ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ GIÁO DỤC
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
1. CẤU TRÚC ĐỀ.
CHUYÊN ĐỀ
ĐỊA LÝ 12
TỔNG SỐ CÂU
Tự nhiên
6
Dân cư
3
Ngành kinh tế
5
Vùng kinh tế
8
Atlat
14
Biểu đồ
2
Bảng số liệu
2
Số câu
40
2. MA TRẬN TỔNG QUÁT.
Chuyên đề
Nhận
Thông
Vận dụng
Vận dụng
Tổng số
biết
hiểu
thấp
cao
câu
1. Địa lí tự nhiên
2
1
0
3
7
2. Địa lý dân cư
0
0
3
0
3
3. Địa lý các ngành kinh tế
2
2
1
0
5
4. Địa lý các vùng kinh tế
2
5
1
0
7
5. Atlat Địa lí Việt Nam
14
0
0
0
14
6. Bảng số liệu, biểu đồ
0
2
1
1
4
Tổng số câu
20
10
6
4
40
Tỉ lệ (%)
50%
25%
15%
10%
100%
1
ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ GIÁO DỤC BÁM SÁT ĐỀ
MINH HỌA LẦN 2
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ 31 – (NHUNG 06)
Họ và tên thí sinh:…………………………….
Số báo danh:…………………………………..
Câu 41: Biện pháp bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta là
A. Làm ruộng bậc thang.
B. Đào hố vảy cá.
C. Trồng cây theo băng.
D. Chống nhiễm mặn.
Câu 42: Biểu hiện rõ nhất của địa hình xâm thực ở miền núi nước ta là
A. bồi tụ
B. ngập úng
C. đất trượt
D. hạn hán
Câu 43: Thủy sản nước lợ nước ta thường được nuôi tại
A. sông, suối.
B. kênh, rạch.
C. ao, hồ
D. đầm, phá.
Câu 44: Các sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta?
A.Gạo, ngô.
B. Sữa, bơ.
C. Chè, cà phê
D. Nước mắm.
Câu 45: Trung du miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh về
A. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
C. Chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
D. Trồng, chế biến cây cận nhiệt và ôn đới.
Câu 46: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
A. cây công nghiệp lâu năm
B. trồng cây lương thực.
C. nuôi lợn và gia cầm.
D. nuôi tôm, cá nước lợ.
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh, thành phố nào sau
đây không giáp với biển Đông?
A. Hải Dương.
B. Quảng Ngãi.
C. Phú Yên.
D. Hà Nam
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. Tây Bắc
B. Tây Nguyên
C. Đông Bắc
2
D. Bắc Trung Bộ
Câu 49: Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí
tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?
A. Tháng VIII
B. Tháng X.
C. Tháng XI.
D. Tháng IX
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện
tích lưu vực lớn nhất nước ta?
A. Sông Thái Bình. B. Sông Hồng.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Cả.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết vùng đất mặn của ĐBSCL phân bố ở
A. dọc sông Tiền, sông Hậu.
B. tứ giác Long Xuyên.
C. bán đảo Cà Mau.
D. ven biển Đông và ven vịnh Thái Lan.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất?
A. Kon Ka Kinh.
B. Lang Biang.
C. Ngọc K’Rinh.
D. Ngọc Linh.
Câu 53: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta
năm 2007 là
A. Đồng bằng sông Cửu long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào của nước ta có
qui mô giá trị trên 100 nghìn tỉ đồng?
A. Hà Nội, Hải Phòng.
B. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
C. Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
D. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Câu 55: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết vùng chuyên môn hóa cây chè lớn nhất
nước ta là
A. Tây Nguyên
B. TDMN Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Câu 56: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu ở
nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng nào?
A. Trung du, miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du, miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
C. Trung du, miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết Quốc lộ 1A không đi qua vùng kinh tế
nào?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Nam Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết cửa khẩu Mộc Bài thuộc tỉnh
A. Tây Ninh.
B. Long An.
C. Bình Phước.
3
D. An Giang.
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng có diện tích
trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực cao trên 90% là
A. Hải Dương, Nam Định, Thái Bình.
B. Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình.
C. Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình.
D. Thái Bình, Nam Định, Hà Nội.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, khu kinh tế ven biển nào không nằm ở vùng kinh
tế trọng diểm miền Trung?
A. Dung Quất.
B. Chu Lai.
C. Chân Mây –Lăng Cô.
D. Vân Đồn
Câu 61: Cho biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG THAM, DẦU VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2014
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sản lượng; số sản phẩm của
ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014?
