TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG MÌ HẢO
HẢO TÔM CHUA CAY
LỚP FT01 - KHÓA 22.1
MÔN: MARKETING CĂN BẢN
GV: NGUYỄN THANH MINH
Danh sách nhóm 5
1. 33191020246 - Nguyễn Thị Ngọc
Khuê
2. 33191020295 - Nguyễn Thị Thúy
Thúy
3. 33191020298 - Võ Phạm Đăng Khoa
4. 33191020316 - Huỳnh Trọng Phú
5. 33191020335 - Nguyễn Minh Quốc
MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề........................................................................................................ 3
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 3
3. Cơ sở lý thuyết................................................................................................. 3
3.1. Khái niệm marketing..................................................................................... 4
3.2. Khái niệm marketing mix .............................................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 5
5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .....................................................................5
5.1. Mẫu khảo sát ................................................................................................ 5
5.2. Thống kê và phân tích người đã sử dụng sản phẩm .....................................6
5.2.1 Về khách hàng ............................................................................................ 6
5.2.2 Lý do mua sản phẩm ..................................................................................8
5.2.3 Thái độ của người mua đối với các yếu tố marketing mix ..........................9
5.2.4 Ý định tiếp tục mua hàng (lòng trung thành của khách hàng) ....................12
5.3. Thống kê và phân tích người chưa sử dụng sản phẩm ..................................13
6. Kết luận ........................................................................................................... 14
7. Đề xuất chiến lược marketing mix ...................................................................15
7.1 Đề xuất chiến lược marketing mix cho người đã sử dụng sản phẩm .............15
7.2 Đề xuất chiến lược marketing mix cho người chưa sử dụng sản phẩm ..........16
1. Đặt vấn đề:
Hiện nay với thời đại công nghệ hóa, nhịp sống thay đổi nhanh chóng.
Chúng ta cần mọi thứ tiện lợi hơn, nhanh hơn, gọn hơn, dễ sử dụng hơn đồng thời
chất lượng càng phải tốt hơn và đảm bảo sức khỏe hơn. Vì vậy, để đáp ứng với
thời đại, các sản phẩm tiện lợi phát triển ngày càng nhiều, thị trường có tính cạnh
tranh cao, đồng thời khách hàng cũng ngày càng khắt khe hơn trong lựa chọn.
Một trong những nhu yếu phẩm cần thiết không thể bỏ qua chính là Mì ăn
liền. Mì ăn liền được phát minh bởi Momofuku Ando sáng lập kiêm Tổng Giám đốc
tập đoàn Nissin Food tại Nhật Bản, được ra mắt vào năm 1958, phát triển mạnh
mẽ, đa dạng chủng loại sản phẩm và được sử dụng ở hầu hết các quốc gia ngày
nay. (Raskin, 2009)
Việt Nam là một trong những quốc gia tiêu thụ mì ăn liền hàng đầu thế
giới. Năm 2019 Việt Nam là quốc gia tiêu thụ mì ăn liền đứng thứ 5 thế giới sau
Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản và Ấn Độ. Đối với thị trường hấp dẫn này, rất
nhiều sản phẩm mì ăn liền mới xuất hiện bên cạnh đó vẫn có những thương hiệu
mì ăn liền đã gắn bó với người tiêu dùng Việt với lịch sử hàng chục năm. Nổi lên
trong số đó chính là thương hiệu Mì Hảo Hảo của CTCP Acecook Vietnam. Sản
phẩm mì ăn liền Hảo Hảo với hương vị Hảo Hảo Tôm chua cay là một trong những
hương vị thành công được Acecook Việt Nam chính thức cho ra đời vào năm 2002.
Chính sự xuất hiện của sản phẩm này đã góp phần nâng tầm ngành hàng mì ăn
liền của Acecook nói riêng và Việt Nam nói chung (Ngọc, 2018).
Đến nay, sau hơn 18 năm tồn tại và gắn bó với người tiêu dùng Việt, Hảo
hảo tôm chua cay cần duy trì và thay đổi những gì để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng và giữ vững được vị trí của mình trên thị trường đa dạng
này? Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát ý kiến người tiêu dùng về việc sử
dụng mì hảo hảo tôm chua cay”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua kết quả nghiên cứu đánh giá vị trí của mì ăn liền hảo hảo tôm
chua cay đối với thị trường và người tiêu dùng. Trên cơ sở đó đề xuất chiến lược
marketing hiệu quả cho doanh nghiệp.
