Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Báo cáo thực tập Khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ cổng vàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.93 KB, 19 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................ii
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
CỔNG VÀNG................................................................................................................. 1
1.1. Sự hình thành và phát triền của công ty................................................................1
1.2. Chức năng của công ty............................................................................................2
1.3. Nhiệm vụ của công ty...............................................................................................2
1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty........................................................................2
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm qua.................................................5
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỔNG VÀNG...................................................................7
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành đến hoạt động kinh
doanh của công ty CP Thương mại dịch vụ Cổng Vàng..............................................7
2.1.1. Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô đến hoạt động kinh doanh.............7
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh.........................8
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing của công ty.......................................................9
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty..................9
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/thương
hiệu của công ty............................................................................................................10
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.................................11
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.............................................11
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty...........................................................12
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty...............................................12
2.3.4. Thực trạng xúc tiến/ truyền thông marketing của công ty..............................13
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty........................................................14
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty............................................................15
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ CỔNG VÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP........................................................................................................................ 16
3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của công ty......................................16


3.1.1. Ưu điểm............................................................................................................... 16
3.1.2. Nhược điểm.........................................................................................................16
3.1.3. Định hướng của công ty, những vấn đề đặt ra..................................................16
3.2. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp..............................................................17

i


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3

Viết tắt
CP
Tp
TNHH

Viết đầy đủ
Cổ phần
Thành phố
Trách nhiệm hữu hạn

ii


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
CỔNG VÀNG
1.1. Sự hình thành và phát triền của công ty



Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng



Tên tiếng anh: Golden Gate Restaurant Group



Loại hình tổ chức kinh doanh: Công ty Cổ Phần



Trụ sở chính: Tầng 6, tòa nhà TOYOTA, 315 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội



Thành lập: Ngày 1 tháng 1 năm 2005



Logo công ty:



Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ ăn uống




Tầm nhìn: The home kitchen of Vietnam

 Sứ mệnh: Thay đổi cho điều lớn lao. Golden Gate Restaurant Group dẫn dắt
thị trường F&B Việt Nam phát triển ngang tầm Châu Á
 Giá trị cốt lõi:


Xuất sắc
Giá trị
Nhân văn
Website: />
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cp Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng thành lập từ năm 2005 và đơn vị tiên
phong áp dụng mô hình chuỗi nhà hàng tại Việt Nam, luôn cam kết mang lại cho khách
hàng những trải nghiệm tốt nhất nhờ món ăn ngon và chất lượng dịch vụ hoàn hảo. Từ
thương hiệu đầu tiên là chuỗi nhà hàng lẩu nấm thiên nhiên Ashima, tính đến thời điểm
hiện tại, Golden Gate sở hữu 20 thương hiệu nhà hàng (1 số thương hiệu đang trong giai
đoạn thử nghiệm nên chưa được tính vào đây). Trong đó không thể không kể đến các
thương hiệu nổi tiếng được nhiều khách hàng biết đến như Vuvuzela- Beer Club, Sumo
BBQ- nướng & lẩu Nhật Bản, GoGi House- Quán thịt nướng Hàn Quốc, Kichi KichiLẩu băng chuyền, Hutong- Thiên đường lẩu… Mỗi chuỗi nhà hàng đều mang một
phong cách riêng.
1


Golden Gate xác định cho công ty mục tiêu ngắn hạn là tạo ra trào lưu mới và mục
tiêu dài hạn là xây dựng hệ thống bền vững. Ngoài hệ thống cửa hàng trên đường phố,
công ty còn hướng phát triển tại các trung tâm thương mại lớn như Aeon Mall Long
Biên, Tràng Tiền Plaza, Saigon Center, …
1.2. Chức năng của công ty
Công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng là công ty chuyên về lĩnh vực cung

cấp các loại hình dịch vụ ăn uống trải dài trên cả nước, tổ chức nghiên cứu thị trường,
hoạt động quảng cáo, tuyền truyền giới thiệu, duy trì hoạt động với các đối tác và nhà
cung cấp nguyên liệu cho hoạt động kinh doanh
1.3. Nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện đúng theo các qui định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh theo đúng với những mặt hàng đã đăng ký
- Cạnh tranh lành mạnh
- Tổ chức hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả
1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Phòng
mua
hàng

Phòng
điều
hành

Nhóm nhà hàng
khu vực miền Bắc

Phòng

R&D

Phòng
Marketing

Phòng
kế
toán

Phòng
QA

Nhóm nhà hàng khu
vực miền Trung

Phòng
nhân
sự

Phòng
bảo trì
và dự
án

Nhóm nhà hàng khu
vực miền Nam

Kho

phân

phối

 Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty có trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt
động của hội đồng quản trị. Quyết định mức tăng cổ tức hàng năm của công ty và sửa
đổi bổ sung điều lệ của công ty.
 Ban kiểm soát

