi slide về thiết lập layout mặc định: Thực hiện các bước sau để trả layout
về thiết lập mặc định: (i) Trong chế độ Normal View, chọn slide bị biến đổi layout. Ví dụ:
placeholder trong slide bên dưới bị lệch và chúng ta cần trả nó về đúng vị trí mặc định của
layout. (ii) Vào ngăn Home, đến nhóm Slides. (iii) Nhấn nút Reset.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

8



Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Nhóm các slide vào các section: Thực hiện các bước sau để trả layout về thiết lập
mặc định: (i) Trong chế độ Normal View, chọn slide mà bạn muốn tách thành Section mới.
(ii) Vào ngăn Home, đến nhóm Slides. (iii) Nhấn nút Setion và chọn Add Section.
Đặt tên cho section: Để đặt tên hoặc đổi tên cho section bạn làm theo các bước sau:
(i) Trong chế độ Normal View, chọn Section muốn đặt tên. (ii) Vào ngăn Home, đến nhóm
Slides. (iii) Nhấn nút Setion và chọn Rename Section. (iv) Đặt tên mới cho Section và nhấn
nút Rename để đổi tên.
Xóa section: Để đặt tên hoặc đổi tên cho section bạn làm theo các bước sau: (i)
Trong chế độ Normal View, chọn Section muốn xóa. (ii) Vào ngăn Home, đến nhóm Slides.
(iii) Nhấn nút Setion và chọn Remove Section.

Bài 3: Xây dựng nội dung bài thuyết trình
3.1.

Tạo và định dạng văn bản

3.1.1.

Thủ thuật xây dựng một trang thuyết trình tốt

Một bài trình diễn hiệu quả thì phải như thế nào: (i) Được thiết kế và định dạng phù
hợp với đối tượng khán giả và hoàn cảnh chung quanh. (ii) Tập trung cao độ vào chủ đề báo
cáo, loại bỏ đi các phần không liên quan. (iii) Sử dụng các kiểu mẫu của PowerPoint cung
cấp sẵn một cách phù hợp, chú ý về màu sắc, kiểu font chữ nhằm giúp nhấn mạnh nội dung
báo cáo. (iv) Mỗi slide nên chứa đựng một lượng thông tin vừa phải, không nên có các đoạn
văn bản quá dài. (iv) Sử dụng các ảnh vá minh họa trên sách báo có mục đích nhằm truyền

tải thông tin tốt hơn và tạo nên ấn tượng cho người xem một cách trực quan. (v) Sử dụng các
đồ thị minh họa cho các số liệu (tài chính) hơn là đoạn văn bản với các con số. (vi) Tận dụng
các âm thanh và đoạn phim nhằm tạo nên sự thích thú cho người xem, nhưng không tạo nên
sự lấn át nội dung báo cáo. (vii) Sử dụng các hoạt cảnh và hiệu ứng chuyển cảnh trong các
tình huống phù hợp nhưng không tạo làm giảm giá trị của nội dung báo cáo. (viii) Phát cho
khán giả bản in của bài báo cáo. (ix) Dành thời gian ở phần cuối bài báo cáo cho việc đặt và
trả lời câu hỏi của khán giả, nhằm giúp khán giả làm rõ các vấn đề mà họ quan tâm.
Nhập văn bản đúng chỗ (placeholder)
Thông thường một slide bình thường hồm 02 placeholders: Title và Content. Slide
này chỉ để nhập tựa đề và nội dung dưới dạng văn bản. Do vậy, hãy chèn slide mới với kiểu
layout là Title and Content.

3.1.2.

3.1.3.

Định dạng văn bản

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

9


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Ngoài cách định dạng cho các placeholder văn bản trong chế độ Slide Master để áp
dụng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình. Chúng ta cũng có thể định dạng riêng lẻ cho
một slide cụ thể nào đó với mục đích làmnổi bật thông tin trên slide 2.
3.2.
3.2.1.


