Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

MY THUẬT 6 KI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 106 trang )

TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
Ngày soạn: 22/08/2010
Tiết: 01 Bài: 01- Vẽ trang trí.
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương
pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.
2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép
được họa tiết theo ý thích.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân
tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài
vẽ của HS năm trước.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ:
3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày.
Nói đến trang trí là nói đến họa tiết. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc
riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng. Để hiểu
rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và
các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG


6
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét.
- GV cho HS xem một số
mẫu họa tiết, yêu cầu HS
thảo luận tìm ra đặc điểm
của họa tiết dân tộc.
- GV cho HS trình bày kết
quả và yêu cầu các nhóm
khác nhận xét.
- GV phân tích một số
mẫu họa tiết ở trên các
công trình kiến trúc, trang
phục truyền thống làm nổi
bật đặc điểm của họa tiết
về hình dáng, bố cục,
- HS xem một số
mẫu họa tiết, thảo
luận tìm ra đặc điểm
của họa tiết dân tộc.
- HS trình bày kết
quả và yêu cầu các
nhóm khác nhận xét.
- Quan sát GV phân
tích đặc điểm của họa
tiết.
I/. Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những

hình vẽ được lưu truyền từ
đời này sang đời khác. Họa
tiết dân tộc rất đa dạng và
phong phú về hình dáng, bố
cục thường ở dạng cân đối
hoặc không cân đối.
- Họa tiết dân tộc Kinh có
đường nét mềm mại, màu
sắc nhẹ nhàng.
GV: Phạm Như Yến 1 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
đường nét và màu sắc.
- GV cho HS nêu những
ứng dụng của họa tiết
trong đời sống.
- HS nêu những ứng
dụng của họa tiết
trong đời sống.
- Họa tiết các dân tộc miền
núi đường nét thường chắc
khỏe (hình kỷ hà), màu sắc
ấn tượng, tương phản mạnh.
7
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách chép

họa tiết dân tộc.
+ Vẽ hình dáng chung.
- GV cho HS nhận xét về
hình dáng chung và tỷ lệ
của họa tiết mẫu.
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS hình dung ra
việc xác định đúng tỷ lệ
hình dáng chung của họa
tiết sẽ làm cho bài vẽ
giống với họa tiết thực
hơn.
- GV vẽ minh họa một số
hình dáng chung của họa
tiết.
+ Vẽ các nét chính.
- GV yêu cầu HS quan sát
kỹ tranh ảnh và nhận xét
chi tiết về đường nét tạo
dáng của họa tiết. Nhận ra
hướng và đường trục của
họa tiết.
- GV phân tích trên tranh
về cách vẽ các nét chính
để HS thấy được việc vẽ
- HS nhận xét về
hình dáng chung và
tỷ lệ của họa tiết
mẫu.
- Quan sát GV phân

tích cách vẽ hình
dáng chung.
- Quan sát GV vẽ
minh họa.
- HS quan sát tranh
ảnh và nhận xét chi
tiết về đường nét tạo
dáng và đường trục
của họa tiết.
- Quan sát GV phân
tích cách vẽ nét bao
quát.
II/. Cách chép họa tiết dân
tộc.
1. Vẽ hình dáng chung.
2. Vẽ các nét chính.
GV: Phạm Như Yến 2 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
từ tổng thể đến chi tiết
làm cho bài vẽ đúng hơn
về hình dáng và tỷ lệ.
- GV vẽ minh họa đường
trục và các nét chính của
họa tiết.
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét về

đường nét tạo dáng của
họa tiết mẫu.
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét về đường
nét tạo dáng của bài vẽ
mẫu.
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS luôn chú ý kỹ họa
tiết mẫu khi vẽ chi tiết.
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc ở một số họa tiết
mẫu.
- GV cho HS quan sát một
số bài vẽ của HS năm
trước và phân tích việc
dùng màu trong họa tiết
dân tộc. Gợi ý để HS chọn
màu theo ý thích.
- Quan sát GV vẽ
minh họa.
- HS nhận xét về
đường nét tạo dáng
của họa tiết mẫu.
- HS quan sát và nêu
nhận xét về đường
nét tạo dáng của bài
vẽ mẫu.
- Quan sát GV vẽ
minh họa.

