Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

39 đề 39 (biên 13) theo MH lần 2 image marked

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.58 KB, 11 trang )

Bảng mô tả ma trận
Cấp độ nhận thức
Chuyên đề

Nhận Biết

Thông hiểu

Địa lý tự nhiên

1(44)

3(65,72,75)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển

1(78)

Địa lý dân cư

1(43)

Địa lý các ngành kinh tế

1(45)

4(55,64,74,76)

Địa lý các vùng kinh tế

1(42)



2(62,80)

Atlat
Thực hành kĩ
năng địa lý

Bảng số liệu

- Mức 1+2 = 70% (28 câu)
- Mức 3+4 = 30% (12 câu)

Tổng

1(54)

5

2(56,69)

57,63,67,73)

Tổng câu

Vận
dụng
cao

1


13(41,46-53,

Biểu đồ

Vận
dụng

3
1(68)

2(58,79) 2(61,70)

7

2(59,71

15

2(66,77)

2

1(60)
18

10

6

1

8

4

40


ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BỘ GIÁO DỤC MINH HỌA
LẦN 2
(Đề có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
ĐỀ SỐ 39 – (BIÊN 13)
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Chu Lai thuộc tỉnh nào sau
đây?
A. Bình Định.
B. Quảng Nam.
C. Phú Yên.
D. Quảng Ngãi.
Câu 42: Vùng nào sau đây có diện tích tự nhiên chiếm 16,5% diện tích cả nước?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 43: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được
A. nâng cao.
B. nâng cao rõ rệt.
C. cải thiện.
D. cải thiện rõ rệt.
Câu 44: Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí
A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng.
B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.
Câu 45: Tuyến đường bộ nào có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải đất phía tây
nước ta là
A. quốc lộ 1.
B. quốc lộ 9.
C. quốc lộ 6.
D. đường Hồ Chí Minh.
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông Cả đổ ra biển qua cửa nào sau
đây?
A. Cửa Hội.
B. Cửa Gianh.
C. Cửa Tùng.
D. Cửa Nhượng.
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Khánh
Hòa?
A. Cam Ranh.
B. Tam Kỳ.
C. Hội An.
D. Tuy Hòa.

Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp Huế không
có ngành sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?
A. Giấy in, văn phòng phẩm.
B. Da, giầy.
C. Gỗ, giấy, xenlulô.
D. Dệt, may.
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết điểm du lịch biển Sầm Sơn thuộc
tỉnh nào sau đây?
A. Nghệ An.
B. Quảng Bình.
C. Hà Tĩnh.
D. Thanh Hóa.
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 cho biết tỉnh nào sau đây không giáp biển?
A. Quảng Ninh.
B. Lâm Đồng.
C. Ninh Bình.
D. Quảng Bình.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Đồng Hới thuộc vùng khí hậu nào
sau đây?
A. Tây Bắc Bộ.
B. Đông Bắc Bộ.
C. Trung và Nam Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 7 nối cảng Cửa Lò với
cửa khẩu quốc tế nào sau đây?
A. Cầu Treo.
B. Nậm Cắn.
C. Na Mèo.
D. Tây Trang



Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ
diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
A. Sông Cả.
B. Sông Thái Bình.
C. Sông Đồng Nai.
D. sông Hồng.
Câu 54: Sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc đã làm cho thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ có sự
khác biệt là
A. có đồng bằng bị thu hẹp và đất đai kém màu mỡ.
B. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
C. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
D. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác
Câu 55: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta?
A. Gắn bó chặt chẽ với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
B. Sản xuất với quy mô lớn.
C. Đẩy mạnh thâm canh, sử dụng nhiều máy móc
D. Sản xuất tự cấp tự túc.
Câu 56: Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do
A. chất lượng nguồn lao động nông thôn cao. B. tính mùa vụ của lao động nông nghiệp.
C. kinh tế nông thôn phát triển mạnh.
D. cơ cấu ngành nghề ở nông thôn đa dạng.
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích
trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm?
A. Bình Thuận.
B. Bến Tre.
C. Lâm Đồng.
D. Sóc Trăng.
Câu 58: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm
B. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

C. góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường
D. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng
về ngành nông nghiệp nước ta?
A. Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi gia cầm giảm 5%.
B. Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 4%.
C. Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi gia súc tăng 6%.
D. Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 5,1%.
Câu 60: Cho biểu đồ:

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)


Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và
2016.
B. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2016.
C. Quy mô diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2016 .
D. Cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2016
Câu 61: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
B. đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 62: Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do
A. có các bãi bồi ven sông.
B. có dải đồng bằng kéo dài.
C. có vùng đồi trước núi.
D. có vùng núi ở phía tây.
Câu 63: Căn cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô

hạn nhất ở nước ta là
A. ven biển Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Bắc.
D. ven biển cực Nam Trung
Bộ.
Câu 64: Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực - thực
phẩm ở nước ta là
A. nguồn nhiên liệu và lao động trình độ cao. B. thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
C. thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển D. nguồn lao động có kinh nghiệm và thị
trường.
Câu 65: Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là
A. Nam Bộ và Tây Nguyên.
B. miền Nam và miền Trung.
C. miền Bắc và miền Nam.
D. duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
Câu 66: Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2018
(Đơn vị:nghìn người)
Năm
2005
2010
2015
2016
2018
Số dân

84203,8

88357,7


93447,6

94444,2

94666,0

Dân thành thị

23174,8

27063,6

31371,6

32247,3

33830,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. So với năm 2005, tổng số dân của nước ta năm 2018 tăng 1,43 lần.
B. Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 2005-2018 là 102,9 %.
C. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 2005-2018 tăng 8,2%.
D. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2018 là 35,6 %.
Câu 67: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là 2 đô thị đặc biệt ở nước
ta?
A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
B. Hà Nội, Cần Thơ.
C. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
D. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.

Câu 68: Chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và
Đồng bằng Sông Cửu Long là do
A. lực lượng lao động dồi dào nhiều kinh nghiệm.
B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.


C. đã sử dụng nhiều giống mới năng suất cao, giá trị kinh tế lớn.
D. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 69: Giải thích nào sau đây không đúng với việc dân cư tập trung đông ở đồng bằng?
A. có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. nghề trồng lúa nước cần nhiều lao động.
C. tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
D. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 70: Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam Trung
Bộ lã
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
B. tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
C. bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
D. phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
Câu 71: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, nhận xét nào sau đây đúng về ngành du lịch
nước ta?
A. Năm 2007 so với năm 1995, tỉ trọng khách du lịch quốc tế đến nước ta giảm.
B. Năm 2007 so với năm 1995, tỉ trọng khách du lịch nội địa có xu hướng giảm.
C. Năm 2007 so với năm 2000, tỉ trọng khách du lịch từ Nhật Bản đến nước ta giảm.
D. Năm 2007 so với năm 1995, doanh thu từ du lịch nước ta tăng 7,03 lần.
Câu 72: Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi
tụ dần trên cơ sở nào?
A. Vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
B. Vịnh biển nông, thềm lục địa thu hẹp.
C. Vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.

D. Vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp
Câu 73: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến
lương thực thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
A. Phan Thiết
B. Buôn Ma Thuột C. Quy Nhơn
D. Nha Trang
Câu 74: Nhận định nào dưới đây không phù hợp với ngành công nghiệp trọng điểm?
A. Sử dụng tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.
B. Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
C. Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
D. Có thể mạnh lâu dài về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Câu 75: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/ năm, nguyên nhân chính là do
A. địa hình cao đón gió gây mưa lớn.
B. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền
D. tín phong mang mưa tới.
Câu 76: Nguyên nhân dẫn tới cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới?
A. Khí hậu.
B. Kinh nghiệm sản xuất.
C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
D. Đất trồng.
Câu77: Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2014 – 2018
Năm
2014
2015
2016
2017
2018
Số dân( nghìn người)


90728

91713

92695

93671

94666

Điện thoại(nghìn thuê bao)

142548

126224

128698

127376

134716

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn 2014 – 2018,
dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột ghép.
B. Miền.
C. Kết hợp.
D. Cột chồng.



Câu 78: Tỉnh nào sau đây có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
A. Hà Giang.
B. Quảng Ninh.
C. Lạng Sơn
D. Hải Phòng
Câu 79: Giải pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. đa dạng hóa cây trồng và thâm canh tăng vụ.
B. thay đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích.
C. phát triển thủy lợi và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
D. phát triển việc chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu
Câu 80: Nhận định nào sau đây không đúng trong việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc
Trung Bộ?
A. Giúp bảo vệ môi trường, điều hòa dòng chảy.
B. Giữ gìn nguồn gen quý và hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột
C. Tạo ra mô hình sản xuất mới, hạn chế du canh.
D. Phòng chống thiên tai (chắn gió, bão, cát lấn, cát bay, cát chảy)
--------------HẾT----------------.
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.


