Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Luận văn thạc sĩ: Phát Triển Nguồn Nhân Lực Cục Hải Quan Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Từ Nay Đến Năm 2020​

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.31 KB, 115 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

NGUYỄN VĂN DANH

PHÁT TRIỂN NGUỐN NHÂN LỰC
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đình Luận
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày
22 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên,học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
1

Họ và tên


TS. Trương Quang Dũng

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch

2

TS. Nguyễn Hải Quang

Phản biện 1

3

TS. Phan Mỹ Hạnh

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Hữu Thân

5

TS. Phạm Thị Nga

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh gía Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH-ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày

tháng năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Văn Danh, Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 07/3/1973; Nơi sinh: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, MSHV:1241820125
I- Tên đề tài: Phát triển nguồn nhân lực Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ
nay đến năm 2020
II-Nhiệm vụ và nội dung: Trên cơ sở lý luận và thực trạng nguồn nhân lực Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện tại , tác giả luận văn đã chỉ ra những điểm còn tồn
tại, hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và phát phát triển nguồn nhân
lực Cục Hải quan Tỉnh từ nay đến năm 2020, đề tài khi được xét duyệt sẽ là tải liệu
tham khảo có ý nghĩa khoa học quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề về phát
triển nguồn nhân lực Cục Hải quan tỉnh BR -VT trong tương lai.
III-Ngày giao nhiệm vụ:(Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài)
Ngày giao thực hiện đề tài: 16/8/2013
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/12/2013
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Luận

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đ ỡ cho việc thực hiện Luận văn nà y đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Văn Danh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này trước tiên cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất
cả quý Thầy Cô, các phòng, khoa trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí
Minh (HUTECH), đặc biệt là c án bộ hướng dẫn khoa học Ts. Nguyễn Đình Luận đã
luôn tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời tôi xi n gửi lời cám ơn đến quý cơ quan, các đồng nghiệp đã nhiệt

tình giúp tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu, thông tin như Tổng Cục Hải
quan, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã quan tâm tạo
điều kiện giúp đỡ.

Qua hơn 6 tháng thực hiện đề tài và đến ngày hôm nay để có một tác phẩm
khoa học này là nhờ sự động viên, giúp đỡ của Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bả Rịa
– Vũng Tàu nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
cảng Phú Mỹ- thuộc Cục Hải quan Tỉnh, các phòng Ban thuộc Cục Hải quan Tỉnh
đã luôn luôn quan tâm, giúp đỡ, chia sẽ động viên để tôi được đi học lớp Thạc sỹ
quản trị kinh doanh tại trường .
Một lần nữa cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các quý Thầ y Cô, quý lãnh
đạo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các bạn đồng nghiệp của tôi tại Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng như cơ quan Tổng cục và các Cục Hải quan
Bạn.

Trân trọng!

Nguyễn Văn Danh


iii

TÓM TẮT
Trong điều kiện Việt Nam hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới, các
ngành khoa học - kỹ thuật phát triển nhanh chóng, xã hội loài người đang chuyển
sang thời kỳ kinh tế tri thức. Đây vừa là thời cơ, cũng vừa là thách thức đối với các
quốc gia, nhất là quốc gia đang phát triển lại vừa hội nhập như Việt Nam. Quốc gia
nào ứng dụng được thành tựu khoa học kỹ thuật sẽ phát triển nhanh và ngược lại
không những sẽ lâm vào tình trạng lạc hậu mà còn gây cản trở ch o quá trình phát
triển tự nhiên theo quy luật. Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng cũng đòi hỏi

mỗi người lao động phải nâng cao tính chủ động sáng tạo, phải được đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ học vấn và tay nghề, phải biế t tiếp
thu những tiến bộ kỹ thuật và biết vận dụng chúng vào công việc một cách có hiệu
quả nhất.
Ngành Hải quan là ngành có vị trí cực kỳ quan trọng trong nền hành chính công.
Đây là ngành đảm bảo cho nguồn thu ngân sách Nhà nước trong quá khứ, đồng thời
phải bảo đảm an ninh cho Quốc gia trong thời đại ngày nay. Ngành Hải quan phát
triển, đảm bảo cho ngân sách Nhà nước có điều kiện để ổn định nguồn thu. Chính vì
thế phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành
Hải quan có tầm quan trọng.
Xuất phát từ chỗ vai trò của ngành Hải quan trong nền hành chính công, Nhà
nước cần phải quan tâm phát triển nguồn nhân lực của ngành này đặc biệt trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đãi ngộ và đề bạt cán bộ.
Luận văn Phát triển nguồn nhân lực Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
từ nay đến năm 2020 góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung và thực tiễn
của Hải quanViệt Nam nói chung và Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng
về vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực ngành Hải quan, chủ yếu trên
những khía cạnh về vai trò Nhà nước trong việc xây dựng tổ chức, kế hoạch phát
triển, công tác đào tạo bồi dưỡng và đánh giá đề bạt cán bộ công chức. Từ thực tiễn


