Dự án Nuôi heo gia công và điện mặt trời áp mái
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI KẾT HỢP
CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO
Chủ đầu tƣ:
Địa điểm: Tỉnh Long An
Tháng 05/2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI KẾT HỢP
CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO
CHỦ ĐẦU TƢ
ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CP TƢ VẤN
ĐẦU TƢ
Giám đốc
NGUYỄN BÌNH MINH
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
1
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
MỤC LỤC
CHƢƠNG I.MỞ ĐẦU ..................................................................................... 2
I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ. ......................................................................... 3
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. .................................................................. 3
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.................................................................. 3
IV. Các căn cứ pháp lý. .............................................................................. 7
V. Mục tiêu dự án. ...................................................................................... 7
V.1. Mục tiêu chung. .................................................................................. 7
V.2. Mục tiêu cụ thể. .................................................................................. 8
CHƢƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN .................... 10
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. .................................. 10
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. ........................................... 10
II. Quy mô sản xuất của dự án. ................................................................. 15
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trƣờng .............................................................. 15
II.2. Quy mô đầu tƣ của dự án. ................................................................. 17
III. Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án..................................... 17
III.1. Địa điểm xây dựng........................................................................... 17
III.2. Hình thức đầu tƣ. ............................................................................. 18
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 18
CHƢƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNHLỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .................. 19
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.................................... 19
II. Phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ. ............................. 19
CHƢƠNG IV. CÁC PHƢƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................ 52
I. Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ................................................................................................................. 52
I.1. Phƣơng án giải phóng mặt bằng. ........................................................ 52
I.2. Phƣơng án tái định cƣ. ........................................................................ 52
I.3. Phƣơng án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ............................ 52
II. Các phƣơng án xây dựng công trình..................................................... 52
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
1
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
III. Phƣơng án tổ chức thực hiện. ............................................................. 53
III.1. Các phƣơng án kiến trúc. ................................................................. 53
III.2. Phƣơng án quản lý, khai thác. .......................................................... 53
III.2. Giải pháp về chính sách của dự án. .................................................. 53
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án..... 53
CHƢƠNGV. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG – GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG .... 55
I. Đánh giá tác động môi trƣờng. .............................................................. 55
I.1. Các loại chất thải phát sinh. ................................................................ 55
I.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực. ............................................. 57
I.3. Phƣơng án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động. ............... 59
II. Giải pháp phòng chống cháy nổ. .......................................................... 59
CHƢƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƢ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN.............................................................................. 60
I. Tổng vốn đầu tƣ và nguồn vốn của dự án. (1.000 đồng) ........................ 60
II. Khả năng thu xếp vốn. ......................................................................... 65
III. Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế của dự án. ...................................... 65
III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tƣ của dự án................................................ 65
III.2. Phƣơng án vay ................................................................................. 66
III.3. Các thông số tài chính của dự án...................................................... 66
KẾT LUẬN.................................................................................................... 69
I. Kết luận................................................................................................. 69
II. Đề xuất và kiến nghị. ........................................................................... 69
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ....... 70
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
2
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
CHƢƠNG I.MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ.
Chủ đầu tƣ:
Mã số thuế :
Đại diện pháp luật:
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở:
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Tên dự án: Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao
Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Long An, Việt Nam.
Hình thức quản lý: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án.
Tổng mức đầu tƣ của dự án: 473.814.804.000 đồng.
(Bốn trăm bảy mươi ba tỷ, tám trăm mười bốn triệu, tám trăm linh bốn
nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (30%)
: 142.144.441.000 đồng.
+ Vốn vay tín dụng (70%)
: 331.670.363.000 đồng.
