Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Trình bày ứng dụng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại doanh nghiệp bán lẻ thế giới di động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.22 KB, 14 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: Trình bày ứng dụng Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
tại doanh nghiệp bán lẻ Thế Giới Di Động

Họ và tên sinh viên : Ngũ Thị Trà Mi
Mã sinh viên

: 1512230060

Lớp tín chỉ

: TMA306(2-1617).3

GVGD

: Th.S Nguyễn Thị Hồng Vân

Hà Nội, tháng 3 năm 2017


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường kinh doanh ngày nay chứa đựng vô vàn những cơ hội mới kèm theo đó là
không ít những thách thức tiềm ẩn xung quanh chủ đề quản lý dữ liệu. Để có thể phát


triển bền vững trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt này, các công ty, tổ chức phải
liên tục tìm kiếm, nghiên cứu, cập nhật các giải pháp để có thể tối ưu chu trình hoạt động
của mình.
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công cụ hữu hiệu là các hệ
thống phần mềm quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các phần mềm này ngày càng trở
nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp. Những năm gần đây, một khái niệm mới
được giới thiệu tại Việt Nam - Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise
Resource Planning - ERP).

Không ít tập đoàn, nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới coi ERP là chìa khóa cho
thành công của doanh nghiệp. ERP cũng được giảng dạy như một môn học tại các trường
đại học hàng đầu về quản trị doanh nghiệp. Và Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
(TGDĐ) là một trong những doanh nghiệp đầu tiên triển khai thành công hệ thống quản lý
nguồn lực ERP (Enterprise Resource Planning) do chính công ty xây dựng.
Bài làm còn nhiều thiếu sót, mong cô cho ý kiến để em có thể hoàn thiện thêm.


I. Giới thiệu Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động:
Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, tên tiếng Anh là Mobile World JSC, là một tập đoàn
bán lẻ tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ điện thoại di động, thiết bị số
và điện tử tiêu dùng.
Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động vận hành hai chuỗi bán lẻ là thegioididong.com và
ĐIỆN MÁY XANH (dienmayxanh.com), trong những năm qua, công ty đã liên tục phát
triển nhanh và ổn định bất chấp tình hình kinh tế thuận lợi hay khó khăn.
1. Quá trình hình thành và phát triển
- Khi sáng lập vào tháng 3 năm 2004, Thế giới di động lựa chọn mô hình Thương mại
điện tử sơ khai với một website giới thiệu thông tin sản phẩm và 3 cửa hàng nhỏ trên
đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch. Tháng 10 năm 2004, công
ty chuyển đổi mô hình kinh doanh, đầu tư vào một cửa hàng bán lẻ lớn trên đường
Nguyễn Đình Chiểu và bắt đầu có lãi.

- Tới tháng 3 năm 2006, Thế giới di động có tổng cộng 4 cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Năm 2007, công ty thành công trong việc kêu gọi vốn đầu tư của Mekong Capital và
phát triển nhanh chóng về quy mô, đạt 40 cửa hàng vào năm 2009.
- Cuối năm 2010, Thế giới di động mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang ngành hàng điện tử
tiêu dùng với thương hiệu Dienmay.com (nay đổi thành Điện máy Xanh Dienmayxanh.com) - một đơn vị kinh doanh độc lập với đội ngũ quản trị hoàn toàn tách
biệt với Thế giới đi động.
- Tới cuối năm 2012, Thế giới di động có tổng cộng 220 cửa hàng tại Việt Nam. Đây là hệ
thống bán lẻ thiết bị di động đầu tiên và duy nhất hiện nay có mặt tại tất cả 63 tỉnh thành
trên cả nước.
- Tháng 5/2013, Thế giới di động tiếp tục nhận sự đầu tư của Robert A. Willett- cựu CEO
BestBuy International và công ty CDH Electric Bee Limited.
- Thế Giới Di Động cũng được nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế trao tặng những
giải thưởng quan trọng như:


• Doanh nghiệp tiềm năng tăng trường toàn cầu của Diễn đàn kinh tế Thế giới
• Top 5 nhà bán phát triển nhanh nhất Châu Á – Thái Bình Dương 2010