Danh sách
Trình bày nội dung dưới dạng danh sách liệt kê

Chèn danh sách thứ tự tự động cho văn bản. Danh sách các Bulleted thường có các
bullet chấm tròn, danh sách các Numbered có các số và danh sách các Outline là sự kết hợp
giữa các số và các ký tự phụ thuộc vào cách tổ chức của danh sách.
Để thêm một danh sách thứ tự tự động vào văn bản đã có: (i) Lựa chọn văn bản bạn
muốn tạo một danh sách thứ tự tự động. (ii) Kích nút Bulleted or Numbered Lists.
Để tạo một danh sách thứ tự tự động mới: (i) Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn tạo danh
sách. (ii) Kích nút Bulletde or Numbered Lists. (iii) Và bắt đầu nhập nội dung.
3.2.2.

Danh sách lồng nhau

Danh sách thứ tự tự động lồng nhau. Một danh sách thứ tự tự động lồng nhau là danh
sách có một số các cấp độ. Để tạo một danh sách lồng nhau: (i) Tạo danh sách theo các cách
đã nói ở trên. (ii) Kích nút Increase hoặc Decrease Indent
Định dạng danh sách thứ tự tự động. Định dạng hình ảnh bullet và numbering có thể
được thay đổi bằng cách sử dụng hộp thoại Bullets or Numbering. (i) Lựa chọn toàn bộ danh
sách để thay đổi tất cả các bullets hoặc số, hay đặt con trỏ vào một dòng trong danh sách để
thay đổi một bullet đơn. (ii) Kích vào mũi tên bên cạnh danh sách bulleted hoặc numbered
và chọn một kiểu bullet hay numbering.
3.3.
3.3.1.

Bảng
Chèn bảng

Một trong những công cụ hiển thị dữ liệu quan trọng là các bảng. Bảng phân loại

thông tin để dễ dàng quan sát và đọc chúng. PowerPoint cung cấp các thông tin để thêm bảng
và định dạng chúng trong slide để nâng cao hiệu quả của nó. Một điều nữa là các bảng này
có thể tương thích với Microsoft Excel, vì thế bạn có thể thực hiện một bảng tính hay một
khu vực của bảng và sao chép/dán chúng vào một slide như là một bảng.
3.3.2.
3.3.3.

Tính năng thiết kế bảng
Tính năng định dạng bảng

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

10


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Bài 4: Đưa biểu đồ, sơ đồ tổ chức vào trong trang thuyết trình
4.1.

Biểu đồ

4.1.1.

Tạo biểu đồ (dạng cột, thanh, đường, bánh tròn)

Biểu đồ là một cách hiệu quả để hiển thị dữ liệu. Một danh sách dài các số sẽ gây
bối rối, khó hiểu cho người quan sát và không thể hiện được xu hướng mà bạn muốn gửi
gắm. Điều này được giải quyết thông qua một biểu đồ và PowerPoint cung cấp các tính năng
để thêm và định dạng một biểu đồ như dưới đây.

4.1.2. Tính năng thiết kế biểu đồ
4.1.3. Tính năng bố trí biểu đồ
4.1.4. Tính năng định dạng biểu đồ
4.2.
Sơ đồ thông minh - SmartArt
4.2.1. Chèn SmartArt
PowerPoint cung cấp một tính năng độc đáo gọi là SmartArt cho phép người dùng
thêm văn bản với những thiết kế nghệ thuật đã định trước. Mặc dù mỗi phần của SmartArt
có thể được chỉnh sửa riêng, nhưng ưu điểm của nó là bạn cũng có thể chỉnh sửa các SmartArt
như một chỉnh thể nhưng vẫn giữ lại các thành phần riêng lẻ.
4.2.2.
4.2.3.

Tính năng thiết kế SmartArt
Tính năng định dạng SmartArt

Bài 5: Đưa các đối tượng đồ họa vào trong trang thuyết trình
5.1.

Chèn và thao tác với đối tượng đồ họa đã có

5.1.1.

