Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

YHCT Thanh Nhàn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.23 KB, 20 trang )

1. CẢM MẠO
Hoàn cảnh
YHHĐ: Đau đầu/ Ho/
Ngạt mũi, sổ mũi
YHCT Toàn thân
Mạch
Lưỡi
Bát cương
Pháp điều trị
Tại chỗ

Toàn thân (Theo NN)
XBBH

Cảm mạo phong hàn
Cảm mạo phong nhiệt
Đột ngột, lạnh, dầm mưa
Đột ngột, nóng, dãi nắng
Chảy nước mũi trong, ho đờm trắng loãng
Chảy nước mũi đục, hầu họng sưng đỏ đau, ho ra đờm đặc
Đau đầu, đau mình mẩy
Sợ gió, sợ lạnh, phát sốt, ko đổ mồ hôi
Sốt, sợ gió, sợ nóng
Mạch phù
Mạch phù sác
Rêu lưỡi trắng mỏng
Rêu lưỡi vàng mỏng
Biểu thực hàn
Biểu thực nhiệt
Khu phong tán hàn
Khu phong thanh nhiệt


Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
1. Đau đầu (14) từ lông mày lên
- Ấn dường, thái dương, dương bạch, toản trúc, ngư yêu, ty trúc không
- Thượng tinh, đầu duy; Bách hội, tứ thần thông
- Giác tôn, xuất cốc; Phong trì, thái dương
2. Ngạt mũi, hắt hơi: Nghinh hương, tỵ thông
3. Ho ngứa, rát họng: Thái uyên, xích trạch, phế du, trung phủ
4. Hợp cốc hai bên (chủ đầu mặt)
1. Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
1. Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
2. tán hàn: cứu ngải (ôn điện châm)
2. Thanh nhiệt: Đại chùy, khúc trì, ngoại quan
Da
1. Xoa trán
2. Miết từ ấn đường đến thái dương, đi dần lên trên. Đổi tay
3. Phân: ấn đường – thái dương – giác tôn - ế phong. Đi dần lên trên. phối hợp phân hợp trên trán BN (ít dùng)
4. Miết/ chải đầu từ trán lên đỉnh đầu
5. Véo cung lông mày, véo cuộn: từ giữa ra hai bên, đi dần lên trên.

1. Day cơ thái dương
2. Bóp cổ gáy (cảm mạo – đau mỏi cổ gáy): dùng cả bàn tay ôm cả thớ cơ. Bóp vai.
3. Chặt nhẹ trán
1


Khác

Huyệt
1. A thị huyệt

2. ấn đường, dương bạch, thái dương, đầu duy, giác tôn, suất cốc, bách hội, tứ thần thông, thượng tinh, phong
trì
3. Hợp cố hay bên
4. Cảm mạo có khu phong
5. Tâm căn suy nhược có can khí uất kết: bấm thái xung
Vỗ nhẹ quanh đầu kết thúc.
1. Xông
2. Đánh gió: lòng trắng trứng và bạc (làm tương tự động tác miết). Cảm lạnh bạc chuyển màu xanh đen. Cảm
nóng: bạc chuyển ánh đỏ như dây đồng
3. Giác hơi
4. Cạo gió

o Đầu
 Bách hội: giao giữa đường qua đỉnh hai tai và qua sống mũi
 Tứ thần thông: quanh BH 1 thốn
 Thượng tinh: giữa BH và ấn đường
 Đầu duy: chân tóc góc trán
 Giác tôn: đỉnh vành tai ấn xuống
 Suất cốc: trên giác tôn 1.5 thốn
 Phong trì: ngoài cơ thang, sau cơ ức đồn chũm (cách hõm dưới chẩm 2 thốn)
 Thiên trụ: trên nguyên ủy cơ thang
 ế phong: dái tai ấn xuống (rãnh sau ngành lên xương hàm dưới và đầu trên cơ ức đòn chũm
o Mũi:
 Nghinh hương: chân cánh mũi đi sang 0.2 thốn (đường nganh cánh mũi giao rãnh mũi má)
 Tỵ thông: bắt đầu rãnh mũi má

2


2. LIỆT VII NGOẠI BIÊN/ KHẨU NHÃN TÀ OA

Hoàn cảnh
Mặt
Toàn thân
Lưỡi
Mạch
Bát cương
Pháp ĐT
Tại chỗ
(theo TC)

Toàn thân
(theo NN)

XBBH

Phong hàn
Phong nhiệt
Huyết ứ
Đột ngột sau mưa, trời lạnh, ngủ
Sau nhiễm trùng ở tai: viêm tai giữa,
Sau chấn thương như ngã, sau phẫu
dậy thấy mặt tê
viêm tai xương chũm, zona thần kinh
thuật u tuyến nước bọt
Mất nếp nhăn trán. Mắt nhắm ko kín (Charles bell), mất px mũi mi, mất nếp mũi má, nhân trung lệch bên lành,
miệng méo bên lành. Ko chu môi thổi lửa, uống nước rơi vãi
Toàn thân sợ lạnh
Sốt, sợ gió, sợ nóng
Rêu lưỡi trắng mỏng
Rêu lưỡi vàng

Lưỡi có điểm ứ huyết
Mạch phù khẩn
Mạch phù sác
Mạch sáp
Biểu thực hàn
Biểu thực nhiệt
Biểu thực
Khu phong tán hàn
Khu phong, thanh nhiệt
Hoạt huyết hòa ứ
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
- Toản trúc xuyên Tình minh
- Dương bạch xuyên Ngư yêu
- Ty trúc không xuyên Đồng tử liêu, Thừa khấp, Nghinh hương, Nhân trung, Thừa tương
- Địa thương xuyên Giáp xa (phân giác góc hàm đi lên 1 thốn)
- Quyền liêu, Ế phong
- Hợp cốc đối bên
1. Khu phong: Phong trì, phong
1. Khu phong: Phong trì, phong môn,
1. hoạt huyết hòa ứ: Cách du, huyết
môn, hop coc  hai bên
hợp cốc  hai bên
hải
2. Tán hàn: cứu ngải (ôn điện
2. Thanh nhiệt: Đại chùy, khúc trì,
ngoại quan, nội đình cùng bên
châm)
1. Xoa: dùng vân ngón tay xoa đều khắp vùng mặt liệt. Ko làm xát vì diện mặt nhỏ