III. ĐÁP ÁN:
41-B
51-D
61-D
71-A


42-C
52-B
62-C
72-A

43-A
53-D
63-D
73-A

44-D
54-B
64-B
74-A

45-D
55-D
65-D
75-C

46-A
56-B
66-C
76-A

47-A
57-D
67-A
77-A


48-C
58-B
68-B
78-B

49-D
59-B
69-D
79-B

50-B
60-A
70-A
80-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 41: Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy sân bay Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam
Câu 42: Đáp án C
- Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên chiếm 15,5% diện tích cả nước.
- Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên chiếm 13,4% diện tích cả nước.
- Tây Nguyên có diện tích tự nhiên chiếm 16,5% diện tích cả nước.
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên chiếm 20,7% diện tích cả nước.
Câu 43: Đáp án A
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên nhờ những thành tựu trong phát triển
văn hóa, giáo dục và y tế. (SGK/73 Địa lý 12).
Câu 44: Đáp án D
Dựa vào kĩ năng địa lý, căn cứ kiến thức đã học về khu vực đồi núi (sgk/30, Địa lý 12) => vùng
núi Trường Sơn Nam nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.
Câu 45: Đáp án D

Tuyến đường bộ nào có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải đất phía tây nước ta
tuyến đường Hồ Chí Minh (SGK/131, Địa lí 12).
Câu 46: Đáp án A


Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy sông Cả đổ ra biển qua cửa Hội thuộc tỉnh
Nghệ An.
Câu 47: Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy Cam Ranh là đô thị thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Câu 48: Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy trung tâm công nghiệp Huế có các ngành sản
xuất hàng tiêu dùng sau: Dệt – may, da – giày và giấy, in, văn phòng phẩm. Ngành gỗ, giấy,
xenlulô không có ở Huế.
Câu 49: Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy điểm du lịch biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hóa.
Câu 50: Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy Lâm Đồng (Tây Nguyên) là tỉnh không giáp
biển. Các tỉnh còn lại Quảng Ninh, Ninh Bình và Quảng Bình đều giáp biển.
Câu 51: Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy Đồng Hới thuộc vùng khí hậu Bắc Trung Bộ
(kí hiệu màu nõn chuối).
Câu 52: Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy đường số 7 nối cảng Cửa Lò với cửa khẩu
quốc tế Nậm Cắn.
Câu 53: Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước
ta là sông Hồng (21,91%), tiếp đến là sông Mê Công (29,40%), sông Đồng Nai,…
Câu 54: Đáp án B
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc đã làm cho thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ có mùa mưa

chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
Do Sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc gió Tây Nam gặp bức chắn địa hình gây ra hiện tượng
phơn khô nóng cho đồng bằng ven biển Đông Trường Sơn Bắc. Ngược lại, vào Thu Đông, gió
Đông Bắc qua biển gặp bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Bắc nên mưa lớn
Câu 55: Đáp án D
Sản xuất tự cấp tự túc là đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền. Như vậy, ý D không phải là
đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta.
Câu 56: Đáp án B
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển,
sinh trưởng theo quy luật nhất định=> Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài
hơn thời gian lao động => Có tính mùa vụ. Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở
thành thị là do tính mùa vụ của lao động nông nghiệp.
Câu 57: Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, Sóc Trăng có diện tích trồng cây công nghiệp hàng
năm lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (cột diện tích cây công nghiệp hằng năm
cao hơn cột diện tích cây công nghiệp lâu năm)
Câu 58: Đáp án B
Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, có nhiều thế mạnh
đối với phát triển kinh tế, nhưng vùng lại có nhiều hạn chế, việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế chậm, nên muốn cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải
phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
Câu 59: Đáp án B


Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, nhận xét đây không đúng về ngành nông nghiệp
nước ta là:
- Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi gia cầm giảm 5%.=> Ý A
đúng.
- Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 4%.=> Ý B sai.
- Năm 2007 so với năm 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi gia súc tăng 6%. => Ý

C đúng.
- Năm Năm 2007 so với 2000, tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 5,1%. => Ý D đúng
Câu 60: Đáp án A
Dấu hiệu nhận biết: biểu đồ thể hiện đơn vị % => thể hiện cơ cấu của đối tượng trong tổng thể
qua 2 năm ( năm 2010 và năm 2016); 2 hình tròn có bán kính khác nhau => sự khác nhau về
quy mô; giữa các thành phần trong tổng thể có tỉ trọng khác nhau (tăng hoặc giảm giữa năm 2016
so với năm 2010) .
=> Như vậy biểu đồ trên tất cả đáp án B, C, D đều đúng nhưng đáp án A thể hiện quy mô và sự
thay đổi cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2016 là chính xác
nhất.
Câu 61: Đáp án D
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉnh Quảng Ninh tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ. Việc phát triển kinh
tế biển: khai thác thủy hải sản, du lịch biển và đặc biệt là giao thông vận tải biển sẽ giúp phát huy
các nguồn lực và từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng.
Câu 62: Đáp án C
Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do: có vùng đồi trước núi. (sgk/ 157, Địa lý
12).
Câu 63: Đáp án D
Căn cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất
ở nước ta là ven biển cực Nam Trung Bộ (<1200mm)
Câu 64: Đáp án B
Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp chủ yếu do phương tiện đánh
bắt còn lạc hậu, chậm đổi mới. (SGK/101, địa lí 12 cơ bản).
Câu 65: Đáp án D
Duyên hải miền Trung (Đông Trường Sơn) và Tây Nguyên (Tây Trường Sơn) có sự đối lập về
mùa mưa – khô.(SGK/42 Địa lí 12)
Câu 66: Đáp án C
Qua bảng số liệu, rút ra những nhận xét sau:
- Dân thành thị và dân số nước ta ngày càng tăng qua các năm.
- So với năm 2005, tổng số dân của nước ta năm 2018 tăng thêm 10462,2 nghìn người và tăng