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Đi cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống
năng lƣợng mặt trời đang dần phổ biến trong vài năm trở lại đây. Đặc biệt, thiên
nhiên đã ƣu đãi cho nƣớc ta một vị trí địa lý thích hợp để phát triển nguồn năng
lƣợng mặt trời, trải dài từ Bắc tới Nam với bốn mùa quanh năm có nắng, là
những cơ hội thuận lợi để chúng ta phát triển nguồn năng lƣợng này.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
3
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Việc sử dụng hệ thống năng lƣợng mặt trời sẽ góp phần tiết kiệm điện,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời bảo vệ môi trƣờng, ứng phó biến
đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc lắp đặt không tốn diện tích đất; Giúp tăng cƣờng
chống nóng hiệu quả cho các công trình; Có quy mô nhỏ, lắp đặt phân tán nên
đƣợc đấu nối vào lƣới điện hạ áp và trung áp hiện hữu, không cần đầu tƣ thêm
hệ thống lƣới điện truyền tải.
Theo Hiệp hội Năng lƣợng Việt Nam, để sản xuất 1 MW điện năng lƣợng
Mặt Trời, phải cần tới 1ha đất triển khai dự án. Vì vậy, điện Mặt Trời áp mái
đang đƣợc nhiều doanh nghiệp triển khai rộng rãi và nhận đƣợc sự hƣởng ứng
tích cực từ phía ngƣời dân.
Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 (xét
triển vọng đến năm 2030), đến năm 2020 tổng công suất nguồn điện quốc gia
cần đạt 60.000 MW, tới năm 2025 là 96.000 MW và năm 2030 là 130.000 MW.
Tuy nhiên, hiện nay tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống của nƣớc ta mới
đạt 45.000 MW.
Do đó, trong quy hoạch đã xác định việc ƣu tiên phát triển nguồn điện từ
năng lƣợng mặt trời, sẽ nâng công suất đặt từ 6-7 MW năm 2017 lên 850 MW
vào năm 2020 và khoảng 12.000 MW vào năm 2030, tƣơng đƣơng với 1,6 và
3,3% tổng công suất của cả nguồn điện. Chính vì vậy, để tận dụng diện tích mặt
bằng mái lớn tại các khu dân cƣ, doanh nghiệp vốn đã có sẵn cơ sở hạ tầng điện
lƣới đầy đủ, thuận tiện trong việc nối lƣới, điện mặt trời áp mái đƣợc đánh giá là
giải pháp hiệu quả nhất hiện nay. Ngoài ra, phát triển ÐMT mái nhà đem lại lợi
ích cho Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng điện. Ðó là có thêm nguồn năng lƣợng sạch
với sản lƣợng khá cao (nếu đƣợc khuyến khích đầu tƣ), giảm tối đa nguồn vốn
ngân sách đầu tƣ vào các công trình nguồn phát và lƣới truyền tải điện.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
4
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Theo ƣớc tính, chỉ cần khoảng hai triệu nóc nhà tại Việt Nam lắp đặt ÐMT
mái nhà với công suất 10 kW/mái nhà sẽ giúp giảm tƣơng ứng khoảng 16 triệu
tấn than/năm dùng cho nhiệt điện than.
Hơn nữa nƣớc ta hiện là một nƣớc nông nghiệp, trong quá trình xây dựng
đất nƣớc Đảng và nhà nƣớc ta đang phát triển theo hƣớng công nghiệp, hiện đại
hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nƣớc ta đã phát triển một
cách mạnh mẻ. Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa
dạng. Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng
trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần
đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và
chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lƣơng thực, thực
phẩm đặc biệt là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trƣờng nội địa dẫn đến ảnh
hƣởng đến vấn đề an ninh lƣơng thực của đất nƣớc. Chính vì vậy, sản xuất nông
nghiệp luôn đƣợc các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nƣớc quan tâm, đặc biệt là
vấn đề đầu tƣ và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn
nuôi từng bƣớc nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ƣu đãi đầu
tƣ của nhà nƣớc trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho
ngành kinh tế này phát triển và từng bƣớc đi vào hiện đại.