Chèn thêm Shape, WordArt và Textbox vào slide

Đôi khi, chúng ta cần thêm các hộp văn bản để nhập thêm thông tin hoặc vẽ thêm
các biểu tượng vào slide. Chúng ta sẽ tiếp tục làm việc trên slide ở phần trước và thêm vào
slide các Shape, WordArt và Textbox để minh họa thêm nội dung đang trình bày trên slide.
5.1.2.


Sao chép định dạng

Chuyển sang slide 3 của bài thuyết trình, ví dụ ta sẽ định dạng hộp văn bản bên trái
sau đó sẽ sao chép định dạng sang hộp văn bản bên phải..
5.1.3.

Định dạng hình trong slide

Xoay: Hầu hết các đối tượng trên slide chúng ta đều có thể xoay được như là Text,
hình, ClipArt, Shape, video, các thành phần của SmartArt, WordArt và các thao tác thực hiện
cũng tương tự nhau.
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

11


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

5.2.

Vẽ hình

Shapes là các hình do bạn vẽ từ hộp công cụ Shapes của PowerPoint. PowerPoint
cung cấp rất nhiều Shapes cho bạn lựa chọn. Dưới đây là một số thao tác cần thiết đối với
đối tượng Shape.
5.2.1.
5.2.2.

Thay đổi màu nền, nét vẽ (màu sắc, bề dày, kiểu dáng)
Thay đổi kiểu nét


Bài 6: Chuẩn bị, trình chiếu và in bài thuyết trình
6.1.

Chuẩn bị trình chiếu

6.1.1.

Hiệu ứng chuyển trang (transition), hiệu ứng động (animation)

Animation: là danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối tượng trên slide, sao chép
hiệu ứng giữa các đối tượng, thiết lập thời gian cũng như các sự kiện cho các hiệu ứng. Văn
bản (textbox) là đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong bài thuyết trình. Do vậy,
Powerpoint xây dựng sẵn rất nhiều kiểu hiệu ứng rất thú vị cho đối tượng này và chúng ta có
thể thiết lập hiệu ứng đến từng dòng, từng chữ hoặc từng ký tự trong đoạn văn bản. WordArt
thực chất cũng là văn bản nên cách áp dụng hiệu ứng cho đối tượng này hoàn toàn tương tự
với Textbox.

Sử dụng hiệu ứng Entrance với kiểu Fly In trong hộp Animation Styles. Khi đó hộp
văn bản trên slide xuất hiện thêm số thứ tự là 1 ở đầu mỗi dòng văn bản. Điều này có nghĩa
đây là hiệu ứng sẽ được thực thi đầu tiên trên slide và khi thực hiện hiệu ứng thì PowerPoint
sẽ cho xuất hiện đồng thời các dòng trong hộp văn bản.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