A. Sản lượng dầu thô tăng trong giai đoạn1995 - 2014.
B. Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng dầu thô.
C. Sản lượng dầu thô tăng liên tục qua các năm.
D. Sản lượng điện tăng nhanh hơn hai sản phẩm còn lại.
Câu 62: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2015
Diện tích
Dân số
(km2)
(nghìn người)
Đồng bằng sông Hồng
21060,0
20925,5
Trung du và miền núi Bắc Bộ
95266,8
11803,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
95832,4
19658,0
Tây Nguyên
54641,0
5607,9
Vùng
4
Đông Nam Bộ
23590,7
16127,8
Đồng bằng sông Cửu Long
40576,0
17590,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh mật độ dân số của các
vùng nước ta năm 2015?
A. Đông Nam Bộ có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng khác.
C. Đồng bằng có mật độ dân số cao, trung du và miền núi mật độ dân số thấp.
D. Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác.
Câu 63: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
A. cận nhiệt đới gió mùa.
B. ôn đới gió mùa.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa
D. cận xích đạo gió mùa
Câu 64: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay?
A. Nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền trung là khí tự nhiên.
B. Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
C. Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện.
D. Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động
Câu 65: Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.
B. chất lượng cuộc sống cao, sản xuất phát triển.
C. hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
D. thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia
Câu 66: Điều nào sau đây không phải là cơ sở của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
Đồng Bằng Sông Hồng?
A. Vùng có nhiều thế mạnh phát triển công nghiệp và du lịch.
B. Tập trung lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao.
C. Sự mở rộng ranh giới của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
D. Tài nguyên thiên nhiên hạn chế, sử dụng lại chưa hợp lý.
Câu 67: Vấn đề nào có ý nghĩa cấp bách đối với nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Nâng cao trình độ công nghệ chế biến thủy sản
B. Tăng số lượng tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
C. Nâng cao hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng.
D. Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5
Câu 68: Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công
nghiệp là
A. đất badan có tầng phong hoá sâu, nhiều sông suối.
B. khí hậu cận xích đạo, phân hóa mưa khô rõ rêt.
C. đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
D. đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
Câu 69: Vấn đề quan trọng nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam
Bộ là
A. đổi mới kĩ thuật.
B. giải quyết vấn đề năng lượng.
C. mở rộng thị trường.
D. nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Câu 70: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long là
A. bão, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra.
B. đất nghèo nguyên tố vi lượng, đất chặt, độ chua lớn.
C. thiếu nước ngọt vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn.
D. diện tích rừng bị giảm sút mạnh trong những năm gần đây.
Câu 71: Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa phức tạp chủ yếu do tác động của
A. gió mùa kết hợp với địa hình
B. dải hội tụ nhiệt đới và các cao nguyên,
C. bão và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
D. Tín phong bán cầu Bắc và các đỉnh núi.
Câu 72: Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
A. đào tạo và sử dụng nguồn lao động.
B. xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm.
C. thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
D. sử dụng lao động, khai thác hợp lý tài nguyên.
Câu 73: Ở nước ta tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn không phải do
nguyên nhân nào sau đây?
A. Di cư tự do từ nông thôn ra thành thị.
B. Gia tăng tự nhiên có xu hướng tăng nhanh.
C. Thành thị có mật độ dân số cao.
D. Quá trình công nghiệp hóa còn chậm
Câu 74:Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta thể hiện ở?
A. Tạo việc làm cho người lao độ
B. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Tăng thu nhập cho người dân.
D. Tạo ra thị trường có sức mua lớn.
Câu 75: Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng
A. giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu
B. tốc độ tăng giá trị xuất khẩu luôn bằng tốc độ tăng giá trị nhập khẩu.
6
C. tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu.
D. giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm.
Câu 76: Cho biểu đồ
RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1993 - 2014
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê,2015)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các năm.
B. Cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm.
C. Tốc độ tăng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các năm.
D. Quy mô và cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm.
Câu 77: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2005 -2015 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm
2005
2010
2014
2015
Tổng số
988,7
2.963,5
3.695,1
4.506,8
Kinh tế nhà nước
246,5
567,1
649,3
763,2
Kinh tế ngoài nhà nước
309,1
1.150,9
1.398,7
1.616,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
433,1
1.245,5
1.647,1
2.127,5
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế của nước ta từ 2005 - 2012?