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 3
3. Cơ sở lý thuyết
3.1. Khái niệm marketing
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) định
nghĩa: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các
tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và
nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi
ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông" (AMA, n.d.).
Theo một định nghĩa khác, “Marketing là quá trình mà trong đó các doanh
nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng
nhằm giành lấy giá trị từ khách hàng” (Kotler, 2012).
Từ hai quan điểm trên cho thấy, định nghĩa về marketing có những sự
tương đồng. Quan điểm của nhóm thồng nhất và khái niệm “marketing là một
quá trình, trong quá trình đó doanh nghiệp tạo giá trị cho khách hàng và xây
dựng mối quan hệ với khách hàng để từ đó giành lấy giá trị từ khách hàng, nhằm
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp”.
Quy trình marketing bao gồm 5 bước:
Thấu hiểu thị trường, nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng.
Thiết kế chiến lược Marketing hướng đến khách hàng.
Thiết kế chương trình marketing tích hợp mang lại giá trị khách hàng vượt
trội.
Xây dựng mối quan hệ sinh lợi và tạo ra niềm vui sướng cho khách hàng.
Giành được giá trị từ khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận và giá trị vòng đời
khách hàng.
3.2. Khái niệm marketing mix
Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử
dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Thuật ngữ
marketing hỗn hợp lần lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa
và đặt ra thuật ngữ “Marketing hỗn hợp”. Sau đó năm 1960, nhà tiếp thị nổi
tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P, đến nay khái niệm
marketing mix hay 4P được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần
lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học bao gồm các thành tố
cấu thành nên sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị (Wikipedia, 2020).
“Marketing mix là tổ hợp tiếp thị bao gồm các công cụ tiếp thị chiến lược
được kết hợp vào chương trình tiếp thị chung giúp tạo ra giá trị mong muốn cho
các khách hàng mục tiêu” (Kotler, 2012).
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 4
Nhờ vào sự dẫn dắt của các chiến lược tiếp thị (marketing strategy) doanh
nghiệp tạo ra một tổ hợp tiếp thị chung được xây dựng trên 4 yếu tố sản phẩm,
giá cả, phân phối và chiêu thị.
Việc kết hợp các yếu tố marketing mix tạo ra một chiến lược marketing
hiệu quả, tập trung vào mục tiêu của doanh nghiệp là tạo ra giá trị cho khách
hàng, bằng việc phân khúc được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp tập trung vào
thị trường mục tiêu và mở rộng được ra những phân khúc tiềm năng.
4. Phương pháp nghiên cứu và lấy mẫu
Khảo sát được thực hiện trực tuyến trên nền tảng Google Forms.
Khảo sát trực tuyến (Online surveys) thường mang lại tỷ lệ phản hồi khó dự
đoán và kết quả không đáng tin cậy, bởi vì không thể kiểm soát các thông tin
phản hồi. Tuy nhiên, đây là phương pháp nghiên cứu thị trường đơn giản, ít tốn
kém để có thể thu thập những bằng chứng và những ý kiến, sự ưu tiên của khách
hàng.
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu đưa ra, chúng tôi tiến hành khảo sát
bằng bảng khảo sát trực tuyến, lấy ý kiến 160 người tiêu dùng Việt Nam (khách
hàng) sinh sống trong lãnh thổ Việt Nam.
5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1. Mẫu nghiên cứu:
160 mẫu khảo sát phân theo các nhóm được thể hiện trong Hình 1. Phân
theo giới tính mẫu gồm 112 nữ và 48 nam; phân theo độ tuổi bao gồm 9 mẫu
dưới 22 tuổi, 149 mẫu từ 22 tuổi đến 40 tuổi, 2 mẫu trên 40 tuổi; phân theo thu
nhập bao gồm 28 mẫu có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng, 86 mẫu có thu nhập
từ 5 triệu đồng/tháng đến dưới 10 triệu đồng/tháng, 38 mẫu có thu nhập từ 10
triệu đồng/tháng đến dưới 20 triệu đồng/tháng, 8 mẫu có thu nhập trên 20 triệu
đồng/tháng; phân theo người sử dụng có 158 người đã mua và sử dụng sản phẩm
(98.75%) và 2 ngườ chưa sử dụng qua (1,25%).