(Euromonitor International)
Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương 6 năm liên tiếp 2010 –

2015 (Tạp chí bán lẻ châu Á – Retail Asia)
• Sự phát triển của Thế Giới Di Động cũng là một điển hình tốt được nghiên cứu và
giới thiệu tại các trường Đại học hàng đầu như Harvard, UC Berkeley, trường kinh
doanh Tuck (Mỹ)
2. Ngành nghề kinh doanh
Như đã nhắc đến ở bên trên, hiện tại Công ty đang vận hành hai chuỗi bán lẻ là
thegioididong.com và dienmayxanh.com. Trong đó:

• Chuỗi thegioididong.com: chuyên bán lẻ các sản phẩm kỹ thuật số di động bao
gồm điện thoại di động, máy tính bảng, laptop và phụ kiện với hơn 1000 siêu thị
tại 63 tỉnh thành trên khắp Việt Nam.
• Chuỗi dienmayxanh.com: chuyên bán lẻ các sản phẩm điện tử tiêu dùng như ti vi,
dàn karaoke, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, sinh tố, bàn ủi, bếp điện từ, lò vi
sóng, máy hút bụi…
3. Đội ngũ nhân viên
Sau hơn 13 năm phát triển, đội ngũ nhân sự của thegioididong.com đã phát triển đến con
số hơn 26.000 nhân viên. Gồm có 5 khối hoạt động chính và độc lập với nhau, với đội
ngũ nhân viên phần lớn là trình độ cao đẳng, đại học và một số sau đại học.






Phòng kiểm soát nội bộ
Khối tài chính
Khối hành chính nhân sự
Khối Công nghệ thông tin
Khối Kinh doanh - Tiếp thị

Ở Công ty Cổ phần Thế giới di động, đội ngũ nhân viên được huấn luyện tốt và thấm
nhuần văn hoá đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi suy nghĩ và hành động của mình.


4. Thị trường
Sau hơn 10 năm tập trung phát triển ở thị trường trong nước, gần đây Thế Giới Di Động
có ý định tấn công sang các nước trong khu vực, và quốc gia đầu tiên được chọn là
Campuchia. Cuối tháng 3/2017 tới đây, cửa hàng đầu tiên tại Campuchia với tên gọi

BigPhone.com với tông màu vàng đen quen thuộc sẽ chính thức được khai trương và đến
cuối quý 2 chuỗi này sẽ có khoảng 10-15 cửa hàng.
5. Doanh thu của công ty
Chỉ trong năm 2016, doanh thu Thế Giới Di Động đạt được 44.613 tỷ, bằng 131% so với
kế hoạch đề ra. Trên nền tảng đó, hãng tiếp tục đặt ra mục tiêu kỷ lục doanh thu mới:
63.280 tỷ, tương đương 2,8 tỷ USD trong năm 2017. Với doanh thu trên Thế Giới Di
Động rất nhanh chóng lọt vào top những doanh nghiệp tư nhân lớn nhất và là một doanh
nghiệp bán lẻ hàng đầu xét về quy mô doanh thu.
II. Ứng dụng hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource
Planning - ERP)
1. Sơ lược về ERP
Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp- Enterprise Resource Planning (ERP) là
một thuật ngữ được dùng liên đến đến một loạt hoạt động của doanh nghiệp, do phần
mềm máy tính hỗ trợ, để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao
gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản
lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng,... Mục tiêu tổng quát của hệ
thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư,
máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ
hoạch định và lên kế hoạch.
Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép doanh nghiệp cung cấp và tổng
hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.
Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module). Phần mềm có cấu trúc
phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng
riêng. Từng phân hệ có thể hoạt động độc lâp nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng
kết nối với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một


hệ thống mạnh hơn. Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể như
sau:
• Kế toán: Phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải

thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư,... Các phân hệ kế
toán là nền tảng của một phần mềm ERP;
• Mua hàng;
• Hàng tồn kho;
• Sản xuất;
• Bán hàng;
• Quản lý nhân sự và tính lương;
• Quản lý quan hệ với khách hàng, cổ đông, và công chúng.
2. Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng hệ thống ERP
a) Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy
ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể
đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệ thống ERP, một
cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thông tin cần thiết dùng cho
việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Ngoài ra, hệ thống ERP tập
trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân
hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP
không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày mà còn nhanh chóng
lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng.
b) Công tác kế toán chính xác hơn
Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt
những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.
Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp
kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt
sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng.