2


Ban kiểm soát của công ty thường bao gồm 3 thành viên do đại hội đông bầu ra và
bảo vệ lợi ích của các cổ đông.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá công
tác tiến hành, quản lý của hội đồng quản trị và ban giám đốc theo đúng các điều lệ trong
công ty. Ban kiểm soát hoàn toàn có quyền yêu cầu hội đồng quản trị và ban giám đốc
cung cấp mọi thông tin liên quan đến công tác điều hành trong công ty.
 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của công ty giữa hai kì đại hội cổ đông. Có toàn quyền nhân
danh của công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi cũng như mục đích
của công ty (Trừ những vấn đề thuộc về thẩm quyền của đại hội cổ đông).
Hội đồng quản trị có trách nhiệm cung cấp, công bố toàn bộ những thông tin kinh
doanh, hoạt động tài chính… của công ty cũng như phải trả ời các câu hỏi chất vấn của
Ban Kiểm Soát, tổ chức công đoàn và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi
được yêu cầu.
 Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ niệm. Ban giám đốc có trách nhiệm
xây dựng cơ cầu bộ máy tổ chức của công ty sau đó trình Hội Đồng Quản Trị phê duyệt.
Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là người trực tiếp
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và Hội Đồng Quản Trị về hoạt động tổ chức

quản lý, điều hành hàng ngày của công ty. Là người sử dụng các nguồn lực được giao
một cách hiệu quả để thực hiện các công việc được giao.
Trong ban giám đốc, phó giám đốc là người thực hiện, hỗ trợ giám đốc một số lĩnh
vực hoạt động của công ty. Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về phần việc
của mình trước giám đốc.
 Các phòng ban chức năng
Tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng, các phòng ban chức năng có
nhiệm vụ tham mưu trợ giúp ban giám đốc điều hành trong công việc và tổ chức triển
khai theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trong việc hoạch toán thu chi của từng nhà
hàng và của từng phòng ban trong toàn công ty. Là bộ phận giữ nhiệm vụ tuân thủ tất cả
những quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp tại các chi nhánh, nhà hàng của
công ty. Có nhiệm vụ xây dựng và làm các báo cáo về thuế và nộp thuế cho nhà nước
theo quy định của pháp luật.
- Phòng mua hàng: Đảm bảo công việc lựa chọn những sản phẩm chất lượng,
giá thành hợp lý từ các nhà cung cấp uy tín về cho công ty. Phòng mua hàng còn dảm
bảo về tất cả các công cụ dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, các trang thiết
bị cung cấp cho các phòng ban trong công ty… Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chi phí
đầu vào của công ty.

3


- Phòng điều hành: Có nhiệm vụ trực tiếp điều hành việc kinh doanh tại các
nhà hàng để đem lại doanh thu cho toàn bộ chi nhánh. Đảm bảo đem đến cho khách
hàng chất lượng dịch vụ là tốt nhất, đem về cho công ty doanh số cao và ổn định.
- Phòng R&D (Research and Development): Trong công ty, phòng R&D chịu
trách nhiệm nghiên cứu, sáng tạo các món ăn mới, chế viến và thưởng thức theo phong
cách mới làm phong phú thêm cho thực đơn của các chuỗi nhà hàng trong công ty.
Ngoài ra, R&D còn đảm nhiệm công việc sáng tạo thiết kế không gian cho các nhà hàng

mới của công ty.
- Phòng Marketing: Mỗi một thương hiệu đều có 1 trưởng marketing để chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động marketing của từng thương hiệu. Lên kế hoạch
marketing cụ thể sau đó chia việc cho các nhân viên trong bộ phận.
- Phòng QA (Quality assurance): Kiểm tra, giám sát chất lượng của nguyên
vật liệu và thành phẩm. Đảm bảo món ăn luôn được chế biến đúng cách thức, đạt chất
lượng, đảm bảo hợp vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phòng nhân sự: Có trách nhiệm trong việc tuyển nhân sự từ cấp nhân viên
cho đến quản lý. Hỗ trợ các phòng ban khác trong việc đào tạo nhân viên Ngoài ra,
phòng nhân sự còn có nghĩa vụ thực thi chế độ, chính sách phúc lợi của công ty cho
nhân viên. Xây dựng những phương án gắn kết nhân viên với công ty, tạo động lực giúp
nhân viên hoàn thành tốt công việc. Là bộ phận chịu trách nhiệm tuân thủ tất cả những
quy định, điều luật về lao động của toàn công ty trước pháp luật.
- Phòng bảo trì và dự án: Có trách nhiệm trong việc sửa chữa, bảo trì máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, những hư hỏng trong thiết kế… của toàn bộ chuỗi nhà hàng
thuộc công ty.
- Kho và phân phối: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm nhập hàng hóa, đặt hàng
từ các nhà phân phối, phân chia lượng hàng hóa đến các nhà hàng của công ty. Bộ phận
kho và phân phối luôn phải đảm bảo kho bãi hoạt động với chất lượng tốt nhất, những
mặt hàng thực phẩm được nhập về luôn đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng khi đưa đến
hệ thống nhà hàng của công ty.
- Các nhóm nhà hàng khu vực miền Băc, miền Trung, miền Nam: Đây là bộ
phận đóng vai trò là đơn vị sản xuất đồng thời cũng chính là kênh phân phối trực tiếp
các sản phẩm của công ty đến khách hàng. Ngoài ra, các nhóm nhà hàng còn là bộ phận
có chức năng cung cấp thông tin, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của công ty.
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm qua
Bảng 1. Kết quả kinh doanh của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng năm
2016- 2018
Đơn vị: Tỷ đồng


