ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BỘ GIÁO DỤC MINH HỌA
LẦN 2
(Đề có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
ĐỀ SỐ 47 – (LỊCH 04)
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
Câu 1:
Hệ sinh thái ven biển phát triển mạnh ở miền Nam Bộ nước ta là
A. rừng rậm nhiệt đới. B. rừng thưa và xavan.
C. rừng ngập mặn.
C. rừng lá rộng.
Câu 2:
Để bảo vệ các loài thực động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nước ta đã
A. ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
B. đưa vào sách kỉ lục guiness.
C. lai tạo, nhân bản các loài mới.
D. mở rộng diện tích rừng.
Câu 3:
Loại hình vận tải luôn chiếm ưu thế trong ngành giao thông vận tải nước ta là
A. đường ống.
B. đường sắt.
C. đường bộ.
D. đường biển.
Câu 4:
Địa điểm nào sau đây thuộc vào tài nguyên du lịch nhân văn nước ta?
A. Vịnh Hạ Long.
B. Động Phong Nha.
C. Quần thể Tràng An.
D. Phố cổ Hội An.
Câu 5:
Đông Nam Bộ không có nhiều thế mạnh trong trồng
A. cây công nghiệp hàng năm.
B. cây lương thực.
C. cây công nghiệp lâu năm.
D. cây ăn quả.
Câu 6:
Hạn chế lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển công nghiệp là
A. thị trường tiêu thụ.
B. cơ sở hạ tầng.
C. nguồn lao động.
D. vốn đầu tư.
Câu 7:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp Trung Quốc?
A. Hà Tĩnh.
B. Bình Phước.
C. Lai Châu.
D. Thái Bình.
Câu 8:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có lượng mưa
cao nhất vào tháng 10?
A. Hà Nội.
B. Đà Lạt.
C. Cần Thơ.
D. Đà Nẵng.
Câu 9:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực của
sông nào sau đây?
A. Sông Mê Công.
B. Sông Đồng Nai.
C. Sông Thái Bình.
D. Sông Thu Bồn.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết khu vực nào sau đây có nhiều gấu?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 – 14, cho biết cao nguyên nào sau đây thuộc miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Lâm Viên.
B. Mơ Nông.
C. Kon Tum.
D. Sín Chải.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Biên Hòa có quy mô dân số là bao nhiêu?
A. Từ 500 001 – 1 000 000 người.
B. Từ 200 001 – 500 000 người.
C. Từ 100 001 – 200 000 người.
D. Dưới 100 000 người.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng gia cầm trên 9
triệu con?
A. Phú Thọ.
B. Thanh Hóa.
C. Phú Yên.
D. Tây Ninh.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không
có ngành cơ khí?
A. Nam Định.
B. Quy Nhơn.
C. Phan Thiết.
D. Thái Nguyên.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây nằm trên
sông Xê Xan?
A. Thác Bà.
B. Vĩnh Sơn.
C. Yaly.
D. Đa Nhim.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị xuất khẩu cao
hơn nhập khẩu?
A. Đồng Tháp.
B. Quảng Ninh.
C. Quảng Nam.
D. Đồng Nai.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết cà phê được trồng ở tỉnh nào sau đây thuộc
Trung du miền núi Bắc Bộ?
A. Sơn La.
B. Lai Châu.
C. Tuyên Quang.
D. Bắc Kạn.
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh nào sau đây của
vùng Bắc Trung Bộ?
A. Nghệ An.
B. Hà Tĩnh.
C. Quảng Trị.
D. Quảng Bình.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết chăn nuôi lợn phát triển ở tỉnh nào sau đây
của Tây Nguyên?
A. Kom Tum, Gia Lai. B. Đắk Lắk, Lâm Đồng.
C. Gia Lai, Đắk Nông. D. Kom Tum, Đắk Nông.
Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết Khu kinh tế ven biển Định An thuộc tỉnh
nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. An Giang.
B. Cà Mau.
C. Trà Vinh.
D. Bến Tre.
Câu 21: Cho biểu đồ:
KHỐI LƯỢNG VÀ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2006 – 2017
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu cà phê của nước ta?
A. Khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê đều tăng giai đoạn 2006 - 2017.
B. Khối lượng cà phê xuất khẩu có giảm nhanh trong giai đoạn 2006 - 2012.
C. Giá trị cà phê xuất khẩu tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 2006 - 2017.
D. Giá trị cà phê xuất khẩu có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2012 – 2017.
Câu 22: Thời kì mùa đông ở miền Bắc thì miền Nam có đặc điểm khí hậu là
A. nắng nóng, mưa nhiều.
B. se lạnh, ít mưa.
C. nắng nóng, khô hạn.
D. se lạnh, ẩm ướt.
Câu 23: Phát biển nào sau đây không đúng về chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế của nước ta?
A. Kinh tế Nhà nước giảm, vẫn giữ vai trò chủ đạo.
B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
C. Kinh tế ngoài Nhà nước giảm, chiếm tỉ trọng cao.
D. Kinh tế cá thể và tập thể có xu hướng giảm dần.
Câu 24: Số lượng đàn gia cầm nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
A. nguồn thức ăn dồi dào.
B. dịch vụ thú y phát triển.
C. nhu cầu thị trường lớn.
D. chính sách của nhà nước.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh phát triển du lịch của Trung du miền núi Bắc
Bộ?
A. Khí hậu phân hóa đa dạng.
B. Có các dạng địa hình độc đáo.
C. Nơi cư trú của nhiều dân tộc.
D. Tập trung các khu vui chơi giải trí.
Câu 26: Thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Hồng về lao động là
A. nguồn lao động dồi dào và trình độ kỹ thuật cao.
B. được đào tạo chuyên môn tại các trường quốc tế.
C. lao động có trình độ thường tập trung ở các đô thị.
D. số lượng lao động tập trung đông đảo nhất cả nước.
Câu 27: Hoạt động kinh tế chính ở miền phía tây của Bắc Trung Bộ là
A. lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc.
B. thủy điện, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, chăn thả gia súc.
C. khai thác khoáng sản, trồng lúa nước, chăn nuôi gia cầm.
D. trồng cây ăn quả, khai thác lâm sản, nuôi trồng thủy sản.
Câu 28: Đường sông phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ
A. phương tiện vận tải đa dạng.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. đời sống gắn với miền sông nước.
D. địa hình thường xuyên ngập nước.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của các đảo ven bờ?
A. Phát triển du lịch sinh thái.
B. Khẳng định chủ quyền biển đảo.
C. Nơi cư trú của đông đảo dân cư.
D. Xây dựng các trạm trung chuyển.
Câu 30: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG 7 CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm
Sơn La
Hà Nội
Vinh
Huế
Quy Nhơn
Tp Hồ Chí Minh
Nhiệt độ 0C
25,5
30,1
29,2
28,4
31,3
28,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, nhà xuất bản thống kê 2019)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh nhiệt độ trung bình tháng 7
của các địa điểm trên ở nước ta năm 2018?
A. Hà Nội cao hơn Sơn La.
B. Tp Hồ Chí Minh thấp hơn Huế.
C. Quy Nhơn cao hơn Vinh.
D. Vinh thấp hơn Sơn La.
Câu 31: Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu
Long là
A. đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
B. ít bị nhập lụt và thiếu nước ngọt.
C. khí hậu điều hòa thuận lợi hơn.
D. lịch sử khai phá lãnh thổ từ sớm.
Câu 32: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
B. lao động được chuyển đi làm việc tại thành thị.
C. thúc đẩy xuất khẩu lao động đi các nước khác.
D. phát triển nhiều loại hình đào tạo ở nông thôn.
Câu 33: Khó khăn lớn nhất trong việc tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. thiếu nguồn lực cho phát triển kinh tế.
B. kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo.
C. không gian đô thị còn nhiều hạn chế.
D. cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
Câu 34: Nhiệt điện đã vươn lên dẫn đầu trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta thời gian gần đây chủ
yếu do
A. nhu cầu nước ngoài tăng, xuất khẩu thu ngoại tệ.
B. đạt hiệu quả kinh tế cao, vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
C. không gây ảnh hưởng xấu tới tài nguyên, môi trường.
D. có lợi thế về nhiên liệu và nhu cầu tiêu thụ điện năng.
Câu 35: Cho biểu đồ:
(Nguồn số liệu theo: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2018.
B. Tốc độ tăng trường GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và 2018.
C. Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2018.
