ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BỘ GIÁO DỤC LẦN 2
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2020
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
ĐỀ 52 – Nhung 15
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:…………………………….
Số báo danh:…………………………………..
Câu 41: Đâu không phải là biện pháp bảo vệ đất ở đồng bằng?
A. Bón phân cải tạo đất.
B. Chống nhiễm mặn, nhiễm phèn.
C. Chống bạc màu, glây.
D. Cải tạo đất hoang, đồi trọc.
Câu 42: Đây là hiện tượng thường đi liền với bão?
A. Sóng thần.
B. Động đất.
C. Mưa lớn
D. Ngập úng.
Câu 43: Nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng rất phát triển mạnh ở vùng
A. Đông Nam Bộ.
B. Duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 44: Hoạt động nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp năng lượng của nước ta?
A. Sản xuất điện.
B. Khai thác Crôm.
C. Khai thác dầu khí.
D. Khai thác than
Câu 45: Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không có thế mạnh về
A. cây ăn quả.
B. cây lương thực.
C. đất phù sa.
D. thủy điện.
Câu 46: Trên các cao nguyên cao trên 1000m của Tây Nguyên có thế mạnh về
A. khai thác khoáng sản .
B. trồng cây công nghiệp.
C. trồng cây hàng năm
D. nuôi trồng thủy sản.
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Lào?
A. Gia Lai.
B. Nghệ An.
C. Điện Biên.
D. Kon Tum.
Câu 48: Căn cứ Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, cho biết Sông Lô thuộc lưu vực sông nào sau đây?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cả.
C. Sông Mã.
D. Sông Ba.
Câu 49: Căn cứ Atlat Địa lý Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào sau
đây?
A. Thanh Hóa.
B. Nghệ An.
C. Hà Tĩnh.
D. Quảng Bình.
Câu 50: Căn cứ Allat Địa lý Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh có mật độ dân số trên 1000 người/ km2?
A. Quảng Ngãi.
B. Phú Yên.
C. Nghệ An.
D. Thái Bình.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh
nào sau đây?
A. Quảng Nam.
B. Khánh Hòa.
C. Bình Định.
D. Phú Yên.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh có diện tích trồng cây lúa so với diện
tích trồng cây lương dưới 60 %?
A. Lạng Sơn.
B. Thái Nguyên.
C. Bắc Cạn.
D. Tuyên Quang.
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào có giá trị sản xuất thủy sản trong
tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản trên 50%?
A. Phú Yên.
B.Quảng Bình
C. Quang Nam
D. Bình Thuận.
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng có quy mô nhỏ?
A. Hải Phòng.
B. Nam Định.
C. Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc Nam Trung
Bộ?
A. Dung Quất.
B. Vũng Áng.
C. Cửa Ông.
D. Cái Lân.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất
liền?
A. Cát Bà.
B. Phú Quốc.
C. Tràm Chim.
D. Côn Đảo.
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cửa khẩu quốc tế Na Mèo thuộc tỉnh nào
sau đây?
A. Quảng Trị.
B. Quảng Bình.
C. Nghệ An.
D. Thanh Hóa.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Quảng Nam.
B. Ninh Thuận.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Định.
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết nhà máy thủy điện Cần Đơn thuộc tỉnh nào
sau đây?
A. Đồng Nai.
B. Bình Dương.
C. Bình Phước.
D. Tây Ninh.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết trung tâm công nghiệp thuộc vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung có ngành công nghiệp hóa chất, phân bón?
A. Đà Nẵng.
B. Huế.
C. Quảng Ngãi.
D. Quy Nhơn.
Câu 61: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO
THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2005 VÀ 2015
Căn cứ vào biểu đồ nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu lao động đang làm việc phân thành phần kinh
tế năm 2005 và 2015?
A. Khu vực nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
B. Khu vực ngoài nhà nước giảm, khu vực nhà nước tăng.
C. Khu vực nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng, khu vực ngoài nhà nước giảm.
Câu 62: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2015
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2000
2005
2010
2012
2015
Cây lương thực có hạt
8 399
8 383
8 616
8 919
9 015
Cây công nghiệp hằng năm
778
862
798
730
677
Cây công nghiệp lâu năm
1 451
1 634
2 011
2 223
2 151
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi diện tích một số
loại cây trồng của nước ta, giai đoạn 2000-2015?
A. Cây lương thực có hạt luôn chiếm tỉ trọng cao nhất so với cây công nghiệp.
B. Cây công nghiệp hằng năm tăng nhanh hơn so với cây công nghiệp lâu năm.
C. Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và có diện tích lớn hơn cây hàng năm.