2. Miết: mỗi đường 10 lần
- Tình minh – Toản trúc – Ngư yêu – Ty trúc không  lên dần nếp nhăn trán
- Tình minh – cơ vòng mi trên
- Tình minh – Thừa khấp – Đồng tử liêu
- Tình minh – Nghinh hương – Quyền liêu – hướng lên trên
- Nhân trung – Địa thương (trên môi).
- Thừa Tương – Địa thương – Giáp xa (cằm)
Dùng các vân ngón tay miết toàn bộ cơ bám da mặt hướng lên trên
3. Day cơ cắn, thái dương: dùng vân 4 ngón 2-5
4. huyệt: ko bấm vì da xát xương. ấn giữ 10s kết hợp day





- toản trúc, ngư yêu, ty trúc không
- tình minh: vân ngón trỏ
- Thừa khấp, đồng tử liêu, quyền liêu, nghinh hương
- nhân trung: chủ yếu bấm, day ít
- Địa thương, thừa tương, giáp xa, ế phong
Do lạnh:
- phong trì 2 bên, ngón tay hướng chếch về bên đối diện; phong môn
- hợp cốc  bấm hai bên
Do huyết ứ: hợp cốc bên đối diện, cách du, huyết hải  bấm từ từ tăng dần giữ min 10s
5. có thể miết lại như trên.
Giáp xa: góc xương hàm, phân giác đi lên 1 thốn
Địa thương: ngoài mép 0.4 thốn

3. TÂM CĂN SUY NHƯỢC
Can khí uất kết

Hoàn cảnh
1. Đau đầu
2. mất ngủ
3. hay quên

lo buồn sợ hãi uất ức quá độ
a. Nhức đầu dữ dội từng cơ,
vùng đỉnh
b. Mất ngủ đầu giấc / khó ngủ
c. Nóng nảy, dễ cáu giận, hay
thở dài. Ngực sườn đầy
tức, mỗi khi khí tức giận
bệnh lại càng tăng
d. Hay quên chưa rõ
e. Chán ăn: bụng chường, đầy
hơi

Mạch lưỡi
Bát cương
Pháp điều

Can thận âm hư

Âm dương đều hư thiên thận dương
hư (hung phấn và ức chế đều giảm)

a. Nhức đầu âm ỉ, đầu choáng, hoa mắt,
b. Mất ngủ giữa giấc (tiểu đêm do thận hư),
ngủ ko ngon giấc, hay mê, dễ tỉnh
c. Hay quên rõ hơn

d. hoa mắt, eo lưng đau moi, u tai
e. Âm hư sinh nội nhiệt:
- Sốt nhiệt độ ko quá cao, chiều tối sốt tăng
- Gò má đỏ, ra mồ hôi trộn (đạo hãn)
- Ngu tam phien nhiet: 5 chỗ nóng, cơ thể bứt
rứt. Cốt chưng (nhức trong xương)
- Nước tiểu đỏ, vàng, khó tiểu
- Nhiệt  táo bón

a. Đau đàu âm ỉ
b. Mất ngủ toàn giấc
c. Hay quên nhiều, ảnh hưởng sinh
hoạt
d. Thận dương hư sinh ngoại hàn:
- Đau lưng, lạnh vùng eo lưng
- Nam: di tinh, hoạt tinh, liệt dương;
Nữ: khí hư nhiều
- Tỳ hư: Ăn kém, chán ăn; Đại tiện
phân lỏng nát (ngũ canh tả)
- Tay chân lạnh

Huyền

Tế sác (nhỏ, nhiệt)

Lý thực
Sơ can lý khí giải uất

Lý hư nhiệt
Bổ can thận âm


Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng dày
Mạch trì (chậm)
Lý hư hàn
Bổ thận dương, cố tinh


trị
Tại chỗ

Toàn thân
theo NN
XBBH

An thần
An thần
1. Đau đầu
- Ấn dường, thái dương, dương bạch, toản trúc, ngư yêu, ty trúc không
- Thượng tinh, đầu duy
- Bách hội, tứ thần thông
- Giác tôn, suất cốc
- Phong trì, ế phong
2. Mất ngủ: nội quan, t hần môn, tam âm giao
3. Hay quên: tứ thần thông
1. Sơ can lý khí Giải uất:
1. Bổ can thận âm: can du, thận du, thái khê,
Châm tả thái xung
tam âm giao, âm lăng tuyền

An thần


1. bổ thận dương, cố tinh cứu các huyệt:
thận du, mệnh môn, quan nguyên (dưới
rốn 3 thốn), khí hải (dưới rốn 1,5 thốn)

Da
1. Xoa trán
2. Miết từ ấn đường đến thái dương, đi dần lên trên. Đổi tay
3. Phân: ấn đường – thái dương – giác tôn - ế phong. Đi dần lên trên. phối hợp phân hợp trên trán BN (ít dùng)
4. Miết/ chải đầu từ trán lên đỉnh đầu
5. Véo cung lông mày, véo cuộn: từ giữa ra hai bên, đi dần lên trên.