Năm

Doanh thu

4

Lợi nhuận sau thuế
(LNST)


2016
2017
2018

2628
3400
3970

229
255
269
(Nguồn: Phòng kế toán)

Biểu đồ 1. Kết quả kinh doanh của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng
năm 2016- 2018
Qua bảng kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta có nhận xét như sau:
Nhìn chung, kết quả các chỉ tiêu về: Doanh thu, Lợi nhuận thu được sau thuế đề
tăng từ năm 2016- 2018.
Nhận thấy chênh lệch kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2016- 2017 cao
hơn so với năm 2017-2018. Năm 2017 công ty thu về doanh thu tăng 772 tỷ đồng- tăng

29,38%, lợi nhuận sau thuế tăng 26 tỷ đồng- tăng 11,35% so với năm 2016. Năm 2018
doanh thu công ty tăng 570 tỷ đồng- tăng 16,76%, lợi nhuận sau thuế tăng 14 tỷ đồngtăng 5,49% so với năm 2017.
Năm 2017 và 2018 công ty vẫn tiếp tục đầu tư gia tăng thêm số lượng nhà hàng
trong chuỗi của mình. Nhưng ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng của năm 2018 so
với 2017 rõ ràng có sự thụt lùi đáng kể. Trong khi năm 2017 lợi nhuận sau thuế tăng
11,35% nhưng năm 2018 dù có tăng nhưng chỉ có tăng được 5,49%.

5


PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỔNG VÀNG
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành đến hoạt động kinh
doanh của công ty CP Thương mại dịch vụ Cổng Vàng
2.1.1. Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô đến hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Chính trị- Pháp luật
Có thể nói chính trị- pháp luật là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh của công ty và là yếu tố đầu tiên cần xem xét. Chính trị có ổn định hay biến
động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút sự đầu tư từ những nhà đầu tư nước
ngoài. Pháp luật tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh cho các công ty kinh doanh
hoạt động. Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi
hỏi buộc công ty kinh doanh phải tuân theo.
Cụ thể, công ty kinh doanh dịch vụ ăn uống, Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010
nêu những điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 5 Luật An toàn thực phẩm năm
2010 là những điều kiện cấm kinh doanh trong kinh doanh dịch vụ ăn uống. Những quy
định về các loại thuế và thuế nhập khẩu đối với những sản phẩm khác nhau có tác động
không nhỏ đến các hoạt động về giá của công ty.
2.1.1.2. Kinh tế
Sự tác động của môi trường kinh tế có tính chất tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của công ty. Đối với thị trường mà Công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng

Vàng đang hoạt động khá là rộng trải dài từ Bắc vào Nam và mỗi một vùng miền thì lại
có một mức độ phát triển kinh tế khác nhau. Tuy rằng hiện nay việc hội nhập giao lưu
kinh tế đang được mở rộng, giúp cho đời sống kinh tế của người dân được cải thiện
đáng kể nhưng sự phát triển không phải đồng đều và như nhau. Có thể sự phát triển chỉ
tập trung ở một vùng cụ thể nào đó chứ không phải là toàn vùng nên công ty cần phải
xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định đầu tư phát triển.
2.1.1.3. Văn hóa xã hội
Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng. Nó thường xác
định cách thức mà con người sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch
vụ. Hiểu biết rõ về mặt văn hóa- xã hội sẽ giúp cho công ty xây dựng những chiến lược
kinh doanh hợp lý, đúng đắn và nắm bắt được cơ hội. Việt Nam ngày càng hội nhập hơn
nên lối sống cũng dần được cải thiện và thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn; những
phong tục, tập quán truyền thống cũng dần được sàn lọc loại bỏ những hủ tục cổ hủ lạc
hậu để thay vào đó những sự tiến bộ hơn nhưng vẫn giữ được những nét đặc trưng bản
sắc của dân tộc. Trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội cũng ngày càng được
nâng cao. Người Việt Nam cũng rất thích, sẵn sàng trải nghiệm những dịch vụ ăn uống
6