gấp 1,1 lần. => Ý A sai.
- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2005 là 27,5% và năm 2017 là 35,7%. Như vậy, trong giai
đoạn 2005 – 2018 là tăng thêm 8,2%.=> Ý C đúng.
- Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 2005-2017 là: 112,4%. => Ý B
sai.
Câu 67: Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 2 đô thị loại đặc biệt
của nước ta
Câu 68: Đáp án B
Ngành chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bằng Sông Cửu Long là do đây là hai vùng trọng điểm lương thực – thực phẩm ở nước ta nên có


nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú. Đồng thời, đây cũng là hai vùng đông dân cư nên cũng
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 69: Đáp án D
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng: có điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình, nguồn nước,…);
nghề trồng lúa nước cần nhiều lao động; tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
Câu 70: Đáp án A
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam Trung Bộ là đẩy
mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại hơn, xây dựng nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp, các khu
resort,…để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ cao cấp của khách du lịch quốc tế. Đồng thời cần tăng
cường quảng bá hình ảnh du lịch của vùng trên trường quốc tế để nhiều bạn bè các nước biết đến.
Câu 71: Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, nhận xét đúng về ngành du lịch nước ta là:
- Năm 2007 so với năm 1995, tỉ trọng khách du lịch quốc tế đến nước ta giảm (20,3% xuống
18,0%, giảm đi 2,3%) => Ý A đúng.
- Năm 2007 so với năm 1995, tỉ trọng khách du lịch nội địa có xu hướng tăng và tăng thêm 2,3%
=> Ý B sai.
- Năm 2007 so với năm 2000, tỉ trọng khách du lịch từ Nhật Bản đến nước ta tăng 3,2% => Ý C

sai.
- Năm 2007 so với năm 1995, doanh thu từ du lịch nước ta tăng 7 lần => Ý D sai.
Câu 72: Đáp án A
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần
trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rông (sgk/33, Địa lý 12)
Câu 73: Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, Phan Thiết là trung tâm công nghiệp chế biến lương
thực thực phẩm có quy mô nhỏ (vòng tròn thể hiện trung tâm công nghiệp có kích thước nhỏ
nhất).
Câu 74: Đáp án A
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thể mạnh lâu dài về tự nhiên, kinh tế - xã hội; Mang
lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Như vậy, ý A
không đúng.
Câu 75: Đáp án C
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/ năm, nguyên nhân chính là do các khối
khí qua biển được tăng cường ẩm vào đất liền đem lại lượng mưa lớn.
Câu 76: Đáp án A
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền
nhiệt, ẩm cao là nguyên nhân dẫn tới cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt
đới. Ngoài ra nước ta còn có các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Câu 77: Đáp án A
- Bảng số liệu có 5 mốc năm
- Đề bài yêu cầu thể hiện “số dân và số thuê bao” => thể hiện giá trị (độ lớn) của đối tượng
=> Biểu đồ cột ghép thích hợp nhất để thể hiện số dân và số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn
2014 – 2018.
Câu 78: Đáp án B
Tỉnh có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là Quảng Ninh.
Đây là tỉnh duy nhất của vùng TDMN Bắc Bộ tiếp giáp biển.
Câu 79: Đáp án B



Giải pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thay đổi cơ cấu cây
trồng, mở rộng diện tích. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng là
vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước. Những vườn cây cao su già cỗi, năng suất
thấp được thay thế bằng các giống cao su cho năng suất cao và ứng dụng công nghệ trồng mới,
nhờ thế mà sản lượng cao su của vùng không ngừng tăng lên (sgk/181 Địa lí 12)
Câu 80: Đáp án C
Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ tạo ra mô hình sản xuất mới, hạn chế du
canh.



×