- HS nhận xét về màu
sắc ở một số họa tiết
mẫu.
- HS quan sát một số
bài vẽ của HS năm
trước.
- HS chọn màu theo
ý thích.
3. Vẽ chi tiết.
4. Vẽ màu.
27
/
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS làm bài theo đúng
hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS chọn
- HS làm bài tập.
III/. Bài tập.
- Chép 3 họa tiết dân tộc và
tô màu theo ý thích.
GV: Phạm Như Yến 3 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
họa tiết để vẽ nên chọn

loại có hình dáng đặc
trưng, không phức tạp.
- GV quan sát và giúp đỡ
HS xếp bố cục và diễn tả
đường nét.
3
/
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ
của học sinh ở nhiều mức
độ khác nhau và cho HS
nêu nhận xét và xếp loại
theo cảm nhận của mình.
- GV biểu dương những
bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp
ý cho những bài vẽ chưa
hoàn chỉnh.
- HS nêu nhận xét và
xếp loại bài vẽ theo
cảm nhận của mình.
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập. Sưu tầm và chép họa tiết
dân tộc theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam”. Sưu
tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam.
RÚT KINH NGHIỆM


GV: Phạm Như Yến 4 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6




GV: Phạm Như Yến 5 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
Ngày soạn: 29/08/2010
Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của
mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại.
2. Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ
thuật của người Việt cổ.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông.
Có thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại. Phiếu học tập.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
) GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.
3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống. Chính

vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có
vai trò to lớn trong đờiø sống con người. Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển
rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét.
Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ cổ đại”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
8
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức lịch sử của Việt Nam
thời kỳ Cổ đại.
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và nêu
nhận xét về các giai đoạn
phát triển của lịch sử Việt
Nam.
- GV cho HS quan sát một
số hiện vật và tổng kết về
sự phát triển của xã hội
Việt Nam thời kỳ cổ đại.
- HS nhắc lại kiến thức lịch
sử của Việt Nam thời kỳ
Cổ đại.
- HS thảo luận và nêu nhận
xét về các giai đoạn phát

triển của lịch sử Việt Nam.
- Quan sát GV tóm tắt về
sự phát triển của xã hội
Việt Nam thời kỳ cổ đại.
I/. Vài nét về bối cảnh
lịch sử:
- Việt Nam được xác định
là một trong những cái
nôi phát triển của loài
người có sự phát triển
liên tục qua nhiều thế kỷ.
- Thời đại Hùng Vương
với nền văn minh lúa
nước đã đánh dấu sự phát
triển của đất nước về mọi
mặt.
GV: Phạm Như Yến 6 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
12
/
17
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về MT Việt Nam thời kỳ
Cổ đại.
+ MT Việt Nam thời kỳ
đồ đá.
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và trình

bày về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đá.
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này.
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận về một số
hình vẽ trên đá và một số
hình ảnh về các viên đá
cuội có khắc hình mặt
người.
- GV tóm tắt lại đặc điểm
của MT thời kỳ đồ đá và
phân tích kỹ hơn về nghệ
thuật diễn tả của các viên
đá ấy.
+ Mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đồng.
- GV cho HS thảo luận và
trình bày về mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ đồ đồng.
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này.
- GV giới thiệu một số
hình ảnh về các công cụ
sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ
đồng.

- Yêu cầu HS phát biểu
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đá.
- Các nhóm góp ý và phát
biểu thêm về những gì
mình biết về MT thời kỳ
này.
- HS quan sát và nêu cảm
nhận về một số hình vẽ
trên đá và một số hình ảnh
về các viên đá cuội có khắc
hình mặt người.
- Quan sát GV tóm tắt về
đặc điểm của MT thời kỳ
đồ đá.
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng.
- Các nhóm góp ý và phát
biểu thêm về những gì
mình biết về MT thời kỳ
này.
- HS quan sát và nêu cảm
nhận về một số công cụ
sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ
đồng.
II/. Sơ lược về MT Việt
Nam thời kỳ cổ đại.
1. MT Việt Nam thời kỳ

đồ đá.
- Hình vẽ mặt người ở
hang Đồng Nội (Hòa
Bình) được coi là dấu ấn
đầu tiên của mỹ thuật
Việt Nam thời kỳ đồ đá.
Với cách thể hiện nhìn
chính diện, bố cục cân
đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn
tả được tính cách và giới
tính của các nhân vật.
Các mặt người đều có
sừng cong ra hai bên và
được khắc sâu vào đá tới
2cm.
- Nghệ thuật đồ đá còn
phải kể đến những viên
đá cuội có khắc hình mặt
người tìm thấy ở Naca
(Thái Nguyên) và các
công cụ sản xuất như rìu
đá, chày, bàn nghiền…
2. Mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim
loại đã cơ bản thay đổi xã
hội Việt Nam. Nhiều tác
phẩm đồ đồng thời kỳ
này như: Rìu, dao găm,
mũi lao, thạp, giáo được