D. Cây lương thực có hạt có tăng chậm hơn tốc độ tăng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 63: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
A. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
B. vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển
C. núi cao, núi thấp, vùng đồng bằng.
D. vùng đất, vùng trời, vùng biển.
Câu 64: Ý nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới viễn thông quốc tế chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh.
B. Ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.
C. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.
D. Chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang.
Câu 65: Thành tựu kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngoại thương nước ta là
A. đầu tư nước ngoài tăng, sản xuất phát triển.
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc.
C. tỉ trọng ngành dịch vụ tăng lên, nông lâm nghiệp giảm.
D. sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu.
Câu 66: Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh hơn ở Tây Nguyên, chủ yếu là nhờ
A. nhiều cao nguyên đồng cỏ rộng lớn làm môi trường chăn thả.
B. nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp của vùng dồi dào hơn.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, ẩm ướt.
D. lịch sử khai phá lâu đời, người dân nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Câu 67: Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có lợi thế để phát triển loại
hình sản xuất nào dưới đây?
A. Nuôi được nhiều gia súc ưa lạnh, ẩm.
B. Trồng cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới.
C. Trồng cây lương thực, chăn nuôi lợn.
D. Trồng được nhiều loại rau ôn đới.
Câu 68: Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A. hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.
B. tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.
C. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.
D. phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết việc làm.
Câu 69: Các tỉnh Nam Trung Bộ có sản lượng đánh bắt cá biển cao hơn Bắc Trung Bộ nhờ
A. có bãi tôm bãi cá ven biển và gần ngư trường vịnh Bắc Bộ.
B. không chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc.
C. vùng biển tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn nhất.
D. được trang bị tàu thuyền đánh bắt hiện đại hơn.
Câu 70: Tài nguyên quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển sản xuất
lương thực là
A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
B. khí hậu có tính chất cận xích đạo.
C. đất phù sa với diện tích lớn.
D. nhiều giống loài thực vật có giá trị.
Câu 71: Biện pháp hợp lí để khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật biển ở nước ta là
A. cấm không được khai thác gần bờ để bảo vệ nguồn thuỷ hải sản.
B. tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, phát triển đánh bắt xa bờ.
C. chỉ sử dụng phương tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt ở xa bờ.
D. đóng cửa các bãi tắm biển để nuôi trồng thuỷ - hải sản.
Câu 72: Đặc điểm nổi bật về dân số nước ta là
A. dân số đông, gia tăng dân số giảm dần.
B. dân cư phân bố tương đối đồng đều.
C. dân số trẻ và thay đổi không đáng kể.
D. tỉ suất sinh thô và tử thô vẫn còn cao.
Câu 73: Biện pháp nào sau đây không góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
A. Phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
B. Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
C. Phân chia lại ruộng đất, giao rừng cho nông dân.
D. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 74: Số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do nguyên nhân nào
sau đây?
A.Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
B.Tác động của quá trình công nghiệp hóa.
C. Ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập.
A. Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
Câu 75: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh là do?
A. dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển.
B. kinh tế nước ta phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu trong nước.
C. sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
D. phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước.
Câu 76: Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA( Đơn vị:%)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.
B. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.
C. Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm.
D. Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta
Câu 77: Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO
THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2015
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
2005
2015
Thành thị
10689,1
16374,8
Nông thôn
32085,8
36465,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và nông thôn
ở nước ta năm 2005 và năm 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ đường.
D. Biểu đồ cột
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài ⇒ Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng kết hợp đường) là
biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của
nước ta giai đoạn 2000 – 2015.
Câu 78. Nguyên nhân khiến đất feralit có màu sắc đỏ vàng là do
A. bị rửa trôi hết chất màu, bạc màu.
B. thành phần đất chứa nhiều ba dơ.
C. thành phần đất chứa nhiều oxít sắt, oxít nhôm.
D. do hình thành trên nguồn gốc đá mẹ măc ma.
Câu 79: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
A. Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
B. Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.
D. Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
Câu 80: Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ
A. Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
B. Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
C. Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
D. Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
---------HẾT---------- Thí sinh được sử dụng Át lát Địa Lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009
ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BỘ GIÁO DỤC LẦN 2
MA TRẬN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2020
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
1. CẤU TRÚC ĐỀ.
ĐỊA LÝ 12
TỰ
NHIÊN
DÂN CƯ
6 Câu
3 Câu
NGÀNH
VÙNG
KINH TẾ KINH TẾ
5 Câu
8 Câu
ATLAT
BIỂU ĐỒ
BẢNG
SỐ LIỆU
TỔNG
SỐ
14 Câu
2 Câu
2 Câu
40 Câu
2. MA TRẬN TỔNG QUÁT.
CHUYÊN ĐỀ
NHẬN
BIẾT
THÔNG
HIỂU
VẬN
DỤNG
VẬN
DỤNG
CAO
TỔNG
SỐ
1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
2
1
0
3
6
2. ĐỊA LÝ DÂN CƯ
0
0
3
0
3
3. ĐỊA LÝ NGÀNH KT
2
2
1
0
5
4. ĐỊA LÝ VÙNG KT
2
5
1
0
8
5. ATLAT ĐỊA LÝ
14
0
0
0
14
6. BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ
0
2
1
1
4
TỔNG SỐ CÂU
20
10
6
4
40
50%
25%
15%
10%
100%
TỈ LỆ (%)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ 2020
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
1. BẢNG ĐÁP ÁN
41.D
42.C
43.C
44.B
45.D
46.B
47.A
48.A
49.B
50.D
51.C
52.C
53.D
54.D
55.A
56.C
57.D
58.C
59.C
60.A
61. C
62.B
63.D
64.C
65.D
66.A
67.D
68.B
69.C
70.C
71.B
72.A
73.C
74.B
75.C
76.A
77.A
78.C
79.A
80.A
2. GIẢI CHI TIẾT
CÂU
ĐÁP
ÁN
GIẢI CHI TIẾT
41
D
Cải tạo đất hoang, đồi trọc là biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở đồi
núi không phải là biện pháp bảo vệ đất ở đồng bằng.
=> Chọn đáp án D
42
C
Bão thường kèm theo gió mạnh và mưa lớn.
=> Chọn đáp án C
GHI
CHÚ
43
C
Nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng rất phát triển mạnh ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
=> Chọn đáp án C
44
B
Hoạt động nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp năng lượng
của nước ta là khai thác Crôm.
=> Chọn đáp án B
45
D
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không có thế mạnh về thủy điện.
=> Chọn đáp án D
46
B
Trên các cao nguyên cao trên 1000m của Tây Nguyên có thế mạnh
về trồng cây công nghiệp.
=> Chọn đáp án B
47
A
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, ta thấy tỉnh sau
đây không giáp với Lào là Gia Lai. Gia Lai giáp Campuchia.
=> Chọn đáp án A
48
A
Căn cứ Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, ta thấy Sông Lô thuộc lưu vực
sông Sông Hồng.
=> Chọn đáp án A
49
B
Căn cứ Atlat Địa lý Việt Nam trang 12, ta thấy vườn quốc gia Pù
Mát thuộc tỉnh Nghệ An.
=> Chọn đáp án B
50
D
Căn cứ Allat Địa lý Việt Nam trang 15, ta thấy tỉnh có mật độ dân số
trên 1000 người/ km2 là Thái Bình.
=> Chọn đáp án D
51
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy Khu kinh tế ven
biển Nhơn Hội thuộc tỉnh Bình Định.
=> Chọn đáp án C
52
C
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, ta thấy tỉnh có diện tích
trồng cây lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60 % là Bắc
Cạn.
=> Chọn đáp án C
53
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, ta thấy tỉnh nào có giá trị
sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản trên
50% là Bình Thuận.
=> Chọn đáp án D
54
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy trung tâm công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô nhỏ là Quy Nhơn.
=> Chọn đáp án D
55
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy cảng biển nào sau
đây thuộc Nam Trung Bộ là Dung Quất.
=> Chọn đáp án A
56
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia
nào sau đây nằm trên đất liền là Tràm Chim.
=> Chọn đáp án C
57
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy cửa khẩu quốc tế
Na Mèo thuộc tỉnh Thanh Hóa.
=> Chọn đáp án D
58
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy sân bay Cam
Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa.
=> Chọn đáp án C
59
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy nhà máy thủy điện
Cần Đơn thuộc tỉnh Bình Phước.
=> Chọn đáp án C
60
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy trung tâm công
nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có ngành công
nghiệp hóa chất, phân bón là Đà Nẵng.
=> Chọn đáp án A
61
C
Căn cứ vào biểu đồ ta thấy nhận xét nào sau đây đúng là khu vực
nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng.
Như vậy, đáp án A,B,D không đúng.
=> Chọn đáp án C
62
B
- Tính tỉ trọng và tính tốc độ tăng cây công nghiệp:
Ta có:
+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất.
+ Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm.