A. Biểu đồ tròn
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ cột ghép
D. Đường biểu diễn
Câu 78: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là
7
A. hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
B. khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. Địa hình và sự phân bố thổ nhưỡng.
D. hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.
Câu 79: Ở nước ta, địa hình núi cao trên 2000m không mang lại ý nghĩa nào sau đây
A. Làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới nước ta
B. Làm thay đổi cảnh quan thên nhiên nhiệt đới nước ta
C. Làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới nước ta
D. Làm tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn
Câu 80: Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông, khu vực Tây Bắc ấm hơn khu vực Đông Bắc vì
A. nhiệt độ thay đổi theo độ cao và theo hướng của địa hình.
B. bức chắn địa hình ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. Tây Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. vùng Tây Bắc có địa hình thấpvà nhiều núi cao hơn Đông Bắc.
----------------------HẾT---------------------- Thí sinh được sử dụng Át lát Địa Lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009
đến nay.
8
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ 2020
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020
Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ
1. BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG QUÁT
41.D
42.C
43.D
44.B
45.C
46.A
47.D
48.A
49.A
50.B
51.D
52.D
53.D
54.B
55.B
56.B
57.D
58.A
59.A
60.D
61. C
62.A
63.C
64.A
65.C
66.D
67.D
68.C
69.B
70.C
71.A
72.D
73.B
74.B
75.C
76.A
77.B
78.D
79.A
80.B
2. HƯỚNG DẪN GIẢI
CÂU
ĐÁP
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
ÁN
41
D
GHI
CHÚ
Việc chống nhiễm mặn có tác dụng bảo vệ đất ở đồng bằng, điển hình là
9
các vùng đất nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long. Trồng cây theo
băng, đào hố vẩy cá và làm ruộng bậc thang là biện pháp bảo vệ đất ở vùng
đồi núi có địa hình dốc.
=> Chọn đáp án D
42
C
Biểu hiện rõ nhất của địa hình xâm thực ở nước ta những hiện tượng đất
trượt, đá lở (sgk Địa lí 12 trang 45)
=> Chọn Đáp án C.
43
D
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta phát triển thuận lợi ở các vùng bãi
triều, đầm phá, dải rừng ngập mặn.
=> Chọn đáp án D
44
B
- Sử dụng phương án loại trừ:
+ Gạo, ngô, Chè, cà phê thuộc sản phẩm của ngành trồng trọt,
+ Nước mắm: thuộc ngành chế biến thủy, hải sản.
=> Chọn Đáp án B.
45
C
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc,
trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, khai thác chế biến khoáng sản
và thủy điện. Không có thế mạnh về chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thủy
sản. (SGK Địa lí 12, Cơ bản, trang 157)
=> Chọn Đáp án C
46
A
Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi trâu bò và
trồng cây công nghiệp lâu năm.
=> Chọn đáp án A
47
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh, thành phố nào sau
đây không giáp với biển Đông là Hà Nam.
=> Chọn đáp án D
48
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiếm ở nước ta phân
bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, đặc biệt là ở tỉnh Lai Châu.
=> Chọn đáp án A
10
49
A
Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam Việt Nam trang 9, ta thấy tháng có lượng
mưa lớn nhất ở trạm khí tượng Sa Pa là tháng 8 (khoảng 500mm).
=> Chọn Đáp án A
50
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, biểu đồ tỉ lệ diện tích lưu vực
thì hệ thống sông có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước ta là sông Hồng
(21,91%)
=> Chọn đáp án B
51
D
Dựa vào Atlat Địa lí trang 11, đất mặn (kí hiệu nền màu tím đậm) phân bố
thành một dải rộng ở vùng ven biển phía Đông Nam (các tỉnh Bến Tre, Trà
Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu…)
=> Chọn đáp án D
52
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi Ngọc Linh cao hơn cả
(2598m) (đỉnh Vọng Phu cao 2051m; đỉnh Ngọc Krinh cao 2025m; đỉnh
Kon Ka Kinh cao 1761m)
=> Chọn đáp án D
53
D
Mật độ dân số thể hiện bằng nền màu, màu càng đậm mật độ càng cao,
trong các vùng, đồng bằng sông Hồng có nền màu đậm nhất, từ 1000 –
2000 nên đây là vùng có mật độ cao nhất cả nước
=> Chọn đáp án D
54
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy trung tâm kinh tế có
quy mô GDP trên 100 nghìn tỉ đồng là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
=>Chọn đáp án B
55
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, 2 vùng có sản phẩm chuyên
môn hóa là cây chè lớn nhất ở nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ.
