Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Nghiên cứu tính toán xây dựng bản chào giá cho nhà máy thủy điện đồng nai 3 trong thị trường điện cạnh tranh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 81 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRANG

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN CHÀO GIÁ
CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Điện
Mã số

: 60.52.02.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN TẤN VINH

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn ký

Nguyễn Thị Hương Trang



TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN CHÀO GIÁ CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 3 TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH

Học viên: Nguyễn Thị Hương Trang Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202 Khóa:33 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
- Tóm tắt – Thị trường điện là con đường tất yếu là cách thức để phát triển ngành Điện một
cách bền vững và hoàn toàn phù hợp với xu thế quốc tế hiện nay. Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3 là
một trong những nhà máy tham gia thị trường điện thì vấn đề xây dựng được phương án chào giá tối
ưu cho nhà máy là một yêu cầu tất yếu để chuẩn bị trong giai đoạn hiện nay. Đề tài nghiên cứu tính
toán chào giá nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 trong thị trường điện cạnh tranh. Xây dựng chương

trình tính toán lập kế hoạch vận hành tối ưu ngày cho nhà máy điện, dựa trên hàm mục tiêu
là cực đại doanh thu trong thị trường điện vào cuối thời gian khảo sát ngắn hạn 24 giờ, phân
tích tính toán xây dựng bản chào giá. Sử dụng phần mềm MATLAB xây dựng chương trình
tính toán cho bài toán lập kế hoạch vận hành tối ưu ngày tới. Kết quả chương trình tính toán
cho thấy phù hợp với hàm mục tiêu đặt ra và có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc phân tích
và xây dựng bản chào giá trong thị trường điện.
Từ khóa – Nhà máy thủy điện; thị trường điện; doanh thu; ràng buộc; bản chào.
RESEARCH FOR ESTABLISHING PRICE LIST FOR DONG NAI 3 HYDROELECTRIC
PLANT IN THE COMPETITIVE ELECTRIC MARKET
Abstract - The electricity market is an indispensable way to develop the electricity industry
in a sustainable way and fully conform to the current international trend. Dong Nai 3
Hydropower Plant is one of the factories involved in the electricity market, the problem of
building the optimal bid for the plant is an indispensable requirement for preparation in the
current period. Research project to calculate the bid price of Dong Nai 3 hydropower plant in
competitive electricity market. Develop a program to calculate the optimal day-to-day
operating schedule for the power plant, based on the objective function of maximizing
revenue in the power market at the end of the short-term 24-hour survey period, bid. Use
MATLAB software to build calculations for the next best-of-breed planning problem. The

results of the computation program are consistent with the objective function and are of high
practical significance in analyzing and developing the bid in the electricity market.
Key words - Hydropower plants; the electronic market; revenue; bind to; an offer.


MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................1
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................2
6. Đặt tên đề tài .......................................................................................................2
7. Cấu trúc luận văn ................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 3................................................................................................................... 3
1.1. LỊCH SỬ THAM GIA VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN ................................... 3
1.1.1. Tổng quan ..................................................................................................... 3
1.1.2. Lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam........................................... 4
1.2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC TTD TẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 3................................................................................................................... 5
1.2.1. Lưu đồ thực hiện ........................................................................................... 5
1.2.2. Trách nhiệm và thời gian thực hiện .............................................................. 6

1.2.2.1. Trách nhiệm .............................................................................................6
1.2.2.2. Thời gian thực hiện .................................................................................6
1.3. CÔNG TÁC CHÀO GIÁ ......................................................................................... 6
1.3.1. Thông tin cơ sở xây dựng Bản chào giá ....................................................... 6
1.3.2. Xây dựng và tính toán bản chào ................................................................... 7
1.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 3................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG BẢN CHÀO GIÁ CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ........... 9
2.1. VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN NGÀY TỚI .................................................... 9
2.1.1. Thông tin cho vận hành thị trường điện ngày tới ......................................... 9


2.1.2. Bản chào ngày tới ......................................................................................... 9
2.1.2.1. Quy định bản chào giá .............................................................................9
2.1.2.2. Sửa đổi bản chào giá .............................................................................10
2.1.3. Chào giá nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang ............................................. 10
2.1.4. Chào giá nhà máy điện khác ....................................................................... 11
2.1.5. Nộp bản chào .............................................................................................. 11
2.2. LẬP LỊCH HUY ĐỘNG CỦA SMO ..................................................................... 11
2.2.1. Lập lịch huy động ngày tới ......................................................................... 11
2.2.2. Lập lịch huy động giờ tới ............................................................................ 12
2.3. CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN CHÀO ........................................................................ 13
2.3.1. Trong Thị trường phát điện cạnh tranh ....................................................... 13
2.3.1.1. Dữ liệu đầu vào của bản chào giá ..........................................................13
2.3.1.2. Quy định bản chào .................................................................................13
2.3.1.3. Phân tích bản chào .................................................................................14
2.3.2. Trong thị trường bán buôn cạnh tranh ........................................................ 17
2.3.2.1. Quy định về bản chào giá ......................................................................17
2.3.2.2. Cấu trúc bản chào ..................................................................................17
2.3.2.3. Nộp bản chào giá ...................................................................................17

2.3.2.4. Sửa đổi bản chào ngày tới .....................................................................17
CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH TỐI ƯU NGÀY TỚI CỦA NHÀ MÁY
THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3 .......................................................................................... 19
3.1. TÍNH TOÁN LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH TỐI ƯU NGÀY ........................... 19
3.1.1. Hàm mục tiêu .............................................................................................. 19
3.1.2. Các phương trình ràng buộc ....................................................................... 20
3.1.2.1. Đặc tính phát của nhà máy ....................................................................20
3.1.2.2. Phương trình cân bằng nước của hồ chứa .............................................23
3.1.2.3. Giới hạn dung tích hồ chứa ...................................................................23
3.1.2.4. Giới hạn lượng nước qua nhà máy ........................................................24
3.1.2.5. Giới hạn công suất phát của nhà máy....................................................24
3.1.3. Dữ liệu đầu vào ........................................................................................... 24
3.1.3.1. Đặc tính thể tích hồ chứa .......................................................................24
3.1.3.2. Thông số ban đầu của hồ chứa ..............................................................26
3.1.3.3. Lưu lượng nước về hồ từng giờ trong ngày: .........................................27
3.1.3.4. Thông số đường ống áp lực ...................................................................27
3.1.3.5. Thông số đặc tính phát ..........................................................................27
3.1.3.6. Giá thị trường dự báo ............................................................................27