Các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trƣờng nội
địa. Với thị trƣờng xuất khẩu, chúng ta thƣờng hay không thành công là do chất
lƣợng sản phẩm, an toàn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. Hơn
nữa, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt heo hiện đang đứng trƣớc
một thực tế khó khăn là giá bán khá cao so với một số nƣớc khác, không cạnh
tranh đƣợc mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn nuôi ở nƣớc ta
vẫn là hình thức truyền thống và lạc hậu nên năng suất sản lƣợng thấp, chi phí
cao.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
5
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Thực tế hiện nay ngành chăn nuôi heo và gia cầm nƣớc ta vẫn chủ yếu là
theo hộ gia đình, trang trại chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát. Chăn nuôi trang trại theo
mô hình tự phát thì sẽ gặp phải một số vấn đề sau:
Thứ nhất, đầu ra là một vấn đề rất lớn thƣờng làm lợi nhuận, hiệu quả của
các chủ trại bị ảnh hƣởng (đặc biệt về giá cả: đƣợc mùa thì mất giá). Cuộc
khủng hoảng giá heo năm 2017 và đầu năm 2018 là minh chứng rõ ràng nhất
cho sự bấp bênh đầu ra của ngƣời chăn nuôi.
Thứ hai, ngƣời chăn nuôi chƣa có kiến thức cần thiết về vấn đề kiểm soát
dịch bệnh, đƣa ra chế độ dinh dƣỡng không phù hợp cho heo theo từng giai
đoạn, làm năng suất chăn nuôi thấp. Đây là điểm yếu đã thể hiện rõ ràng nhất
dẫn đến sự bùng phát và lan rộng của Dịch tả heo Châu Phi lan rộng trong thời
gian vừa qua.
Thứ ba, vấn đề giống và nguồn thức ăn cũng là những yếu tố ảnh hƣởng
không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi.
Các yếu tố khác, chủ trại thƣờng gặp phải trở ngại và rủi ro cao khi phải
bỏ ra chi phí lớn để đầu tƣ vào một trại lợn từ chi phí đất, xây dựng cơ bản, con
giống, thức ăn, thuốc thú y …
Nắm bắt đƣợc những khó khăn và nhu cầu của ngƣời chăn nuôi, Công ty
chúng tôi hƣớng đến phát triển và xây dựng trại giống đạt chuẩn nhằm:
Thứ nhất, cung cấp con giống chất lƣợng, với giống chất lƣợng tốt nhằm
mục đích phát triển đàn gia súc, gia cầm thƣơng phẩm chất lƣợng cao, tăng
trƣởng mạnh, kháng bệnh tốt giảm thiểu dịch bệnh và hao hụt.
Thứ hai, áp dụng dây chuyền tiên tiến, công nghệ ăn tự động dẫn đến giảm
chi phí xây dựng kho và văng vãi cám. Đặc biệt, quy trình chăn nuôi tiên tiến, tự
động hóa giúp giảm chi phí nhân công (1 nhân công/1.000 heo).
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
6
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Thứ ba, ngƣời nông dân đƣợc hỗ trợ các kỹ thuật về chăn nuôi và thức ăn
chăn nuôi, thuốc thú y đảm bảo chăn nuôi bền vững cho các chủ trại.
Thứ tƣ, ngƣời nông dân có thu nhập bền vững và ổn định, không phụ
thuộc biến động thị trƣờng.
Với những tác động tích cực mà dự án mang lại cùng với sự phát triển kinh
tế của đất nƣớc với sức trẻ, trí tuệ, lòng nhiệt huyết khát vọng làm giàu, chúng
tôi đã phối hợp với Công Ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ tiến hành nghiên cứu và
lập dự án đầu tƣ “Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao”.
IV. Các căn cứ pháp lý.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc
Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của
Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
-
Xây dựng hệ thống điện mặt trời áp mái sẽ góp phần tiết kiệm điện,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với
biến đổi khí hậu.
-
Phát triển ngành chăn nuôi gắn chặt với phát triển kinh tế của tỉnh
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
7
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Phú Yên.
-
Ứng dụng và tiếp thu công nghệ chăn nuôi hiện đại của thế giới,
cung cấp nguồn con giống chất lƣợng.
-
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trƣởng
kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền
kinh tế của địa phƣơng, của tỉnh Long An.
-
Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo nguồn con giống ổn định góp
phần phát triển chăn nuôi địa phƣơng .
V.2. Mục tiêu cụ thể.