tạo dáng và trang trí rất
tinh tế, kết hợp nhiều loại
họa tiết như Sóng nước,
thừng bện, hình chữ S…
GV: Phạm Như Yến 7 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
cảm nhận về các hiện vật
ấy.
- GV hướng dẫn HS quan
sát và nêu nhận xét về
nghệ thuật tạo hình và
trang trí của các tác phẩm
thời kỳ này.
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận của mình về
hình ảnh Trống đồng
Đông Sơn.
- GV yêu cầu HS nhận xét
chi tiết về họa tiết trang trí
trên trống.
- GV tóm tắt lại những
đặc điểm nổi bật và nghệ
thuật trang trí trống đồng.
- HS quan sát và nêu nhận
xét về nghệ thuật tạo hình
và trang trí của các tác
phẩm thời kỳ này.
- HS quan sát và nêu cảm
nhận của mình về hình ảnh
Trống đồng Đông Sơn.

- HS nhận xét chi tiết về
họa tiết trang trí trên trống.
- Quan sát GV tóm tắt đặc
điểm nổi bật và nghệ thuật
trang trí trống đồng.
- Trống đồng Đông Sơn
được coi là đẹp nhất
trong số các trống đồng
tìm thấy ở Việt Nam,
được thể hiện rất đẹp về
hình dáng, nghệ thuật
chạm khắc tinh xảo, các
loại họa tiết như: Mặt
trời, chim Lạc, cảnh trai
gái giã gạo, chèo
thuyền… được phối hợp
nhuần nhuyễn và sống
động.
3
/
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học.
- GV cho một số HS lên
bảng và nhận xét chi tiết
về các tác phẩm mỹ thuật
thời kỳ đồ đá và đồ đồng.
- GV biểu dương những
nhóm hoạt động tích cực.

Nhận xét chung về buổi
học.
- GV hướng dẫn HS về
nhà sưu tầm tranh ảnh về
các hiện vật thời kỳ cổ
đại.
- HS nhắc lại kiến thức đã
học.
- HS lên bảng và nhận xét
chi tiết về các tác phẩm mỹ
thuật thời kỳ đồ đá và đồ
đồng.
GV: Phạm Như Yến 8 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ
đại.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần”. Sưu tầm tranh ảnh
về cảnh vật ở xa và gần khác nhau. Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập.
RÚT KINH NGHIỆM
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
GV: Phạm Như Yến 9 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
Ngày soạn: 05/09/2010
Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ theo mẫu.
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và
điểm tụ.
2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ
tranh đề tài. Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được
vẻ đẹp của sự vật trong không gian.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.

III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
)
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ
đại.
3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước khi
nhìn theo các góc độ và theo xa hoặc gần. Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt
vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ
lược về luật xa gần”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
10
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét.
- GV cho HS nhận xét về
hình dáng, kích thước, đậm
nhạt của các vật thể ở xa và
gần.
- GV xếp một số vật mẫu

(Hình trụ, hình cầu, hình
hộp) và yêu cầu HS nêu nhận
xét về hình dáng khi nhìn
theo nhiều hướng khác nhau.
- HS nhận xét về hình
dáng, kích thước, đậm
nhạt của các vật thể ở
xa và gần.
- HS nêu nhận xét về
hình dáng vật mẫu khi
nhìn theo nhiều hướng
khác nhau.
I/. Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa
học giúp ta hiểu rõ về hình
dáng của mọi vật trong
không gian. Mọi vật luôn
thay đổi về hình dáng, kích
thước khi nhìn theo “Xa
gần”. Vật càng xa thì hình
nhỏ, thấp và mờ. Vật ở gần
thì hình to, rõ ràng. Vật
trước che khuất vật ở sau.
GV: Phạm Như Yến 10 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
- GV tóm tắt lại đặc điểm về
hình dáng của các vật thể
trong không gian.
12
/

14
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
đường chân trời và điểm tụ.
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển. Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời.
- GV cho HS xem một số đồ
vật ở nhiều hướng nhìn khác
nhau để HS nhận ra sự thay
đổi về hình dáng của vật theo
hướng nhìn và tầm mắt cao
hay thấp.
+ Điểm tụ.
- GV cho HS xem ảnh chụp
về nhà ga tàu điện và hành
lang của một dãy phòng dài.
Qua đó GV hướng dẫn để HS
nhận ra điểm gặp nhau của
các đường // hướng về tầm
mắt gọi là điểm tụ.
- GV cho HS quan sát một số
đồ vật ở dưới, trên và ngang
đường tầm mắt.
- GV cho HS xem tranh có
nhiều hình ảnh về nhà cửa,
hình hộp để HS nhận ra