c) Cải tiến quản lý hàng tồn kho
Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng
tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu
vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất.

d) Tăng hiệu quả sản xuất
Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng
và loại bỏ những yếu tố képm hiệu quả trong qui trình sản xuất. Chẳng hạn, nếu công ty
không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính
toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó
thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này
có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí
sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
e) Quản lý nhân sự hiệu quả hơn
Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự
và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận
trong hệ thống tính lương.
f) Các quy trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các qui trình kinh doanh để
giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên
quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty.
3. Triển khai ERP tại Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
Không chỉ lớn mạnh về thị trường bán lẻ mặt hàng điện tử tiêu dùng, các thiết bị kỹ thuật
số với hơn 200 cửa hàng siêu thị rải khắp toàn quốc, Thế Giới Di Động (TGDĐ) còn được
giới công nghệ đánh giá cao bởi hệ thống quản lý nguồn lực ERP (Enterprise Resource
Planning) đang vận hành mà đội ngũ nhân lực IT của chính công ty xây dựng. Giải pháp
cho phép quản lý chặt chẽ hầu hết các nghiệp vụ từ những điều nhỏ nhặt nhất đến việc
giám sát hàng chục triệu sản phẩm đích danh (theo số IMEI), hàng chục nghìn nhân viên


một cách dễ dàng. Điều đáng nói là giải pháp này được xây dựng không dựa trên bất cứ
nền tảng có sẵn nào.
a) Năm triển khai: 2005
Ban đầu ngay sau khi thành lập công ty vào năm 2004, TGDĐ đặt mục tiêu làm một phần
mềm đơn giản để quản lý website - trang tin tức về công nghệ, giới thiệu các sản phẩm

một cách tốt nhất đến cho khách hàng. Lúc đó vì chỉ có một cửa hàng nên việc kiểm soát
các khâu kế toán, kinh doanh, hàng hóa khá dễ. Nhưng sau khi mở thêm một cửa hàng
nữa, nhu cầu quản lý đã khác đi, nhu cầu luân chuyển hàng hóa trở thành bài toán khó.
Trước khó khăn đó, ông Nguyễn Đức Tài (Tổng giám đốc TGDĐ) yêu cầu viết một phần
mềm để chuyển các IMEI (International Mobile Equipment Identity) từ kho này đến kho
kia, vì quản lý sản phẩm điện thoại là quản lý đích danh nên phải dựa trên IMEI của từng
điện thoại. Tuy nhiên lúc đó, một phần mềm như vậy chỉ giải quyết được một phần nhỏ
của công việc, không mang lại nhiều thuận lợi về sau nên anh Phạm Văn Trọng (Trưởng
phòng IT, kiến trúc sư trưởng của TGDĐ) khuyên mọi người nghĩ đến một phần mềm
quản lý tổng thể từ kế toán đến hàng hóa, ý kiến đó nhanh chóng được chấp nhận.
Sau khi đi tìm hiểu thị trường phần mềm trong nước, tiếc rằng hầu hết các phần mềm lúc
đó không có tính năng quản lý đích danh phù hợp đặc thù của TGDĐ. Cuối cùng, anh
Trọng và bộ phận IT của công ty đã quyết định tập trung xây dựng phận mềm riêng cho
TGDĐ.