1. Day cơ thái dương
2. Bóp cổ gáy  có cần trong tâm căn suy nhược ko?
3. Chặt nhẹ trán
Huyệt
1. A thị huyệt
2. ấn đường, dương bạch, thái dương, đầu duy, giác tôn, suất cốc, bách hội, tứ thần thông, thượng tinh, phong trì
3. Hợp cố hay bên
4. Cảm mạo có khu phong
5. Tâm căn suy nhược có can khí uất kết: bấm thái xung
Vỗ nhẹ quanh đầu kết thúc.

4. TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO/ BÁN THÂN BẤT TOẠI


YTNC
YHHĐ
TC


Can thận âm hư
THA, XVĐM, cao tuổi
Liệt nửa người, liệt nửa mặt dưới
 Âm hư dương thịnh nên đau trên đỉnh đầu (bách
hội), đau choáng váng
 Can khai khiếu ra mắt nên can hư thì mắt khô, đỏ,
nhìn mờ
 Thận khai khiếu ra tai, thận hư nên ù tai.
 Thận âm tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy sinh huyết.
Thận chủ cốt. Thận hư, thiếu máu, cốt hư làm đau
xương khớp, đặc biệt có đau lưng mỏi gối.
 Âm hư sinh nội nhiệt nên
- Ngũ tâm phiền nhiệt (5 chỗ nóng, cơ thể bứt rứt)
cốt chưng
- Sốt nhiệt độ ko quá cao, sốt chiều tối -> triều nhiệt
- Gò má đỏ, đại hãn
- Nước tiểu đỏ, vàng, khó tiểu
- Nhiệt  táo bón

Lưỡi

Phong đàm
Béo bệu, cholesterol máu cao

Khí hư huyết trệ
NMN, bệnh van tim, XVĐM

Tỳ hư sinh thấp trệ, lâu hóa đàm. Đàm
nhiều gây uất ức, sinh hỏa, hỏa cực sinh
nội phong, phong nhiễu động gây tai

biến. (đàm nhiều lại chặn khí, làm tỳ hư them – vòng luẩn quẩn)
TC tỳ hư:
- Tỳ kém tiêu hóa thức ăn  Chán ăn, chướng bụng
- Tích tụ cholesterol, béo  mệt
- Phong chủ cân, phong hư làm lưỡi
khó vận động  nói ngọng

Rêu lưỡi trắng, dày nhớt (bệnh ở lý,
tích lũy tại vùng tỳ vị của lưỡi)
Trầm hoạt
Lý hư
Tỳ hư đàm trệ
Kiện tỳ
Trừ phong hóa đàm
Thông kinh hoạt lạc

Liệt từ từ, giai đoạn
toàn phát hôn mê vừa
và nhẹ
trước hôn mê có dấu
hiệu báo động như rối
loạn cảm giác, nói khó.
Triệu chứng tỳ hư: chán
ăn, chướng bụng, da
nhẽo, mệt mỏi, nói
ngọng

Có điểm ứ huyết

Mạch

Bát cương
NN
Pháp điều
trị

Huyền, tế sác
Lý hư nhiệt
can thận âm hư, hỏa vượng
Bổ can thận âm
Thông kinh hoạt lạc

Trầm sáp
Lý hư
Khí hư huyết trệ
Hoạt huyết hòa ứ
Thông kinh hoạt lạc

Tại chỗ

1. Tay
- Kiên tỉnh; Kiên ngung xuyên Tý nhu; Khúc trì xuyên Thủ tam lý
- Ngoại quan xuyên Dương trì; Hợp cốc xuyên Lao cung (giúp BN mở tay); Bát tà
2. chân:
- Phục thỏ, phong thị, lương khâu, huyết hải, dương lăng tuyền
- huyền chung, giải khê, thái xung, bát phong
3. mặt liệt VII TW: quyền liệu, nghinh hương, nhân trung, thừa tương, địa thương, giáp xa, ế phong // Liệt VII ngoại biên
4. Lưng: tất cả huyệt du và giáp tích
5. Các triệu chứng



Toàn thân
theo NN

XBBH

- Miệng méo: địa thương, giáp xa, thừa tương bên liệt
- Nói ngọng: liêm tuyền, thượng liêm tuyền, giản sử, thống lý
1. Bổ can thận âm: can du, thận du, thái khê, tam âm
1. Kiện tỳ trừ phong hóa đàm: túc tam
giao, âm lăng tuyền
lý, tỳ du, phong long 2 bên

Mặt: xoa, miết, day cơ, ấn day huyệt
Thực hiện vận động sớm nhất sau khi BN ổn định DHST ko còn trong trạng thái nguy kịch.
Tay
1. Xoa, xát từ dưới lên trên  Miết từ dưới lên
2. Day, bóp, vờn
3. Day ấn huyệt: bát tà, hợp cốc (về phía lao cung), dương trì, ngoại quan, thủ tam lý, kiên ngung
4. Vê khớp nhỏ
5. Vờn cánh tay, cẳng tay, vai
6. VĐ cổ tay: đan ngón, gập, duỗi, xoay
7. VĐ khớp khuỷu
8. VĐ khớp khuỷu: gấp duỗi
9. VĐ khớp vai: nằm nghiêng- gấp duỗi, dạng khép, xoay trong, xoay ngoài
Chân
1. Da: Xoa, xát. Miết.
2. Cơ: Day mặt trước và sau
3. Ấn, day huyệt
4. Vận động khớp
Lưng: Da xoa, xát, miết, phân, day, ấn+day huyệt, vỗ phát quanh xương bả vai


Nói ngọng:
 Liêm tuyền: chính giữa bờ trên sụn giáp
 Thượng liêm tuyền
 Giản sử: từ đại lăng đến khúc trạch, đên đại lăng 3 thốn (trên nội quan 1 thốn)
 Thống lý: trên huyệt thần môn 1 thốn (khe giữa gân cơ trụ trước và cơ gấp chung nông các ngón tay)
Chân