-
Đầu tƣ xây dựng đồng bộ: Hệ thống điện năng lƣợng mặt trời và trang trại
chăn nuôi con giống khép kín.
-
Dự án cung cấp lƣợng lớn nguồn năng lƣợng điện sạch và con giống heo,
gà đảm bảo chất lƣợng tốt nhất ra thị trƣờng.
-
Góp phần phát triển kinh tế của địa phƣơng.
-
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận ngƣời dân địa phƣơng, nâng
cao cuộc sống cho ngƣời dân.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
8
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
9
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
CHƢƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
a. Vị trí địa lý
Long An nằm ở tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông
và 10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc. Long An có diện tích tự nhiên là 4.493,8
km2, chiếm tỷ lệ 1,35 % so với diện tích cả nƣớc và bằng 11,06 % diện tích của
vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía
Đông, giáp với Vƣơng Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp
về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam.
Long An có đƣờng ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 137,7 km, với
hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ).
Đặc điểm khí hậu: Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do
tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
10
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
tính đặc trƣng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của
vùng miền Đông.Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,70C.
Lƣợng mƣa hàng năm biến động từ 966 -1325 mm. Mùa mƣa chiếm trên
70 - 82% tổng lƣợng mƣa cả năm. Mƣa phân bổ không đều, giảm dần từ khu
vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam. Các huyện
phía Đông Nam gần biển có lƣợng mƣa ít nhất. Cƣờng độ mƣa lớn làm xói mòn
ở vùng gò cao, đồng thời mƣa kết hợp với cƣờng triều, với lũ gây ra ngập úng,
ảnh hƣởng đến sản xuất và đời sống của dân cƣ. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70%. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió
Tây Nam với tần suất 70%.
Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài,
nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm
thấp, ôn hòa.
Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu nhƣ trên có ảnh hƣởng trực
tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm địa hình: Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhƣng có xu thế
thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam. Địa hình bị chia cắt
bởi hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An đƣợc xếp vào vùng đất ngập nƣớc.
Khu vực tƣơng đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức
Hòa). Khu vực Đồng Tháp Mƣời địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thƣờng xuyên bị ngập lụt hàng năm. Khu vực tƣơng
đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực Đồng Tháp
Mƣời địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh,
thƣờng xuyên bị ngập lụt hàng năm. Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc
Vĩnh Hƣng, thị xã Tân An có một số khu vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
11
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
xử lý nền móng ít phức tạp. Còn lại hầu hết các vùng đất khác đều có nền đất
yếu, sức chịu tải kém.
Tài nguyên thiên nhiên
a. Tài nguyên đất
Tỉnh Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.493,8 km2 với 6 nhóm đất
chính, nhƣng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo
bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố.
b. Tài nguyên rừng
Long An có 44.481 ha diện tích rừng, cây trồng chủ yếu là cây tràm, cây
bạch đàn. Nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất
trũng phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề. Từ đó đã tạo ra những
biến đổi về điều kiện sinh thái, gây ra ô nhiễm môi trƣờng, những đổi thay môi
trƣờng sống tự nhiên của sinh vật, tác động đến quá trình phát triển bền vững.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai
thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích đất rừng chuyển sang đất trồng lúa.
c. Tài nguyên cát
Một phần của lƣu vực ở Tây Ninh chảy qua Long An trên dòng Sông
Vàm Cỏ Đông, qua nhiều năm bồi lắng ở cuối lƣu vực một lƣợng cát xây dựng
khá lớn. Theo điều tra trữ lƣợng cát khoảng 11 triệu m3 và phân bố trải dài 60
km từ xã Lộc Giang giáp tỉnh Tây Ninh đến bến đò Thuận Mỹ (Cần Đƣớc). Trữ
lƣợng cát này nhằm đáp ứng yêu cầu san lấp nền trong đầu tƣ xây dựng của
Tỉnh.
d. Tài nguyên khoáng sản
Long An đã phát hiện thấy các mỏ than bùn ở các huyện vùng Đồng Tháp
Mƣời nhƣ Tân Lập - Mộc Hóa, Tân Lập - Thạnh Hóa (Tráp Rùng Rình), Tân
Thạnh (Xã Tân Hòa), Đức Huệ (xã Mỹ Quý Tây, Trấp Mốp Xanh). Trữ lƣợng
than thay đổi theo từng vùng và chiều dày lớp than từ 1,5 đến 6 mét. Cho đến
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
12
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
nay chƣa có tài liệu nghiên cứu nào xác định tƣơng đối chính xác trữ lƣợng than
bùn nhƣng ƣớc lƣợng có khoảng 2,5 triệu tấn.