3.2. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG MATLAB ..................................................................... 29
3.3. LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN ...................................................................................... 30
3.4. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ........................................................................................ 31
3.4.1. Phân bố tối ưu công suất ............................................................................. 31
3.4.2. Diễn biến mực nước hồ và dung tích hồ ..................................................... 32
3.4.3. Doanh thu nhà máy trong từng chu kỳ giao dịch........................................ 34
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY THỦY
ĐIỆN ĐỒNG NAI 3 ...................................................................................................... 37
4.1. CHÀO GIÁ NGÀY TỚI TRONG THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH
(VCGM)......................................................................................................................... 37

4.1.1. Phân tích tính toán bản chào từ kế hoạch vận hành tối ưu ngày ................ 37
4.1.1.1. Cở sở lập bản chào ................................................................................37
4.1.1.2. Ràng buộc của bản chào ........................................................................38
4.1.1.3. Phân tích block giá và block công suất .................................................38
4.1.2. Phân tích bản chào sau ngày vận hành ....................................................... 41
4.1.3. So sánh với bản chào khi chưa lập kế hoạch vận hành tối ưu .................... 44
4.2. THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN CẠNH TRANH (VWEM) ...................................... 49
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 51
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EVN
NMTĐ
TTĐ
VCGM
VWEM

: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
: Nhà máy thủy điện
: Thị trường điện
: Thị trường phát điện cạnh tranh
: Thị trường bán buôn cạnh tranh



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

Tên bảng

hiệu

Trang

3.1

Quan hệ mức nước và dung tích hồ Đồng Nai 3 nội suy

25

3.2

Thông số ban đầu của hồ chứa

26

3.3

Thông số của đường ống áp lực

27

3.4

Thông số đặc tính phát nhà máy Đồng nai 3


27

3.5

Giá điện thị trường dự báo

28

3.6

Phân bố tối ưu công suất cho các tỗ máy (MW)

31

3.7

Diễn biến mức nước và dung tích hồ

33

3.8

Doanh thu của nhà máy

35

4.1

Thông tin bản chào


37

4.2

Bản chào giá ngày tới

40

4.3

Giá thị trường ngày 8/1/2018

41

4.4

Công suất huy động của tồ máy ngày 8/1/2018

42

4.5

Doanh thu sau vận hành ngày 8/1/2018

43

4.6

Bảng chào giá ngày 8/1/2018


45

4.7

Doanh thu ngày 8/1/2018 khi chưa chào theo kế hoạch lập kế
hoạch vận hành tối ưu ngày

46

4.8

Bảng so sánh công suất huy động và doanh thu giữa hai phương
án

47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hiệu

Tên hình

Trang

3.1

Đường cong hiệu suất của nhà máy


21

3.2

Tuyến tính hóa đường cong hiệu suất

21

3.3

Đặc tính vận hành turbine NMTĐ Đồng Nai 3

22

3.4

Quan hệ mực nước, diện tích và dung tích hồ chứa thủy điện
Đồng Nai 3 (Nguồn ĐN3)

26

3.5

Lưu đồ thuật toán

30

3.6

Biểu đồ công suất phát hai tổ máy H1 H2 nhà máy Đồng Nai 3


32

3.7

Biểu đồ diễn biến mức nước hồ Đồng Nai 3

33

3.8

Biểu đồ dung tích hồ chứa Đồng Nai 3

34

3.9

Doanh thu nhà máy Đồng Nai 3 từng chu kỳ

36

4.1

Biểu đồ giá thị trường sau ngày vận hành

41

4.2

Biểu đồ huy động công suất sau ngày vận hành


42

4.3

Biểu đồ doanh thu sau ngày vận hành

44

4.4

Biểu đồ so sánh công suất huy động theo hai phương án

48

4.5

Biểu đồ so sánh doanh thu theo hai phương án

48


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường điện là con đường tất yếu là cách thức để phát triển ngành Điện một
cách bền vững và hoàn toàn phù hợp với xu thế quốc tế hiện nay. Ngoại trừ một số
nước chậm phát triển, hầu hết ngành điện các nước trên thế giới đã vận hành theo cơ
chế thị trường. Sau 5 năm đi vào hoạt động chính thức đến hết tháng 6/2017, đã có 76