12


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản


Chọn nút Effect Options trong nhóm Animation và chọn kiểu Fly In từ danh sách.
Bạn có thể rê chuột lên các kiểu hiệu ứng Fly In và xem kết quả thể hiện trên slide trước khi
quyết định chọn. Ví dụ, bạn chọn kiểu From Bottom-Left có nghĩa là đoạn văn bản sẽ bay từ
góc dưới bên trái lên vị trí của nó được đặt trên slide.
Nếu thấy các kiểu hiệu ứng không trong hộp Animation Styles còn ít quá, bạn chọn
tiếp nút More Entrance Effects... trong hộp này. Khi đó, hộp thoại Change Entrance Effect
xuất hiện với hơn 30 kiểu hiệu ứng cho bạn lựa chọn. (i) Tích chọn vào hộp Preview Effect
rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và xem kết quả thể hiện trên slide. (ii) Sau khi chọn được
một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK. Ví dụ, bạn chọn lại kiểu Flip.
Transition: phần trên các bạn đã tạo được hiệu ứng cho các đối tượng văn bản, đồ
thị, hình ảnh. Phần này sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng khi chuyển từ một slide này sang
slide khác (transitions) trong bài thuyết trình. PowerPoint 2010 đã bổ sung thêm khá nhiều
hiệu ứng mới rất hấp dẫn khi trình chiếu, đặc biệt là các hiệu ứng 3-D. Thực hành theo các
bước sau: (i) Mở bài thuyết trình cần áp dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn hãy mở bài
thuyết trình mà chúng ta đã tạo và thực hành trong các phần trước. (ii) Chọn slide cần áp
dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn chọn slide đầu tiên trong bài thuyết trình. (iii) Vào
ngăn Transitions trên Ribbon, vào nhóm Transition to This Slide và chọn kiểu hiệu ứng
Doors trong danh mục dựng sẵn; (iii) Chọn lệnh Effect Options và tùy chọn thêm cho kiểu
hiệu ứng Doors vừa chọn. Ví dụ, bạn vẫn chọn là Vertical. (iv) Chuyển đến nhóm Timing để
thiết lập thời gian cho hiệu ứng Transition: Sound: ví dụ bạn chọn âm thanh khi chuyển slide
là Chime. Duration: thiết lập thời gian thực thi hiệu ứng chuyển từ slide này sang slide khác.
Ví dụ, bạn chọn là 2 giây để có tốc độ thực thi vừa phải và dễ quan sát. Chọn On Mouse
Click: thì sẽ chuyển sang slide khác nếu nhấp chuột trong khi trình chiếu. Nên chọn tùy chọn
này. Tại hộp After: thiết lập số phút:giây (mm:ss) sẽ tự động chuyển sang slide khác khi vẫn
chưa có hiệu lệnh kích chuột. Tùy chọn này phải có khi muốn xây dựng bài thuyết trình tự
động trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn After là 8 giây. Trong thực tế, chúng ta cần tính toán thời
gian sao cho khán giả có thể đọc hết nội dung trên slide trước khi chuyển sang slide khác.
Slide đầu tiên đã thiết lập xong hiệu ứng Transition. Nhấn nút Apply To All trong
nhóm Timing sẽ áp dụng thiết lập Transition trên cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.
Khi đó, tất cả các slide sẽ có hiệu ứng Transition giống nhau. Bạn lặp lại các bước 2,3,4,5 để

thiết lập hiệu ứng Transition cho các slide khác trong bài thuyết trình với các tùy chọn hiệu
ứng độc lập với nhau. Việc làm này sẽ tốn nhiều thời gian nhưng bài thuyết trình sẽ sinh
động và thu hút hơn. Ngoài ra, nội dung của mỗi slide là khác nhau nên thời gian thực thi
hoặc chờ chuyển slide của mỗi slide là khác nhau.
6.1.2.

In tài liệu dành cho diễn giả

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

13


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

In ấn tài liệu dạng Notes Pages hoặc Outline thường được sử dụng dành cho người
thuyết trình. Các bản in này chứa nội dung trên slide và các ghi chú của slide cũng được in
kèm theo. Người thuyết trình có thể đọc nhanh các trang in này để xác định ý chính cần trình
bày trong bài thuyết trình.
Tùy chỉnh Notes Master: Mặc dù chúng ta có thể chỉnh sửa, định dạng các Notes
Page riêng biệt trong chế độ màn hình Notes Page, nhưng việc làm này rất thủ công và mất
thời gian. Chúng ta nên vào chế độ màn hình Notes Master để thực hiện các tùy chỉnh và các
thay đổi này sẽ có tác dụng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.
Thực hiện in ấn Notes Pages: Sau khi thực hiện các công đoạn tùy chỉnh cho Notes
Page, chúng ta sẽ tiến hành in ấn chúng ta giấy để sử dụng khi thuyết trình.
6.1.3.

