Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA CẢNG CẦN THƠ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (243.92 KB, 31 trang )

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA CẢNG CẦN THƠ
3.1. Giới thiệu chung về cảng Cần Thơ.
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Cảng Cần Thơ được xây dựng năm 1960 nhằm mục đích duy nhất là tiếp nhận bom
đạn phương tiện chiến tranh bằn đường thủy để phục vụ cho cuộc chiến tranh xâm lược
của đế quốc Mỹ và chế độ ngụy quyền tại miền Nam với quy mô chỉ có 60m cầu cảng,
ngoài ra không có công trình phụ trợ
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước. Dưới sự lãnh đạo
của Đảng và nhân dân Cần Thơ bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng
các ngành kinh tế ổn định đời sống, chính trị, văn hóa xã hội của địa phương. Cảng Cần
Thơ hình thành vào tháng 8 năm 1980 trên cơ sở tiếp nhận từ cảng quân sự thuộc tiểu
đoàn vận tải thủy (D804) trung đoàn vận tải Quân Khu 9 (E 659) cho tỉnh Hậu Giang để
phát triển kinh tế địa phương và sở giao thông vận tải Hậu Giang là cơ quan quản lý cấp
trên của Cảng Cần Thơ
Để thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước về chính sách đổi mới, Ủy ban nhân
dân tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 16/QĐ – UTB 90 ngày 10 tháng 01 năm 1990 cho
phép Cảng Cần Thơ thành lập doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1393/QĐ –
UBT 92 ngày 28 tháng 11 năm 1992.
Do cơ cấu ngành có nhiều chuyển đổi, để phù hợp với xu thế phát triển và tồn tại
trên thị trường khu vực. Tháng 10 năm 1993 Cảng Cần Thơ được chuyển giao về cho
Cục Hàng Hải Việt Nam quản lý theo quyết định số 282/KHĐT ngày 17 tháng 9
năm1993. Năm 1997 để chuẩn bị cho tuyến vận chuyển từ Cần thơ đến Sài Gòn, Cục
Hàng Hải Việt Nam đầu tư nâng cấp Cảng Cần Thơ thành bến liền bờ và duy tu nạo vét
luồng Định An để tàu có trọng tải 23.000 Dwt, mơn nước 8m vào làm hàng tại Cảng
Cần Thơ
Năm 1998, do yêu cầu phát triển kinh tế nhà nước theo mô hình hợp tác, đảm bảo
vai trò chủ đạo của ngành kinh tế vận tải trong khu vực theo quyết định số: 91/1998/QĐ
– TTG, ngày 08 tháng 5 năm 1998 của thủ tướng chính phủ đồng ý chuyển Cảng Cần
Thơ từ Cục Hàng Hải Việt Nam về trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, là đơn
vị mạnh về kinh doanh vận tải biển, có nhiều khả năng đầu tư cho Cảng Cần Thơ phát
triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đầu tư khai thác bến container


phía thượng lưu cảng với diện tích 19.000m.
Triển khai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ IX của Đảng và hội nghị lần thứ
3 của Ban Chấp Hành Trung Ương khóa IX về tiếp tục sắp xếp đổi mới và nâng cao
hiệu quả quản lý doanh nghiệp Nhà Nước. Được sự thống nhất Của Thủ Tướng Chính
Phủ và Bộ Giao Thông Vận Tải, Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
ban hành theo quyết định số: 631/QĐ – HĐBT ngày 30 tháng 7 năm 2002 sáp nhận
Cảng Cần Thơ với công ty xếp dỡ Cần Thơ thành một dơn vị trực thuộc cảng Sài Gòn
với tên chính thức là Cảng Cần Thơ, tên giao dịch là CAN THO PORT.
Đầu tháng 12-2006, Cảng Cần Thơ-đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn -chính thức
được tách chuyển nguyên trạng về làm đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc tổng
Công ty Hàng hải Việt Nam.
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
-Thời tiết: 2 mùa, mùa khô: tháng 11-tháng 4; mùa mưa: tháng 5- tháng 10. Bình
quân nhiệt độ 28
0
C, độ ẩm 81%. Gió mùa Đông Bắc: tháng 10 – tháng 4; Tây Nam:
tháng 5 – tháng 9.
-Thủy triều: Bán nhật triều, chênh lệch bình quân 3m-4m.
3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh khai thác.
- Xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển các loại hàng hóa: hàng container, sắt thép, thiết
bị, hàng siêu trường siêu trọng, hàng bao, hàng xá,…
- Dịch vụ lưu kho, bảo quản hàng hóa, đóng rút ruột hàng container, cho thuê
kho bãi.
- Dịch vụ hỗ trợ, lai dắt tàu biển ra vào các cảng sông Hậu.
- Dịch vụ vận tải thủy bộ tuyến Cần Thơ – TPHCM, Cần Thơ – các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long, và vận chuyển hàng hóa sang Campuchia.
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: cung cấp nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm, đỗ rác,
…..
3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1.2.1. Khu vực cầu cảng