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 5
Nam
48 (30%)
Nữ
112 (70%)
< 22 tuổi
9 (5.6%)
22 đến 40 tuổi
149 (93.1%)
> 40 tuổi
2 (1.3%)
< 5 triệu đồng
28 (17.5%)
5 -> 10 triệu đồng
86 (53.75%)
10 -> 20 triệu đồng
38 (23.75%)
> 20 triệu đồng
8 (5%)
Đã sử dụng
158 (98.75%)
Chưa sử dụng
2 (1.25%)
Giới tính
Độ tuổi
160 mẫu
Thu nhập
Sử dụng
Hình 1. Sơ đồ phân loại mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, thu nhập tháng và
người sử dụng.
5.2 Thống kê và phân tích người đã sử dụng sản phẩm
5.2.1. Về khách hàng
Trong 160 khách hàng thực hiện khảo sát, có 158 khách hàng đã sử dụng
sản phẩm, chiếm tỷ lệ 98.75%, phân loại theo giới tính, độ tuổi và thu nhập và
nơi sinh sống như sau:
Theo giới tính:
Biểu đồ 1: Tỷ lệ theo giới tính nhóm người đã mua
Theo như số liệu thu thập được, số lượng nữ thực hiện khảo sát là 70,25%
trong khi giới tính nam thực hiện khảo sát chiếm 29.75%
Theo độ tuổi:
Biểu đồ 2. Tỷ lệ theo độ tuổi nhóm người đã mua
Phần lớn khách hàng thực hiện khảo sát trong độ tuổi từ 22-40 chiếm
93,17%, còn lại dưới 22 tuổi chiếm 6% và trên 40 tuổi chiếm 1%.
Theo thu nhập:
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 6
Biểu đồ 3. Tỷ lệ theo thu nhập nhóm người đã mua
Trong tổng số phản hồi, có 17,72% khách hàng thu nhập dưới 5 triệu đồng,
có 53,80% khách hàng thu nhập từ 5 - 10 triệu đồng, 23,42% khách hàng thu
nhập từ 10 - 20 triệu đồng và 5,08% khách hàng thu nhập trên 20 triệu đồng.
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 7
Theo nơi sinh sống:
Biểu đồ 4. Tỷ lệ theo nơi ở nhóm người đã mua
Qua biểu đồ ta thấy phần lớn khảo sát được thực hiện bởi khách hàng sống
tại thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỉ lệ 79,50%, Đắk Lắk chiếm 3,11%, Thừa Thiên
Huế chiếm 5.59% và các nơi khác là 11,8%.
5.2.2. Lý do chọn sản phẩm
Biểu đồ 5. Tỷ lệ theo nhóm lý do chọn sản phẩm
Qua khảo sát đã thực hiện, nhóm đã khảo sát được một số lý do lựa chọn
sử dụng sản phẩm của khách hàng, trong đó: lý do vì chất lượng chiếm 27,96%,
vì giá cả chiếm 35,84%, vì độ uy tín của thương hiệu chiếm 22,94%, và một số lý
do khác là 13,36%.
Qua số liệu trên có thể nhận thấy rằng khách hàng sử dụng sản phẩm vì
giá cả là nhiều nhất, từ đó có thể đánh giá sản phẩm có giá cả phải chăng đối với
phân khúc mì ăn liền trên thị trường hiện nay. Tiếp theo đó, chất lượng của sản
phẩm và uy tín của thương hiệu mì Hảo hảo cũng được đánh giá cao nên tạo được
sức hút cho khách hàng.
5.2.3. Thái độ của người mua đối với các yếu tố marketing mix
Điểm trung bình các yếu tố marketing mix được thể hiện trong Biểu đồ 6.
Biểu đồ 6. Điểm trung bình của nhóm các yếu tố marketing mix
Để có được điểm trung bình trên, khách hàng đã bình chọn điểm trên
thang điểm 5, với mức độ hài lòng nhất là 5 điểm, được thống kê trong Biểu đồ 7
Biểu đồ 7. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố marketing mix
Có thể nhận thấy, mức điểm trung bình cho các yếu tố marketing mix là từ
3.14-3.72 điểm, được thể hiện trong Biểu đồ 6. Người tiêu dùng chủ yếu đánh giá
sản phẩm ở mức 3-4 điểm, dữ liệu này được trình bày trong Biểu đồ 7.
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 8
5.2.3.1. Thái độ, nhận thức của người mua đối với giá (price)
Biểu đồ 8 thể hiện mức giá sẵn lòng trả của khách hàng.