Đến cuối 2004 phần mềm được xây dựng xong và vận hành luôn từ đầu 2005. Ban đầu
phần mềm này cũng chỉ có chức năng quản lý hàng hóa đơn giản, theo thời gian và chiến
lược kinh doanh của công ty để bổ sung, phát triển thêm nhiều phân hệ khác.
b) Đặc điểm:
Cũng như các hệ thống ERP khác, hệ thống của TGDĐ cũng gồm các chức năng quản lý
bán hàng, tài chính kế toán, nhân sự tiền lương, văn phòng điện tử, mua hàng, kho hàng,
bảo hành…
Bên cạnh đó bổ sung thêm:


• Phân hệ logistics – nhằm quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa, tối
ưu việc đi giao hàng đúng thời hạn, giảm chi phí vận hành phục vụ kế hoạch bán
hàng online, giao hàng tận nhà mà TGDĐ đang tập trung đẩy mạnh.
• Phần BI (Business Intelligence) giúp hệ thống báo cáo uyển chuyển và đa chiều
hơn trong phân tích, để Ban Giám đốc nhận những báo cáo phân tích tức thì, hằng

ngày qua email và SMS.
c) Những lợi ích mà ERP mang lại cho Công ty:
- Vì giải pháp được xây dựng dựa trên nhu cầu nên nhìn chung chúng giải quyết
được nhiều yêu cầu đặc thù theo mô hình kinh doanh của TGDĐ. Chẳng hạn, giải
pháp quản lý theo IMEI tạo cơ chế luân chuyển hàng hóa tại các siêu thị hay kiểm
soát tồn kho hiệu quả hơn. Từ hệ thống, có thể lấy ra những imei nào đã tồn kho
quá lâu, hoặc nhân viên từ siêu thị này có thể biết được siêu thị cận kề nào đang có
sản phẩm mà khách muốn mua... Điều quan trọng hơn mà giải pháp mang lại là tạo
ra môi trường online đa tương tác khi cho phép toàn bộ nhân viên của TGDĐ dùng
phần mềm này để phối hợp làm việc cùng nhau.
-

Trong phân hệ quản lý bán hàng: cho phép xem được báo cáo ngay lập tức, biết
siêu thị nào đang bán được bao nhiêu, đang tồn bao nhiêu, và tối ưu hóa thông tin
về sản phẩm. Tại các siêu thị TGDĐ, trên các kệ trưng bày có hệ thống đèn LED
hiển thị thông tin về tên, giá cả sản phẩm. Những thông tin hiển thị này đều do hệ
thống từ văn phòng chính tự động sắp xếp sau đó chuyển đến các siêu thị nhằm tối
ưu việc tìm kiếm một sản phẩm cho khách hàng. Nhân viên ở các siêu thị căn cứ
theo thông tin hiển thị trên đèn LED để sắp xếp sản phẩm tương ứng.

-

Trong phân hệ nhân sự tiền lương: với công nghệ dùng vân tay, hệ thống cho phép
nhân viên biết chính xác ngày nào họ đi làm, vào lúc mấy giờ, bị trừ bao nhiêu
tiền. Cuối tháng người quản lý tiền lương chỉ cần click chuột là hệ thống sẽ tự
động tính lương và gửi bảng lương chi tiết đến từng người mà không hề nhận bất
kỳ thắc mắc, khiếu nại nào từ nhân viên. Về tuyển dụng đánh giá thử việc cũng
dùng chứng từ điện tử của hệ thống, bộ phận nhân sự dựa theo đó để quyết định ký
hợp đồng hay không. Trung bình cứ 100 nhân viên cần 1 nhân sự, riêng tại TGDĐ,
vì hệ thống đã làm việc thay người nên với gần 10.000 nhân viên trên cả nước

nhưng bộ phận nhân sự chỉ 10 người, và bộ phận tiền lương cũng chỉ có 2 người.