nhà máy điện trực tiếp tham gia thị trường điện với tổng công suất đặt 20.728 MW,
chiếm 49% tổng công suất đặt toàn hệ thống. Bước đầu đã tạo môi trường cạnh tranh
công khai bình đẳng giữa các đơn vị tham gia; tạo cú huých cho các doanh nghiệp sản
xuất điện và có hiệu ứng tích cực thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực điện năng.
Thực hiện lộ trình đã được phê duyệt dự kiến sẽ hình thành thị trường bán buôn
điện cạnh tranh dự kiến từ năm 2016, Bộ công Thương đã ban hành Quyết định
6463/QĐ-BCT ngày 22/7/2014 phê duyệt thiết kế tổng thể thị trường bán buôn điện
cạnh tranh Việt Nam. Hiện tại đã triển khai thí điểm bước đầu với 5 Tổng công ty
Điện lực và 1 số nhà máy trong các Tổng công ty Phát điện. Đến năm 2019 thì sẽ triển
khai chính thức. Là 1 trong những nhà máy tham gia thị trường điện thì vấn đề xây
dựng được phương án chào giá tối ưu cho nhà máy là một yêu cầu tất yếu để chuẩn bị
trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn này
là “Nghiên cứu tính toán chào giá nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 trong thị trường điện
cạnh tranh”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tính toán xây dựng bản chào giá hợp lý cho nhà máy thủy điện Đồng
Nai 3 trong từng chu kỳ giao dịch để tránh các nguy cơ rủi ro và tận dụng được các cơ
hội để có thể thu được lợi nhuận cao nhất trong thị trường.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Nhà máy thủy điện Đồng Nai 3
* Phạm vi nghiên cứu
Tính toán xây dựng bản chào giá cho nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 trong từng
chu kỳ giao dịch.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các quy định của thị trường phát điện cạnh tranh;
Xây dựng các hàm mục tiêu và các ràng buộc;
Xây dựng chương trình để tính toán lập bản chào giá cho từng chu kỳ giao dịch.
Đưa ra được các block giá chào và công suất tương ứng. Doanh thu điện dự kiến cho
chu kỳ giao dịch.



2
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: đưa ra được phương án xây dựng bản chào giá cho nhà máy
điện nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho nhà máy.
Ý nghĩa thực tiễn: phù hợp với các bước phát triển của thị trường điện và chuẩn
bị cho nhà máy tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh.
6. ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI
Căn cứ mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã đề ra, đề tài được đặt tên:
Nghiên cứu tính toán xây dựng bản chào giá cho nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 trong
thị trường điện cạnh tranh.
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn này gồm có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về hoạt động của nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3 trong
Thị trường điện.
Chương 2. Xây dựng bản chào giá ngày tới cho nhà máy Thủy điện.
Chương 3. Kế hoạch vận hành tối ưu ngày tới của nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3.
Chương 4. Phân tích xây dựng bản chào cho nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
1.1. LỊCH SỬ THAM GIA VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
1.1.1. Tổng quan
Ngày 21/12/2014, ngành Điện lực Việt Nam kỷ niệm tròn 60 năm ngày truyền
thống của ngành. Nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của ngành Điện lực Việt

Nam những năm gần đây có một số mốc đáng chú ý sau:
Ngày 1/1/1995, Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) chính thức ra mắt, EVN
điều hành toàn bộ công việc của ngành điện, bao gồm: Phát điện, truyền tải, phân phối,
đầu tư xây dựng trên cơ sở các Tổng sơ đồ phát triển điện đã được phê duyệt. Sự ra đời
của EVN đánh dấu bước ngoặt trong quá trình đổi mới, chuyển sang cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước. Ngày 3/12/2014, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật
Điện lực và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2005. Sự ra đời của Luật Điện Lực
đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động điện lực, nâng cao tính minh bạch, công bằng
cho các bên tham gia hoạt động điện lực, góp phần nâng cao năng lực cung ứng điện
năng cho nền kinh tế đất nước. Ngày 19/10/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết
định thành lập Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) thuộc Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công
Thương). Cục Điều tiết Điện lực có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực
hiện chức năng điều tiết hoạt động điện lực và thị trường điện lực, nhằm góp phần
cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và bảo
đảm tính công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật. Ngày 26/01/2006, Thủ
tướng Chính Phủ ký Quyết định phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát
triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu từng bước
phát triển thị trường điện lực cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định về việc phê
duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Ngày 17/12/2006, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam chính thức ra mắt, đánh dấu một bước ngoặt đưa ngành Điện
trở thành một tập đoàn kinh tế lớn, kinh doanh đa ngành nghề, đa sở hữu, có trình độ
công nghệ, quản lý hiện đại, chuyên môn hóa cao và hội nhập quốc tế có hiệu quả.
Ngày 31/12/2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Điện Lực Việt Nam đã ban hành quyết
định thành lập Công ty Mua bán điện (EPTC), với nhiệm vụ chính: Lập kế hoạch, đàm
phán, thực hiện các hợp đồng mua bán điện; thỏa thuận, ký kết thiết kế kỹ thuật, quản
lý hệ thống đo đếm điện năng phục vụ mua bán điện; tham gia vận hành thị trường
điện nội bộ và cạnh tranh.
Ngành điện Việt Nam chịu sự quản lý chặt chẽ của Chính phủ. Bộ Công Thương



4
hỗ trợ Chính phủ trong việc lên kế hoạch phát triển ngành, quản lý thị trường, các vấn
đề đầu tư xây dựng các nhà máy điện. Tổng cục Năng lượng (DGE) và Cục Điều tiết
Điện lưc (ERAV) giúp Bộ lập kế hoạch và quản lý chính sách, giám sát hoạt động của
thị trường điện, quy hoạch điện, giá bán và cấp các giấy phép. EVN là Tập đoàn nhà
nước và báo cáo trực tiếp với Chính phủ. EVN giữ vai trò là nhà cung cấp chính trong
sản xuất điện, là đơn vị độc quyền mua buôn, truyền tải và phân phối điện.
1.1.2. Lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam
Nhu cầu sử dụng điện năng ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Trong năm 2000,
công suất lắp đặt khoẳng 6.450 MW và tổng sản lượng khoảng 26,5 tỷ kWh/năm. Đến
năm 2014 tổng công suất lắp đặt khoảng 34.000 MW (gấp hơn 5 lần so với năm 2000),
sản lượg đạt 160 tỷ kWh/năm (tăng gấp 6 lần). Ngành Điện Việt Nam phát triển theo
Quy hoạch phát triển điện quốc gia (Tổng sơ đồ VII), nhu cầu điện của Việt Nam tiếp
tục tăng từ 14-16%/năm trong thời kỳ 2011- 2015 và sau đó giảm dần xuống
11.15%/năm trong thời kỳ 2016-2020 và 7.4-8.4%/năm cho giai đoạn 2021-2030.
Theo Luật Điện lực năm 2004 và được cụ thể hóa trong Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì thị trường điện Việt Nam sẽ hình thành và phát triển theo 3 cấp độ:
- Thị trường phát điện cạnh tranh (giai đoạn 2005-2015)
- Thị trường bán buôn cạnh tranh (giai đoạn 2015-2022)
- Thị trường bán lẻ cạnh tranh (giai đoạn sau năm 2022)
Thị trường phát điện cạnh tranh: Là cấp độ đầu tiên của thị trường điện cạnh
tranh ở Việt Nam. Trong giai đoạn này, chỉ có cạnh tranh trong khâu phát điện, chưa
có cạnh tranh trong khâu bán buôn và bán lẻ điện. Khách hàng sử dụng điện chưa có
cơ hội lựa chọn đơn vị bán điện cho mình. Các đơn vị phát điện sẽ cạnh tranh bán điện
cho một đơn vị mua buôn duy nhất (Công ty mua bán điện trực thuộc EVN) trên thị
trường giao ngay và qua hợp đồng mua bán điện dài hạn. Cục Điều tiết Điện lực quy
định hàng năm tỷ lệ sản lượng điện năng mua bán qua hợp đồng và điện năng giao
dịch trên thị trường giao ngay.
Thị trường bán buôn điện cạnh tranh: Hình thành các đơn vị mua bán buôn mới