nhiều điểm tụ trên đường tầm
mắt.
- HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và
cảnh biển từ đó nhận
ra đường chân trời.
- HS nhận ra sự thay
đổi về hình dáng của
vật theo hướng nhìn
và tầm mắt cao hay
thấp.
- HS xem một số
tranh ảnh và nhận ra
điểm tụ.
- HS xem tranh có
nhiều hình ảnh về nhà
cửa, hình hộp để HS
nhận ra nhiều điểm tụ
trên đường tầm mắt.
II/. Đường chân trời và
điểm tụ.
1. Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm
ngang, song song với mặt
đất ngăn cách giữa đất và
trời hoặc giữa nước và trời.
Đường thẳng này ngang với
tầm mắt người nhìn cảnh
nên còn gọi là đường tầm
mắt. Đường tầm mắt cao

hay thấp phụ thuộc vào vị
trí của người nhìn.
2. Điểm tụ.
- Các đường song song
hoặc không cùng hướng với
đường tầm mắt đều quy về
những điểm trên đường tầm
mắt, đó là điểm tụ. Các
đường ở dưới tầm mắt thì
hướng lên, các đường ở trên
thì hướng xuống, càng xa
càng thu hẹp dần.
- Có thể có nhiều điểm tụ
trên đường tầm mắt.
GV: Phạm Như Yến 11 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
4
/
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức bài học.
- GV biểu dương những học
sinh hoạt động tích cực.
Nhận xét chung về không khí
tiết học.
- GV hướng dẫn HS về nhà
vẽ ba khối hộp ở ba hướng
nhìn khác nhau.
- HS nhắc lại kiến

thức bài học.
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác nhau.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật mẫu:
Chai, Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập.
RÚT KINH NGHIỆM
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
GV: Phạm Như Yến 12 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
Ngày soạn: 12/09/2010
Tiết: 04 Bài: 04 – Vẽ theo mẫu.

CÁCH VẼ THEO MẪU
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo
mẫu.
2. Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể
hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận
ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
) GV kiểm tra bài tập: Vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn.
3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các em biết
cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các em cùng nhau
nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
10
/

HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế
nào là vẽ theo mẫu.
- GV cho HS quan sát một số
tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu
và vẽ tranh đề tài. Phân tích
đặc điểm về thể loại để HS
nhận ra thể loại vẽ theo mẫu.
- GV sắp xếp một số vật mẫu
và yêu cầu HS nêu nhận xét về
đặc điểm của các vật mẫu đó.
- HS quan sát một số
tranh vẽ trang trí, vẽ
theo mẫu và vẽ tranh đề
tài.
- HS nhận ra thể loại vẽ
theo mẫu.
- HS nêu nhận xét về
đặc điểm của các vật
I/. Thế nào là vẽ theo
mẫu.
- Vẽ theo mẫu là mô
phỏng lại vật mẫu đặt
trước mặt bằng hình vẽ
thông qua cảm nhận,
hướng nhìn của mỗi
người để diễn tả đặc
điểm, hình dáng, màu
sắc và đậm nhạt của vật
mẫu.

GV: Phạm Như Yến 13 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
- GV vẽ minh họa một số vật
mẫu theo nhiều hướng nhìn
khác nhau. Cho HS nhận xét về
các hình vẽ đó để rút ra kết
luận về vẽ theo mẫu.
- GV tóm tắt lại đặc điểm của
vẽ theo mẫu.
mẫu.
- Quan sát GV vẽ minh
họa.
- HS nhận xét về các
hình vẽ đó để rút ra kết
luận về vẽ theo mẫu.
27
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ theo
mẫu.
+ Quan sát và nhận xét.
- GV sắp xếp mẫu theo nhiều
cách và cho HS nhận ra cách
xếp mẫu đẹp và chưa đẹp. Từ
đó rút ra kinh nghiệm về sắp
xếp vật mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát và
nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình
dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và
đậm nhạt.

+ Vẽ khung hình.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ
vật mẫu, so sánh tỷ lệ giữa
chiều cao và chiều ngang để
xác định hình dáng và tỷ lệ của
khung hình.
- GV phân tích trên mẫu để HS
thấy được nếu vật mẫu có từ
hai vật trở lên thì ngoài việc vẽ
khung hình chung cần so sánh
và vẽ khung hình riêng cho
từng vật mẫu.
- GV vẽ một số khung hình
đúng và sai để học sinh nhận
xét.
+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ
bản.
- Hướng dẫn HS so sánh tỷ lệ
các bộ phận của vật mẫu.
- Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ
phận vật mẫu.
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của mẫu và
hướng dẫn trên bảng về cách
vẽ nét cơ bản tạo nên hình dáng
của vật mẫu.
- HS nhận ra cách xếp
mẫu đẹp và chưa đẹp,
rút ra kinh nghiệm về
sắp xếp vật mẫu.