mới lạ nên việc kinh doanh dịch vụ ăn uống đa dạng đến từ nhiều quốc gia khác nhau
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kong… là một lợi thế để thu hút khách hàng của công
ty.
2.1.1.4. Công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội cũng như
mối đe dọa đối với doanh nghiệp. Hiện tại đang là thời kỳ công nghệ bùng nổ mạnh mẽ.
Công nghệ mới tạo điều kiện giúp cho khách hàng có thể biết đến các loại hình sản
phẩm dịch vụ mà công ty có một cách nhanh chóng, giúp tăng chất lượng phục vụ, tiếp
cận với khách hàng một cách dễ dàng hơn. Nhận thức được điều đó, công ty đã đẩy
mạnh việc tiếp xúc với khách hàng qua Internet. Cụ thể cập nhật những phản hồi của
khách hàng nhanh chóng không chỉ thông qua Hotline của công ty mà giờ đây còn có

thể được cập nhật thông qua Fanpage Facebook, Google, Foody,…
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Khách hàng
Trong kinh doanh có câu “ Khách hàng là thượng đế” nó không phải chỉ là một
câu nói bông đùa mà khách hàng thật sự là động lực phát triển của doanh nghiệp. Khách
hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khách hàng chủ yếu của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng nằm ở độ
tuổi từ 18-40 tuổi là học sinh- sinh viên, nhân viên văn phòng và các gia đình. Đối với
những nhà hàng khi lựa chọn khách hàng thường quan tâm đến vấn đề giá cả, chất lượng
phục vụ, chất lượng thực phẩm,…Vậy công ty cần có những chính sách phù hợp để thu
hút khách lựa chọn sản phẩm dịch vụ của công ty thay vì của đối thủ cạnh tranh.
2.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Theo số liệu năm 2018 cả nước có đến 540 000 cửa hàng ăn uống, trong đó có
khoảng 430 000 cửa hàng nhỏ, 7000 nhà hàng chuyên dịch vụ thức ăn nhanh, 22 000
cửa hàng cà phê, các quầy bar và trên 80 000 nhà hàng được đầu tư, phát triển một cách
bài bản. Những con số này sẽ không chỉ dừng lại ở đó mà sẽ còn tiếp tục phát triển một
cách nhanh chóng và đáng kể. (Thống kê của Kinh Tế và Dự báo của Bộ KH&ĐT).
Đối thủ cạnh tranh được chia thành: đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh
tranh gián tiếp. Đối thủ cạnh tranh lớn trực tiếp hiện nay với Golden Gate là Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại Quốc tế RedSun, Công ty TNHH Laguna Beach (có thương
hiệu nhà hàng Meat Plus khá nổi),…
2.1.2.3. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là một mắt xích quan trọng trong việc đưa giá trị sản phẩm/dịch vụ
đến khách hàng. Thực phẩm được nhập từ nhiều quốc gia khác nhau như Mỹ, Hàn
Quốc, Hồng Kong,… và có những sản phẩm thì có thể đến từ những nhà cung cấp ở
7


trong nước. Hiện nay công ty có trên 100 nhà cung cấp thực phẩm, đồ uống và dịch vụ
cho công ty.

2.2. Thực trạng hoạt động Marketing của công ty
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty
 Đặc điểm thị trường
Thị trường mà công ty hướng tới chủ yếu vẫn là thị trường dịch vụ ăn uống lẩunướng. Công ty tập trung nỗ lực marketing và hướng sản phẩm đến với những học sinh,
sinh viên, nhân viên văn phòng và các gia đinh. Thị trường chủ đạo mà công ty hướng
tới là những tỉnh thành phố, có trình độ phát triển cao như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng,…
 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng chủ yếu nằm ở độ tuổi từ 18-40 tuổi, là học sinh- sinh viên, nhân viên
văn phòng và các gia đình.
Mỗi một thương hiệu lại có loại hình dịch vụ ăn uống khác nhau và có phân khúc
khác nhau:
- Cowboy Jack’s- American Dining: chuỗi nhà hàng nổi tiếng với món Pizza
Chicago (Pizza nhân nhồi) thường dành phục vụ cho giới trẻ
- Kichi Kichi: lẩu băng chuyền tự chọn giá rẻ cho khách hàng trẻ
- Ashima: lẩu nấm sản phẩm tốt cho sức khỏe cho khách hàng trung, thượng lưu
- GoGi house: thường dành cho khách hàng trẻ tuổi yêu thích lẩu nướng Hàn
Quốc
……
 Các yếu tố nội của công ty
Là các yếu tố có ảnh hưởng khá lớn đến thành công của công ty. Các yếu tố nội bộ
bao gồm:
- Nhân lực
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển cả công ty. Tại công ty Cổng
Vàng mỗi văn phòng, chi nhánh, nhân viên hoạt động cấp dưới là một đội ngũ năng
động, nhiệt tình luôn phấn đấu hết mình để đạt được mục tiêu đã đề ra. Vì tính chất là
cung cấp dịch vụ ăn uống nên nhân viên đều hiểu rõ mình cần phải làm gì để đem lại
dịch vụ và chất lượng tốt nhất cho mỗi khách hàng. Với con số hơn 300 nhà hàng trải
dài trên khắp cả nước nên số nhân viên có gần 13 100 nhân viên tính đến cuối năm
2018. Những nhân viên khi tham gia công ty đều phải tham dự một buổi học orientation

