MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM TRONG THỜI GIAN TỚI
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM.
1. Tổ chức tốt hơn nữa công tác nghiên cứu thị trường, kết hợp xây dựng mức
giá, khung giá hợp lý v thà ực hiện tốt các nghiệp vụ bán h ng.à
Để l m à được điều n y, yêu cà ầu hợp tác xã cần phải quan tâm chú trọng
đén việc tuyển dụng đ o tà ạo cán bộ nghiên cứu trang bị cho họ đầy đủ điều
kiện phương tiện thông tin, kỹ thuật để họ có thể thực hiện công tác điều tra
nghiên cứu thị trường có kết quả tốt. Từ đó đưa ra được những dự đoán
chính xác về nhu cầu thị trường v tình hình cà ạnh tranh sản phẩm h ng hoáà
của tổ hợp. Giúp cho tổ hợp có cơ sở vững chắc trong việc lập kế hoạch sản
xuất v tiêu thà ụ sản phẩm. Bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho tổ hợp xây
dựng cho sản phẩm mức giá hợp lý hơn phù hợp với từng giai đoạn tiêu thụ
sản phẩm.
2. Đảm bảo v nâng cao chà ất lượng sản phẩm (đây l à điểm cốt lõi trong hoạt
động nâng cao hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm).
Để l m à được điều n y à đòi hỏi tổ hợp phải quan tâm chú trọng đến việc
nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nghiên cứu thiết kế sản phẩm, cho đến việc
sắp xếp tổ chức quá trình sản xuất hợp lý, đảm bảo quá trình đó phải được
diễn ra đều dặn, liên tục.
3. Phấn đấu hạ giá th nh. à
Đây cũng l mà ột yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm của tổ hợp. Như chúng ta đã biết hiện nay ở việt nam nền kinhtế còn
đang trong giai đoạn phát triển, mức thu nhập bình quân tính trên đầu người
của người dân còn rất thấp. Do đó giá cả có ảnh hưởng rất lớn đến h nh vià
tiêu dùng của người dân v các tà ổ chức kinh tế. Do đó Hồng H cà ần phải đặc
biệt quan tâm đến yếu tố giá cả. Để tạo được lợi thế cạnh tranh về giá cả đòi
hỏi Hồng H phà ải có sự đầu tư đổi mới quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, sử dụng hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, thường xuyên bồi dưỡng
nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên cho họ có thể theo kịp
tốc độ phát triển của khoa học công nghệ hiện đại v tià ết kiệm được nguyên
vật liệu trong sản xuất sản phẩm do kỹ năng tay nghề của công nhân được
nâng cao. Đồng thời sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ hợp sao cho phù
hợp, gọn g ng à để có thể tiết kiệm được các chi phí không cần thiết, từ đó có
thể giảm được chi phí trong giá th nh sà ản phẩm.
4. Không ngừng mở rộng thị trường v thâm nhà ập v o thà ị trường mới.
Tổ hợp nên mở rộng mạng lưới phân phối của mình ra một số tỉnh th nhà
như hải phòng, đ nà ẵng, th nh phà ố hồ chi minh l nhà ững nơi đang có chính
sách ưu đãi đầu tư của nh nà ước tất nhiên khi mở các văn phòng đại lý như
vậy lãi của tổ hợp trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống vì phải trừ đi các
chi phí hoa hồng cho các đại lý phân phối v các chi phí phát sinh khác nà ữa.
Nhưng bên cạnh đó lượng h ng hoá tiêu thà ụ của Hồng h sà ẽ tăng mạnh, uy
tín của tổ hợp sẽ được nhiều người biết đến
Nó tạo điều kiện cho tổ hợp mở rộng được thị phần của mình trên thị
trường, đồng thời chớp được nhiều cơ hội kinh doanh do khám phá được các
thị trường tiềm nằng, các đối tác kinh doanh quan trọng. Đồng thời còn thoả
mãn được nhu cầu cho những khách h ng không tiêu dùng tuyà ệt đối l nhà ững
khách h ng chà ưa biết đến sản phẩm của tổ hợp, v nhà ững khách h ng có nhuà
cầu về sản phẩm của tổ hợp nhưng vì điều kiện địa lý m không à được đáp
ứng.
5. Tăng cường hoạt động quảng cáo v các hoà ạt động xúc tiến bán h ng Hà ồng
H cà ần d nh thêm ngân sách cho hoà ạt động quảng cáo để bán h ng, già ơí
thiệu cho mọi người biết đến sản phẩm của tổ hợp. Sử dụng các phương tiện
quảng cáo như đ i, tivi, báo. à Đồng thời tham gia v o các hoà ạt động triển lãm
giới thiệu sản phẩm, tổ chức các đợt khuyến mãi, tặng qu cho khách h ng.à à
Tuyển thêm cán bộ tiếp thị mới, bồi dưỡng cho họ thấy được tầm quan trọng
của công tác n y. Là ập kế hoạch thăm dò các thị trường mới thực hiện công tác
ch o h ng có hià à ệu quả, sử dụng các hình thức tiếp thị giới thiệu sản phẩm
bằng cách in ấn các ảnh mẫu, tờ catalogue quảng cáo kèm theo bản thuyết
minh về tính năng sử dụng của sản phẩm. Mục đích l l m cho khách h ngà à à
thấy rõ được tính ưu việt của sản phẩm do Hồng h sà ản xuất.