1. Hoạt huyết: Cách du,
huyết hải
2. Bổ khí: Túc tam lý, Đản
trung, Khí hải

Phục thỏ: từ hạc đỉnh (điểm giữa bờ trên xương bánh chè) lên 6 thốn
Phong thị: hai tay xuôi than, ngón tay giữa chạm đâu thì đó là huyệt





Lương khâu: Hạc đỉnh lên 2 ra ngoài 1
Huyết hải: hạc đỉnh lên 1 vào trong 2

Bổ can thận âm:






Can du, thận du
Thái khê: trung điểm giữa đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót
Tam âm giao: sát bờ trong xương chày, từ đỉnh mắt cá trong đo lên 3 thốn.
Âm lăng tuyền: vuốt dọc mào chày đến khe dưới mâm chày thì đó là huyệt

Trừ đàm: phong long: điểm giữa đường từ nếp khoeo ngoài đến mắt cá ngoài.
Âm hư sinh nội nhiệt
Triều nhiệt
Ngũ tâm phiền nhiệt
Gò má đỏ
Cốt chưng
Đạo hãn
Tiểu đỏ
Đại tiện táo
Lưỡi đỏ ít rêu
Mạch tế sác

Dương hư sinh ngoại hàn
Sợ lạnh
Tay chân lạnh
Người mệt mỏi
Tự hãn
Tiểu trong dài
Đại tiện lỏng nát / ngũ canh tả
Lưỡi dày nhờn, sắc trắng
Mạch trầm trì

5. ĐAU VAI GÁY CẤP/ LẠC CHẨM
Phong hàn


Phong nhiệt
Viêm nhiễm cột sống cổ và cơ quanh
vùng cổ

Hoàn cảnh

Gặp gió, lạnh

YHHĐ
Vai gáy cơ

Đau/ Hạn chế vận động cổ vai gáy / Co cứng cơ cạnh sống
- Toàn thân sợ lạnh, sợ gió
- Toàn thân sốt, sợ gió sợ nóng
- Đau tính chất cơ học, tăng khi gặp
lạnh, chườm ám giảm đau
Rêu lưỡi trắng
Chất lưỡi đỏ, rêu vàng
Phù
Phù sác

Lưỡi
Mạch

Huyết ứ
Gánh vác nặng, sai tư thế. Thoát vị
đĩa đệm CS cổ. Chấn thương nhỏ lặp
lại nhiều lần hàng ngày


Chất lưỡi có điểm ứ huyết
Sáp


Bát cương
Pháp ĐT

Tại chỗ

Toàn thân
(Theo NN)

XBBH

Biểu thực hàn
Biểu thực nhiệt
Biểu thực
Khu phong, tán hàn
Khu phong, thanh nhiệt
Hoạt huyết hòa ứ
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Thư cân giải cơ
Thư cân giải cơ
Thư cân giải cơ
- A thị huyệt
- Phong trì, thiên trụ
- Giáp tích D1 – D6
- Đại trữ, phong môn

- Phế du, quyết âm du, tâm du, cách du
- Kiên ngung, kiên tỉnh
- Thiên tông: hố giữa xương bả vai
- Lạc chẩm cùng bên: kẽ ngón tay 2-3 +1,5 thốn  thư cân giãn cơ trong đau vai gáy cấp
- Liệt khuyết (chủ vai gáy): nối đường từ thái uyên đến xích trạch, từ thái uyên +1.5 thốn
- Dương lăng tuyền (chủ cân)
1. Khu phong: Phong trì, phong môn,
1. Khu phong: Phong trì, phong môn,
1. hoạt huyết hòa ứ: Cách du, huyết
hợp cốc đối bên
hợp cốc đối bên
hải
2. tán hàn: cứu ngải(ôn điện châm)
2. Thanh nhiệt: Đại chùy, khúc trì, ngoại
quan
o Phong trì – thiên trụ - đại chùy – kiên tỉnh – kiên
o Phong trì, thiên trụ (xem cảm mạo)
o Giáp tích D1 – D6: 0,5 thốn từ đường nỗi mỏm gai cột
ngung
o Phong trì – thiên tông
sống
o Phong trì - tâm du
o Đại trữ, phong môn: D1 D2, D2 D3 đo ra 1.5 thốn
o Phế - quyết – tâm – cách du (không đốc)
Da theo ba đường
o Kiên ngung: chỗ lõm dưới mỏm cùng vai khi giạng tay
1. Xoa bằng ô mô út, gốc bàn tay, ô mô cái
90 độ
2. Xát làm ấm nóng da
o Kiên tỉnh: giữa đại chùy và kiên ngung (đại chùy: chỗ

3. Miết
lõm dưới mỏm gai)
Cơ: tay đặt trên trán BN, ô mô út, ô mô cái, gốc bàn tay
o Thiên tông: đặt tay sau lưng, chỗ giữa xương bả vai
1. Day: trên dưới, dưới trên
(cạnh gai vai)
2. Lăn
o Lạc chẩm: giữa ngon 2, 3 mặt mu tay lên 1.5 thốn
- ô mô út: ở giữa vai và vai
o Liệt khuyết: từ thái uyên đến xích trạch, trên thái
- khớp bàn ngón: cạnh xương cột sống
uyên 1.5 thốn
- khớp các đốt
o (phân biệt Thủ tam lý: từ Khúc trì đến dương trì, dưới
3. chặt : theo dải cơ, ko chặt vào đốt sống
Khúc trì 2 t hốn)


4. Bóp cổ, vai
Huyệt: tay để trên trái
1. a thị huyệt
2. phong trì: day ấn, đau nhiều thì bấm. ngón cái hướng ổ
mắt đối diện
3. Đại chùy, kiên tỉnh, kiên ngung, thiên tông.
4. Huyệt du. giáp tích
5. Lạc chẩm, liệt khuyết
Vận động cột sống cổ:
- cúi, ngửa
- nghiêng T và P
- xoay T P và lắc nhẹ.