- HS quan sát và nhận
xét kỹ vật mẫu về: Hình
dáng, vị trí, tỷ lệ, màu
sắc và đậm nhạt.
- Quan sát mẫu và xác
định hình dáng, tỷ lệ
của khung hình.
- Quan sát GV hướng
dẫn vẽ khung hình
chung và riêng.
- HS nhận xét hình vẽ
của GV
- HS so sánh tỷ lệ các
bộ phận của vật mẫu.
- Học sinh nêu tỷ lệ các
bộ phận vật mẫu.
- HS nhận xét về đường
nét tạo dáng của mẫu
- Quan sát GV hướng
II/. Cách vẽ theo mẫu.
1. Quan sát và nhận
xét.
+ Hình dáng.
+ Vị trí.
+ Tỷ lệ.
+ Màu sắc và đậm nhạt.
2. Vẽ khung hình.
3. Xác định tỷ lệ và vẽ
nét cơ bản.
GV: Phạm Như Yến 14 2010 – 2011

TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
- Nhắc nhở HS khi vẽ nét cơ
bản cần chú ý đến hình dáng
tổng thể của vật, tránh sa vào
các chi tiết vụn vặt.
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan sát
vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của vật
mẫu.
- GV vẽ minh họa trên bảng,
nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết cần
chú ý kỹ đến vật mẫu để vẽ cho
chính xác về hình dáng của
mẫu. Chú ý đến độ đậm nhạt
của đường nét để bài vẽ mềm
mại và giống vật mẫu thật.
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát và nhận
xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ.
- Cho HS nhận xét cách vẽ đậm
nhạt ở bài vẽ mẫu.
- GV hướng dẫn trên mẫu và vẽ
minh để HS thấy được vẽ đậm
nhạt cần thực hiện xác định
chính xác về nguồn sáng, ranh
giới các mảng đậm nhạt. Vẽ độ
đậm trước từ đó tìm các sắc độ
trung gian và sáng.

- GV hướng dẫn trên bảng cách
vẽ nét đậm nhạt (Thẳng, cong)
cho phù hợp với hình khối của
mẫu.
- GV phân tích việc dùng nét
chì vẽ đậm nhạt cần phóng
khoáng, có độ xốp đặc trưng
của chất liệu. Nhắc nhở HS
không nên dùng tay hoặc giấy
chà lên bề mặt của bài vẽ làm
mất đi sự trong trẻo của chất
liệu bút chì.
dẫn vẽ nét cơ bản.
- HS quan sát bài vẽ
mẫu, quan sát vật mẫu
rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của
vật mẫu.
- Quan sát GV vẽ minh
họa và hướng dẫn vẽ
chi tiết.
- HS nhận xét độ đậm
nhạt của mẫu vẽ.
- HS nhận xét cách vẽ
đậm nhạt ở bài vẽ mẫu.
- Quan sát GV hướng
dẫn vẽ đậm nhạt.
- Quan sát GV hướng
dẫn cách vẽ nét đậm
nhạt phù hợp hình khối

của vật mẫu.
4. Vẽ chi tiết.
5. Vẽ đậm nhạt.
a/. Xác định hướng
chiếu của ánh sáng.
b/. Xác định ranh giới
các mảng đậm nhạt.
c/. Vẽ độ đậm trước,
từ đó tìm các sắc độ
còn lại.
GV: Phạm Như Yến 15 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
3
/
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ
theo mẫu.
- GV biểu dương những HS
hoạt động tích cực.
- GV hướng dẫn học sinh về
nhà vẽ một vật mẫu theo ý
thích.
- HS nhắc lại cách vẽ
theo mẫu.
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh đề tài”, chì, tẩy, vở bài

tập.
RÚT KINH NGHIỆM
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
GV: Phạm Như Yến 16 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
Ngày soạn: 19/09/2010
Tiết: 05 Bài: 05 – Vẽ tranh.
CÁCH VẼ TRANH
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp vẽ
tranh về một đề tài cụ thể.
2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ
vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung

chủ đề.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp
của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm
trước.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
) GV kiểm tra bài tập VTM: Mẫu tùy ý.
3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt động khác
nhau. Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn
tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động
cụ thể. Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
GV: Phạm Như Yến 17 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát một