Than bùn là nguồn nguyên liệu khá tốt để chế biến ra nhiều loại sản phẩm
có giá trị kinh tế cao. Theo kết quả phân tích đánh giá về chất lƣợng cho thấy
than bùn ở Long An có độ tro thấp, mùn cao, lƣợng khoáng cao, có thể sử dụng
làm chất đốt và phân bón.
Việc khai thác than sẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa và thủy phân tạo ra acid
sulfuric, đây là chất độc ảnh hƣởng đến cây trồng và môi trƣờng sống.
Ngoài than bùn, tỉnh còn có những mỏ đất sét (trữ lƣợng không lớn ở khu vực
phía Bắc) có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng.
e. Tài nguyên nƣớc
Trên lãnh thổ Long An có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nối
liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đƣờng dẫn tải và tiêu nƣớc
quan trọng trong sản xuất cũng nhƣ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cƣ.
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và vào địa
phận Long An: diện tích lƣu vực 6.000 km2, độ dài qua tỉnh 145 km, độ sâu từ
17 - 21 m. Nhờ có nguồn nƣớc hồ Dầu Tiếng đƣa xuống 18,5 m3/s nên đã bổ
sung nƣớc tƣới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình
xâm nhập mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp. Sông Vàm Cỏ
Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng
Nai bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức.
Sông Vàm Cỏ Tây độ dài qua tỉnh là 186 km, nguồn nƣớc chủ yếu do
sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự, đáp ứng một phần nhu cầu nƣớc tƣới
cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân cƣ.
Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lƣu thành sông Vàm Cỏ
dài 35 km, rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển
Đông.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
13
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Sông Rạch Cát (Sông Cần Giuộc) nằm trong địa phận tỉnh Long An dài
32 km, lƣu lƣợng nƣớc mùa kiệt nhỏ và chất lƣợng nƣớc kém do tiếp nhận
nguồn nƣớc thải từ khu vực đô thị -TP Hồ Chí Minh, ảnh hƣởng rất lớn đến sản
xuất và sinh hoạt của dân cƣ.
Nhìn chung nguồn nƣớc mặt của Long An không đƣợc dồi dào, chất
lƣợng nƣớc còn hạn chế về nhiều mặt nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất
và đời sống.
Trữ lƣợng nƣớc ngầm của Long An đƣợc đánh giá là không mấy dồi dào
và chất lƣợng không đồng đều và tƣơng đối kém. Phần lớn nguồn nƣớc ngầm
đƣợc phân bổ ở độ sâu từ 50 - 400 mét thuộc 2 tầng Pliocene - Miocene.
Tuy nhiên tỉnh có nguồn nƣớc ngầm có nhiều khoán chất hữu ích đang
đƣợc khai thác và phục vụ sinh hoạt dân cƣ trên địa bàn cả nƣớc
I.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Năm 2019, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh đạt 9,41%. Trong đó, khu
vực 1 nông - lâm - thủy sản khoảng 2,64%, khu vực 2 công nghiệp - xây dựng
14,45% và khu vực 3 thƣơng mại - dịch vụ là 6,12%. Tổng thu ngân sách Nhà
nƣớc trên địa bàn tỉnh đạt hơn 18.000 tỉ đồng,...
Theo đánh giá của UBND tỉnh, tăng trƣởng kinh tế không đạt kế hoạch đề
ra nhƣng vẫn duy trì ở mức khá cao. Trong sản xuất nông nghiệp, ngoại trừ chăn
nuôi heo gặp khó khăn, còn lại các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi khác đều phát
triển, có hiệu quả, nông dân có lãi; sản xuất nông nghiệp có bƣớc phát triển theo
hƣớng chất lƣợng cao.