-

Trong phân hệ Văn phòng điện tử : quản lý đến những việc nhỏ như quản lý phòng
họp, biết được phòng họp nào đang trống, phòng họp nào đang sử dụng - đến mấy
giờ - với mục đích gì. Quản lý chặt chẽ đến cả văn phòng phẩm tại các siêu thị.
Khi Ban lãnh đạo gửi một thông báo nào đó cho toàn bộ 10.000 nhân viên, văn
phòng điện tử này có thể thống kê được việc truyền thông nội bộ đang diễn ra thế
nào, biết được đích danh ai đã đọc thông báo - đọc khi nào, ai chưa đọc…

-

Được biết hệ thống còn ngăn chặn được cả những tiêu cực như người quản lý siêu
thị tuồn hàng xách tay vào bán để kiếm phần chênh lệch, hay như chuyện hệ thống
phát hiện những nhân viên không được phép tham gia chương trình khuyến mãi
của TGDĐ mà vẫn tham gia. Hầu hết nhân viên TGDĐ đều sử dụng phần mềm
thông qua hệ thống, nên tất cả các chính sách, giá, chương trình khuyến mãi… đều
được hệ thống kiểm soát. TGDĐ kiểm soát giao dịch thông qua hóa đơn, hóa đơn
xuất từ hệ thống ra mới được chấp nhận, vì vậy hệ thống hạn chế được tối đa
những tiêu cực có thể xảy ra. Với các chương trình khuyến mãi, hệ thống quản lý
từ coupon đến mã nhắn tin, mã khuyến mãi, chứng minh nhân dân… nên hệ thống
dễ dàng lọc ra được danh sách nhân viên nào cố tình tham gia khuyến mãi.

Tóm lại, việc sử dụng mọi hoạt động trên nền tảng công nghệ vừa mang lại hiệu quả công
việc, tiết giảm được nhiều chi phí, vừa tạo văn hóa làm việc trong môi trường điện tử, vừa
tăng trách nhiệm công việc cao hơn trong từng nhân viên.
III. Bài học kinh nghiệm
1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ trường hợp của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động

- Với những quy trình, nghiệp vụ mang tính đặc thù đã tạo ra cái hay, khác biệt hơn so với
các hệ thống ERP khác. Mô hình tự viết giúp doanh nghiệp tự do thể hiện ý tưởng, và nếu
có một người đầu tàu tốt, một đội ngũ nhân sự IT cứng cáp và kinh nghiệm thì sẽ có giải
pháp tốt, tiết kiệm được nhiều chi phí, dễ dàng hơn trong vận hành và mở rộng về sau.
- Bên cạnh đó, ban lãnh đạo của Công ty rất xuất sắc – và cũng rất sáng suốt và cởi mở
trong phát triển kinh doanh. Học hỏi từ những mô hình bán lẻ nước ngoài trong các thị
trường và phân khúc tương tự cho các lĩnh vực mới. Cách tiếp cận của TGDĐ là tập trung
vào chi tiết, thử và sai rồi ghi nhận và phân tích kết quả để có biện pháp cải thiện. Áp


dụng hệ thống ERP với những điều chỉnh riêng theo đặc thù cho phép công ty thực hiện
phân tích theo từng giờ với từng sản phầm. Lãnh đạo cấp cao của công ty hiện cũng dùng
phần lớn thời gian cho lĩnh vực mới với nhận định 2 chuỗi bán lẻ hiện tại có thể tự vận
hành ở mức cao.
2. Bài học chung
Làm ERP là một quá trình thay đổi lớn của doanh nghiệp. Câu hỏi thường xuyên đặt ra
trước khi làm ERP là “Bắt đầu từ đâu?” Nó phải từ chính vấn đề nghiệp vụ của doanh
nghiệp. ERP không còn là một hệ thống CNTT đơn thuần mà nó đã bao gồm nhiều giá trị
nghiệp vụ bên trong. Khi một doanh nghiệp làm ERP, cán bộ nghiệp vụ phải là người đặt
ra yêu cầu, tham gia xây dựng quy trình tương lai và nghiệm thu – tiếp quản hệ thống. Dự
án ERP thường có nguồn lực nghiệp vụ nhiều hơn nguồn lực công nghệ.
Hiểu đúng nguồn gốc của vấn đề và nhìn được xu hướng phát triển của giải pháp là tiền
đề để doanh nghiệp đưa ra lựa chọn đúng đắn cho hệ thống ERP của mình. Thành công
của mỗi dự án bắt đầu từ đó.
Qua việc phân tích các tình huống triển khai ERP cả các doanh nghiệp có thể đúc kết
được các nhân tố dẫn đến thành công của dự án ERP như sau:
a) Sự cam kết và hỗ trợ mạnh mẽ của ban lãnh đạo doanh nghiệp
Triển khai ERP đòi hỏi sự phối hợp trên toàn doanh nghiệp và sự hợp tác giữa nhiều
người ở các cương vị khác nhau trong doanh nghiệp. Thành công của dự án không phải
chỉ là nhiệm vụ của riêng đội dự án. Các cấp lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo mục tiêu của