số thể loại tranh ở các phân
môn như: Vẽ trang trí, vẽ
theo mẫu, vẽ theo đề tài.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nhận ra đặc điểm của tranh
đề tài và những yếu tố có
trong tranh đề tài.
- GV tóm tắt đặc điểm và
hướng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết về tranh đề tài.
+ Nội dung.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét về nội dung ở một
số tranh có đề tài khác nhau.
- Yêu cầu HS nêu những đề
tài vẽ tranh phù hợp với lứa
tuổi.
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS thấy được trong
mỗi đề tài có thể vẽ được
nhiều tranh.
+ Hình vẽ.
- GV cho HS nhận xét về
hình ảnh trong tranh đề tài
trên một số bài vẽ mẫu.
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS nhận thấy hình vẽ
trong tranh cần có to, nhỏ,
chính, phụ để tranh nổi bật
trọng tâm, nội dung cần thể

hiện.
+ Bố cục.
- GV cho HS quan sát tranh
và giới thiệu về bố cục.
- GV yêu cầu HS nhận xét
về bố cục trên một số tranh
ảnh mẫu.
- GV phân tích trên tranh
ảnh và nhấn mạnh bố cục là
sự sắp xếp có chủ ý của
- HS quan sát một số thể
loại tranh, thảo luận nhóm
nhận ra đặc điểm của
tranh đề tài và những yếu
tố có trong tranh đề tài.
- Quan sát GV hướng dẫn
bài.
- HS nhận xét về nội dung
ở một số tranh có đề tài
khác nhau.
- HS nêu những đề tài vẽ
tranh phù hợp với lứa tuổi.
- HS nhận xét về hình ảnh
trong tranh đề tài.
- Quan sát GV phân tích
về hình vẽ trong tranh đề
tài.
- Quan sát GV giới thiệu
về bố cục.
- HS nhận xét về bố cục

trên một số tranh ảnh mẫu.
I/. Tranh đề tài:
1. Nội dung.
- Nội dung vẽ tranh đề
tài rất phong phú, ở mỗi
đề tài cụ thể ta có thể vẽ
được nhiều tranh ở
nhiều góc độ khác nhau.
VD:
+ Đề tài nhà trường:
Giờ ra chơi, sinh hoạt
Đội, tập thể dục, học
nhóm, hoạt động ngoại
khóa…
2. Hình vẽ.
- Hình vẽ trong tranh đề
tài thường là con người,
cảnh vật, động vật.
Hình vẽ cần phải có
chính, phụ, tránh lặp lại
để tạo nên sự sinh động
cho bức tranh.
3. Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp
các hình tượng trong
tranh sao cho có to,
nhỏ, chính, phụ, xa, gần
để nổi bật nội dung cần
thể hiện.
GV: Phạm Như Yến 18 2010 – 2011

TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
người vẽ nhằm làm nổi bật
trọng tâm của đề tài.
+ Màu sắc.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc trong tranh ảnh
mẫu.
- GV phân tích về đặc điểm
màu sắc trong tranh đề tài.
Phân tích kỹ về cách dùng
màu theo cảm xúc, không
nên lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và cách diễn tả
màu theo lối mảng miếng
hoặc vờn khối, vờn sáng tối.
- HS nhận xét về màu sắc
trong tranh ảnh mẫu.
- Quan sát GV phân tích
về đặc điểm màu sắc trong
tranh đề tài.
4. Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh
rực rỡ hay êm dịu tùy
thuộc vào cảm xúc của
người vẽ và nội dung
của đề tài. Tranh đề tài
nên sử dụng ít màu sắc
và không nên lệ thuộc
vào màu sắc của tự
nhiên.

22
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ
tranh đề tài.
+ Tìm và chọn nội dung.
- GV cho HS xem một số
tranh về đề tài khác nhau,
yêu cầu HS nhận xét những
hình tượng trong mỗi tranh.
- GV phân tích trên bài vẽ
mẫu để HS thấy được việc
lựa chọn những góc độ vẽ
tranh và những hình tượng
phù hợp với nội dung đề tài.
+ Phân mảng chính phụ.
- GV yêu cầu HS nhận xét
về cách sắp xếp hình mảng
trong một số tranh mẫu.
- GV hướng dẫn trên tranh
ảnh về cách sắp xếp hình
mảng chính, phụ để bức
tranh có bố cục chặt chẽ và
nổi bật trọng tâm.
- GV vẽ minh họa một số
cách bố cục tranh và những
lỗi bố cục khi vẽ tranh đề tài.
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nhận xét về
hình tượng trong tranh mẫu.