để có thể hiểu và biết rõ hơn về sơ lược, quy định, sứ mệnh, tầm nhìn và định hướng của
công ty.
- Nguồn lực tài chính
8


Tính đến tháng 5/ 2019 vốn điều lệ của Golden Gate là 76, 3 tỷ đồng. Theo số liệu
thì cổ đông lớn nhất của công ty là Golden Gate Partners bao gồm có ông Đào Thế Vinh,
Trần Việt Trung và Nguyễn Xuân Trường góp vốn. Bên cạnh phần vốn gián tiếp nắm
giữ thông qua Golden Gate Partners, 3 lãnh đạo chủ chốt này cũng nắm giữ trực tiếp cổ
phần của công ty. Công ty có 1 cổ đông ngoại là Prosperity Food Concepts Pte Ltd một
công ty được mở tại Singapore, ngoài ra còn có những cổ đông nhỏ khác.
- Cơ sở vật chất
Hiện nay công ty có trụ sở chính ở Hà Nội và nhiều chi nhánh khác trên toàn quốc.
Mỗi chi nhánh đều được trang bị cơ sở vật chất hiện đại. Với hơn 300 hệ thống nhà hàng
trên cả nước đều được đầu tư các trang thiết bị hiện đại để đảm bảo hoạt động kinh
doanh tốt nhất và cung cấp dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng.
 Mục tiêu Marketing
Mục tiêu trở thành người đứng đầu trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống tại Việt Nam
của công ty đã đạt được nhưng để duy trì và phát huy tiếp tục thì điều đó không phải là
điều dễ dàng khi thị trường cũng đang không ngừng phát triển.
Bên cạnh việc duy trì và phát huy những gì đã đạt được thì mục tiêu quan trọng
khác của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng là tận dụng lợi thế sẵn có để tiếp
tục mở rộng thị trường ngành với chi phí tiết kiệm để đảm bảo đạt được doanh thu và lợi
nhuận sau thuế đã đặt ra trước đó. Cụ thể năm 2019 công ty đặt mục tiêu doanh thu tăng
trưởng 22% lên 4 836 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế lên 332 tỷ đồng.
 Mục tiêu quản trị thương hiệu
Phát triển và xây dựng thương hiệu trở thành địa điểm đáng tin cậy, phục vụ cho
khách hàng thực phẩm an toàn, đảm bảo rõ ràng nguồn gốc xuất xứ, mang đến sự hài
lòng nhất cho khách hàng. Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện xã hội hướng

khách hàng tin tưởng gia tăng độ nhận biết thương hệu và lựa chọn sử dụng dịch vụ của
công ty.
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược
marketing/thương hiệu của công ty
 Thực trạng nghiên cứu marketing, thu thập thông tin và phân tích thông tin
của công ty
Với lợi thế là đã được thành lập hơn 10 năm nên công ty nắm bắt được khá nhiều
thông tin bao gồm cả thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.
Công ty có sử dụng một app của riêng mình có tên là The Golden Spoon và thẻ có
tên là G-people, đây được gọi là thẻ thành viên của công ty dành cho khách hàng. Khi
khách đăng ký sử dụng thẻ sẽ phải cung cấp cơ bản họ tên, số điện thoại để đăng ký,
gmail, địa chỉ, giới tính, ngày tháng năm sinh. Với những khách có thẻ này thì sau khi
9


sử dụng bữa ăn ở mỗi một nhà hàng trong hệ thống của công ty thì có thể đánh giá phản
hồi về thức ăn, chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng, khách hàng muốn thêm điều gì…
sau đó gửi về hệ thống của công ty, nhưng chỉ có khách hàng sử dụng app mới có thể
đánh giá trực tiếp như vậy. Bên cạnh đó công ty cũng thu được thông tin qua khảo sát
online, gọi điện, gửi e-mail,…
Phòng Marketing là bộ phận sẽ tổng hợp thông tin thu thập được và phân tích
những thông tin đó. Vì lượng thông tin thu thập được rất lớn từ hơn 300 nhà hàng với 20
thương hiệu khác nhau nên nhân viên cần phải phân tích và sàng lọc thông tin đúng với
thương hiệu để có thể đưa ra được chiến lược marketing phù hợp với khách hàng và mỗi
thương hiệu. Việc này sẽ tốn khá nhiều thời gian để xử lý thông tin và sàng lọc thông
tin.
 Thực trạng chương trình và chiến lược marketing
- Phân đoạn thị trường
+ Theo khu vực địa lý: Chia thành 3 miền Bắc, Trung, Nam. Trụ sở đại diện miền
Bắc dặt tại Hà Nội, Miền Trung tại Đà Nẵng và Miền Nam tại Tp. Hồ Chí Minh