Biểu đồ 8. Mức giá sẵn lòng trả của khách hàng cho Mì Hảo Hảo tôm chua cay
Qua Biểu đồ 5, nhận thấy lý do lớn nhất khiến khách hàng sử dụng sản
phẩm là giá. Qua Biểu đồ 8, có thể thấy với mức giá 3.500 đồng/gói, hảo hảo tôm
chua cay thực sự thu hút khách hàng, và là lý do chính khiến khách hàng sử dụng
sản phẩm. Đây chính là lợi thế của một thương hiệu khi có được mức giá hợp lý,
phù hợp với khả năng của người tiêu dùng so với các sản phẩm cùng loại và cùng
phân khúc như Mì 3 miền, Mì Lẩu Thái…
5.2.3.2. Thái độ, nhận thức của người mua đối với sản phẩm (product)
Trên 158 người đã sử dụng sản phẩm, kết quả cho thấy người sử dụng
100% biết đến sản phẩm và tự mua sản phẩm. Trong đó, người mua vì chất lượng
sản phẩm chiếm tỷ lệ 27.96% (tương ứng 78/158 người), được thể hiện trong Biểu
đồ 5.
Trên thang đo 5 điểm cho sự hài lòng tuyệt đối để đánh giá chất lượng, mì
hảo hảo tôm chua cay đạt trung bình 3.51 điểm, được trình bày trong Biểu đồ 6.
Như vậy, sản phẩm mì hảo hảo tôm chua cay đã được người tiêu dùng lựa
chọn nhưng chất lượng sản phẩm chưa thực sự làm hài lòng khách hàng. Điểm số
cho chất lượng mới chỉ đạt mức khá.
Đánh giá của khách hàng đối với các chỉ số về chất lượng (trên thang đo 5
điểm cho sự hài lòng nhất, trên tổng 158 người đã sử dụng sản phẩm) được thể
hiện trong Biểu đồ 9.
Biểu đồ 9. Điểm trung bình các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm
Khách hàng hài lòng về hương vị của sản phẩm (điểm số trung bình cao
nhất 3.51 điểm), ít hài lòng nhất về lượng rau củ/thịt bổ sung (điểm số trung bình
2.56 điểm).
5.2.3.3. Thái độ, nhận thức của người mua đối với kênh phân phối
(place)
Với thang điểm 5 cho sự hài lòng, kênh phân phối của sản phẩm hoàn toàn
làm hài lòng khách hàng. Điểm trung bình tương khá tốt với 3.72 điểm trong Biểu
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 9
đồ 6. Hệ thống phân phối của sản phẩm này đã gần như phủ sóng tại tất cả các
siêu thị, cửa hàng tiện lợi và rất nhiều tiệm tạp hóa nhỏ lẻ đã khiến cho khách
hàng dễ tìm mua sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn vẫn chưa lấy được sự hào lòng tuyệt
đối của khách hàng.
5.2.3.4. Thái độ, nhận thức của người mua đối với xúc tiến (promotion)
Khách hàng biết đến sản phẩm bằng nhiều phương thức khác nhau, chúng
được khảo sát và tổng hợp trong Biểu đồ 10.
Biểu đồ 10. Tỷ lệ nguồn thông tin để khách hàng biết đến sản phẩm
Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại, Hảo hảo tôm chua cay đã có
nhiều hoạt động tiếp cận người tiêu dùng. Thông qua quảng cáo trên truyền hình,
áp phích quảng cáo ngoài trời, các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, hiệu quả
quảng cáo được đánh giá cao. Đây chính là kênh chủ yếu đưa thông tin sản phẩm
đến người tiêu dùng. Trên 158 mẫu khảo sát, nguồn thông tin để khách hàng biết
đến sản phẩm chủ yếu từ quảng cáo và chiếm 50.81% các nguồn thông tin khác.
5.2.4. Ý định tiếp tục mua hàng (lòng trung thành của khách hàng)
Hành vi mua hàng trong tương lai của khách hàng cũ được thể hiện trong
Biểu đồ 11.
Biểu đồ 11. Tỷ lệ lòng trung thành của nhóm người đã mua
Những khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm có xu hướng muốn tiếp tục
sử dụng trong tương lai với 92,41% đồng ý tiếp tục mua sản phẩm và chỉ có
7,59% muốn đổi sang sử dụng sản phẩm khác.
Điểm trung bình các tiêu chí chất lượng của những khách hàng có hành vi
đổi sáng dùng loại mì khác trong tương lai được phân tích trong biểu đồ 12.