D. Qui mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và 2018.
Câu 36: Phát triển kinh tế biến có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng Đông Nam Bộ chủ
yếu là vì
A. đáp ứng nhu cầu cao của thị trường.
B. tác động đến nhiều ngành kinh tế khác.
C. tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
D. gắn liền với bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 37: Cho bảng số liệu
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở Việt Nam thời kỳ 1991 – 2018
Năm
Số dự án
Vốn đăng kí (triệu USD)
1991
152
1.284
1995
415
7.925
2000
391
2.763
2005
970
6.840
2010
1.237
19.887
2015
2.120
24.115
2018
3.147
36.369
(Nguồn: Niên giám thống kê 2018, NXB thống kê 2019)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở
Việt Nam thời kỳ 1991 – 2018, biểu đồ nào dưới đây là thích hợp nhất?
A. Cột ghép.
B. Cột chồng.
C. Đường.
D. Cột đường.
Câu 38: Cần phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên vùng đồi núi và bảo vệ sinh thái vùng đồng
bằng do
A. địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
B. địa hình đồng bằng được bồi đắp nhờ vật liệu từ vùng miền núi.
C. miền núi nước ta có tài nguyên khoáng sản giàu có và đa dạng.
D. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng ven biển.
Câu 39: Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
A. địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp.
C. nguồn nước mặt dồi dào lại phân hóa theo mùa.
D. vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Câu 40: Giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay không phải là
A. Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thách.
B. Trồng và bảo vệ tài nguyên rừng hợp lí.
C. Phân bố hợp lí khu dân cư và lao động.
D. Đầu tư và áp dụng công nghệ sản xuất sạch.
MA TRẬN ĐỀ
Nội dung
Nhận
biết
Cấp độ nhận thức
Thông
Vận
Vận dụng
hiểu
dụng
cao
Tổng
LỚP 12
Địa lí tự nhiên
2
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc
của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1
3
1
1
1
Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
Bảo vệ môi trường và phòng chống
thiên tai
1
1
1
3
Địa lí dân cư
Đặc điểm dân số và sự phân bố dân
cư nước ta
Lao động và việc làm
1
1
2
2
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1
Vấn đề phát triển nông nghiệp
Vấn đề phát triển một số ngành công
nghiệp trọng điểm
Vấn đề phát triển ngành giao thông
vận tải và thông tin liên lạc
1
Vấn đề phát triển thương mại, du
lịch.
Địa lí vùng
kinh tế
3
1
Đô thị hóa
Địa lí các
ngành kinh tế
6
1
5
1
1
1
2
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển
Đông và các đảo, quần đảo
4
1
7
1
1
Kỹ năng địa lí
14
2
1
1
18
Tổng số câu
20
10
6
4
40
50
25
15
10
100
Tỉ lệ (%)
Kỹ năng 18 câu gồm
- 2 câu bảng số liệu
- 2 câu biểu đồ
- 14 câu sử dụng Át lát
ĐÁP ÁN
1. C
11. D
21. D
31. D
2. A
12. A
22. C
32. A
3. C
13. B
23. B
33. D
4. D
14. C
24. A
34. D
5. B
15. C
25. D
35. A
6. B
16. B
26. A
36. B
7. C
17. A
27. A
37. D
8. D
18. D
28. B
38. A
9. B
19. B
29. C
39. B
10. A
20. C
30. D
40. C
Lời giải chi tiết
Câu 1: Đáp án C
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 38.
Giải chi tiết:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha,
lớn thứ hai thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ.
Câu 2: Đáp án A
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 60.
Giải chi tiết:
Ban hành “Sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiểm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 3: Đáp án C
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 131.
Giải chi tiết:
Loại hình vận tải luôn chiếm ưu thế trong ngành giao thông vận tải nước ta là đường bộ
Câu 4: Đáp án D
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 140.
Giải chi tiết:
Phố cổ Hội An là tài nguyên du lịch nhân văn. Các địa điểm còn lại thuộc về tài nguyên du lịch tự nhiên.
Câu 5: Đáp án B
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 181.
Giải chi tiết:
Ngành nông nghiệp của Đông Nam Bộ không có nhiều thế mạnh trong trồng cây lương thực.
Câu 6: Đáp án B
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 163.
Giải chi tiết:
Duyên hải Nam Trung Bộ rất hạn chế về tài nguyên thiên nhiên, năng lượng. Cơ sở năng lượng (điện)
chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng.
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc là Lai Châu.