- kéo dãn: tay P ở sau hai huyệt phong trì
- quay cột sống cổ
Vỗ phát Đại chùy 5 phát
6. VIÊM QUANH KHỚP VAI/ KIÊN TÝ
o Đại cương: Bệnh thuộc phạm vi chứng tý, nhưng đau chủ yếu vai  kiên tý
o Nguyên nhân: kiên tý thuộc chứng tý nên nguyên nhân cho Phong, Hàn, Thấp kết hợp làm bế tắc kinh lạc
o Giai đoạn đầu: phong hàn thắng  chủ yếu đau (kiên thống)
o Giai đoạn sau: hàn thấp thắng  chủ yếu hạn chế vận động (kiên ngưng)
o Lâu ngày tà khí làm tắc đường lưu thông khí huyết, ko đủ nuôi cân cơ  hậu kiên phong
Kiên thống (phong hàn)
Hoàn cảnh sau gặp gió, lạnh, giai đoạn đầu
Đau
Đau nhiều dữ dội, cố định một chỗ
Lạnh ẩm đau tăng, chờm nóng đỡ đau
Hạn chế
Động tác chủ động. Đau tăng khi vận
vận động
động (hạn chế gãi lưng, chải đầu)
Vai, tay
Bình thường

Kiên ngưng (hàn thấp)
Giai đoạn sau (thể tắc nghẽn)
Đau ít hoặc không . Lạnh ẩm khớp nhức
mỏi hơn
Chủ động thụ động, hầu như ko làm được
động tác gãi lưng, chải đầu, lấy đồ vật
Bình thường. Bệnh lâu thì cơ teo nhẹ

Mạch

Lưỡi
Bát cương

Hoạt
Chất lưỡi hồng, rêu trắng dính nhớt
Biểu thực hàn

Phù khẩn
Chất lưỡi hồng, rêu trắng
Biểu thực hàn

Hậu kiên phong (khí hư huyết trệ)
Tà khí tích tụ lâu ngày gây khí hư huyết trệ
Đau ít
Hội chứng vai tay
Tay phù, lan lên cẳng tay, phù to cứng, tím
lạnh. Tay đau nhức suốt đêm. Teo cơ rõ
Trầm sáp
Chất lưỡi tím nhợt, có điểm ứ huyết
Biểu lý tương kiêm (bệnh ở cân xương, kinh


Pháp ĐT

Khu phong tán hàn
Trừ thấp tán hàn
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Toàn thân 1. Khu phong: phong trì, phong môn,
1. Tán hàn: ôn cứu ngải

hợp cốc đối bên
2. Trừ thấp: Túc tam ly, tỳ du
2. Tán hàn: ôn điện châm
Cứu ngải/chiếu đèn hồng ngoại(VLTL)
Tại chỗ
- A thị huyệt
- Kiên tỉnh; Kiên ngung; Kiên trinh; cự cốt; Tý nhu
- Trung phủ; Vân môn; Thiên tông,
- Liệt khuyết
XBBH
Da và cơ
1. Xoa, xát miết
2. Day, lăn, đấm, chặt, bóp, vờn
Huyệt
1. a thị huyệt
2. kiên tỉnh, kiên ngung, trung phủ, vân môn, cự cốt, tý nhu
3. kiên trinh
4. liệt khuyết
Vận động khớp vai
- giạng, khép
- gấp, duỗi
- xoay trong, xoay ngoài
- quay vai
Rung: người BN ngả bên đối diện
Tay BS hai ngón cái đặt trên mu bàn tay BN. Duỗi căng tay BN và rung.
Vỗ phát
Châm cứu là chính, XBBH hỗ trợ
Châm cứu phụ, XBBH chính
o Kiên ngung, kiên tỉnh


lạc  biểu. Nhưng lâu ngày dẫn đến khí hư
làm tỳ hư  lý.
Bệnh lâu ngày nên “hư”, nhưng có tà khí
xâm nhập nên đợt này “thực”, tại chỗ có
biểu hiện huyết ứ.
Bổ khí, hoạt huyết hòa ứ
Thông kinh hoạt lạc
1. Tay: Khúc trì, thủ tam lý, ngoại quan, hợp
cốc, bát tà
2. Hoạt huyết: Cách du, huyết hải
3. Bổ khí: Túc tam lý, Đản trung, Khí hải

Châm cứu + XBBH + thuốc


o
o
o
o
o
o

Cự cốt: giao giữa mỏm cùng vai xương đòn và gai xương vai
Tý nhu: đỉnh cơ delta cánh tay
Kiên trinh: đặt tay sau lưng, từ đầu nếp nách lên 1 thốn
Thiên tông
Vân môn: KLS I giao rãnh delta ngực
Trung phủ: KLS II giao rãnh delta ngực

7. ĐAU THẦN KINH HÔNG TO/ TỌA CỐT PHONG

Kinh bàng quang – tương ứng S1
Kinh Đởm – tương ứng L5
Hoàn cảnh
TC

Lưỡi
Mạch
Bát cương

Phong hàn
Gặp lạnh gió
- Đau thắt lưng lan xuống chân
Đau dọc đường đi dây TK hông to
- Tăng khi ho hắt hơi, vđ cột
sống; chườm ấm giảm đau
- Đi lại khó khăn