6. Hồng H nên mà ở rộng sản xuất các mặt h ng dân dà ụng như trang thiết bị
nội thất gia đình, các loại tủ gia đình, tủ bếp, bồn chứa nước...Trước tiên là
sản xuất thử sau đó mở cửa h ng già ới tjhiệu sản phẩm ở các khu vực thuận
tiện giao thông. Nếu thấy tình hình tiêu thụ tốt sẽ lập kế hoạch sản xuất h ngà
loạt, đẩy mạnh tiêu thụ bằng các hình thức đại lý, ký gửi.
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÁ
NƯỚC TRỰC THUỘC.
Nh nà ước cần nhanh chóng ho n chà ỉnh các chính sách ưu đãi, các quy định
đối với những đơn vị sản xuất h ng trang thià ết bị y tế, một lĩnh vực còn mới
mẻ ở việt nam. Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất mặt h ngà
n y có cà ăn cứ định hướng rõ r ng à để lập kế hoạch cho qúa trình sản xuất sản
phẩm như cơ cấu mặt h ng sà ản phẩm, các tiêu chuẩn hợp chuẩn của sản
phẩm. Cung cấp nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm trên thị trường như
tình hình giá cả, chủng loại, số lượng sản xuất trong các thời kỳ trên các
phương tiện thông tin đại chúng.. Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh
vực sản xuất h ng trang thià ết bị y tế trong nước phát triển. Dần dần tiến tới
đẩy lui h ng nhà ập ngoại.
Nh nà ước cần xem xét lại chính sách cho vay vốn đối với các đơn vị sản
xuất nhỏ như Hồng H sao cho hà ợp lý, thuận tiện dễ d ng. Tà ạo điều kiện cho
các doanh nghiệp n y có thà ể vay vốn để đầu tư sản xuất, nghiên cứu nâng cao
chất lượng sản phẩm thuận lợi, nhanh chóng. Giúp cho các doanh nghiệp n yà
có thể chớp được cơ hội kinh doanh đúng thời điểm. Bởi vì hiện nay các ngân
h ng à ở trong nước còn chưa dám mạnh dạn cho vay để sản xuất, thời hạn cho
vay còn bị hạn chế. Việc l m n y à à đã l m cho quá trình sà ản xuất của các
doanh nghiệp bị trì trệ. Bên cạnh đó vấn đề thế chấp v bà ảo lãnh khi vay còn
đè nặng lên vai các doanh nghiệp n y, thà ủ tục h nh chính còn quá rà ườm r và à
mất nhiều thời gian, nhiều khi bị bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh do không có
điều kiện tiến h nh. Do à đó nh nà ước cần quan tâm đến vấn đề n y, ví dà ụ
như đối với các doanh nghiệp thực sự sản xuất có hiệu quả thì nên có chính
sách ưu đãi hỗ trợ cho họ vay kịp thời để họ có thể triển khai kế hoạch sản
xuất kinh doanh của mình một cách có hiệu quả nhất. Có như vậy mới húc
đẩy được sản xuất trong nước phát triển, tạo nhiều công ăn việc l m choà
người lao động, an ninh trật tự xã hội mới được đảm bảo v già ữ vững.
Vấn đề về thuế cũng l à điều đáng được quan tâm, nó cũng ảnh hưởng đế
tốc độ tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp. Ví dụ ở việt nam năm 2001 áp
dụng thuế VAT lúc đầu còn nhiều người chưa hiểu rõ về loại thuế n y cho nênà
bị một số phần tử không tốt lợi dụng tăng giá bán h ng hoá dà ẫn đến người
dân bị thiệt thòi v hà ọ đã bất bình. Kết quả l tà ốc độ tiêu thụ các sản phẩm
chịu thuế VAT giảm đáng kể, l m à ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của một số đơn vị sản xuất trong nước. Do đó nh nà ước cần ban h nhà
những chính sách thuế hợp lý giúp cho các doanh nghiệp sử dụng được dễ
d ng, thuà ận tiện v à đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng l khách h ngà à
quyết định đến sự th nh bà ại của các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường.
Bên cạnh đó nạn tham nhũng cửa quyền, sách nhiễu cũng còn khá phổ biến
ở việt nam. Để xin được một chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, h ng hoá,à
hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng phải mất nhiều thời gian chờ đợi v chià
phí tốn kém. Như vậy sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của các
doanh nghiệp, sẽ bị bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh trên thị trường. Do đó nhà
nước cần có biện pháp cải tổ lại cơ cấu h nh chính cho phù hà ợp hơn, bỏ đi
các thủ tục không cần thiết, đồng thời tăng cường xử phạt nạn tham nhũng,
cửa quyền giúp cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc l m các thà ủ tục
cần thiết liên quan đến việc sản xuất kinh doanh nói chung v tiêu thà ụ sản
phẩm nói riêng.
KẾT LUẬN
Tiêu thụ sản phẩm l mà ột khâu quan trọngtrong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại v phátà
triển của doanh nghiệp. Nó trở th nh trung tâm, l mà à ục đích của mỗi
doanh nghiệp, mọi hoạt động đều nhằm v o tiêu thà ụ h ng hoá, thúcà
đẩy v hà ỗ trợ nó. Mức độ tiêu thụ sản phẩm đánh giá sức mạn của
doanh nghiệp, sức mạnh về sản phẩm, sức mạnh về thị trường, sức
mạnh về khả năng cạnh tranh.
Hồng H l mà à ột cơ sở mới đi v o sà ản xuất v tiêu thà ụ h ngà
trang thiết bị y tế, nhưng do nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường, biết
tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý, thực hiện tốt các nghiệp vụ bán
h ng, nên à đã nhanh chóng đi lên ho nhà ập v o thà ị trường vững v ngà
v à ổn định.