iv

những năm qua, luận văn chỉ ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân của tình
trạng nguồn nhân lực ngành Hải quan hiện nay.
Trên cơ sở đó, luận văn đề các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường vai trò
Nhà nước trong việc đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, cũng như
các biện pháp về hoàn thiện tổ chức, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo
nhằm đảm bảo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải
quan những năm tới nói chung và Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng .



v

ABSTRACT
In conditions that Vietnam is fully integrated into the global economy,
science and technology have developed rapidly, human societies has turned to the
knowledge economy’s period. This is not only opportunities but also challenges to
countries, especially developing countries such as Vietnam which has just joined in
WTO. The country which apply the science and technology achievements will grow
faster, and vice versa will not only fall into backwardness but also obstruct the
natural development process in accordance with rules. Science and Technology
rapid development also requires each employee to actively enhance creativity,
training and retraining of professional knowledge , improving education and skills,
receptive to technical advances and applying them to its work the most effectively .
The Customs Sector plays extremely important position in the public
administration . This is one of the sector to ensure The Gorvernment’s revenue, to
ensure national security in nowadays . Customs development makes to ensure that
state budget’s conditions to stabilize the Government revenues. Therefore, the
development of quantity and improvement the quality of staff, the customs officers
are crucial.
Starting from the role of Customs in the public administration, the State must be
considered to develop the human resources of the sector particularly in the training,
retraining, and using incentive promotion of staff . The thesis on Human Resource
Development of Ba Ria - Vung Tau Customs Department from 2020 contributed to
elucidate the general theoretical issues and practical The General of Vietnam
Customs and Ba Ria - Vung Tau Customs Department’s role in the development of
the State Customs manpower, mainly on aspects of the role of the state in building
institutions, developing plans, work training and assessment promotion of civil
servants . From the practice in the past , the thesis also points out the achievements

and shortcomings of the status and causes of human resources of Customs
nowadays.


vi

On that basis , solutions and recommendations mentioned in this thesis is
strengthening the State's role in the training and re-training , training , use ,
treatment , as well as supplying measures for improvement of the organization ,
strengthening the leadership team to ensure the development of human resources to
meet the requirements to modernize the Customs administration in general and Ba
Ria - Vung Tau Customs Department in particular.


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................ vii
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................ ix
Danh mục các bảng ................................................................................................... xi
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, hình ảnh................................................................... xii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............5
1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực......................................................5
1.2.Vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong ngành Hải quan Việt Nam ............16
1.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hải quan một số tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương................................................................................................18
1.4. Bài học kinh nghiệm cho phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu .........................................................................................................26
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂ N LỰC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ....................30
2.1. Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ........................30
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu ....................................................................................................36
2.3. Đánh giá chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu ....................................................................................................52
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI
QUAN TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU T Ừ NAY ĐẾN 2020....................................58
3.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Hải quan Việt Nam đến
năm 2020 ...................................................................................................................58
3.1.2.Định hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến năm 2020 ......................................................64


viii

3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
giai đoạn từ nay đến năm 2020 .................................................................................69
3.3. Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan, Tổng cục Hải quan
và UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ...........................................................................91
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................94
KẾT LUẬN ...............................................................................................................96



ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCHQ

Tổng cục Hải quan

BR-VT

Bà Rịa – Vũng Tàu

TCCT

Tan Cang- Cai Mep Container Terminal
Cảng container Tân Cảng- Cái Mép

SITV

Saigon international Terminals Vietnam
Cảng quốc tế Sài Gòn – Việt Nam

CMIT

Cai Mep International Terminal
Cảng quốc tế Cái M ép

TCIT

Tan Cang – Cai Mep International Terminal
Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép


WTO

World Trade Organization
Tổ chức thương mại Thế giới

HRD

Human Resources Development
Phát triển nguồn nhân lực

PTSC

Petro Technolgy Service Company
Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí

HS

Harmonized Commodity Description and Coding System
Hệ thống hài hòa biểu thuế

GATT

General Agreement on Tariffs and Trade
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

C/O

Certificate of Oringinal
Xuất xứ hàng hóa


WCO

World Customs Organization
Tổ chức Hải quan Thế giới

AEO

Authorised Economic Operator
Chương trình doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt


x

ASEAN

Assocciation of Southeast Asian Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông nam Á

APEC

Asia- Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương

ASEM

The Asia-Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á –Âu

VCIS


Vietnam Customs information system
Hệ thống thông tin Hải quan Việt nam

TI

Transparency International
Tổ chức minh bạch quốc tế

OECD

Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức phát triển và hợp tác quốc tế.


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Biên chế công chức hành chính năm 2012 của các đơn vị Cục hải quan
tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan…
Bảng 2.2 Bảng kim ngạch hang hóa xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh BR-VT
giai đoạn năm 2008 -2012
Bảng 2.3 Bảng số liệu công tác thu thuế của Cục Hải quan tỉnh BR-VTgiai đoạn
năm 2008-2012…
Bảng 2.4 Tổng số nguồn nhân lực theo nhóm tuổi của Cục Hải quan tỉnh BR VTgiai đoạn năm 2008-2012…
Bảng 2.5 Chất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT theo trình độ
đào tạo giai đoạn năm 2008-2012…
Bảng 2.6 Chất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉn h BR-VT theo ngạch
công chức giai đoạn năm 2008-2012…
Bảng 2.7 Chất lượng nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT theo trình độ

chính trị, ngoại ngữ, tin học giai đoạn năm 2008 -2012…
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng của Cục Hải quan tỉnh BR -VT giai đoạn năm
2008-2012…
Bảng 2.9 Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng của Cục Hải quan tỉnh BR -VT giai
đoạn năm 2008-2012….
Bảng 2.10 Kết quả luân chuyển công tác của Cục Hải quan tỉnh BR-VT giai đoạn
năm 2008-2012….


xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh BR -VT giai
đoạn năm 2008-2012…
Biểu đồ 2.2 Thu ngân sách nhà nước của Cục Hải quan tỉnh BR-VT giai đoạn năm
2008-2012…
Biểu đồ 2.3 Nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT giai đoạn năm 20082012 theo nhóm tuổi…
Hình
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan tỉnh BR-VT


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đường tất yếu của mọi quốc gia nhằm
phát triển kinh tế xã hội. Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải huy
động mọi nguổn lực cần thiết (trong nước và nước ngoài), bao gồm vốn, khoa học
công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, song yếu tố quan trọng nhất và quyết định nhất
là nguồn nhân lực. Nếu so sánh các nguồn lực với nhau thì nguồn nhân lực có ưu

thế hơn cả. Do vậy, hơn bất kỳ n guồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị
trí trung tâm và đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế -xã hội của
đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn phát triển của đất nước hiện nay.
Trong các Nghị quyết của Đảng cũng như chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của Nhà nước vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong sự nghiệp đẩy mạnh phát triển
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, coi nhân tố con người, nhân tố nguồn nhân lực là
những nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững của đất nước.
Định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 -2020 của Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế xã hội của đất
nước là: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại; chính trị -xã hội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn
sau”.[6]
Công tác quản lý nhà nước về Hải q uan đã đóng vai trò quan trọng vào sự phát
triển kinh tế- xã hội thông qua việc tạo thuận lợi cho thương mại, du lịch và đầu tư;
bảo vệ nền kinh tế trong nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội; đóng góp nguồn thu
cho ngân sách nhà nước.


2

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, cơ
quan Hải quan phải đối mặt với những thách thức rất lớn; sự gia tăng về quy mô,
tính phức tạp của hoạt động thương mại quốc tế; nguy cơ khủng bố; mối đe dọa môi
trường và sức khỏe cộng đồng; nghĩa vụ thực hiện cam kết quốc tế liên quan đến
lĩnh vực Hải quan; yêu cầu đảm bảo thuận lợi tối đa cho các hoạt động thương mại
hợp pháp đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật.