để tăng cường cạnh tranh trong khâu mua bán điện. Khách hàng lớn và các công ty
phân phối được quyền mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện thông qua thị trường
hoặc từ các đơn vị bán buôn. Các đơn vị bán buôn điện cạnh tranh mua điện từ các đơn
vị phát điện và cạnh tranh bán điện cho các đơn vị phân phối và khách hàng lớn. Chưa
có cạnh tranh trong khâu bán lẻ điện, khách hàng sử dụng nhỏ chưa có quyền lựa chọn
đơn vị cung cấp điện.
Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh: Sự cạnh tranh diễn ra ở cả 3 khâu: phát điện,
bán buôn và bán lẻ điện. Khách hàng trên cả nước được lựa chọn đơn vị bán điện cho
mình (đơn vị bán lẻ điện) hoặc mua điện trực tiếp từ thị trường. Các đơn vị bán lẻ điện


5
cũng cạnh tranh mua điện từ các đơn vị bán buôn, các đơn vị phát điện hoặc từ thị
trường để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện.

Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển thị trường điện ở Việt Nam
1.2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC TTD TẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
ĐỒNG NAI 3
1.2.1. Lưu đồ thực hiện
Thông số đầu vào và Tính toán lập Bản chào
Duyệt Bản chào
ngày tới


6
1.2.2. Trách nhiệm và thời gian thực hiện
1.2.2.1. Trách nhiệm
Tổ Thị trường điện có trách nhiệm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến
Thị trường điện qua trang Web Thị trường điện. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện
Quốc gia, làm cơ sở xây dựng, phân tích đưa ra bản chào tối ưu đúng quy định Thị

trường;
Phó Giám đốc có trách nhiệm xem xét, duyệt Bản chào tối ưu từ Tổ TTĐ;
Uỷ quyền cho Phó Phòng Kỹ Thuật xem xét, điều chỉnh và duyệt Bản chào.
1.2.2.2. Thời gian thực hiện
Thời điểm 07g30: Tổ TTĐ thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ xây
dựng các Bản chào giá;
Trước 09g00: Tổ TTĐ gửi các phương án Bản chào đến Phó Giám đốc, Tổ TTĐ
xem xét duyệt Bản chào;
Trước 09g45: Tổ TTĐ nhận Bản chào tối ưu từ Phó Giám đốc hay người được
phân cấp uỷ quyền duyệt Bản chào.
- Tổ TTĐ thực hiện gửi Bản chào được duyệt qua phần mềm Bidding Client và
xác nhận kết quả gửi bản chào qua trang Web Thị trường điện
- Trong trường hợp sự cố về đường truyền. Tổ TTĐ thực hiện gửi Bản chào theo
thứ tự ưu tiên như sau:
1. Bằng thư điện tử vào địa chỉ ;
2. Bằng fax do SMO quy định:
+ Bộ phận tính toán vận hành thị trường ngày tới: 04 392 63137
+ Bộ phận tính toán vận hành thị trường giờ tới: 04 222 01293
1.3. CÔNG TÁC CHÀO GIÁ
Việc thực hiện lập bản chào giá hàng ngày do Tổ thị trường điện thực hiện theo
công suất khả dụng của các tổ máy, giá trị nước được A0 công bố. Giá trung bình của
các giá trần bản chào của các tổ máy nhiệt điện tham gia thị trường điện và chiến lược
chào cần thiết, trình lãnh đạo Công ty xem xét, trước khi gửi bản chào.
1.3.1. Thông tin cơ sở xây dựng Bản chào giá
Truy cập trang Web thị trường điện:
www.thitruongdien.evn.vn/kehoachthang/sanluongdienhopdong
Sản lượng hợp đồng tháng được phép điều chỉnh trong trường hợp lịch bảo
dưỡng sửa chữa của nhà máy tháng M bị thay đổi so với kế hoạch vận hành năm theo
yêu cầu Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh hệ
thống điện, không phải do các nguyên nhân của nhà máy.

Sản lượng hợp đồng giờ trong tháng cho các nhà máy điện được xác định từ mô
hình mô phỏng thị trường theo phương pháp lập lịch có ràng buộc (kWh).