- GV phân tích trên tranh
mẫu về việc chọn hình tượng
cho phù hợp với đề tài, tránh
chọn nhữnng hình tượng lặp
- HS xem một số tranh về
đề tài khác nhau và nhận
xét những hình tượng
trong mỗi tranh.
- Quan sát GV hướng dẫn
chọn góc độ vẽ tranh phù
hợp với sở thích và nội
dung đề tài.
- HS nhận xét về cách sắp
xếp hình mảng trong một
số tranh mẫu.
- Quan sát GV hướng dẫn
sắp xếp hình mảng.
- Quan sát GV vẽ minh
họa.
- HS nhận xét về hình
tượng trong tranh mẫu.
- Quan sát GV hướng dẫn
cách chọn hình tượng.
II/. Cách vẽ tranh đề
tài.
1. Tìm và chọn nội
dung.
2. Phân mảng chính
phụ.
3. Vẽ hình tượng.

GV: Phạm Như Yến 19 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
lại và hình tượng không đẹp
mắt.
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS khi vẽ hình cần chú
ý đến độ to nhỏ của hình
tượng và sự ăn ý giữa hình
tượng chính và phụ để làm
nổi bật nội dung đề tài.
+ Vẽ màu.
- GV cho HS quan sát tranh
mẫu và yêu cầu các em nhận
xét về màu sắc.
- GV phân tích việc dùng
màu trong tranh đề tài cần
theo cảm xúc của người vẽ,
tránh lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và phù hợp
không khí, tình cảm của đề
tài.
- Quan sát GV vẽ minh
họa.
- HS quan sát tranh mẫu
và nhận xét về màu sắc.
- Quan sát GV hướng dẫn
vẽ màu trong tranh đề tài.
4. Vẽ màu.
3
/

HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức về tranh đề tài.
- GV cho HS xem một số
tranh và yêu cầu HS phân
tích cách vẽ tranh đề tài.
- GV nhận xét tiết học, biểu
dương những nhóm hoạt
động sôi nổi.
- GV hướng dẫn HS về nhà
vẽ tranh theo ý thích.
- HS nhắc lại kiến thức về
tranh đề tài.
- HS xem một số tranh và
phân tích cách vẽ tranh đề
tài.
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí”,
sưu tầm một số đồ vật được trang trí đẹp, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập.
RÚT KINH NGHIỆM
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………..
………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
GV: Phạm Như Yến 20 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ký duyệt của tổ trưởng
20/09/2010
Ngày soạn: 26/09/2010
Tiết: 06 Bài: 06 – Vẽ trang trí.
CÁCH SẮP XẾP TRONG TRANG TRÍ
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và
phưong pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản.
2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp với
mục đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan
trọng của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
) GV kiểm tra bài tập VTĐT: Đề tài tự chọn.

3/. Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm được trang
trí rất đẹp và hấp dẫn. Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp xếp họa
tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài” Cách
sắp xếp trong trang trí”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
GV: Phạm Như Yến 21 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
6
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế
nào là cách sắp xếp trong
trang trí.
- GV cho HS xem một số đồ
vật và bài trang trí đẹp.
- Yêu cầu HS nhận ra những
yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài
trang trí.
- GV tóm tắt và phân tích kỹ
hơn về những yếu tố như: Hình
mảng, họa tiết, màu sắc, đậm
nhạt tạo nên một bài trang trí
có tổng thể hài hòa, thuận mắt.
- HS xem một số đồ vật

và bài trang trí, nhận ra
những yếu tố tạo nên vẻ
đẹp cho bài trang trí.
- Quan sát GV phân
tích các yếu tố tạo nên
một bài trang trí có tổng
thể hài hòa, thuận mắt.
I/. Thế nào là cách sắp
xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp
là có sự sắp xếp các
hình mảng, màu sắc,
họa tiết, đậm nhạt một
cách hợp lý. các hình
mảng có độ to nhỏ, họa
tiết có nét thẳng, nét
cong. Màu sắc có nóng,
có lạnh, có đậm nhạt rõ
ràng tạo nên sự nổi bật
về nội dung trang trí.
10
/
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu một
số cách sắp xếp trong trang trí.
+ Nhắc lại.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp nhắc
lại trên đồ vật được trang trí.
- GV phân tích trên tranh ảnh

để HS nhận thấy cách sắp xếp
nhắc lại là sự lặp lại và đảo
ngược họa tiết.
+ Xen kẽ.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp xen
kẽ trên đồ vật được trang trí.
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
xen kẽ lại là sự xen kẽ và lặp
lại họa tiết.
+ Đối xứng.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp đối
xứng trên đồ vật được trang trí.
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
đối xứng là họa tiết được vẽ
giống nhau và đối xứng với
- HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp
xếp nhắc lại trên đồ vật
được trang trí.
- Quan sát GV phân
tích cách sắp xếp nhắc
lại.
- HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp
xếp xen kẽ trên đồ vật
được trang trí.