Vị trí cảng: 10
0
03’ vĩ Bắc 105
0
42’ kinh Đông.
Địa chỉ: 27 đường Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố
Cần Thơ.
Luồng vào: 65 hải lý từ cửa biển Định An. Hoa tiêu: bắt buộc, có trạm hoa tiêu
tại Định An và tại khu vực cảng. Độ sâu luồng: -7,5m.
Cỡ tàu: Tiếp nhận tàu có trọng tải 10.000 DWT, có báo hiệu hải quan cho tàu
chạy ban đêm.
3.1.2.2. Hệ thống kho bãi.
Cảng Cần Thơ có tổng diện tích mặt bằng 06 ha có 02 cầu tàu với tổng chiều dài
304m. Độ sâu trước bến từ 10 ~ 11m có 10 bến phao với độ sâu 12m.
Có 07 kho chứa hàng với tổng diện tích 10,910m
2
Có 01 kho hải quan với diện tích là 500m
2
Bãi chứa hàng với tổng diện tích là 29.900m
2
trong đó bãi container là 19.000m
2
3.1.2.3. Hệ thống điện nước
Hệ thống điện nước thiết kế phù hợp với yêu cầu an toàn và hiện đại, được đi
ngầm dưới lòng đất, phục vụ ánh sáng cho công tác xếp dỡ và sinh hoạt hàng ngày của
cơ quan.
3.1.2.4. Vị trí các phòng ban
Khu văn phòng làm việc nằm sát ngay cổng ra vào, tập trung các phòng ban
nghiệp vụ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi liên hệ làm việc, đối diện với khu
vực hoạt động trong cảng, có thể nhìn thấy và giám sát hoạt động và xử lý các tình

huống xảy ra kịp thời. Đối diện bãi B là văn phòng làm việc của đội bốc xếp cơ giới
nằm ngay sát cổng cảng là văn phòng làm việc của ban khai thác.
3.1.2.5. Trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ
STT Tên phương tiện Số lượng Sức nâng / tải / công suất
1 Cần trục 13 15 Tấn – 120 Tấn
2 Xe nâng 8 2.5 Tấn – 10 Tấn
3 Xe chụp cont 2 -
4 Xe ủi – xe xúc 4 -
5 Xe đầu kéo 9 25 Tấn – 27 Tấn
6 Tàu kéo 3 135 CV – 1,200 CV
7 Xà lan 4 300 Tấn – 800 Tấn
8 Xe ben 6 7 Tấn – 12 Tấn
9 Romooc 27 -
Tổng cộng 76 -
( Nguồn: Phòng kỹ thuật – công nghệ)
Qua việc thống kê trang thiết bị hiện có của công ty và tình trạng trang thiết bị
kỹ thuật hiện nay vẫn còn tốt và được tu sửa một cách có khoa học. Trang thiết bị tương
đối hiện đại với công suất phù hợp và đầy đủ loại cần thiết. Từ đó cho thấy Cảng Cần
Thơ có tiềm năng rất lớn và khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng tương đối cao
về trang thiết bị kỹ thuật.
3.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
P.KHAI THÁC TH/VỤ
-Thương vụ - Marketing
-Pháp chế
- Trực ban khai thác
P.KỸ THUẬT-C/NGHỆ
- Cung ứng vật tư-kỹ thuật
- Sữa chữa cơ khí