7
Thông tin thuỷ văn: www.thitruongdien.evn.vn/kehoachtuan/thongtinthuyvan
 Mực nước đầu tuần
 Mực nước cuối tuần
 Mực nước giới hạn
 Lưu lượng nước về trung bình tuần
Kế hoạch huy động nguồn:
www.thitruongdien.evn.vn/kehoachtuan/kehoachvanhanhnguon
 Kế hoạch huy động các tổ máy do SMO lập lịch không ràng buộc khi tính toán
Giá biên dự kiến: www.thitruongdien.evn.vn/ngaytoi/thitruongdienngaytoi
Đơn vị vận hành Hệ thống điện và Thị trường điện mô phỏng Thị trường điện
theo phương pháp lập lịch huy động không ràng buộc:
1. Giá biên hệ thống dự kiến (SMP dự kiến)
2. Giá biên ba Miền: Miền Bắc. Trung. Nam
1.3.2. Xây dựng và tính toán bản chào
- Tổ TTĐ thực hiện xây dựng và tính toán, đánh giá bản chào ngày tới thông qua
các thông tin thu thập từ trang Web Thị trường điện. Trung tâm điều độ hệ thống điện
Quốc gia, nhằm tối ưu lợi nhuận cho Công ty;
- Tổ TTĐ sử dụng Chương trình Lập và Gửi bản chào (Bidding Client phiên bản
3.1.0.0) tính toán các phương án bản chào, sau khi cấu hình các thông tin tổ máy. kế
hoạch vận hành Thị trường điện (năm, tháng, tuần) và dự báo giá hệ thống;
- Kiểm tra ràng buộc các phương án bản chào, phương án tối ưu phù hợp với
Quy định thị trường. Trình các phương án bản chào đến Phó Giám đốc và Phó Phòng
Kỹ Thuật để xem xét, duyệt bản chào.
1.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THỦY
ĐIỆN ĐỒNG NAI 3

Công ty Thủy điện Đồng Nai chính thức tham gia Thị trường phát điện cạnh
tranh từ ngày 01/11/2013 theo Quyết định số 42/QĐ-ĐTĐL ngày 08/10/2013 của Cục
Điều tiết điện lực.
Sau gần 5 năm tham gia TTĐ của nhà máy điện Đồng Nai 3 ngoài những kết quả
đạt được còn gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc đặc biệt trong công tác chào giá.
Việc lập và tính toán bản chào hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm chủ quan của nhà
máy trong quá trình tham gia thị trường điện nhằm đảm bảo các mục tiêu về kế hoạch
sản lượng của nhà máy, đảm bảo các ràng buộc về các quy trình vận hành liên hổ vận
hành nhà máy, đảm bảo doanh thu bán điện trên thị trường không thấp hơn chi phí cố
định của nhà máy mà chưa có 1 kế hoạch cụ thể và khoa học.
Từ thực tế vận hành nhà máy xét thấy cần xây dựng một chương trình tính toán
lập kế hoạch vận hành tối ưu ngày tới của nhà máy điện trên cơ sơ đó để tính toán bàn


8
chào giá một cách hợp lý nhất để tối ưu vận hành nhà máy điện và thu được doanh thu
cao nhất từ thị trường mà vẫn đảm bảo các yêu cầu ràng buộc và các quy trình liên
quan đến nhà điện.
Kết luận :
Chương này đã trình bày tổng quan về thị trường điện lực Việt Nam các giai
đoạn hình thành và phát triển. Theo lộ trình phát triển thị trường điện lực đã hoàn thiện
giai đoạn 1 thị trường phát điện cạnh tranh, đang từng bước thí điểm và bước vào giai
đoan 2 là thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Qua 5 năm tham gia vào thị trường điện
của nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3 nhận thấy việc xây dựng tính toán bản chào giá
cho nhà máy điện là một vấn đề cấp thiết để đảm bảo tối ưu hóa doanh thu của
nhà máy.


9


CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG BẢN CHÀO GIÁ CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
2.1. VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN NGÀY TỚI
2.1.1. Thông tin cho vận hành thị trường điện ngày tới
Trước 10h00 ngày D-1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có
trách nhiệm xác định, tính toán và công bố các thông tin sau:
1. Biểu đồ dự báo phụ tải ngày D của toàn hệ thống điện quốc gia và từng miền
Bắc, Trung, Nam.
2. Sản lượng dự kiến trong từng chu kỳ giao dịch của ngày tới của nhà máy thủy
điện chiến lược đa mục tiêu, nhà máy điện BOT, các nhà máy điện không trực tiếp
chào giá trên thị trường điện.
3. Tổng sản lượng khí dự kiến ngày tới của các nhà máy nhiệt điện khí sử dụng
chung một nguồn khí.
4. Sản lượng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu dự kiến trong từng chu kỳ giao dịch
của ngày D.
5. Các kết quả đánh giá an ninh hệ thống ngắn hạn cho ngày D theo quy định tại
Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.
6. Sản lượng dự kiến của các nhà máy thuỷ điện có hồ chứa điều tiết dưới 02
ngày trong từng chu kỳ giao dịch của ngày tới.
7. Sản lượng dự kiến của các nhà máy thuỷ điện vi phạm mức nước giới hạn tuần
do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán lập lịch huy động trong
từng chu kỳ giao dịch của ngày tới.
2.1.2. Bản chào ngày tới
2.1.2.1. Quy định bản chào giá
Bản chào giá ngày tới phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Có tối đa 05 (năm) cặp giá chào (đồng/kWh) và công suất (MW) cho tổ máy cho
từng chu kỳ giao dịch của ngày D;
Công suất trong bản chào giá là công suất tại đầu cực máy phát điện;
Công suất chào của dải chào sau không được thấp hơn công suất của dải chào
liền trước. Bước chào tối thiểu là 03 (ba) MW;

Có các thông tin về thông số kỹ thuật của tổ máy. bao gồm:
+Công suất công bố của tổ máy cho ngày D;
+Công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy;
+Tốc độ tăng và giảm công suất tối đa của tổ máy;
+Ràng buộc kỹ thuật khi vận hành đồng thời các tổ máy.
Công suất công bố của tổ máy trong bản chào ngày D không thấp hơn mức công