Trong mục tiêu chủ yếu của chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm
2020 đặt ra đối với nguồn nhân lực là: “ xây dựng lực lượng Hải quan có trình độ
chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch, hiệu quả, liêm chính, thích ứng nhanh với
những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc
tế”[17].
Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT đến năm
2020 phải đặt trong chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020 nói
chung và kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh BR-VT
định hướng đến năm 2020 nói riêng. Chiến l ược phát triển nguồn nhân lực của Cục
Hải quan tỉnh BR-VT phải đặt trên cơ sở phân tích thế mạnh và những yếu điểm
còn tồn tại, để từ đó đề ra những chính sách đúng đắn, phát huy thế mạnh, đưa ra
những giải pháp đúng, hạn chế, khắc phục những mặt yếu kém trong việc phát triển
nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT. Có như vậy Cục Hải quan tỉnh BRVT mới có nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trên cơ sở đó, việc làm rõ v ấn đề: Phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải
quan tỉnh BR-VT đến năm 2020. Tác giả luận văn muốn làm rõ những vấn đề lý
luận và thực tiễn về nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT trong giai đoạn
hiện nay và những năm tới.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài là làm rõ những vấn đề còn tồn tại về phá t triển nguồn
nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR-VT và đưa ra giải pháp để phát triển nguồn
nhân lực trong tương lai.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triễn nguồn nhân lực
của ngành Hải quan nói chung và của Cục Hải quan tỉnh BR -VT nói riêng. Tuy

nhiên trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ đi vào nghiên cứu chủ yếu và
phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi của Cục Hải quan tỉnh BR -VT.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là đưa ra các định hướng và giải pháp phát
triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR -VT trong giai đoạn từ nay đến năm
2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để làm rõ những nội dung cơ bản đưa ra của luận văn, tác giả sử dụng một số
phương pháp như: phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích
tổng hợp, phương pháp chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu đề tài “phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR-VT từ
nay đến năm 2020” có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng chiến lược phát triển
Cục Hải quan tỉnh BR-VT giai đoạn từ nay đến năm 2015 vàđến năm 2020, ý nghĩa
thực tiễn của đề tài thông qua các nội dung sau:
Một là , hệ thống quá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực
của ngành Hải quan Việt Nam nói chung và của Cục Hải quan tỉnh BR -VT nói
riêng.
Hai là, bằng các số liệu chứng minh, luận văn phân tích và làm sáng tỏ thực
trạng phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải tỉnh BR -VT; qua đó rút ra những
nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch phát triển nguồn nhân
lực của Cục Hải quan tỉnh trong giai đoạn mới.
Ba là, vạch ra những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu để thực hiện mục
tiêu phát triển chung về phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR-VT.


4

Bốn là, cung cấp tình hình và số liệu thực tế về phát triển nguổn nhân lực để
triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác của Cục Hải quan tỉnh BR-VT.


6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương
Chương 1 - Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực.
Chương 2- Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của Cục
Hải quan tỉnh BR-VT.
Chương 3-Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh BR-VT
từ nay đế n năm 2020.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục kèm theo.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC
1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1.Nguồn nhân lực
Đến nay đã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đưa ra các định nghĩa
khác nhau về nguồn nhân lực . Theo Liên Hợp Quốc thì “ Nguồn nhân lực là tất cả
những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có
quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.
Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao
gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp ,… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây
nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất
khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo tổ chức lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ
những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động .

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộ ng, nguồn nhân lực là
nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người
cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển
bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hộ i, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi
lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá
nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực
của họ được huy động vào quá trình lao động.
Kinh tế phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ
tuổi quy định có khả năng tham gia lao động,nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai
mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo
quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất
lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của
người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy


6

định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động
cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm này,
có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao độn g, đó
là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là
những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao động
quy định nhưng đang đi học…
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thể
hiểu: Nguồn nhân lực là tổng h òa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng
lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao
động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
1.1.1.2.Phát triển nguồn nhân lực

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của
đất nước”…“Phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt
Nam có nêu ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn phát triển đất
nước 2011 -2015 là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”.
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một ''tài nguyên đặc biệt'', một
nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc ph át triển con người, phát triển
nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các
nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự
phồn vinh, thịnh vượng c ủa mọi quốc gia. Đầu tư cho con người là đầu tư có tính
chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.
Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều
cách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển nguồn nhân lực. Theo quan niệm của Liên
hiệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm


7

năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng
cuộc sống.
Có quan điểm cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con
người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề
nghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm
chất mới cao hơn, đáp ứng được những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Một số tác giả khác lại quan niệm: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng
cao năng lực của con người về mọi mặt: Thể lực, trí lực, tâm lực, đồng thời phân

bổ, sử dụng, khai thác và phát huy hiệu quả nhất nguồn nhân lực thông q ua hệ thống
phân công lao động và giải quyết việc làm để phát triển kinh tế - xã hội.
Từ những luận điểm trình bày trên, chúng ta có thể khái quát rằng phát triển
nguồn nhân lực của một quốc gia chính là sự biến đổi về số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng
với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực. Nói một cách
khái quát nhất, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng
lực toàn diện con ng ười vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi
con người.
Như vậy, phát triển nguồn nhân lực với nội hàm trên đây thực chất là đề cập
đến vấn đề chất lượng nguồn nhân lực và khía cạnh xã hội của nguồn nhân lực của
một quốc gia.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.1. Nhân tố Dân số và Giáo dục, đào tạo
Như chúng ta đề u biết bất kỳ một quá trình sản xuất xã hội nào cũng cần có 3
yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó sức lao động
là yếu tố chủ thể của quá trình sản xuất, nó không chỉ làm sống lại các yếu tố của
quá trình sản xuất mà còn có khả năng sáng tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất.
Điều đó chứng tỏ vai trò của nguồn nhân lực cực kỳ quan trọng. Trong các nguồn
nhân lực sẵn có thì chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Để


8

cái biến đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động phải sử dụng lao động chân
tay, song để sáng tạo ra các đối tượng lao động và tư liệu lao động mới tất yếu cần
đến đội ngũ lao động trí óc.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trước hết phải kể
đến là sức khỏe của nguồn nhân lực. Đây là một yêu cầu tất yếu, tiên quyết và
không thể thiếu. Bởi sức khỏe là nhân tố quyết định để duy trì sự tồn tại, là cơ sở

cốt yếu để tiếp nhận, duy trì và phát triển trí tuệ. Hơn thế, chỉ có sức khỏe mới là cơ
sở cho giáo dục tốt hơn, mới hình thành được nguồn nhân lực có sức khỏe tốt không
chỉ về thể trạng mà cả nội dung bên trong của nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ thì vai trò của đội ngũ trí thức, lao động chất xám ngày càng tăng và càng có ý
nghĩa quyết định. Trí tuệ - lao động trí tuệ l à nhân tố quan trọng hàng đầu của đội
ngũ nguồn nhân lực trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ngày nay. Trí tuệ của
nguồn nhân lực được thể hiện thông qua tri thức. Tuy nhiên, tri thức chỉ thực sự trở
thành nguồn lực khi nó được con người tiếp thu, là m chủ và sử dụng chúng. Hơn
nữa, dù má y móc công nghiệp hiện đại đến đâu mà không có phẩm chất và năng lực
cao, không có tri thức khoa học thì không thể vận hành để làm sống lại nó chứ chưa
nói đến việc phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của con người.
Việc phân tích nhân tố trên cho thấy vai trò của nguồn nhân lực nó i chung
đặc biệt là nguồn lao động chất xám, lao động trí tuệ là hết sức cần thiết, là nhân tố
đóng vai trò quyết định đối với nguồn nhân lực của xã hội, đánh dấu bước phát triển
của một xã hội nhất định trong điều kiện quốc tế hóa, toàn cầu hóa hiện nay. Để có
nguồn nhân lực có chất lượng cao không có cách nào khác hơn đó là sự tác động
của giáo dục, đào tạo. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo góp phần quan trọng nhất tạo nên
sự chuyển biến căn bản về chất lượng của nguồn nhân lực.
Phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam là luôn tu dưỡng học tập nâng
cao trình độ , trong đó hiếu học, trọng học là không thể thiếu được. Gắn liền với
truyền thống hiếu học, trọng học là vấn đề tôn sư trọng đạo. Đ ây là giá trị truyền
thống đang chi phối giá trị cuộc sống của con người Việt Nam hiện nay.