+ Theo độ tuổi: Vì khách hàng chủ yếu mà công ty hướng tới là học sinh- sinh
viên, nhân viên văn phòng và gia đình từ độ tuổi 18- 40 tuổi. Từ 18- dưới 25 tuổi là
những khách hàng trẻ chưa có mức thu nhập ổn định. Từ 25- 40 tuổi là những khách
hàng có thu nhập ổn định và ở tầm trung trở lên…
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
Dựa theo việc phân đoạn thị trường công ty chọn thị trường mục tiêu là 3 thành
phố lớn là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, khách hàng chủ đạo nằm trong độ tuổi
từ 18- 40 tuổi là học sinh- sinh viên, nhân viên văn phòng và các gia đình.
- Khái quát marketing hỗn hợp đáp ứng phân đoạn thị trương mục tiêu
Công ty điều chỉnh mức giá hợp lý cho mỗi sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp
để thu hút khách hàng và gia tăng lợi thế cạnh tranh với đối thủ. Bên cạnh đó cần hoàn
thiện và phát triển các chương trình marketing phù hợp với mỗi thương hiệu khác nhau
ở khu vực khác nhau để gia tăng hiệu quả thu hút khách hàng.
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty
 Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng là công ty kinh doanh dịch vụ ăn
uống nên mặt hàng kinh doanh chủ đạo của công ty là về thực phẩm. Thực phẩm kinh
doanh bao gồm có: thịt bò, thịt heo, hải sản, rau củ quả, bia, pizza,…
 Hoạt động R&D mặt hàng của công ty trong 3 năm qua

10


Phòng R&D không ngừng nghiên cứu phát triển thêm các món mới, đồ uống mới
để có thể phát triển và thay đổi menu sao cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng, tránh
sự nhàm chán. Menu ở mỗi thương hiệu nhà hàng khác nhau đều được điều chỉnh sao
cho phù hợp theo mùa đối với các thương hiệu hệ thống nhà hàng ở khu vực miền Bắc.
Ví dụ như ở GoGi House theo tùy mùa khác nhau mà đồ ăn kèm có thể được điều chỉnh
sao cho phù hợp để đảm bảo được chất lượng khi đến với khách hàng và lượng cung

ứng của nhà cung cấp hay gần đây menu đồ uống của GoGi House cũng được thêm
những loại đồ uống pha chế mới để thay thế cho những sản phẩm cũ và sản phẩm không
phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Hay vào các dịp đặc biệt, công ty đưa thêm sản phẩm mới vào để kinh doanh trong
thời gian ngắn. Vào dịp Tết Trung thu vừa rồi năm 2019, Công ty có đưa thêm đến các
thương hiệu nhà hàng của mình bán thêm sản phẩm bánh Lava Trứng chảy phục vụ cho
dịp Trung Thu.
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty
Công ty cung cấp những sản phẩm dịch vụ ăn uống ở nhiều mức giá khác nhau từ
thấp đến cao. Mức giá của công ty được xác định dựa vào phương pháp chi phí sản xuất
và mức lãi dự kiến như sau:
Mức giá dự kiến= Giá thành sản phẩm + 25% chi phí
Trong đó:
- Giá thành sản phẩm bao gồm giá sản phẩm mà công ty lấy từ nhà cung cấp đầu
vào, chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, thuế.
Nhưng giá của một số sản phẩm của công ty cũng có thể thay đổi và không được
định giá theo công thức trên nếu sản phẩm đó đang trong giai đoạn khó tiêu thụ hoặc
không có được sự cạnh tranh trên thị trường thì công ty sẽ định giá thấp để nhằm thu hồi
lại được chi phí.
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty là dịch vụ ăn uống, do đó kênh phân phối là
kênh trực tiếp từ người cung cấp dịch vụ trực tiếp đến với khách hàng mà sẽ không phải
thông qua bất kỳ khâu trung gian nào. Nhờ có kênh phân phối ngắn giúp công ty dạt
hiệu quả trong hoạt động phân phối sản phẩm dịch vụ, sản phẩm được chế biến sẽ phục
vụ tới khách hàng do Công ty quản lý.
Hệ thống nhà hàng
của Công ty CP
Thương mại Dịch vụ
Cổng Vàng