- Quan sát GV phân
tích cách sắp xếp xen
kẽ.
- HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp
xếp đối xứng trên đồ
vật được trang trí.
II/. Một vài cách sắp
xếp trong trang trí.
1. Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ
giống nhau, lặp lại
nhiều lần hay đảo
ngược theo trình tự nhất
định gọi là cách sắp xếp
nhắc lại.
2. Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiết
được vẽ xen kẽ nhau và
lặp lại gọi là cách sắp
xếp xen kẽ.
3. Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ
giống nhau và đối xứng
với nhau qua 1 hay
nhiều trục gọi là cách
sắp xếp đối xứng.
GV: Phạm Như Yến 22 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
nhau qua 1 hay nhiều trục.

+ Mảng hình không đều.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp mảng
hình không đều trên đồ vật
được trang trí.
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
mảng hình không đều là họa
tiết được vẽ không đều nhau
nhưng vễn hài hòa, thuận mắt.
- Quan sát GV phân
tích cách sắp xếp đối
xứng.
- HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp
xếp mảng hình không
đều trên đồ vật được
trang trí.
- Quan sát GV phân
tích cách sắp xếp mảng
hình không đều.
4. Mảng hình không
đều.
- Mảng hình, họa tiết
được vẽ không đều
nhau nhưng vẫn tạo nên
sự thuận mắt, uyển
chuyển gọi là cách sắp
xếp mảng hình không
đều.

12
/
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS cách làm bài
trang trí cơ bản.
+ Tìm bố cục.
- GV cho HS nhận xét về bố
cục trên bài vẽ mẫu.
- GV phân tích việc sắp xếp bố
cục cần phải có to, nhỏ và
khoảng cách giữa các hình
mảng.
+ Vẽ họa tiết.
- GV cho HS nhận xét về họa
tiết trên bài vẽ mẫu.
- GV phân tích việc vẽ họa tiết
cần phải có nét thẳng, nét cong
- HS nhận xét về bố cục
trên bài vẽ mẫu.
- Quan sát GV phân
tích cách sắp xếp mảnh
hình.
- HS nhận xét về họa
tiết trên bài vẽ mẫu.
- Quan sát GV phân
III/. Cách làm bài
trang trí cơ bản.

1. Tìm bố cục.
2. Vẽ họa tiết.

GV: Phạm Như Yến 23 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
và sự ăn ý giữa họa tiết chính
và phụ. Nhắc nhở HS vẽ họa
tiết cần nhất quán theo một
phong cách.
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về màu
sắc trên bài vẽ mẫu.
- GV phân tích việc vẽ màu cần
chú ý tránh dùng nhiều màu, vẽ
màu đậm trước, nhạt sau, cần
nhất quán theo một phong
cách.
tích cách vẽ họa tiết.
- HS nhận xét về màu
sắc trên bài vẽ mẫu.
- Quan sát GV phân
tích cách vẽ màu.
3. Vẽ màu.
10
/
HOẠT ĐỘNG 4:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV yêu cầu HS sắp xếp bố
cục cho hình vuông.
- GV quan sát và nhắc nhở HS
làm bài theo đúng phương
pháp.
- Giúp đỡ HS sắp xếp bố cục.

- HS làm bài tập.
IV/. Bài tập.
- Sắp xếp hình mảng
cho hai hình vuông có
cạnh 10cm.
2
/
HOẠT ĐỘNG 5:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS tóm lại kiến thức
đã học.
- GV nhận xét về cách sắp xếp
hình mảng ở một số bài tập.
Biểu dương những bài tập tốt
và góp ý cho những bài tập còn
yếu về bố cục.
- GV hướng dẫn HS về nhà tô
màu hoàn chỉnh hình vuông
vừa vẽ.
- HS nhắc lại kiến thức
đã học.
4/. Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1
/
)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
GV: Phạm Như Yến 24 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm GA: Mỹ thuật lớp 6
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu”,
chuẩn bị vật mẫu vẽ theo nhóm (hộp bánh và quả cam), chì, tẩy, vở bài tập.
RÚT KINH NGHIỆM

….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………....
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày soạn: 03/10/2010
Tiết: 07 Bài: 07 – Vẽ theo mẫu.
CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp
vẽ hai vật mẫu kết hợp.
2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện
bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài
vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết.
II/. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
2/. Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/. Ổn định tổ chức: (1
/
) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/. Kiểm tra bài cũ: (3
/
) GV kiểm tra bài tập: Bố cục hình vuông.
3/. Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu. Để
củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản, hôm
nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5
/
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét.
- GV sắp xếp vật mẫu ở - HS quan sát giáo viên sắp
I/. Quan sát và nhận
xét:
+ Hình dáng.
+ Vị trí.
GV: Phạm Như Yến 25 2010 – 2011

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×