10
suất công bố trong ngày D-2 theo Quy trình đánh giá an ninh hệ thống điện ngắn hạn
được quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải trừ trường hợp sự cố kỹ thuật bất
khả kháng. Nhà máy có trách nhiệm cập nhập công suất công bố khi có sự cố dẫn đến
giảm công suất khả dụng.
Trong điều kiện bình thường dải công suất chào đầu tiên trong bản chào giá của
các tổ máy nhiệt điện phải bằng công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy. Dải công
suất chào cuối cùng phải bằng công suất công bố. Đối với các nhà máy nhiệt điện
trong quá trình khởi động và dừng máy được phép cập nhật bản chào giờ với công suất
thấp hơn công suất phát ổn định thấp nhất;
Các nhà máy thủy điện có thể chào các dải công suất đầu tiên trong từng giờ
bằng 0 (không) MW. Đối với những nhà máy thủy điện có khả năng điều tiết trên 02
ngày thì dải công suất chào cuối cùng phải bằng công suất công bố;
Đơn vị của giá chào là đồng/kWh, với số thập phân nhỏ nhất là 0,1;
Giá chào trong khoảng từ giá sàn đến giá trần của tổ máy và không giảm theo
chiều tăng của công suất chào.
2.1.2.2. Sửa đổi bản chào giá
Đơn vị chào giá được phép sửa đổi và nộp lại bản chào giá ngày tới hoặc cho các
chu kỳ giao dịch còn lại trong ngày D cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện ít nhất 45 phút trước chu kỳ giao dịch có thay đổi bản chào giá;
Bản chào giá sửa đổi không được thay đổi giá chào so với bản chào ngày tới của
đơn vị chào giá đó;

Bản chào giá sửa đổi không được thay đổi công suất ở các mức công suất nhỏ
hơn hoặc bằng công suất công bố cho giờ tới trừ trường hợp vi phạm yêu cầu kỹ thuật
của bản chào;
Bản chào giá sửa đổi tăng công suất chỉ được sử dụng làm bản chào lập lịch giờ
tới trong trường hợp có cảnh báo thiếu công suất;
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của các bản chào giá sửa đổi và sử dụng làm bản chào giá lập lịch để lập lịch
huy động giờ tới và tính giá thị trường điện.
2.1.3. Chào giá nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang
Nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang có trách nhiệm chào giá theo một bản chào
giá chung cả nhóm và tuân thủ giới hạn giá chào
Đơn vị đại diện chào giá có trách nhiệm tuân thủ các quy định về chào giá đối
với tất cả các nhà máy điện trong nhóm nhà máy thủy điện bậc thang.
Giá trị nước của nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang là giá trị nước của hồ thuỷ
điện lớn nhất trong bậc thang đó.


11
2.1.4. Chào giá nhà máy điện khác
Các nhà máy thủy điện khác có hồ chứa điều tiết từ 02 ngày trở lên chào giá trên
thị trường và tuân thủ giới hạn giá chào
Các nhà máy thủy điện khác có hồ chứa điều tiết dưới 02 ngày có trách nhiệm
nộp bản chào giá của ngày D cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Bản chào của các nhà máy này được quy định như sau:
+Giá chào bằng 0 đ/kWh cho tất cả các dải chào;
+Công suất chào bằng công suất dự kiến phát của tổ máy trong chu kỳ giao dịch
2.1.5. Nộp bản chào
Trước 11h30 ngày D-1, đơn vị chào giá có trách nhiệm nộp bản chào giá ngày D.
Các đơn vị chào giá nộp bản chào giá qua hệ thống thông tin thị trường. Trong
trường hợp do sự cố không thể sử dụng hệ thống thông tin thị trường. đơn vị chào giá

có trách nhiệm thống nhất với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về các
phương thức khác cho việc nộp bản chào giá theo thứ tự ưu tiên sau:
- Bằng thư điện tử vào địa chỉ hòm thư do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện quy định;
- Bằng fax theo số fax do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quy
định;
- Nộp bản chào trực tiếp tại trụ sở Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện.
2.2. LẬP LỊCH HUY ĐỘNG CỦA SMO
2.2.1. Lập lịch huy động ngày tới
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập lịch huy
động ngày tới. Lịch huy động ngày tới bao gồm:
1. Lịch huy động không ràng buộc, bao gồm:
a) Giá điện năng thị trường dự kiến trong từng chu kỳ giao dịch của ngày tới;
b) Thứ tự huy động các tổ máy phát điện trong từng chu kỳ giao dịch của
ngày tới.
2. Lịch huy động ràng buộc, bao gồm:
a) Biểu đồ dự kiến huy động từng tổ máy trong từng chu kỳ giao dịch của
ngày tới, giá biên từng miền trong từng chu kỳ giao dịch ngày tới;
b) Lịch ngừng, khởi động và trạng thái nối lưới dự kiến của từng tổ máy
trong ngày tới;
c) Phương thức vận hành, sơ đồ kết dây dự kiến của hệ thống điện trong
từng chu kỳ giao dịch của ngày tới;
d) Các thông tin cảnh báo (nếu có).
3. Lập lịch huy động ngày tới trong trường hợp thừa công suất