Rêu lưỡi trắng mỏng
Phù khẩn
Biểu thực hàn

Phong hàn thấp tý kết hợp can thận âm hư
Thoát hóa cột sống chèn ép dây thần kinh
1. phong hàn: như trái
2. Can thận âm hư
 Âm hư dương thịnh nên đau trên đỉnh đầu (bách hội), đau choáng váng
 Can khai khiếu ra mắt nên can hư thì mắt khô, đỏ, nhìn mờ
 Thận
- khai khiếu ra tai, thận hư nên ù tai.
- Thận chủ cốt. Thận hư, thiếu máu, cốt hư làm đau xương khớp, đặc biệt có đau

lưng mỏi gối.
Âm hư sinh nội nhiệt
Triều nhiệt
Ngũ tâm phiền nhiệt
Gò má đỏ
Cốt chưng
Đạo hãn
Tiểu đỏ
Đại tiện táo
Lưỡi đỏ ít rêu
Mạch tế sác
Lưỡi đỏ ít rêu
Mạch tế sác
Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt


Pháp điều
trị
Tại chỗ
Từ L4 – L5

Khu phong tán hàn
Thông kinh hoạt lạc

Khu phong tán hàn trừ thấp
Bổ can thận
Thông kinh hoạt lạc

- A thị huyệt
- Đại trường du, tiểu trường du; Yêu dương quan; thượng lieu

- Hoàn khiêu, trật biên, thừa phù, ân, môn, ủy trung hai bên
- L5 dương lăng tuyền, huyền chung, giải khê, thái xung (mặt ngoài xương chày  ngón cái. BN đi bằng mũi chân)
- S1 thừa sơn, côn lôn (mặt sau  bờ ngoài bàn chân, ngón út. BN đi bằng gót)
Toàn thân
1. Khu phong
1. Khu phong
theo NN
2. tán hàn
2. tán hàn
3. Tt theo vùng: ủy trung 2 bên
3. trừ thấp: túc tam lý, tỳ du
4. bổ can thận: can du, thận du, tam âm giao, âm lăng tuyền, thái khê
XBBH
1. Da: Xoa, Xát, Miết. Phân hợp, véo,
2. Cơ: day, lăn, đấm (ngang lưng), chặt (dạng ngón tay, thả lỏng cổ tay, dùng lực cổ tay)
3. Ấn day huyệt chú ý huyệt theo dây thần kinh
4. Vận động:
- Tư thế BN: nghiêng một bên, tay dưới đặt dưới tai, tay còn lại để trên eo, chân dưới duỗi, chân trên co.
- BS một tay đặt ở rãnh delta ngực, một tay ở cơ mông lớn , đẩy ngực chiều
5. Phát vào mệnh môn 3-5 lần
o Đại trường du, yêu dương quan
o Tiểu trường du; thượng liêu: trung điểm giữa tiểu trường du và đường giữa cột sống, chỗ đi ra của lỗ cùng 1)
o Hoàn khiêu: từ lỗ cùng 4 đến mấu chuyển lớn xương đùi, 1/3 ngoài và 2/3 trong
o Trật biên: từ lỗ cùng 4 đi ngang ra 3 thốn
o Thừa phù: điểm giữa nếp lằn mông
o Ân môn: giữa thừa phù và ủy trung
o Ủy trung: giữa nếp khoeo
o Thừa sơn: chỗ lõm giữa bắp chân, nơi hợp 2 cơ sinh đôi
o Côn lôn: trung điểm đường nối giữa nơi nổi cao nhất mắt cá ngoài và bờ sau gân gót
o Giải khê: chỗ lõm giữa nếp gấp trước cổ chân (giữa gân gấp các ngón và gân gấp ngón cái)

o Thái xung: giữa ngón 1-2 lên 1.5 thốn
o Dương lăng tuyền
 Độc tỵ: hõm trước dưới ngoài bánh chè
 Túc tam lý: dưới độc tỵ 3 thốn, cách bờ ngoài xương chày 1 khoát ngón trỏ
 Dương lăng tuyền: từ túc lam lý lên trên ra ngoài 1 thốn


o Huyền chung: từ dương lăng tuyền đến mắt cá ngoài, đi lên 3 thốn
8. ĐAU THẮT LƯNG CẤP/YÊU THỐNG
Hoàn cảnh
TC

Lưỡi
Mạch
Bát cương

Tại chỗ
Từ D12
Bỏ khí hải
du
Toàn thân
theo NN
XBBH

Hàn thấp
Gặp lạnh, mưa, ẩm thấp

Thấp nhiệt
Dây chằng cột sống bị viêm, phù nề
chèn ép vào dây thần kinh

Đau tại chỗ dữ dội
Vùng thắt lưng sưng nóng đỏ
Có thể sốt

Huyết ứ
Thay đổi tư thế đột ngột. mang đồ sai tư
thế. Sang chấn vùng thắt lưng
Đau kèm co cơ
Hạn chế vđ: ko cúi ko đi lại đc

Đau tại chỗ dữ dội
Đau tăng khi lạnh, chườm ấm giảm đau
Hạn chế vđ: ko cúi ko đi lại đc
Co cứng cơ
Rêu lưỡi trắng, dính
Rêu lưỡi ánh vàng, dính
Chất lưỡi tím, có điểm huyết ứ
Hoạt
Hoạt sác
Sáp
Biểu thực hàn
Biểu thực nhiệt
Biểu thực
Tán hàn trừ thấp
Thanh nhiệt, trừ thấp
Hoạt huyết hòa ứ
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Thông kinh hoạt lạc
Thư cân giải cơ