Còn sản xuất công nghiệp - xây dựng duy trì mức tăng trƣởng khá tốt, môi
trƣờng đầu tƣ tiếp tục đƣợc cải thiện, ngày càng có nhiều nhà đầu tƣ lớn đăng ký
đầu tƣ trên địa bàn tỉnh.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
14
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Thƣơng mại - dịch vụ ổn định và phát triển khá, việc kết nối cung cầu để
tiêu thụ các mặt hàng nông sản đƣợc thực hiện khá tốt; hệ thống chợ, siêu thị
phát triển mạnh ở các địa bàn trọng điểm của tỉnh.
II. Quy mô sản xuất của dự án.
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường
Những báo cáo thị trƣờng trong những năm gần đây cho thấy sự gia tăng
mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ các loại thịt tại Việt Nam; dự báo đến năm 2025,
tổng sản lƣợng tiêu thụ thịt tại Việt Nam sẽ vƣợt mốc 5 triệu tấn. Chiếm gần
65% tổng sản lƣợng tiêu thụ, thịt heo vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bữa
ăn của ngƣời Việt; tuy nhiên mức tăng trƣởng đáng kể ƣớc tính đạt 3-5%/năm
dự kiến sẽ mở ra những triển vọng khả quan cho lƣợng tiêu thụ thịt gia cầm và
thịt bò trong thời gian tới.
Trái ngƣợc với sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ, tăng trƣởng trong
nguồn cung các loại thịt đƣợc giữ ở mức ổn định, dao động trong khoảng 13%/năm, dự kiến tổng sản lƣợng thịt vƣợt mốc 4.1 triệu tấn vào năm 2019. Mức
tăng trƣởng này chƣa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và trong khi nguồn cung
cho thịt heo ổn định và đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, nguồn cung cho thịt bò và
thịt gia cầm lại rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
15
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Tiềm năng, thách thức và tầm nhìn cho ngành thịt.
Dựa trên các báo cáo phân tích, Ipsos Business Consulting nhận định triển
vọng phát triển của ngành thịt Việt Nam là rất khả quan dựa trên một nền kinh tế
có tốc độ tăng trƣởng thuộc nhóm nhanh nhất châu Á, một cơ cấu dân số trẻ và
gia tăng trong chi tiêu dùng.
Tuy nhiên, để thành công trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp
Việt Nam cũng nên cân nhắc những thách thức tiềm ẩn trong ngành; điển hình
nhƣ những rào cản thuế quan bị dỡ bỏ sau khi các hiệp định thƣơng mại đƣợc kí
kết gây biến động về giá bán trên thị trƣờng, hay thói quen chuộng hàng nhập
khẩu, hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nƣớc ngoài của một bộ phận ngƣời tiêu
dùng Việt Nam.
Một vài chiến lƣợc và hƣớng phát triển dành cho các doanh nghiệp nội địa
trong ngành thịt nhƣ:
+
Phát triển ngang: thiết kế quy mô doanh nghiệp lớn, chịu trách nhiệm
nhiều khâu trong chuỗi giá trị với các hộ chăn nuôi gia đình là những đối tác vệ
tinh.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
16
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Phát triển dọc: mô hình chăn nuôi và phân phối kín nhằm giảm mức độ
+
cạnh tranh về giá.
Tập trung phát triển mô hình kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm làm
+
giảm mức độ lệ thuộc vào các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
II.2. Quy mô đầu tư của dự án.
Quy mô xây dựng mô hình dự án gồm các hạng mục chính nhƣ sau:
Nội dung
STT
Diện tích
ĐVT
I
Xây dựng
320.000
240.000
1
Khu điện mặt trời kết hợp chuồng trại
chăn nuôi
m2
2
Hạ tầng kỹ thuật ,đất cây xanh, cảnh quan
80.000,00
m2
4
5
6
7
Hệ thống tổng thể
Hệ thống cấp nƣớc
Hệ thống cấp điện tổng thể
Hệ thống PCCC
Hệ thống thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải
tổng thể
Hệ thống
Hệ thống
Hệ thống
Hệ thống
III. Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án.