Khách hàng

11


2.3.4. Thực trạng xúc tiến/ truyền thông marketing của công ty
 Mục tiêu truyền thông:
- Mục tiêu định lượng:
+ Gia tăng số lượng khác hàng hiện tại và tương lai
+ Tiếp tục gia tăng thị phần và doanh thu
- Mục tiêu định tính:
+ Tăng mức độ trung thành của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ của công ty
+ Tiếp tục gia tăng độ nhận biết thương hiệu
 Phương pháp xác lập ngân sách truyền thông
Công ty xác lập ngân sách truyền thông căn cứ theo phương pháp phần trăm doanh
thu. Theo phương pháp này công ty thực hiện các chương trình truyền thông như chạy
quảng cáo facebook, làm video,… có thể dễ dàng tính toán ước lượng được.
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ áp dụng
+ An toàn cao về tài chính, giữ mức chi tiêu trong những giới hạn hợp lý
+Có tính đến sự thay đổi, kết quả ngân sách phản ánh được các điều kiện hiện tại
của công ty
- Nhược điểm:
+ Không tính đến cạnh tranh và các yêu cầu riêng biệt của mục tiêu truyền thông
+ Phương pháp này không có căn cứ vững chắc, vì chính nhờ các chương trình
truyền thông mà công ty mới có thể tăng doanh số, chứ không phải doanh số là cái có
trước để làm căn cứ tính ngân sách truyền thông.
Phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ phần trăm doanh số bán là phương
pháp được công ty sử dụng chủ yếu, ngoài ra công ty còn sử dụng phương pháp căn cứ
vào mục tiêu và nhiệm vụ.


12


 Ngân sách cho từng hoạt động truyền thông

Biểu đồ 2: Ngân sách cho từng hoạt động truyền thông của công ty
Công ty hiện tại tập trung vào các phương tiện truyền thông được nêu trên. Theo
biểu đồ ta có thể thấy được tỷ lệ phần trăm của chi phí web và chi phí chạy quảng cáo
của công ty chiếm tỷ lệ lớn. Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí không nhỏ để duy trì
hoạt động chạy quảng cáo facebook và hoạt động Web cho 20 thương hiệu của mình.
Ngoài ra, công ty còn thực hiện một số hoạt động để gia tăng độ nhận diện cho các
thương hiệu của mình:
- In cốc có logo của thương hiệu
- Tổ chức mini game, để gia tăng sự tương tác của khách hàng
- Ăn bốc thăm trúng thưởng các sản phẩm có in logo của thương hiệu
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty
Công ty có một phòng ban chuyên trách về đảm bảo chất lượng đầu vào cho công
ty gọi là phòng mua hàng. Một phòng QA chuyên trách về kiểm tra, giám sát chất lượng
nguyên vật liệu và thành phẩm. Đảm bảo món ăn luôn được chế biến đúng quy trình, đạt
chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi đến với khách hàng. Bên cạnh đó hệ
các phòng ban cũng kiểm soát chất lượng thông qua các việc cụ thể sau:
- Mỗi một nhà hàng trong hệ thống trước khi đến giờ đón khách đều phải thực
hiện chụp ảnh check list ở mỗi một khu vực làm việc trong nhà hàng và gửi cho ban
quản lý để đảm bảo đã chuẩn bị tốt mọi việc trước khi đón khách. Mỗi tháng đều có
người ở phòng QA đi kiểm tra đột xuất để đảm bảo nhà hàng làm việc theo đúng quy
trình và thực phẩm đảm bảo chất lượng.

13



- Những nhân viên mới vào đều phải tham gia một buổi học orientation do công
ty tổ chức để có thể nắm được sơ lược về công ty, quy trình hoạt động, quy định của
công ty…
Công ty tổ chức cho nhân viên đi học về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an
toàn thực phẩm đảm bảo nhân viên phải nắm được. Ngoài ra, công ty còn tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho nhân viên để đảm bảo sức khỏe nhân viên và không mắc bệnh gây
ảnh hưởng đến công việc cũng như khách hàng.
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty
 Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty
- Kho bãi
Năm 2010, công ty có hợp đồng thuê và cải tạo, nâng cấp sử dụng 20 000m 2 kho
An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội với giá 1 639 triệu đồng. Đến năm 2016, công ty tiếp tục
thuê thêm một kho bãi nữa ở Lại Yên, Hoài Đức, Hà Nội. Kho ở An Khánh chuyên cung
cấp các hàng hóa thực phẩm ( các mặt hàng thực phẩm đông lạnh, thịt ướp,..), ở kho Lại
Yên chuyên cung cấp hàng khô (gia vị, giấy ăn, găng tay, đồng phục nhân viên, cồn khô,
…)
- Phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận tải của công ty thương sử dụng là những xe tải cỡ tầm nhỏ và
trung bình. Do lượng hàng hóa vận chuyển yêu cầu linh hoạt với số lượng vừa phải và
liên tục hơn là số lượng lớn. Mỗi nhà hàng trong hệ thống nhà hàng đều order hàng liên
tục thay vì order tích trữ lâu dài không đảm bảo được chất lượng sản phẩm. Phương tiện
vận tải của công ty qua các năm tăng dần về cả số lượng và chất lượng.