Câu 8: Đáp án D
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, trạm khí tượng Đà Nẵng có lượng mưa tháng 10 cao nhất.
Câu 9: Đáp án B
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực của sông Đồng Nai.
Câu 10: Đáp án A
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, Bắc Trung Bộ là khu vực có nhiều gấu ở nước ta.
Câu 11: Đáp án D
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13 - 14.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13 – 14, cao nguyên Sín Chải thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ.
Câu 12: Đáp án A
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, Biên Hòa có quy mô dân số từ 500 001 – 1 000 000 người.
Câu 13: Đáp án B
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng gia cầm trên 9 triệu con là Thanh Hóa.
Câu 14: Đáp án C
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp không có ngành cơ khí là Phan Thiết.
Câu 15: Đáp án C
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy thủy điện Yaly nằm trên sông Xê Xan.
Câu 16: Đáp án B
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, tỉnh có giá trị xuất khẩu cao hơn nhập khẩu là Quảng Ninh.
Câu 17: Đáp án A
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉnh trồng nhiều cà phê nhất Trung di miền núi Bắc Bộ là Sơn
La.
Câu 18: Đáp án D
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, cảng biển Nhật Lệ của tỉnh Quảng Bình thuộc vùng Bắc Trung
Bộ.
Câu 19: Đáp án B
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, ở Tây Nguyên chăn nuôi lớn chủ yếu phát triển ở Đắk Lắk và
Lâm Đồng.
Câu 20: Đáp án C
Phương pháp giải: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, Khu kinh tế ven biển Định An thuộc tỉnh Trà Vinh nằm trong
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 21: Đáp án D
Phương pháp giải: Nhận xét biểu đồ.
Giải chi tiết:
Theo biểu đồ, khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê có sự biến động trong giai đoạn 2006 – 2017, cụ thể:
- Khối lượng xuất khẩu cà phê tăng liên tục từ 2006 – 2012, sau đó biến động, đến 2017 thì giảm nhẹ.
- Trị giá xuất khẩu cà phê có biến động trong giai đoạn 2006 – 2012, từ 2012 – 2017 thì liên tục giảm.
Như vậy, đáp án D là chính xác.
Câu 22: Đáp án C
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 41
Giải chi tiết:
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa
Đông Bắc suy yếu bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi
theo hướng đông bắc tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây nguyên.
Câu 23: Đáp án B
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 84.
Giải chi tiết:
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực. Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng
nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng, đặc biệt
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Như vậy, nhận xét “kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm mạnh” là không chính xác.
Câu 24: Đáp án A
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 96.
Giải chi tiết:
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu là do cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, từ hoa màu
lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp.
Câu 25: Đáp án D
Phương pháp giải: vận dụng
Giải chi tiết:
Những dãy núi nơi đây có đặc điểm bị chia cắt rất mạnh và có tính phân bậc, khí hậu trên các vùng núi
cao trong lành, mát mẻ. Vì thế tạo nên nhiều khu nghỉ dưỡng, cảnh quan đẹp và di tích tự nhiên. Đặc biệt,
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ rất có ý nghĩa về lịch sử cội nguồn cùng với nền văn hóa các dân tộc
miền núi tạo nên tài nguyên du lịch nhân văn vô cũng độc đáo.
Như vậy, đáp án D không chính xác.
Câu 26: Đáp án A
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 150.
Giải chi tiết:
Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn kĩ
thuật cao.
Câu 27: Đáp án A
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 156.
Giải chi tiết:
Vùng đồi núi phía tây Bắc Trung Bộ chủ yếu phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn và cây công
nghiệp lâu năm.
Câu 28: Đáp án B
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 187.
Giải chi tiết:
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông tạo điều kiện thuật lợi
cho giao thông đường thủy phát triển.
Câu 29: Đáp án C
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 192.
Giải chi tiết:
Khí hậu vùng biển nước ta luôn ôn hòa, thuận lợi cho việc tắm biển và nghỉ dưỡng quanh năm tại các đảo và
quần đảo ven bờ. Các đảo ven bờ là hệ thống tiền tiêu, là cơ sở pháp lý về mặt lãnh thổ để xác định chủ
quyền vùng biển và thềm lục địa. Các cụm đảo này cho phép xây dựng các trạm trung chuyển, dừng chân
cho tàu bè lưu thông trên biển.
Tại các đảo dân cư thường thưa thớt, không tập trung đông đúc dân cư.