III.1. Địa điểm xây dựng.
Dự án “Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao” đƣợc thực
hiện tại xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Diện tích thửa đất: 32 ha
Vị trí tiếp giáp :
- Phía Đông : giáp đất dân- lộ 838
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
17
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
- Phía Tây : giáp Kinh ranh
- Phía Nam : giáp Kinh ranh
- Phía Bắc : giáp Kinh, cầy Kinh tỉnh
III.2. Hình thức đầu tư.
Dự án đƣợc đầu tƣ theo hình thức xây dựng mới.
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ (%)
1
Khu điện mặt trời kết hợp chuồng trại
chăn nuôi
240.000
75,00%
2
Hạ tầng kỹ thuật ,đất cây xanh, cảnh
quan
80.000
25,00%
320.000
100,00%
TT
Nội dung
Tổng cộng
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.
Giai đoạn xây dựng.
-
Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng đƣợc bán tại địa phƣơng.
-
Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng đƣợc cung cấp từ địa
phƣơng hoặc vùng lân cận.
Giai đoạn hoạt động.
-
Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau
này tƣơng đối thuận lợi, hầu hết đều đƣợc bán tại địa phƣơng. Đồng thời, các
trang thiết bị sản xuất trong nƣớc nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết
bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
18
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ
-
đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất. Nên việc vận chuyển nguyên
liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi.
Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia
-
kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lƣợng lao động của khu sản xuất.
CHƢƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.
STT
Nội dung
Diện tích
ĐVT
I
Xây dựng
320.000
1
Khu điện mặt trời kết hợp chuồng trại
chăn nuôi
240.000
m2
2
Hạ tầng kỹ thuật ,đất cây xanh, cảnh
quan
80.000,00
m2
II. Phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ.
2.1. Giải pháp kỹ thuật pin năng lượng măt trời
a) Tấm pin năng lượng mặt trời
Pin năng lƣợng mặt trời có chức năng chuyển đổi quang năng thành điện
năng đã đƣợc phát triển từ những năm 1960, qua nhiều cải tiến về công nghệ
hiện hiệu suất của các tấm pin năng lƣợng mặt trời đạt mức 16% - 18% cho
dòng Polycrystalline (Poly) và từ 18% - 20% cho dòng Monocrystalline (Mono).
Đối với dòng thin – film hiệu suất hiện chỉ ở mức 11% - 12%, tƣơng đối thấp
nên không đƣợc xem xét trong dự án này.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
19
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Hình 1: Pin năng lượng dạng Monocrystalline (bên trái) và Polycrystalline
(bên phải)
Các tấm pin năng lƣợng mặt trời đƣợc hình thành bằng cách mắc nối tiếp
nhiều thành phần nhỏ gọi là solar cell thành một tấm lớn nhƣ trong hình 20, gọi
là solar module. Chuẩn công nghiệp ngày nay có hai dòng sản phẩm chính đƣợc
cấu tạo từ 60 solar cells hoặc 72 solar cells.
Dòng 60 solar cells dải công suất từ 245 Wp đến 275 Wp trong khi đó
dòng 72 solar cells có dải công suất từ 295Wp đến 330 Wp đối với loại Poly
trong khi đó với dòng Mono thì cùng kích thƣớc cho công suất hơn khoảng
20Wp. Việc chọn lựa loại pin năng lƣợng mặt trời Poly/Mono với công suất
đỉnh nào chủ yếu phụ thuộc vào bài toán tài chính. Về mặt kỹ thuật đối với các
hệ pin năng lƣợng mặt trời có công suất trung bình cỡ vài trăm kWp thì chủ yếu
chọn lựa loại pin năng lƣợng mặt trời 72 cells, cho ƣu thế chủ yếu về mặt diện
tích lắp đặt đòi hỏi ít hơn loại 60 cells.