Thư cân giải cơ
- A thị huyệt
- Vị du, tam tiêu du
- thận du, đại trường du, yêu dương quan, tiểu trường du, thượng lieu
- giáp tích D12 – L5. ủy trung: chủ lưng, chi dưới
1. Tán hàn
1. thanh nhiệt
1. họat thuyết hòa ứ: cách du, huyết hải
2. Trừ thấp: túc tam lý, tỳ du
2. trừ thấp
2. thư cân giải cơ: dương lăng tuyền
3. thư cân giải cơ: dương lăng tuyền
4. Tt theo vùng: uỷ trung 2 bên
1. Da: Xoa, Xát, Miết. Phân hợp, véo,
2. Cơ: day, lăn, đấm (ngang lưng), chặt (dạng ngón tay, thả lỏng cổ tay, dùng lực cổ tay)
3. Ấn day huyệt
4. Vận động:
- Tư thế BN: nghiêng một bên, tay dưới đặt dưới tai, tay còn lại để trên eo, chân dưới duỗi, chân trên co.
- BS một tay đặt ở rãnh delta ngực, một tay ở cơ mông lớn , đẩy ngực chiều
5. Phát vào mệnh môn 3-5 lần

HUYỆT CHỦ CƠ THỂ
Hợp cốc
Liệt khuyết
Ủy trung

Đầu mặt
Vai tay
Lưng, chi dưới


Nội quan
Túc tam lý
Tam âm giao

Ngực
Bụng trên
Bụng dưới

 Tiêu hóa


 Vận động tiết niệu- sinh dục
BỘ HUYỆT LƯNG:

Huyệt du // = 1.5 thốn; Giáp tích (17 huyệt mỗi bên) mỏm gai D1  L5 từ cách cột sống 0.5 thốn.
// Đại trữ
// Phong môn
// Phế
// Quyết Âm
// Tâm

D1-2
D2-3
D3-4
D4-5
D5-6

// Đốc
// Cách


D6-7
D7-7
D8

// Can
// Đởm
// Tỳ du
// Vị
// Tam tiêu

D9 -10
D10
D11
D12
L1

// Thận du
// Khí hải du
// Đại trường du
// Tiểu trường du

cột sống  D7

BÀN TAY

Lòng bàn tay
o Thái uyên: trên lằn chỉ cổ tay, sát bờ ngoài cơ gan tay lớn
o Đại lăng: chính giữa nếp lằn chỉ cổ tay
o Thần môn: lõm giữa xương đậu và ngoài chỗ bám cơ trụ trước
o Nội quan: trên đại lăng 2 thốn

o Lao cung: nắm tay, đầu ngón cái chỉ đâu là huyệt
 Mu bàn tay
o Dương khê: hõm lào
o Dương trì: trên nếp lằn cổ tay, chỗ lõm ngoài gân cơ duỗi chung
o Ngoại quan: từ dương trì lên 2 thốn
o Hợp cốc: cạnh điểm giữa xương đốt bàn II
 Thập tuyên
 Bát tà


LƯỠI


hàn trắng; nhiệt vàng

L2
L3
L4
L5
S1
S2
S3
S4

Giữa 2-3: Mệnh môn
Giữa 4-5: Yêu dương quan
Từ đại trường du xuốn 2 thốn
Lỗ cùng 1: thượng liêu -> nằm
giữa tiểu trường du và CS
Lỗ cùng 2: thứ

Lỗ cùng 3: trung
Lỗ cùng 4: hạ

Mào chậu giao cột sống
tại L4-5
Cách du: điểm thấp nhất
xương vai kẻ ngang sang




biểu mỏng; lý dày

BỘ HUYỆT THEO PHÁP ĐIỀU TRỊ














Khu phong: phong trì, phong môn, hợp cốc
Thanh nhiệt: đại chùy, khúc trì, ngoại quan (Nhớ: làm mát mồ hôi sau cổ)

Hoạt huyết hòa ứ: cách du, huyết hải
Bổ khí: túc tam lý, đản khung, khí hải
Trừ thấp: túc tam lý, tỳ du
Kiện tỳ: túc tam lý, tỳ du
Hóa đàm: phong long
Bổ can thận âm: can du, thận du, âm lăng tuyền, tam âm giao, thái khê
Bổ thận dương, cố tinh: cứu thận du, mệnh môn (cùng L2 – L3), quan nguyên, khí hải (dưới rốn)
Sơ can lý khí giải uất: châm tả thái xung, can du
Mất ngủ: nội quan, thần môn, tam âm giao (ông quan mất ngủ lên cổng trời nghe 3 bài hát)
Thư cân giải cơ: dương lăng tuyền
Thư cân giải cơ đau vai gáy cấp : lạc chẩm

THUẬT BỔ TẢ KHI CHÂM
Châm vào
Rút ra
Hướng châm
Cường độ
Lưu kim
Rút kim
Bịt lỗ kim

BỔ
Thở ra
Hít vào
Xuôi đường kinh
Để nguyên ko vê kim
Điện châm cường độ thấp
lâu
Nhanh
Bịt ngay


PHƯƠNG PHÁP XOA BÓP BẤM HUYỆT

TẢ
Hít vào
Thở ra
Ngược đường kinh
Vê kim nhiều lần
Điện châm cường độ cao
Ngắn
Từ từ
Ko bịt


Da

Mặt
liệt VII
ngoại
biên,
TBMN có
liệt VII

Đầu
Cảm mạo

1.
2.
3.
4.

5.
6.
7.

Xoa
Xát
Miết
Phân
Hợp
Véo
Phát



1. Day (lưu thông
khí huyết tốt)
2. Lăn
3. Vờn
4. Đấm Chặt (thư
cân giãn cơ hơn)
5. Bóp

Huyệt

1.
2.
3.
4.