Hiện/ẩn các trang thuyết trình

Chúng ta có thể làm ẩn hoặc cho hiện lại các slide khi trình chiếu báo cáo. Nếu cảm

thấy một số slide trong bài thuyết trình là không cần thiết phải báo cáo thì chúng ta có thể
làm chúng ẩn đi trước khi trình chiếu với các thao tác cực kỳ đơn giản và nhanh chóng. Các
bước thực hành như sau: (i) Mở bài thuyết trình cần tùy biến nội dung báo cáo. (ii) Vào ngăn
View, nhóm Presentation Views, chọn chế độ màn hình là Normal, Slide Sorter hoặc Notes
Page đều được. Nhưng làm nhanh nhất là trong chế độ màn hình Slide Sorter. (iii) Chọn các
slide cần làm ẩn; (iv) Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up và chọn lệnh Hide Slide. Các slide
đang ẩn thì số thứ tự của slide sẽ có biểu tượng bị gạch chéo. (v) Để cho hiện lại slide, bạn
chọn slide đang ẩn và vào ngăn Slide Show và chọn lại nút Hide Slide từ nhóm Set Up.
6.2.
6.2.1.

Kiểm tra, in, trình diễn
Kế hoạch phát triển bài trình diễn

Nếu bạn không có kế hoạch xây dựng một bài trình diễn ngay từ đầu, có thể bạn sẽ
mất nhiều thời gian để làm đi làm lại các slide. Sau đây là các bước trong quá trình xây dựng
bài trình diễn:
Bước 1: Xác định đối tượng khán giả và mục tiêu bài trình diễn.
Bước 2: Lựa chọn phương pháp báo cáo.
Bước 3: Lựa chọn phương pháp truyền đạt thông tin.
Bước 4: Chọn bộ định dạng phù hợp hoàn cảnh. PowerPoint cung cấp rất nhiều bộ
định dạng để đảm bảo bạn tìm thấy kiểu phù hợp cho tình huống báo cáo của bạn.
Bước 5: Phát triển nội dung. Nội dung báo cáo bao gồm văn bản, đồ thị hoặc các
chương trình như Excel, …
Bước 6: Tạo các hình ảnh trực quan.
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

14



Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Bước 7: Thêm các hiệu ứng đa phương tiện.
Bước 8: Tạo các bản in phát cho khán giả và ghi chú cho slide.
Bước 9: Kiểm tra lại bài và báo cáo thử.
Bước 10: Phát hành bài báo cáo.
Bước 11: Tiến đến thành công và cải tiến bài báo cáo.
6.2.2.

Tùy biến nội dung cho buổi báo cáo

Đã biên soạn hoàn chỉnh một bài thuyết trình có nội dung rất đầy đủ về một đề tài
nào đó và bạn sử dụng nó để báo cáo hay giảng dạy cho nhiều khách hàng khác nhau, nhiều
nhóm người xem khác nhau. Đối với mỗi nhóm đối tượng, đôi khi bạn không muốn báo cáo
hết tất cả các nội dung có trong bài thuyết trình. Khi đó, bạn không cần phải mất thời gian
để sửa lại bài thuyết trình mỗi khi báo cáo mà hãy sử dụng các tính năng có sẵn của
PowerPoint để là điều này.
Cách ẩn các slide sẽ không được linh động vì vẫn phải thực hiện các công đoạn điều
chỉnh mỗi khi báo cáo. Tính năng tùy biến nội dung báo cáo (Custom Show) là một sự lựa
chọn hoàn hảo vì bạn chỉ cần làm sẵn các Custom show cho các nhóm khán giả khác nhau
và mỗi khi trình chiếu bài thuyết trình cho nhóm khán giả nào thì bạn chỉ cần chọn Custom
show của đối tượng đó. Các bước thực hành như sau: (i) Mở bài thuyết trình cần tùy biến nội
dung báo cáo. (ii) Vào ngăn Slide Show, nhóm Start Slide Show, chọn nút Custom Slide
Show và chọn tiếp Custom Shows.... Hộp thoại Custom Shows xuất hiện.
(iii) Nhấp nút New… để tạo Custom Show mới, hộp thoại Define Custom Show
xuất hiện. Tại hộp Slide show name: đặt tên cho Custom Show, ví dụ bạn đặt tên là “Giới
thiệu PowerPoint 2010”. Tại Slides in presentation: chọn các slide và nhấn nút Add để thêm
vào Custom Show này. Muốn bỏ bớt slide ra khỏi Custom Show thì chọn các slide từ danh
mục ở khung Slides in custom show và nhấn nút Remove.
6.2.3.