Hình 2: Thông số kỹ thuật điện cơ bản của tấm pin năng lượng mặt trời (tại
ĐKTC)
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
20
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
STT
Thông số kỹ thuật
Ký hiệu và đơn
vị
Thông số
1
Nhà sản xuất
Sunergy
2
Loại pin mặt trời
3
Công suất bình thƣờng
(+3%)
PMPP (W)
370
4
Điện áp tại PMAX
VMPP (V)
36.5
5
Dòng điện tại PMAX
IMPP (A)
7.56
6
Điện áp hở mạch
VOC (V)
44.7
7
Dòng điện ngắn mạch
ISC (A)
7.97
8
Hệ số tổn thất nhiệt độ
TK
-0.40%/oC
9
Hiệu suất pin
10
Đặc tính cơ
Monocrystalline
72cell
19.17%
- Dài
mm
1950
- Rộng
mm
990
- Trọng lƣợng
kg
23
- Dày
mm
40
Thông số ở điều kiện tiêu chuẩn: Air Mass AM 1,5, bức xạ 1000W/m2, nhiệt độ
tế bào quang điện 25 độ C.
Thông số kỹ thuật của pin năng lƣợng mặt trời chuẩn công nghiệp đƣợc
đo ở điều kiện chuẩn bức xạ mặt trời 1.000 W/m2, nhiệt độ tấm pin mặt trời
25oC và hệ số suy hao quang học AM 1,5.
Bảng 1: Mô tả thông số kỹ thuật điện của tấm pin năng lượng mặt trời
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
21
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Maxium Power (Pmax)
Công suất đỉnh của tấm pin năng lƣợng mặt
trời tại điều kiện chuẩn.
Power Tolerance
Độ sai lệch so với mức công suất chuẩn
Module Efficiency
Hiệu suất chuyển đổi quang năng của tấm pin mặt
trời, giả sử tấm pin mặt trời có diện tích 1m2 với
hiệu suất 16% thì có thể tạo ra công suất phát
160W ở điều kiện kiểm định tiêu chuẩn.
Maximum Power Current Dòng điện của tấm pin mặt trời ở mức công suất
tối đa
(Imp)
Maximum
(Vmp)
Power
Voltage Điện áp của tấm pin mặt trời ở mức công suất tối
đa
Short Circuit Current
Dòng điện ngắn mạch
Open Circuit Voltage
Điện áp hở mạch
Hình 3: Đường mô tả quan hệ điện áp – dòng điện
ở các mức cường độ bức xạ mặt trời khác nhau
Pin năng lƣợng mặt trời cũng giống nhƣ hầu hết các thiết bị điện tử khác
chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi nhiệt độ. Thông thƣờng, hiệu suất của tấm pin năng
lƣợng mặt trời sẽ suy giảm theo chiều tăng của nhiệt độ solar cells.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
22
Dự án Điện mặt trời áp mái kết hợp chăn nuôi công nghệ cao tỉnh Long An
Khi nhiệt độ tăng thì cƣờng độ dòng điện ngắn mạch có xu hƣớng tăng,
hai thành phần còn lại là điện áp hở mạch và công suất cực đại của tấm pin có
xu hƣớng giảm.
Hình 4: Hệ số suy hao công suất, dòng điện ngắn mạch
và điện áp hở mạch theo nhiệt độ
Hầu hết trong các trƣờng hợp các tấm pin năng lƣợng mặt trời không hoạt
động trong thực tế ứng với điều kiện kiểm định công suất chuẩn, do đó nhà sản
xuất sẽ phải cung cấp thông số kỹ thuật điện của các tấm pin ở điều kiện làm
việc thông thƣờng (Normal Operating Conditions).
NOCT
STT
Hạng mục
Ký hiệu và đơn
vị
Thông số
1
Công suất cực đại
Pmax (W)
275,8
2
Điện áp tại PMAX
VMPP (V)
36.5
3
Dòng điện tại PMAX
IMPP (A)
7.56
4
Điện áp hở mạch
VOC (V)
44.7
5
Dòng điện ngắn mạch
ISC (A)
7.97
NOCT: Bức xạ 800W/m2, nhiệt độ môi trường 20 độ C, tốc độ gió: 1m/s
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
23