- Công trình - ATLĐ
P.GIAO NHẬN-K/HÀNG
- Kết toán-thống kê
- Tổ giao nhận-kho hàng
- Tổ quản lý container
P.BỐC XẾP-TỔNG HỢP
- Thống kê
- Trực ban(cơ giới-bốc xếp)
P.TỔ CHỨC-H/CHÁNH
- Tổ chức-Nhân sự
-Lao động-Tiền lương
- Hành chánh
PHÒNG BẢO VỆ
-Bảo vệ
- PCCC- An ninh cán bộ
P.TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
- Tài chính
- Kế toán
P.KẾ HOẠCH-ĐẦU TƯ
-Kế hoạch tổng hợp
-Dự án đầu tư
-Thống kê-Quản lý số liệu
P.DỊCH VỤ HÀNG HẢI
- Dịch vụ hàng hải
- Trạm xăng
Đội bốc xếp cơ giới
-Tổ cẩu bờ
- Tổ xe nâng
Đội cẩu tàu
- Tổ cẩu tàu 1

- Tổ cẩu tàu 2
Đội vận tải thủy- Bộ
-Tổ vận tải thủy
-Tổ xe container-Doughlas
- Tổ xe tải - bel
PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ
PHÓ GIÁM ĐỐC KHAI THÁC

Hình 1: Sơ đồ của cảng Cần Thơ
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng đội
Ban giám đốc: ( Bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc)
Giám đốc:
Trách nhiệm:
- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của Cảng Cần Thơ trình tổng giám
đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Căn cứ phưong án sản xuất kinh doanh của Cảng Cần Thơ đã được tổng giám
đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tình hình thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Cảng Cần Thơ trong từng thời kỳ để triển khai công tác phòng
chức năng và định biên cho phù hợp, đồng thời báo cáo cho tổng giám đốc Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam trước khi quyết định.
- Việc bổ nhiệm các chức danh cán bộ của Cảng Cần Thơ phải thực hiện theo
quy định tại Quy chế phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ và lao động, tiền lương của Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam đối với các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công
ty .
- Tổ chức xây dựng và ban hành các bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và mối quan hệ công tác của các phòng quản lý và đơn vị sản xuất kinh doanh
thuộc Cảng Cần Thơ phù hợp với Điều lệ và tổ chức hoạt động của Cảng Cần Thơ.
Tùy theo nhu cầu thực tế và tính chất hoạt động cảu từng bộ phận trực thuộc,

giám đốc cảng quyết định thành lập các tổ công tác chuyên sâu trực thuộc bộ phận đó
trên cơ sở đề nghị của trưởng phòng. Đồng thời, nếu xét thấy cần thiết cũng có thể
thành lập thêm một số hội đồng, tiểu ban chuyên trách khác để thực hiện các công tác
riêng khác theo phân cấp của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Điều lệ Đảng.
Cảng Cần Thơ có 09 phòng tham mưu - nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh sau:
-Phòng Tổ Chức - Hành Chánh
-Phòng Tài chính – Kế Tóan
-Phòng Kế Hoạch - Đầu Tư
-Phòng Khai Thác- Thương Vụ
-Phòng Kỹ Thuật – Công Nghệ.
-Phòng Giao Nhận – Kho Hàng
-Phòng Dịch vụ Hàng hải
-Phòng Bảo vệ
-Phòng Bốc xếp Tổng hợp.
Trưởng phòng là người chỉ huy cao nhất và chịu trách nhiệm cá nhân trước giám
đốc cảng và trước pháp luật về lĩnh vực nhiệm vụ công tác đã được giao cho bộ phận
mình phụ trách. Tùy theo yêu cầu công việc, mỗi phòng tham mưu nghiệp vụ, sản xuất
kinh doanh đều có một trưởng phòng hoặc các phó trưởng phòng làm nhiệm vụ giúp
việc cho trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về lĩnh vực chuyên
môn, công tác được giao.
Số lượng nhân viên, lao động trong mỗi bộ phận trực thuộc do giám đốc cảng
xét duyệt sẽ do trưởng phòng đề nghị trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quyền hạn quy
định cụ thể tại quy chế của công ty.
Phòng tổ chức – hành chánh
Chức năng:
Hành chánh, lễ tân, quản trị văn phòng.
- Tổ chức – cán bộ, quản trị nguồn nhân lực, bảo vệ chính trị nội bộ.
- Lao động – tiền lương.
- Y tế, bảo hiểm xã hội và chăm sóc sức khỏe.
Nhiệm vụ:

- Công tác hành chính, lễ tân và quản trị văn phòng:
Duy trì thường xuyên chế độ phục vụ nhu cầu công việc, thông tin liên lạc, sinh
hoạt hằng ngày và đi công tác theo đúng quy chế chung cho lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên cảng.
Chuẩn bị cơ sở vật chất phương tiện phục vụ tiếp tân, tiếp khách giám đốc;
hoạt động lễ hội, sinh hoạt đoàn thể.
Giúp việc giám đốc công tác thi đua – khen thưởng, hoạt động xã hội từ thiện
do cảng tổ chức hoặc tổ chức tham gia.
Lập kế hoạch và mua sắm văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng, quà tặng
cần thiết,…. Phục vụ yêu cầu làm việc cho cán bộ công nhân viên và cho tiếp thị cảng.
Thực hiện các tác nghiệp văn phòng, công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ
doanh nghiệp, con dấu và tài liệu liên quan khác.
Quản lý hành chính nhà văn phòng, trang thiết bị văn phòng làm việc, nhà khách
nội bộ, thiết bị thông tin liên lạc, các loại ô tô con; bảo trì, giám sát kỹ thuật hệ thống
máy vi tính của cảng.
- Công tác tổ chức cán bộ, đào tao nguồn nhân lực, bảo vệ chính trị nội bộ:
Tham mưu soạn thảo văn bản nghiệp vụ nhằm hực hiện Điều lệ của cảng, các
quy chế phân cấp quản lý của Tổng công ty để giám đốc cảng ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình tổng công ty phê duyệt.
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, quản lý sử dụng lao động
của cảng. Lập phương án chi tiết để sắp xếp tổ chức, phân loại lao động, xây dựng định
biên lao động, tiêu thức hóa các chức danh chuyên môn theo phân cấp của Tổng công
ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng - cho thôi việc. Lập thủ tục
tiếp nhận lao động, điều động, chuyển chức danh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ công nhân viên của cảng theo phân cấp của Tổng công ty.
Lập phương án sắp xếp, huy động lao động trên cơ sở các phương án sản xuất
kinh doanh được giám đốc phê duỵêt theo đề nghị của trưởng phòng.
Chuẩn bị nhân sự, chương trình đào tạo, đào tạo lại lực lượng lao động; đào tạo
bồi dưỡng cán bộ quản lý kế cận phục vụ sản xuất và phát triển cảng.

Chủ trì thực hiện công tác nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm theo quy định.
Theo dõi, lập hồ sơ để xuất trình hội đồng kỷ luật lao động xem xét quyết định
các trường hợp bị coi là vi phạm nội quy lao động, các quy định quản lý của giám đốc
cảng hoặc pháp luật nhà nước có liên quan.
Thực hiện các chế độ quản lý và thống kê, báo cáo hiện hành về cán bộ, lao động
tiền lương, tổ chức bộ máy, bảo vệ chính trị nội bộ …. theo quy định.
- Công tác lao động - tiền lương:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch lao động tiền lương, đơn giá tiền lương,
quy chế trả lương, các định mức lao động trình Tổng công ty phê duyệt.
Xây dựng các định mức giữa ca, công tác phí hoặc các phụ cấp công tác khác,…
trình giám đốc cảng phê duyệt theo thẩm quyền.
Phối hợp các bộ phận thuộc cảng, căn cứ quy chế hiện hành thực hiện phân phối
tiền lương hàng tháng; tiền thưởng ngày lễ, thưởng cuối năm,….thực hiện đầy đủ các
chính sách chế độ và quyền lợi cho công nhân viên theo pháp luật lao động và thỏa ước
lao động tập thể đã ký kết.
Chủ trì bình xét nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhân viên theo đúng
chế độ, chính sách hiện hành và phân cấp của tổng công ty.
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm khác:
Thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công
nhân viên cảng.
Quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bảo hiểm xã hội phối hợp giải quyết chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn… cho cán bộ công nhân viên.
Theo dõi, tổ chức chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường.
Theo dõi và thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với phương tiện văn phòng, ô tô
con do giám đốc giao.
Phòng tài chính kế toán:
Chức năng:
- Thực hiện các hoạt động tài chính - kế toán, nghiệp vụ kế toán và giám sát chế
độ sử dụng vốn, quỹ, tài sản được giao cho cảng theo phân cấp của Tổng công ty.
- Chuẩn bị các nguồn vốn phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh, đầu