12
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán việc
giảm công suất dần về công suất phát ổn định thấp nhất hoặc ngừng và thay đổi lại

thời gian khởi động lại các tổ máy trong trường hợp thừa công suất theo nguyên tắc
sau:
a) Giảm công suất các tổ máy có giá hợp đồng mua bán điện (Pc) theo thứ tự từ
cao đến thấp;
b) Ngừng các tổ máy có giá hợp đồng mua bán điện (Pc) theo thứ tự từ cao đến
thấp;
c) Ngừng các tổ máy có chi phí khởi động từ thấp đến cao;
d) Khi khởi động lại theo thứ tự các tổ máy có giá hợp đồng mua bán điện (Pc)
theo thứ tự từ thấp đến cao;
đ) Tính toán thời gian ngừng các tổ máy để đáp ứng yêu cầu của hệ thống, hạn
chế việc vận hành lên, xuống các tổ máy nhiều lần.
2.2.2. Lập lịch huy động giờ tới
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập lịch huy
động giờ tới cho các tổ máy phát điện theo phương pháp lập lịch có ràng buộc và
phương pháp lập lịch không ràng buộc.
2. Lập lịch huy động giờ tới trong trường hợp thiếu công suất
a) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập lịch huy động các tổ máy
theo thứ tự sau:
- Theo bản chào giá lập lịch;
- Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu theo công suất điều chỉnh;
- Các tổ máy cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, các tổ máy cung cấp
dịch vụ dự phòng nguội theo lịch huy động ngày tới;
- Các tổ máy cung cấp dịch vụ vận hành phải phát do ràng buộc an ninh hệ thống
điện;
- Công suất dự phòng quay;
- Giảm công suất dự phòng điều tần xuống mức thấp nhất cho phép.
b) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện kiểm tra, xác định lượng
công suất dự kiến cần sa thải để đảm bảo an ninh hệ thống.
3. Lập lịch huy động giờ tới trong trường hợp thừa công suất
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm điều chỉnh lịch

huy động giờ tới thông qua các biện pháp theo thứ tự sau:
a) Dừng các tổ máy tự nguyện ngừng phát điện;
b) Giảm dần công suất phát của các tổ máy khởi động chậm về mức công suất
phát ổn định thấp nhất;
c) Giảm tối thiểu công suất phát của tổ máy cung cấp dịch vụ dự phòng quay;


13
d) Giảm tối thiểu công suất phát của tổ máy cung cấp dịch vụ điều tần;
đ) Dừng các tổ máy khởi động chậm theo thứ tự sau:
- Có thời gian khởi động ngắn nhất;
- Có giá hợp đồng mua bán điện (Pc) từ cao đến thấp;
- Có chi phí khởi động từ thấp đến cao. Chi phí khởi động do Đơn vị mua buôn
duy nhất thỏa thuận với Đơn vị phát điện và cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện;
- Có mức công suất thấp nhất đủ để giải quyết tình trạng thừa công suất.
2.3. CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN CHÀO
2.3.1. Trong Thị trường phát điện cạnh tranh
2.3.1.1. Dữ liệu đầu vào của bản chào giá
Diễn biến giá thị trường;
Diễn biến phụ tải;
Có bốn dạng đồ thị phụ tải ngày cơ bản trong tuần :
+ Đồ thị phụ tải ngày thứ Ba đến thứ Sáu: Đây là phụ tải ngày làm việc thường
có phụ tải từng giờ, Pmax, Pmin và sản lượng cao hơn ngày nghỉ cuối tuần.
+ Đồ thị phụ tải ngày thứ Hai: có Pmax thấp nhất trong tuần.
+ Đồ thị phụ tải ngày thứ Bảy: có Pmax thấp hơn ngày làm việc, phụ tải từng giờ
và sản lượng giảm so với ngày làm việc do thứ Bảy là ngày nghỉ cuối tuần.
+ Đồ thị phụ tải ngày Chủ nhật: có Pmax, công suất từng giờ và sản lượng thấp
nhất trong tuần.
Các ảnh hưởng của khí hậu, thủy văn;

+ Nhiệt độ có ảnh hưởng mạnh nhất tới phụ tải, có thể xem phụ tải làm một hàm
số phụ thuộc vào nhiệt độ (nhiệt độ tăng thì phụ tải tăng và ngược lại).
+ Thông tin thủy văn: từ thông tin thủy văn do SMO công bố, tính toán sản lượng
phát theo mực nước đầu tuần và cuối tuần để không vi phạm giới hạn mực nước hồ.
Điều này rất quan trọng vì, trong trường hợp Nhà máy có hai (02) tuần liền vi phạm
mực nước giới hạn tuần thì tuần tiếp theo không được chào giá và trong thời gian bị
can thiệp đơn vị phát điện được thanh toán theo giá hợp đồng mua bán điện.
Quy trình liên hồ chứa: đảm bảo cấp nước hạ du
Các ràng buộc của tồ máy;
Mức nước giới hạn A0;
Sản lượng Qc cấp cho từng giờ;
Sản lượng kế hoạch của nhà máy;
Doanh thu từ thị trường mang lại;
2.3.1.2. Quy định bản chào
Có tối đa 05 (năm) cặp giá chào (đồng/kWh) và công suất (MW) cho tổ máy cho


14
từng chu kỳ giao dịch của ngày D;
Công suất chào của dải chào sau không được thấp hơn công suất của dải chào
liền trước. Bước chào tối thiểu là 03 (ba) MW;
Block đầu tiên của bản chào để 0đ và sản lượng phát tối thiểu của hai tồ máy là
1200MW đủ cấp nước hạ du.
Các block tiếp theo sẽ tùy vào tình hình thực tế và các nguổn dự báo để
tính toán.
2.3.1.3. Phân tích bản chào
Để có bản chào tối ưu, chúng ta hãy xem xét các trường hợp ví dụ không xét đến
ảnh hưởng của CAN theo công thức tính toán doanh thu Hợp đồng sai khác
(Rcfd = Qc * (Pc – SMP – CAN)) và doanh thu Thị trường như sau:
Trường hợp Giá hợp đồng > Giá thị trường ( Pc > SMP )

Giờ 1
Giờ 2
Chiến lược chào
Qsmp = Qc
Giá hợp đồng Pc
800
800
SL hợp đồng Qc
40,000
80,000
SL phát Qsmp
40,000
80,000
Giá SMP
600
650
Rcfd
8,000,000
12,000,000
Rsmp
24,000,000
52,000,000
R thị trường
32,000,000
64,000,000
Giá bán điện (đồng/kwh)
Qsmp > Qc
Giá hợp đồng Pc
800
800