Như vậy đáp án A,C,D đúng. Đáp án B sai.
=> Chọn đáp án B
63
D
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng trời, vùng biển.
=> Chọn đáp án D
64
C
Ngành thông tin liên lạc ở nước ta có những phát triển vượt bậc, đặc
biệt là mạng Internet và các mạng xã hội phát triển nhanh chóng.
Năm 2005, Việt Nam có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm
9% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.
=> Chọn đáp án C
65
D
Thành tựu kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngoại
thương nước ta là sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa hướng ra
xuất khẩu.
=> Chọn đáp án D
66
A
Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh hơn ở Tây
Nguyên, chủ yếu là nhờ nhiều cao nguyên đồng cỏ rộng lớn thuận lợi
cho chăn thả trong rừng.
=> Chọn đáp án A
67
D
Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có
lợi thế trồng được nhiều loại rau ôn đới như su hào, cải bắp, súp lơ.
=> Chọn đáp án D
68
B
Ý nghĩa việc phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là tạo
nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển. Đây là hướng
phát triển hợp lí vừa góp phần khai thác có hiệu quả các tiềm năng về
mặt nước nuôi trồng tự nhiên của vùng (đầm phá, vũng vịnh...) vừa
hạn chế việc đánh bắt quá mức thủy sản ven bờ. Đặc biệt các mô
hình nuôi trồng thủy sản nước lợ nước mặn phát triển mạnh đã mang
lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn ven biển.
=> Chọn đáp án B
69
C
DHNTB là nơi tập trung nhiều bãi tôm bãi cá lớn nhất cả nước, với
hai ngư trường lớn là Ninh Thuận – Bình Thuận, Hoàng Sa – Trường
Sa.
=> Vì vậy sản lượng đánh bắt cá ở DHNTB cao hơn ở BTB.
=> Chọn đáp án C
70
C
Tài nguyên quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Cửu Long đối
với phát triển sản xuất lương thực là đất phù sa với diện tích lớn.
=> Chọn đáp án C
71
B
Biện pháp hợp lí để khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật biển ở
nước ta là tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, phát triển đánh
bắt xa bờ.
=> Chọn đáp án B
72
A
Đặc điểm nổi bật về dân số nước ta là dân số đông, gia tăng dân số
đang giảm dần.
=> Chọn đáp án A
73
C
Biện pháp nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn là đa dạng hóa các
hoạt động sản xuất ở địa phương (tiểu thủ công nghiệp..), xuất khẩu
lao động, thực hiện chính sách dân số để giảm tỉ lệ sinh giảm lao
động dư thừa.
=> loại A, B, D
Vì vậy, biện pháp nào sau đây không góp phần giải quyết việc làm ở
nông thôn nước ta phân chia lại ruộng đất, giao rừng cho nông dân.
=> Chọn đáp án C
74
B
Công nghiệp hóa là nhân tố trực tiếp dẫn tới quá trình đô thị hóa,
trong đó có tỉ lệ dân thành thị. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra
mạnh mẽ làm tỉ lệ dân thành thị tăng
=> Chọn đáp án B
75
C
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá
mạnh là do Sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng, đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu.
=> Chọn đáp án C
76
A
Biểu đồ trên thể hiện Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp phân theo ngành của nước ta.
=> Chọn đáp án A
77
A
Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng
năm phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2005 và năm
2015, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
=> Chọn đáp án A
78
C
+ Quá trình feralít là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí
hậu nhiệt đới ẩm.
+ Trong điều kiện nhiệt đới ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với
cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất
badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ
oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng
=> Chọn đáp án C
79
A
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước
lớn là do nước ta có mưa nhiều ( trùng bình năm từ 1500-2000mm)
và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào (chiếm 60% nguồn cung
cấp nước cho sông ngòi)
=> Chọn đáp án A
80
A
Dãy Trường Sơn tạo bức chắn địa hình với gió Tây Nam làm gió này
bị biến tính trở nên khô nóng, gây ra hiệu ứng phơn đầu hạ, và làm
cho mùa mưa lệch sang thu đông.
+ Vào đầu hạ khi gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương
xâm nhập vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, Khi
vượt dãy trường sơn bị biến tính gây khô nóng cho đồng bằng ven
biển Bắc Trung Bộ và phần Nam của khu vực Tây Bắc.
+ Vào mùa đông khi gió mùa đông bắc thổi lệch ra phía biển được
tăng cường thêm ẩm gây mưa phùn cho vùng ven biển Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ.
=> Chọn đáp án A
--------------HẾT--------------