=> Chọn đáp án B
56
B
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ngành công nghiệp khai thác
nhiên liệu ở nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ( than), Đông Nam Bộ( Dầu khí)
=>Chọn đáp án B
57
D
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 23 Quốc lộ 1A không chạy qua Tây
11
Nguyên.
=> Chọn đáp án D
58
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cửa khẩu quốc tế Mộc Bài thuộc tỉnh
Tây Ninh (Atlat trang 29)
=> Chọn đáp án A
59
A
Dựa vào Atlat trang 19, các tỉnh của Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ
diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90% là Hải
Dương, Nam Định, Thái Bình.
=> Chọn đáp án A
60
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết khu kinh tế ven biển
không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là Vân Đồn. Vân Đồn
thuộc tỉnh Quảng Ninh, không nằm trong vùng KTTTĐ miền Trung
=> Chọn đáp án D
61
C
Căn cứ vào biểu đồ, đối chiếu so sánh số liệu ở các cột ta thấy nhận xét
không đúng về sản lượng; số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng
ở nước ta giai đoạn 1995 – 2014 là:
A. Sản lượng dầu thô tăng trong giai đoạn1995 – 2014 là đúng
B. Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng dầu thô là đúng.
C. Sản lượng dầu thô tăng liên tụcqua các năm là sai (Vì dầu thô giai đoạn
2005-2014 giảm)
D. Sản lượng điện tăng nhanh hơn hai sản phẩm còn lại là đúng
=> Chọn đáp án C
62
A
Bước 1: Tính mật độ dân số giữa các vùng: Mật độ dân số= Dân số/Diện
tích( đơn vị: người/km2)
Bước 2: So sánh mật độ dân số giữa các vùng và lựa chọn đáp án đúng.
Đáp án B,C,D đúng. Đáp án A là sai.
Đông Nam Bộ có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long là sai
vì Đông Nam Bộ có mật độ dân số năm 2015 là 683 người/km2 còn Đồng
Bằng Sông Cửu Long là 433 người/km2.
=> Chọn đáp án A
12
63
C
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
=> Chọn đáp án C
64
A
Phát biểu không đúng với công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay là
nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền Trung là khí tự nhiên vì nhiên liệu sản
xuất điện ở miền Trung chủ yếu là nguồn dầu nhập nội; khí tự nhiên phục
vụ cho các nhà máy điện phía Nam (SGK trang 121)
=> Chọn đáp án A
65
C
Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa
dạng hóa, đa phương hóa. Đồng thời, kinh tế trong nước phát triển nên nhu
cầu xuất nhập khẩu ngày càng lớn.
-> Hoạt động ngoại thương nước ta phát triển mạnh chủ yếu nhờ việc hội
nhập quốc tế sâu rộng giúp mở rộng thị trường buôn bán và nhờ kinh tế
tăng trưởng nhanh.
=> Chọn đáp án C.
66
D
- Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất cả
nước với các thế mạnh về vị trí địa lí, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (dân cư đông- lao động dồi
dào, khoa học kĩ thuật phát triển, cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật
hoàn thiện....) cũng như các nguồn lực bên ngoài (vốn đầu tư) đối với sự
phát triển công nghiệp - xây dựng và dịch vụ của vùng. Tuy nhiên trong sự
phát triển của vùng còn hạn chế về nhiên liệu, việc phát triển công nghiệp
của vùng còn phải đưa nguyên liệu từ các vùng khác đến và vấn đề sử dụng
tài nguyên còn chưa hợp lý.
=> Chọn đáp án D
13
67
D
Nghề cá là ngành kinh tế quan trọng trong phát triển tổng hợp kinh tế biển
ở Duyên hải Nam Trung Bộ, song do khai thác quá mức và đánh bắt gần bờ
là chủ yếu nên hiện nay nguồn tài nguyên đang suy giảm. Do vậy cần khai
thác hợp lí, tăng cường đánh bắt xa bờ và bảo vệ nguồn tài nguyên thủy sản
ven bờ.
=> Chọn đáp án D
68
C
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng
chuyên canh cây công nghiệp là
đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm
phù hợp với điều kiện sinh thái cây cà phê, đất badan phân bố tập trung
trên các cao nguyên cũng thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh
quy mô lớn.