Biểu đồ 12. Điểm trung bình các tiêu chí chất lượng của khách hàng có ý định
chuyển sang dùng sản phẩm khác
Với nhóm khách hàng muốn đổi sang dùng sản phẩm khác do chất lượng
sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu của khách hàng, điểm trung bình thấp cho các
yếu tố rau củ bổ sung, khối lượng và màu sắc sợi mì lần lượt là 1.83-2.42-2.00
(trên mức cao nhất 5 điểm). Lựa chọn của nhóm này thường là các loại mì không
chiên (Omachi), mì giá rẻ (Gấu đỏ, 3 miền, Kokomi).
5.3. Thống kê và phân tích người chưa sử dụng sản phẩm
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 10
Theo kết quả khảo sát trong Hình 1, số lượng khách hàng chưa sử dụng sản
phẩm là 2 người (chiếm 1,25%). Vì số lượng khách hàng chưa sử dụng chiếm một
phần rất nhỏ của tổng thể nên không đại diện để phân tích kết quả khảo sát. Tuy
nhiên lý do khách hàng không sử dụng sản phẩm là một gợi ý để đề xuất cho
phần marketing mix.
Biểu đồ 13 thể hiện tỷ lệ các nguyên nhân không sử dụng sản phẩm:
Biểu đồ 13. Tỷ lệ nguyên nhân không mua sản phẩm
Tỷ lệ khách hàng không sử dụng sản phẩm chiếm tỷ lệ rất thấp (1,25%), lý
do để khách hàng không sử dụng sản phẩm chủ yếu là do chất lượng sản phẩm
và sản phẩm chưa tiếp cận được người tiêu dùng.
Lý do thứ nhất, khách hàng có sự lựa chọn tốt hơn, ví dụ như sản phẩm mì
Omachi, đây là sản phẩm mì khoai tây không chiên, có giá thành cao gần gấp đôi
mì hảo hảo, cho thấy khách hàng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn là
giá cả. Để tiếp cận với đối tượng khách hàng này, nhà sản xuất cần phải nâng cao
chất lượng sản phẩm.
Lý do thứ hai để khách hàng không mua sản phẩm là về xúc tiến, có thể
khách hàng chưa có sự quan tâm đến sản phẩm hoặc bị ảnh hưởng bởi thói quen
sử dụng của người thân, đây có thể là dạng khách hàng tiêu dùng theo thói quen,
trung thành với sản phẩm đã dùng và không thích thay đổi do các hoạt động quảng
cáo, bán hàng, khuyến mại, tuyên truyền chưa tiếp cận đến được khách hàng. Vì
vậy, nhà phân phối cần phải tập trung vào các chiến lược marketing, quảng cáo
hơn nữa.
6. Đề xuất chiến lược marketing mix
6.1. Đề xuất chiến lược marketing mix cho người đã sử dụng sản phẩm
Hảo hảo tôm chua cay có lợi thế về giá, 56% người tiêu dùng hài lòng hoàn
toàn với mức giá hiện tại của sản phẩm. Ở mức giá tầm thấp, Hảo hảo có lợi thế
cạnh tranh so với 3 miền, Kokomi, … vì khối lượng mì nhiều hơn. Tuy nhiên với
một mức giá cao hơn khoảng 3.600 – 5.200 đồng/gói, nhà sản xuất có thể nâng
chất lượng, bổ sung thêm rau củ, thịt hoặc tăng thêm khối lượng sản phẩm.
Chiến lược đối với sản phẩm: Với sự xuất hiện từ sớm, mì hảo hảo tôm chua
cay đã gây ấn tượng với người tiêu dùng bởi thiết kế đặc trưng cùng với tông màu
hồng chủ đạo, dễ nhớ và nhận biết. Về chất lượng của chính sản phẩm, điểm yếu
của mì hảo hảo tôm chua cay là màu sợi mì quá đậm khiến không ít người tiêu
dùng e ngại ảnh hưởng đến sức khoẻ tim mạch. Vì vậy, bộ phận kỹ thuật cần
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 11
nghiên cứu cải thiện phương pháp chế biến, sợi mì dai nhưng ít vàng hơn, sáng
hơn. Có thể nghiên cứu dòng mì không chiên hảo hảo tôm chua cay, dòng này
cạnh tranh với mì không chiên (Omachi…), nên với sản phẩm này cần nghiên cứu
kỹ hơn ở một khảo sát khác tập trung hơn.