Trình chiếu bài thuyết trình

Các kỹ thuật diễn thuyết: (i) Dáng đứng chắc chắn, không đi tới đi lui. Việc đi tới đi
lui sẽ làm người nghe đảo mắt nhìn theo bạn và làm họ mất tập trung. Tuy nhiên bạn nên
dùng tay và phần trên cơ thể để minh họa cho bài nói chuyện của mình. (ii) Dùng các cử chỉ
để hỗ trợ giọng nói của bạn.Nếu bạn đang nói đến ba điểm của một việc nào đó thì có thể
dùng các ngón tay để minh họa từng điểm đó. Nếu bạn đang nói đến một sự liên kết của các
sự việc với nhau thì bạn có thể dùng hai tay nắm lại với nhau để minh họa. (iii) Đừng học
thuộc lòng bài diễn thuyết. Nếu một ai đó đặt câu hỏi cắt ngang bài thuyết trình của bạn thì
bạn sẽ rất dễ quên mình đã nói tới đâu. (iv) Ngược lại, phải thuyết trình chứ không nên đọc
Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

15


Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

từ các ghi chú của bạn. Các ghi chú thường chỉ chứa các từ khóa và các số liệu, do vậy bạn
cần diễn thuyết từ các từ khóa này chứ không phải chỉ đơn giản là đọc chúng ra. (v)
Không diễn thuyết mà mắt dán vào tờ ghi chú. Dùng mắt để nhìn cử tọa trước khi bạn
bắt đầu nói. (vi) Chọn lọc một vài người ở các vị trí khác nhau trong khán phòng và dùng
mắt giao tiếp trực tiếp với họ. Trình bày một điểm nào đó trong bài báo cáo với mỗi người
trong khi bạn nhìn họ và nhớ cười với họ. (vii) Đừng ngại tạm dừng bài diễn thuyết. Nói
chậm và thỉnh thoảng dừng một lát để nhìn vào bản ghi chú là một phương pháp diễn thuyết
hay hơn là báo cáo một cách hấp tấp. (viii) Không nhìn chằm chằm hoặc đọc các slide. Tập
trung sự chú của bạn vàocử tọa và hạn chế càng nhiều càng tốt việc đọc các ghi chú trong
khi diễn thuyết. Bạn phải làm cho cử tọa thấy rằng các lời bạn nói ra là xuất phát từ trong
suy nghĩ của bạn. (ix) Nhấn mạnh các động từ trong bài thuyết trình.
Các gợi ý về nội dung: (i) Nếu khán giả không bận rộn thì bạn sẽ không bị dồn ép

về thời gian báo cáo, khi đó bạn có thể bắt đầu bài báo cáo với một câu chuyện vui. (iii) Nên
cuốn hút khán giả vào các bài tập/ tình huống trong bài báo cáo nhằm làm tăng khả năng hiểu
về chủ đề trình bày. (iii) Hỏi các câu hỏi để kiểm tra xem khán giả có hiểu những gì bạn đang
trình bày hay không và tặng một món quà nhỏ cho người có câu trả lời đúng. Không có thứ
gì hấp dẫn khán giả tham gia vào chủ đề trình bày hơn là các phần thưởng, mặc dù chúng có
giá trị thấp như móc khóa, khăn tay, … (iv) Nên chia phần trình bày thành hai hoặc vài buổi
và nên có phần đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi ở mỗi buổi, và giữa các buổi thì có giờ giải lao
ngắn.
Trong suốt phần hỏi và trả lời hãy tắt máy chiếu (slide projector, overhead, LCD
projector hoặc màn hình máy tính) để giúp người nghe tập trung vào câu hỏi và diễn giả.
Nếu không thể tắt máy chiếu thì bạn có thể tạo thêm một slide đơn giản với tựa đề “Hỏi đáp”
và chiếu slide này trong suốt quá trình này.

Module 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

16



×