Câu 30: Đáp án D
Phương pháp giải: So sánh
Giải chi tiết:
Dựa vào số liệu, thấy rằng nhiệt độ trung bình tháng 7 phân hóa không đều giữa các địa điểm, sắp xếp
theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:
Quy Nhơn > Hà Nội > Vinh > Huế > Tp Hồ Chí Minh > Sơn La.
Vậy đáp án “ Vinh thấp hơn Sơn La” không chính xác.
Câu 31: Đáp án D
Phương pháp giải: vận dụng.
Giải chi tiết:
Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai phá lãnh thổ từ lâu đời, sớm hơn Đồng bằng sông Cửu Long. Dân
cư sinh sống từ xa xưa tạo nên quy mô dân số ngày càng đông đúc.
Câu 32: Đáp án A
Phương pháp giải: Vận dụng
Giải chi tiết:
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ việc đa đạng hoá cơ cấu
kinh tế ở nông thôn góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người dân (Phát triển thêm các ngành tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ).
Câu 33: Đáp án D
Phương pháp giải: Liên hệ
Giải chi tiết:
Khó khăn lớn nhất trong việc tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là cơ cấu kinh tế ngành chậm
chuyển dịch, khiến cho quá trình độ thị hóa cũng diễn ra chậm.
Câu 34: Đáp án D
Phương pháp giải: Vận dụng, liên hệ.
Giải chi tiết:
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng, đặc biệt là các
khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp. Với lợi thế về khoáng sản năng lượng phong phú (than, dầu
khí,…) đã đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp nhiệt điện.
Câu 35: Đáp án A
Phương pháp giải: Xác định nội dung biểu đồ thể hiện.
Giải chi tiết:
Hai biểu đô tròn bằng nhau -> thể hiện cơ cấu của đối tượng, không thể hiện quy mô
Vậy biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2008
Câu 36: Đáp án B
Phương pháp giải: Vận dụng, liên hệ
Giải chi tiết:
Phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng ĐNB gồm nhiều hoạt động: khai thác tài nguyên sinh vật biển,
khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa, du lịch biển, giao thông vận tải biển. Khai thác dầu khí thúc đẩy
sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng ĐNB. Du lịch biển giúp thu
nhiều ngoại tệ. GTVT biển: mở rộng và hoàn thiện các cảng biển thúc đẩy phát triển dịch vụ hàng hải, cơ
khí sửa chữa, đóng tàu. Khai thác tài nguyên sinh vật biển thúc đẩy công nghiệp chế biển, công nghiệp
khai thác phát triển mạnh…
Sự đa dạng trong hoạt động kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng Đông
Nam Bộ.
Câu 37: Đáp án B
Phương pháp giải: Xác định dạng biểu đồ
Giải chi tiết:
Bảng số liệu có 2 đối tượng với 2 đơn vị khác nhau -> biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột đường.
Câu 38: Đáp án A
Phương pháp giải: Vận dụng, liên hệ
Giải chi tiết:
Địa hình đồi núi và đồng bằng có mỗi quan hệ mật thiết với nhau. Khi tính chất, kết cấu tự nhiên của
vùng đồi núi thay đổi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện sinh thái khu vực đồng bằng. Vì vậy, vừa phải
khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên vùng đồi núi vừa phải bảo vệ sinh thái vùng đồng bằng.
Câu 39: Đáp án B
Phương pháp giải: Liên hệ.
Giải chi tiết:
Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu. Đồng thời, nước ta có nhiều loại đất khác nhau đa dạng cũng
góp phần hình thành nên các hệ sinh thái khác nhau.
Câu 40: Đáp án C
Phương pháp giải: Liên hệ.
Giải chi tiết:
Một số biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu nước ta hiện nay:
- Hạn chế sử dụng nhiêu liệu hóa thạch và tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế.
- Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực trồng và chăm sóc rừng.
- Đầu tư công nghệ sạch và áp dụng sản xuất sạch hơn. Nghiên cứu và áp dụng các thành tựu, sản phẩm
khoa học thích ứng với biến đổi khí hậu vào thực tế.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu, than củi,…) cùng các tài nguyên (nước ngọt,
rừng, tài nguyên sinh học, khoáng sản…) trong sản xuất và sinh hoạt.
Như vậy, đáp án C không chính xác.