Chiến lược đối với phân phối: Hệ thống phân phối của Hảo hảo hiện phủ
rộng từ Bắc vô Nam, có mặt hầu hết ở các chuỗi hệ thống siêu thị Big C, Coop
Mart, các tiệm tạm hóa lớn, nhỏ, các chợ,… Tuy nhiên, cần tập trung tạo kênh trải
nghiệm trực tiếp tại các thành phố lớn, hoặc các siêu thị lớn để giới thiệu sản
phẩm, khiến khách hàng tập trung hơn vào sản phẩm bằng việc thiết lập các
quầy riêng trưng bày sản phẩm tập trung ở những vị trí bắt mắt trong các siêu
thị, khu mua sắm.
Chiến lược đối với xúc tiến: Từ ý kiến đóng góp của người tiêu dùng, chưa
thấy nhiều chương trình khuyến mãi từ hảo hảo. Đặc trưng của ngành hàng mì ăn
liền là tiêu dùng nhanh, theo nhu cầu, tiện dụng và thường xuyên nên người tiêu
dùng có thể mua theo thói quen mà chưa quan tâm đến các chương trình khuyến
mãi nhiều, vì vậy cần kết hợp việc tạo ra các chương trình khuyến mãi cùng với
các sản phẩm khác, tạo hiệu ứng đẩy sản phẩm và thương hiệu nổi bật trên
những thương hiệu khác.
6.2. Đề xuất chiến lược marketing mix cho người chưa sử dụng sản phẩm
Đối với khách hàng chưa sử dụng sản phẩm, hành vi tiêu dùng theo thói
quen và theo sở thích gia đình. Tâm lý đối tượng khách hàng này sẽ tập trung vào
tình cảm, vì vậy cần để cho khách hàng nhận biết được sản phẩm bằng kênh
phân phối rộng, dày đặc giúp sự tiện lợi, dễ mua được ưu tiên. Tập trung vào cải
thiện chất lượng kết hợp với các hợp đồng quảng cáo với các nghệ sĩ có uy tín
như Hoài Linh…, tạo ra một câu chuyện giản dị đúng với bản chất của nghệ sĩ và
gắn nó với sản phẩm. Kết hợp quảng cáo trên các khung giờ vàng của VTV cùng
với việc chạy TVC quảng cáo trên nền tảng digital media (facebook, youtube,
google ads…)
7. Kết luận
“Khảo sát ý kiến người tiêu dùng về việc sử dụng mì hảo hảo tôm chua cay”
đã được sử dụng để thu thập dữ liệu để phân tích, từ đó đưa ra các đề xuất chiến
lược marketing mix.
Trong kết quả khảo sát, giới tính nữ, độ tuổi từ 22 đến 40 tuổi, thu nhập từ 5
đến 10 triệu đồng chiếm chủ yếu.
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 12
Có 98.75% người thực hiện khảo sát đã tự mua và sử dụng sản phẩm. Trong
đó, tiêu chí về phân phối được đánh giá cao nhất với 3.72 điểm và thấp nhất là Xúc
tiến với 3.14 điểm; lượt đánh giá chủ yếu rơi vào 3 hoặc 4 điểm cho cả 4 yếu tố
marketing mix.
Có 1.25% người thực hiện khảo sát chưa từng sử dụng qua sản phẩm, 50% là
do chất lượng và 50% do xúc tiến của sản phẩm chưa tiếp cận được với họ.
Hảo Hảo cần được cải thiện nhiều về mặt chất lượng sản phẩm đặc biệt là
màu sắc sợi mì và số lượng rau củ bổ sung để có thể cạnh tranh với các dòng sản
phẩm cùng loại, cùng mức giá, các sản phẩm tương tự nhưng có mức giá thấp
hơn.
Nhà sản xuất cần làm khách hàng hài lòng hơn về các chương trình khuyến
mãi, nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn để giữ các khách hàng cũ, đồng thời
thông qua các chương trình dùng thử, sử dụng làm quà tặng kèm khi mua các sản
phẩm khác của hãng để người tiêu dùng biết đến và tiếp cận sản phẩm nhiều hơn
nữa
8. Trích dẫn
AMA. (n.d.). AMA. Retrieved from Definitions of Marketing:
/>Kotler, P. (2012). Nguyên Lý Tiếp Thị. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Lao Động
Xã Hội.
Ngọc, Q. (2018, 09 12). kyluc.vn. Retrieved from />Raskin, A. (2009). The Ramen King and I: How the Inventor of Instant
Noodles Fixed My Love Life. New York: Penguin Group.
Wikipedia. (2020, 01 30). Wikipedia. Retrieved from Marketing hỗn hợp:
/>
TIỂU LUẬN NHÓM 5 – MARKETING CĂN BẢN
Trang | 13