=> Chọn đáp án C
69
B
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp cả
nước. Đứng đầu Các ngành công nghệ cao: Luyện kim, điện tử, ch ế tạo
máy, tin học. Việc phát triển công nghiệp của vùng đặt ra nhu cầu rất lớn
về năng lượng. Cơ sở năng lượng của vùng đã từng bước được giải quyết
nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện. Vì vậy vấn đề quan trọng
nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam
Bộ là giải quyết vấn đề năng lượng.
=> Chọn đáp án B
70
C
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSCL là
mùa khô kéo dài (3 – 4 tháng) , gây tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
khô. Hơn nữa vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra càng mạnh
mẽ khiến vấn đề giải quyết nước ngọt để thau chua rửa mặn trở nên nghiêm
trọng hơn.
=> Chọn đáp án C
71
A
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ
yếu do tác động của chế độ gió mùa và hướng dãy núi:
- Giữa Đông Bắc và Tây Bắc: do ảnh hưởng của bức chắn địa hình dãy
14
Hoàng Liên Sơn với hướng gió mùa Đông Bắc nên vùng Tây Bắc có mùa
đông đỡ lạnh hơn vùng Đông Bắc, trong khi Đông Bắc có mùa đông lạnh
và kéo dài nhất cả nước.
- Giữa sườn Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn Bắc: gió mùa Tây Nam
gặp bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Bắc đem lại mưa lớn cho Tây
Trường Sơn, ngược lại vùng đồng bằng ven biển Đông Trường Sơn chịu
hiệu ứng phơn khô nóng.
- Giữa sườn Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn Nam: gió mùa Tây Nam
trực tiếp gây mưa cho vùng đón gió ở Tây Nguyên và Nam Bộ (tây Trường
Sơn), trong khi đó Duyên hải Nam Trung Bộ (đông Trường Sơn) là mùa
khô do ở vị trí khuất gió, mưa ít.
=> Chọn đáp án A
72
D
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử
dụng lao động, khai thác tài nguyên
=> Chọn đáp án D
73
B
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần chủ yếu là do quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tạo nhiều việc làm và thu hút dân cư về các thành phố, đô thị. Bên
cạnh đó, việc quy hoạch – mở rộng quy mô các thành phố, đô thị cũng
khiến tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng lên.
Tuy nhiên tỉ lệ dân thành thị nước ta vẫn còn thấp phản ánh quá trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế diễn ra còn chậm và chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
=> Chọn đáp án B
74
B
Đô thị hoá tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.Các đô
thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT-XH. Đóng góp của đô thị cho
cả nước, ĐTH có ảnh hưởng đến sự phát triển các địa phương, các vùng
trong nước. Các đô thị có thị trường tiêu thụ lớn, sử dụng lao động có
chuyên môn, kĩ thuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, Thu hút vốn đầu
tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
15
KT,tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người LĐ. Trong đó tác động lớn
nhất là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
=> Chọn đáp án B
75
C
Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo
hướng tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu.
=> Chọn đáp án C
76
A
Biểu đồ tthể hiện diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các
năm.
=> Chọn đáp án A
77
B
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ 2005-2015 là biểu đồ
miền.
=> Chọn đáp án B
78
D
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc
điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa
hình:
- Lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam khiến phần
lớn sông ngòi nước ta ngắn, nhỏ (chỉ có một số sông lớn).
- Địa hình bị cắt xẻ mạnh, ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi có độ dốc
lớn, nhiều thác ghềnh.
=> Chọn đáp án D
79
A
Ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
(85%), trong đó vùng núi độ cao đạt trên 2000m chỉ chiếm( 1%) Vì vậy
tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta không bị phá vỡ.
=> Chọn đáp án A
80
B
Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông, khu vực Tây Bắc ấm hơn khu
vực Đông Bắc vì Dãy núi cao Hoàng Liên Sơn chạy dài liền một khối theo
hướng Tây Bắc – Đông Nam đóng vai trò của một bức trường thành ngăn
không cho gió mùa đông (hướng đông bắc – tây nam) vượt qua để vào lãnh
thổ Tây Bắc mà không bị suy yếu nhiều, trái với vùng Đông bắc có hệ
16
thống các vòng cung mở rộng theo hình quạt làm cho các đợt sóng lạnh có
thể theo đó mà xuống đến tận đồng bằng sông Hồng và xa hơn nữa về phía
nam. Vì vậy, trừ khi do ảnh hưởng của độ cao, nền khí hậụ Tây Bắc nói
chung ấm hơn Đông Bắc, chênh lệch có thể đến 2-3 °C.
=> Chọn đáp án B
-------------------HẾT------------------
17