tư, phát triển của cảng theo phân cấp và trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ban tài chính – kế
toán Tổng công ty, giám đốc cảng.
- Xây dựng kế hoạch tài chính và phân tích hoạt động tài chính tháng/quý/năm
để báo cáo giám đốc.
Nhiệm vụ:
- Quản lý hoạt động kế toán:
Tổ chức hoạt động chuyên môn của bộ phận kế toán – tài vụ và các nghiệp vụ kế
toán tại cảng.
Là bộ phận thường trực giúp giám đốc cảng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo
toàn, phát triển các nguồn vốn của cảng do Tổng công ty giao cũng như các nguồn vốn
tự huy động khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của
cảng.
Nghiên cứu, xây dựng hoặc đề xuất ý kiến cải tiến các quy chế quản lý nội bộ về
tài chính, tài sản của cảng và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy chế đó.
Giám sát thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế theo phân cấp. Trực tiếp
tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời rõ ràng mọi hoạt động tài
chính của cảng.
Lập báo cáo định kỳ theo quy định chung hoặc yêu cầu của giám đốc cảng về
các hoạt động kinh tế, hoạt động tài chính; Phân tích giá thành, chi phí sản xuất, …
nhằm giúp giám đốc cảng đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh chung của từng loại
hình kinh doanh trong cảng.
Chủ động đề xuất các biện pháp cân đối các nguồn vốn nhằm phục vụ nhu cầu
sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cuả cảng.
Thực hiện việc lưu trữ, bảo quản, phân loại các loại hồ sơ chứng từ tài chính, sổ
sách kế toán, giấy tờ về sở hữu tài sản, hợp đồng kinh tế theo quy định pháp luật hiện
hành.
Tổ chức thanh toán, đăng ký, báo cáo và nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân
sách nhà nước, kinh phí cấp trên các khoản nợ gốc, lãi vay ngân hàng (nếu có).
Trực tiếp xử lý công nợ tồn đọng và các khoản nợ khó thu khó đòi khác.
Cân đối và trích nộp đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện chế độ bảo hiểm

xã hội; bảo hiểm y tế. ..cho người lao động theo quy định hiện hành.
Chủ trì việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để chứng minh giá vật tư – phụ tùng,
giá bán hàng hóa, giá mua hàng trên thị trường …. Nhằm tham mưu cho giám đốc cảng
xây dựng giá thành hợp lý, chống thất thoát tài sản, tiền vốn của cảng…..
Kiểm tra, hướng dẫn các phòng ban trong toàn cảng về công tác thiết lập, quản
lý, khai thác sử dụng các sổ sách thống kê, hệ thống bảng biểu, cũng như nguyên tắc sử
dụng quản lý hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, vật tư – phụ tùng, cung ứng dịch vụ
có thu….
- Công tác khai thác, chuẩn bị nguồn vốn:
Chủ động giải quyết nhanh chóng, kịp thời các nhu cầu tài chính phục vụ sản
xuất kinh doanh và công tác hàng ngày của cảng.
Chủ động tìm kiếm, khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại và các nguồn vố
tự huy động hợp pháp khác để phục vụ nhu cầu đầu tư – phát triển mở rộng sản xuất
kinh doanh của cảng.
- Xây dựng kế hoạch và phân tích tài chính:

×