SL hợp đồng Qc
40,000
80,000
SL phát Qsmp
40,000
110,000
Giá SMP
600
650
Rcfd
8,000,000
12,000,000
Rsmp
24,000,000
71,500,000
R thị trường
32,000,000
83,000,000
Giá bán điện (đồng/kwh)
Chiến lược chào
Qsmp < Qc
Giá hợp đồng Pc
800
800
SL hợp đồng Qc
40,000
80,000
SL phát Qsmp
30,000
70,000

Giá SMP
600
650
Rcfd
8,000,000
12,000,000
Rsmp
18,000,000
45,500,000
R thị trường
26,000,000
67,500,000
Giá bán điện (đồng/kwh)

Tổng

120,000
120,000
20,000,000
76,000,000
96,000,000
800

120,000
150,000
20,000,000
95,500,000
115,500,000
770


120,000,000
100,000
20,000,000
63,500,000
83,500,000
835


15
Phân tích:
Từ bảng ví dụ 1 trường hợp giá hợp đồng cao hơn giá thị trường có 3 kịch bản
chào giá:
Sản lượng phát bằng với sản lượng hợp đồng: giá bán điện bằng giá hợp đồng.
Sản lượng phát lớn hơn sản lượng hợp đồng: giá bán điện thấp hơn giá hợp đồng.
Sản lượng phát nhỏ hơn sản lượng hợp đồng: giá bán điện cao hơn giá hợp đồng.
Từ nhận xét trên cho thấy trong trường hợp giá hợp đồng cao hơn giá thị trường
thì chiến thuật chào giá là công suất chào thấp hơn so với sản lượng hợp đồng để thu
được lợi nhuận từ thị trường mà vẫn tiết kiệm được nước để dành phát vào những chu
kỳ có giá thị trường cao hơn.
Trường hợp Giá hợp đồng < Giá thị trường ( Pc < SMP )
Giờ 1
Giờ 2
Chiến lược chào
Qsmp = Qc
Giá hợp đồng Pc
500
500
SL hợp đồng Qc
40,000
80,000

SL phát Qsmp
40,000
80,000
Giá SMP
600
650
Rcfd
- 4,000,000
-12,000,000
Rsmp
24,000,000
52,000,000
R thị trường
Giá bán điện (đồng/kwh)
Chiến lược chào
Qsmp > Qc
Giá hợp đồng Pc
500
500
SL hợp đồng Qc
40,000
80,000
SL phát Qsmp
40,000
110,000
Giá SMP
600
650
Rcfd
- 4,000,000

- 12,000,000
Rsmp
24,000,000
71,500,000
R thị trường
Giá bán điện (đồng/kwh)
Chiến lược chào
Qsmp < Qc
Giá hợp đồng Pc
500
500
SL hợp đồng Qc
40,000
80,000
SL phát Qsmp
30,000
70,000
Giá SMP
600
650
Rcfd
- 4,000,000
- 12,000,000
Rsmp
18,000,000
45,500,000
R thị trường
Giá bán điện (đồng/kwh)

Tổng


120,000
120,000
-16,000,000
76,000,000
60,000,000
500

120,000
150,000
-16,000,000
95,500,000
79,500,000
530

120,000
100,000
- 16,000,000
63,500,000
47,500,000
475


16
Phân tích:
Từ bảng ví dụ 2 trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá thị trường có 3 kịch bản
chào giá:
Sản lượng phát bằng với sản lượng hợp đồng: giá bán điện bằng giá hợp đồng.
Sản lượng phát lớn hơn sản lượng hợp đồng: giá bán điện cao hơn giá hợp đồng.
Sản lượng phát nhỏ hơn sản lượng hợp đồng: giá bán điện thấp hơn giá hợp

đồng.
Từ nhận xét trên cho thấy trong trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá thị trường
thì chiến thuật chào giá là công suất chào cao hơn so với sản lượng hợp đồng để bán
điện với giá cao tránh trường hợp phải trả tiền lại cho thị trường trong những thời điểm
giá cao mà sản lượng phát thấp hơn so với sản lượng hợp đồng.
Nhận xét:
Từ việc phân tích hai trường hợp ví dụ để được doanh thu cao thì việc đầu tiên và
rất quan trọng là dự đoán được giá thị trường (SMP);
Một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến giá thị trường là số lượng
lớn các tổ máy và mức công suất tham gia phát điện;
Ảnh hưởng của việc phân bổ Qc đối với giá biên thị trường cho từng giờ rất lớn,
khi mà giá thị trường nhỏ hơn giá hợp đồng mua bán điện (SMP < Pc) thì việc phân bổ
Qc càng lớn thì có lợi rất nhiều cho Nhà máy và ngược lại.
 Giá công suất thị trường (CAN)
Giá công suất thị trường được tính toán trên nguyên tắc đảm bảo cho Nhà máy
điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí biến đổi và cố định.
Giá công suất thị trường cho từng chu kỳ giao dịch được Đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện tính toán trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới
và không thay đổi trong năm áp dụng.
Để đảm bảo các tổ máy cung cấp dự phòng thu hồi đủ chi phí cố định, giá công
suất (CAN) cần trả cho tổ máy trong lịch huy động trong các giờ từ 05g 00 đến 22g 00
và yêu cầu các tổ máy khả dụng để dự phòng trong trường hợp phụ tải biến đổi hoặc
các tổ máy được lập lịch nhưng không khả dụng. Để thực hiện điều này CAN được
tính toán sau ngày vận hành:
 Xác định nhà máy được thanh toán CAN
- Tính toán phụ tải hiệu chỉnh với 3% khuyến khích và 7% dự phòng quay cộng
điều tần;
- Sắp xếp theo thứ tự Bản chào của các Đơn vị phát điện, điều tần, cộng dự
phòng quay và Nhà máy chiến lược đa mục tiêu theo phương pháp huy động không



×