9

Trong các quan hệ cộng đồng thì quan hệ gia đình là tế b ào của xã hội. Đối
với con người Việt Nam hiện đại, cuộc sống gia đình hòa thuận theo quan niệm
truyền thống là nhân tố quan trọng chi phối tâm thức của họ. Đối với một số quy

phạm đạo đức truyền thống như đạo hiếu, lối sống thanh bạch, trong sạch, lòng
nhân ái, sẵn sàng tương trợ người khác trong những lúc gặp khó khăn hoạn nạn là
những nhân tố cần phát huy và có ý nghĩa nhất định đối với chất lượng nguồn nhân
lực. Cũng cần lưu ý rằng, cuộc sống theo cơ chế thị trường thời mở cửa cũng có
không ít những tác động làm biến đổi những giá trị truyền thống. Bên cạnh những
tác động của giá trị truyền thống đối với chất lượng nguồn nhân lực thì cũng có
những tác động ngược chiều đáng suy nghĩ. Trước hết, đó là thực trạng thái độ thờ
ơ, thiếu quan tâm, chưa thấy được sự kế thừa cần thiết với những di sản văn hóa dân
tộc, công trình văn hóa, di tích lịch sử, các loại hình nghệ thuật truy ền thống, số
người ham thích, yêu mến rất khiêm tốn,…tác động đó cũng ảnh hưởng đến chất
lượng giáo dục nguồn nhân lực Việt Nam trong nền kinh tế thị trường.
Về chất lượng nguồn nhân lực, đặc trưng nguồn nhân lực Việt Nam có trình
độ học vấn khá, thông minh, cần cù, chịu khó, sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhân
những thành tựu mới của khoa học công nghệ tr ên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của
nền kinh tế quốc dân, thích ứng với nền kinh tế thị trường. Nguồn nhân lực đã qua
đào tạo từ nhiều địa chỉ ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. Đây là nguồn lực cơ
bản cần thiết cho trước mắt và tương lai để tiến hành lao động, sản xuất đạt hiệu quả
cao. Ở nước ta, lao động nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số lực lượng lao
động. Do đ ó trong quá trình phát triển, cơ cấ u lao động phải được chuyển dịch theo
hướng tăng lao động công nghiệp, lao động dịch vụ, lao động tri thức theo yêu cầu
của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là trí tuệ
mà còn là sức khỏe. Một yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo cho chất lượng nguồn
nhân lực. Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phương
tiện chủ yếu để chuyển tải tri thức, biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Sở dĩ như
vậy, bởi các bộ phận cấu thành sức lao động đó là sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh


10


của một con người… chỉ có sức khỏe tốt mới có điều kiện để tiếp thu tri thức của
nhân loại, mới có khả năng xử lý các thông tin, ứng dụng tri thức của nhân loại vào
thực tiễn.
Truyền thống lịch sử, thói quen, tập quán, văn hóa, đạo đức, lối sống cũng là
những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Trong những biểu hiện
về thái độ của những người hiện đại với những di sản truyền thống thì ý thức tự tôn
dân tộc và lòng tự hào về những giá trị truyền thống là yếu tốt rất cơ bản, có ý nghĩa
xuyên suốt. Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để nhận ra mức độ ảnh
hưởng của truyền thống lên cuộc sống của con người hiện đại. Phần lớn người Việt
Nam xem truyền thống là niềm tự hào chân chính, thôi thúc suy nghĩ và hành động
của họ. Tinh thần tuyền thống ấy có ý nghĩa nhất định với tri thức của mỗi con
người Việt Nam khi Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
1.1.2.2. Nhân tố hệ thống các chỉ số ảnh hưởng đến chấ t lượng nguồn
nhân lực
Có nhiều chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, song chỉ số quan trọng
nhất mà Tổ chức Liên hiệp quốc đưa ra là chỉ số phát triển con người (HDI)để đo
lường kết quả và đánh giá thành tựu phát triển con người. Đây là tiêu chí đánh giá
sự tiến bộ và phát triển của mỗi quốc gia về con người. Chỉ số HDI được xây dựng
với ba chỉ tiêu cơ bản là tuổi thọ bình quân, được tính bằng số năm sống bình quân
của người dân ở một quốc gia từ khi sinh ra đến khi mất đi; thành tựu giáo dục,
được tính bằng trình độ học vấn của người dân, tức số năm đi học bình quân của
mỗi người dân tính từ tuổi đi học (mặt bằng dân trí); và mức thu nhập bình quân
đầu người.
Theo Báo điện tử của Nước CHXHCN Việt Nam thì t rong số 169 nước và
vùng lãnh thổ có số liệu so sánh về HDI, Việt Nam thuộc nhóm phát triển con người
trung bình (nhóm này có 42 nước). Tuổi thọ bình quân của Việt Nam đạt 72,8 cao
hơn mức 69,3 tuổi của nhóm nước trung bình, cao hơn cả mức 72,6 tuổi của nhóm
cao. Ngoài các yếu tố về tính tự nhiên, đây chính là kết quả của việc cải thiện mức



×