Ấn

Day
Bấm
Điểm

VD BN liệt VII NB
1. Xoa: dùng vân ngón tay xoa đều khắp vùng mặt liệt. Ko làm xát vì diện mặt nhỏ
2. Miết: mỗi đường 10 lần
- Tình minh – Toản trúc – Ngư yêu – Ty trúc không  lên dần nếp nhăn trán
- Tình minh – cơ vòng mi trên
- Tình minh – Thừa khấp – Đồng tử liêu
- Tình minh – Nghinh hương – Quyền liêu – hướng lên trên
- Nhân trung – Địa thương (trên môi).
- Thừa Tương – Địa thương – Giáp xa (cằm)
Dùng các vân ngón tay miết toàn bộ cơ bám da mặt hướng lên trên
3. Day cơ cắn: dùng vân 4 ngón 2-5
4. huyệt: ko bấm vì da xát xương. ấn giữ 10s kết hợp day
- toản trúc, ngư yêu, ty trúc không
- tình minh: vân ngón trỏ
- Thừa khấp, đồng tử liêu, quyền liêu, nghinh hương
- nhân trung: chủ yếu bấm, day ít
- Địa thương, thừa tương, giáp xa, ế phong
Do lạnh:
- phong trì 2 bên, ngón tay hướng chếch về bên đối diện; phong môn
- hợp cốc  bấm hai bên
Do huyết ứ: hợp cốc bên đối diện  bấm từ từ tăng dần giữ min 10s
5. có thể miết lại như trên.
Da
1. Xoa trán

- Quyền liêu: huyệt dưới

xương gò má. Giao điểm
đường chân cánh mũi kéo
ngang ra và bờ ngoài mắt kéo
xuống

Day ấn  bổ (hư)
Bấm điểm  tả (thực)


Tâm căn
suy nhược

Đau vai
gáy cấp

2. Miết từ ấn đường đến thái dương, đi dần lên trên. Đổi tay
3. Phân: ấn đường – thái dương – giác tôn - ế phong. Đi dần lên trên. phối hợp phân hợp trên trán BN
(ít dùng)
4. Miết/ chải đầu từ trán lên đỉnh đầu
5. Véo cung lông mày, véo cuộn: từ giữa ra hai bên, đi dần lên trên.

1. Day cơ thái dương
2. Bóp cổ gáy (cảm mạo – đau mỏi cổ gáy): dùng cả bàn tay ôm cả thớ cơ. Bóp vai.
3. Chặt nhẹ trán
Huyệt
1. A thị huyệt
2. ấn đường, dương bạch, thái dương, đầu duy, giác tôn, suất cốc, bách hội, tứ thần thông, thượng
tinh, phong trì
3. Hợp cố hay bên
4. Cảm mạo có khu phong

5. Tâm căn suy nhược có can khí uất kết: bấm thái xung
Vỗ nhẹ quanh đầu kết thúc.
Vận động đầu cổ
Da theo ba đường
1. Xoa bằng ô mô út, gốc bàn tay, ô mô cái
2. Xát làm ấm nóng da
3. Miết
Cơ: tay đặt trên trán BN, ô mô út, ô mô cái, gốc bàn tay
1. Day: trên dưới, dưới trên
2. Lăn
3. chặt : theo dải cơ, ko chặt vào đốt sống
4. Bóp cổ, vai
Huyệt: tay để trên trái
1. a thị huyệt
2. phong trì: day ấn, đau nhiều thì bấm. ngón cái hướng ổ mắt đối diện
3. Đại chùy, kiên tỉnh, kiên ngung, thiên tông.
4. Huyệt du. giáp tích

Điểm
- ngón cái dựng đứng, ôm
vào bàn tay nắm chặt
- khớp đốt gần ngón trỏ
- khớp đốt gần ngón giữa
- ngón cái và trỏ giữ đốt xa
ngón giữa
Thái xung: khe giữa ngón 1-2
đo lên 1.5 thốn

- phong trì – kiên ngung
- phong trì – tâm du

- phong trì – thiên tông
Lăn
- ô mô út: ở giữa vai và vai
- khớp bàn ngón: cạnh xương
cột sống
- khớp đốt xa, đốt gần và
khớp bàn ngón


5. Lạc chẩm, liệt khuyết
Vận động cột sống cổ:
- cúi, ngửa
- nghiêng T và P
- xoay T P và lắc nhẹ.
- kéo dãn: tay P ở sau hai huyệt phong trì
- quay cột sống cổ
Vỗ phát Đại chùy 5 phát
Da và cơ
1. Xoa và miết theo 3 diện
2. Đấm theo 3 diện
3. bóp
Huyệt
1. a thị huyệt
2. kiên tỉnh, kiên ngung, trung phủ, vân môn, cự cốt, tý nhu
Viêm
3. kiên trinh
quanh
4. liệt khuyết
khớp vai
Vận động khớp vai

- giạng, khép
- gấp, duỗi
- xoay trong, xoay ngoài
- quay vai
Rung: người BN ngả bên đối diện
Tay BS hai ngón cái đặt trên mu bàn tay BN. Duỗi căng tay BN và rung.
Tài liệu cũ giải thích triệu chứng can thận âm hư:
a. Can hư: váng đỉnh đầu, ù tai, chóng mặt, nhìn mờ, mỏi gối (do Can chủ cân)
b. Thận hư: đau lưng (vì lưng là phủ của Thận), ù tai
c. Âm hư sinh nội nhiệt
- Gò má đỏ, ra mồ hôi trộm
- Nhiệt tăng (sốt) vào một thời điểm nhất định trong ngày, thường là chiều
- Ngũ tâm phiền nhiệt:nóng ở hai lòng bàn tay, bàn chân, vùng trước tim nóng bứt rứt
- Cốt chưng: nhức mỏi trong xương
- Đại tiện táo
- Nước tiểu đỏ ít

3 diện: mặt trước, mặt trên,
mặt sau
Cự cốt: mỏm cùng vai giao bờ
trên gai vai




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×