dự án phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty và có những hành động thể hiện sự
quan tâm và trách nhiệm với dự án.
b) Mức độ hiểu biết ERP của người lãnh đạo
c) Sự hiểu biết CNTT, ERP của nhân viên, sự tồn tại nguồn lực lớn về CNTT trong
doanh nghiệp.
Hệ thống ERP không đứng riêng một mình. Thường có yêu cầu tích hợp để hệ thống quản
trị mới của doanh nghiệp kế thừa những hệ thống đã đầu tư từ trước hoặc liên kết với
những hệ thống nghiệp vụ khác. Tích hợp là công việc phức tạp, đòi hỏi năng lực công


nghệ rất cao từ nhà triển khai. Ngoài kỹ năng lập trình, họ phải nắm được các nền tảng
công nghệ, giải pháp bảo mật và luồng thông tin trong nghiệp vụ.
d) Đặc điểm của doanh nghiệp
Một hệ thống ERP tổng thể có thể bao phủ mọi quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để xây dựng hệ thống như vậy, cần có một lộ trình. Ưu tiên làm ERP với cấu
phần nào trước, cấu phần nào sau phụ thuộc vào các điều kiện về thuận lợi, khó khăn, và
kế hoạch kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp. Có thể hai doanh nghiệp bán lẻ cùng
kinh doanh các mặt hàng giống nhau với quy mô tương tự, song một bên cần ưu tiên quản
lý chặt chẽ về tài chính trên toàn chuỗi, bên kia lại đang khó khăng trong việc điều hành
trung tâm phân phối. Do vậy lộ trình làm ERP của hai doanh nghiệp này không thể giống
nhau.
e) Năng lực nhà triển khai ERP
Theo ý kiến của các nhà lãnh đạo của các công ty triển khai ERP thành công đều cho rằng
năng lực của nhà triển khai là yếu tố cơ bản giúp triển khai ERP thành công. ERP cho mỗi
doanh nghiệp được xây dựng trên điều kiện nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp đó. Hiệu
quả hệ thống ERP mang lại phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhà triển khai. Năng lực
triển khai ERP bao gồm khả năng tư vấn theo ngành nghề, năng lực công nghệ và năng
lực hỗ trợ. Năng lực tư vấn theo ngành nghề được nhà triển khai tích luỹ qua nhiều dự án
trong cùng ngành.



KẾT LUẬN
Trong kỉ nguyên của nền kinh tế trí thức, hơn bao giờ hết, ứng dụng công nghệ thông tin
vào hoạt động kinh doanh là một điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Với việc ứng dụng Thương mại điện tử nói chung và hệ thống ERP nói riêng, nhiều doanh
nghiệp trên thế giới đã rất thành công trong việc thu hút khách hàng, tăng doanh thu cũng
như lợi nhuận và tạo được uy tín tốt không chỉ ở thị trường trong nước mà còn vươn xa ra
toàn thế giới.
Học hỏi từ những kinh nghiệm quý báu trong việc áp dụng dụng hệ thống Hoạch định
Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) của các doanh nghiệp
trong ngành bán lẻ trên thế giới sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thêm kinh nghiệm
trong lĩnh vực này.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, Trường Đại học Ngoại thương.
2. Sách Bài tập Thương mại điện tử, Trường Đại học Ngoại thương.
3. Tìm hiểu về ERP, giải pháp phần mềm quản lý đa năng dùng trong các doanh nghiệp
4. ERP: PHẦN MỀM QUẢN LÝ TỔNG THỂ NGUỒN LỰC TRONG DOANH
NGHIỆP
5. www.thegioididong.com
6. vi.wikipedia.org



×