14


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ CỔNG VÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP

3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của công ty
3.1.1. Ưu điểm
Công ty thành lập đến nay cũng đã được hơn 10 năm lên công ty cũng đã hiểu rõ
được tầm quan trọng của hoạt động marketing trong sản xuất kinh doanh. Cùng với
nguồn lực tài chính vững chắc, đội ngũ nhân viên chất lượng, trong những năm qua
công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Cụ thể như sau:
- Doanh thu của công ty hàng năm đều tăng và thậm chí còn vượt mức chỉ tiêu
đã đặt ra. Hơn 10 năm qua doanh thu của công ty tăng gần 100 lần.
- Hiện nay công ty có chuỗi nhà hàng lớn nhất Việt Nam với hơn 300 nhà hàng,
20 thương hiệu trên khắp cả nước được gọi là “Ông trùm chuỗi nhà hàng”.
- Công ty đang làm tốt việc tận dụng công nghệ hiện nay để đến gần hơn với
khách hàng để có thể tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng. Công ty đã làm tốt trong
việc sử dụng đa dạng các phương tiện truyền thông để đưa hình ảnh thương hiệu đến
gần hơn với khách hàng.
3.1.2. Nhược điểm
Mặc dù công ty đã đạt được cho mình những thành công nhất định nhưng bên cạnh
đó vẫn tồn tại một số nhược điểm như sau:
- Hoạt động khuyến mãi giảm giá đối với mỗi hệ thống nhà hàng của công ty thì
việc đưa ra liên tục và quá nhiều sản phẩm ưu đãi mức giá thấp về lâu về dài sẽ gây tác
dụng tiêu cực lên giá trị thương hiệu điều này sẽ tạo ra một nhóm khách hàng chỉ chờ
giảm giá mới đến sử dụng dịch vụ của công ty.
- Công ty có một hệ thống nhà hàng lớn với 20 thương hiệu và hơn 300 nhà
hàng nếu như không biết điều tiết thì vô hình dung các thương hiệu và nhà hàng này lại
trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau.
- Hình thức khuyến mãi còn chưa phong phú, đôi khi thiếu sự rõ ràng gây nên
hiểu lầm đối với khách hàng khi đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng.
3.1.3. Định hướng của công ty, những vấn đề đặt ra
Bên cạnh những thành công đã đạt được, vẫn còn những thiếu sót mà công ty CP
Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng cần phải xem xét lại và cần định hướng rõ ràng hơn để
có thể duy trì và phát huy hơn nữa vị trí mà công ty đang có được trên thị trường.

Những vấn đề công ty muốn cải thiện:
- Đa dạng hơn các chương trình khuyến mãi, và đưa ra chương trình khuyến mãi
phù hợp hơn và rõ ràng hơn.
15


- Hiện tại doanh thu của công ty dù vẫn tăng nhưng đang có dấu hiệu của sự
chững lại nên cần đẩy mạnh hơn nữa để tăng doanh thu, giảm thiểu bớt các chi phí
không cần thiết để tiết kiệm chi phí.
- Doanh thu mang lại có được là nhờ vào khách hàng, công ty không nên chỉ tập
trung nghĩ cách thu hút thêm khách hàng mới mà bên cạnh đó cũng cần có sự quan tâm
đối với những khách hàng trung thành của công ty.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
- Định hướng 1: Thực trạng và giải pháp thu hút khách hàng cho thương hiệu
GoGi House của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng tại thị trường Hà Nội
+ Sản phẩm chủ đạo: món ăn Hàn Quốc
+ Khách hàng chủ đạo: Học sinh- sinh viên từ 18-25 tuổi
+ Thị trường chủ đạo: Hà Nội
- Định hướng 2: Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại cho thương hiệu GoGi House của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng
Vàng tại thị trường Hà Nội
+ Sản phẩm chủ đạo: món ăn Hàn Quốc
+ Khách hàng chủ đạo: từ 18- 40 tuổi là học sinh- sinh viên, nhân viên văn phòng
và gia đình
+ Thị trường chủ đạo: Hà Nội
- Định hướng 3: Chiến lược marketing nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh
của thương hiệu GoGi House của công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng tại thị
trường Hà Nội
+ Sản phẩm chủ đạo: món ăn Hàn Quốc
+ Khách hàng chủ đạo: từ 18- 40 tuổi là học sinh- sinh viên, nhân viên văn phòng

và gia đình
+ Thị trường chủ đạo: Hà Nội

16



×