SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
“Dạy lồng ghép từ đồng nghĩa và trái nghĩa vào các bài
học trong SGK Tiếng Anh lớp 12, một số giải pháp giúp
học sinh làm tốt dạng bài đồng nghĩa và trái nghĩa trong
đề thi THPT Quốc gia”
Tác giả sáng kiến: Đặng Thị Thu Thảo
Chức vụ: Giáo viên tổ Văn – Ngoại Ngữ
Mã lĩnh vực: 12.61
Lập Thạch, năm 2020
MỤC LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. LỜI GIỚI THIỆU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Thực tiễn cho thấy từ vựng là cái cốt lõi, nền tảng trong việc học bất cứ
môn ngoại ngữ nào để phục vụ muc đích giao tiếp. Người học sẽ không có khả
năng giao tiếp hay diễn đạt ý của mình một cách hiệu quả nếu thiếu đi vốn từ
vựng phong phú. chính vì thế việc day và học từ vựng trở nên hết sức cần thiết
và quan trong đối với Thầy và trò. Có một thực tế là học sinh lại rất sợ học từ
vựng và vốn từ vựng rất hạn chế điều này gây không ít khó khăn cho các em
trong quá trình làm các bài thi đặc biệt là bài thi THPTQG. Từ thực tế trên, đòi
hỏi người thầy phải có những phát hiện và đổi mới phương pháp nhằm nâng cao
chất lượng chung trong công tác giảng dạy nhằm giúp học sinh có những tiến bộ
đáng kể trong việc thực hành ngôn ngữ trong hoàn cảnh thực tế. Quan trong hơn
nữa, giúp các em đạt được kết quả cao trong các kỳ thi đặc biệt là kỳ thi Trung
học phổ thông quốc gia.
Từ đồng nghĩa (synonyms) và trái nghĩa (antonyms) được xếp vào phần từ
vựng tiếng Anh. Qua nghiên cứu về cấu trúc đề thi THPTQG những năm gần
đây, có thể nhận thấy rõ ràng những câu hỏi liên quan đến từ vựng chiếm
khoảng 15% (khoảng 7 câu trên tổng số 50 câu trắc nghiệm bao gồm 4 câu phần
hỏi về đồng nghĩa và trái nghĩa riêng, và một số câu đồng nghĩa trong các bài
đọc hiểu). Tuy vậy, phần kiến thức về từ vựng này chưa thường xuyên được dạy
và ôn tập như các phần từ vựng khác.
Dạng bài “Tìm từ đồng nghĩa- synomym- trái nghĩa - antonym” là
một dạng bài tương đối khó và gây bối rối với các em học sinh. Điều này làm
ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả của bài thi THPTQG. Là giáo viên tiếng Anh
bậc trung học phổ thông, qua thực tế giảng dạy, tôi đã rất trăn trở, cố gắng tìm
tòi và sáng tạo, làm cách nào để tìm ra phương pháp hiệu quả trong việc dạy từ
3
vựng (từ đồng nghĩa, trái nghĩa) để giúp các em có thể làm được dạng bài này
một cách tốt nhất.
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng dạy từ đồng nghĩa và trái nghĩa
song song với việc dạy từ vựng trong tất cả các tiết học và thu được những hiệu
quả bước đầu. Thứ nhất, học sinh chú ý hơn đến từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Bất
cứ học một từ mới nào, các em cũng cố gắng tìm những từ, cụm từ hoặc cách
nói đồng nghĩa hoặc trái nghĩa của nó, nếu có. Thứ hai, vốn từ vựng của các em
tăng lên nhanh chóng. Thứ ba, các em đạt được kết quả cao hơn với các câu hỏi
về từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong các bài luyện tập thực hành và trong các đề
thi.
Từ kinh nghiệm của bản thân mình, cũng như xác định được tầm quan
trọng của việc dạy và học từ vựng. Tôi rất muốn cùng quý vị và đồng nghiệp
tham khảo sáng kiến “Dạy lồng ghép từ đồng nghĩa và trái nghĩa vào các bài
học trong SGK Tiếng Anh lớp 12, một số giải pháp giúp học sinh làm tốt dạng
bài đồng nghĩa và trái nghĩa trong đề thi THPTQG ”.
Do còn hạn chế về thời gian, tôi chỉ giới hạn chuyên đề của mình với việc
đưa ra một số nguyên tắc dạy, luyện tập từ đồng nghĩa - trái nghĩa và thiết kế bài
tập đồng nghĩa và trái nghĩa với hai bài đầu tiên trong sách giáo khoa Tiếng Anh
lớp 12 chương trình mới và giới thiệu một số tips làm bài “ Synonym- antonym”
trong đề thi THPTQG đồng thời cung cấp một hệ thống các bài tập thực hành
“tìm từ đồng nghĩa-trái nghĩa” ôn thi THPTQG.
1.2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.2.1. Mục đích nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm “Dạy lồng ghép từ đồng nghĩa và trái nghĩa vào
các bài học trong SGK Tiếng Anh lớp 12, một số giải pháp giúp học sinh làm
tốt bài đồng nghĩa và trái nghĩa trong đề thi THPTQG” được viết với mục
đích trang bị cho các em những kiến thức về từ vựng đặc biệt là từ đồng nghĩa
4
và trái nghĩa, một số mẹo giúp học sinh làm tốt dạng bài đồng nghĩa và trái
nghĩa trong đề thi THPTQG đồng thời cung cấp cho các em một số nội dung
luyện tập liên quan.
Sau khi học xong chuyên đề vào giảng dạy và luyện tập học sinh sẽ có
thêm các kiến thức về từ vựng (synonym- antonym) và vận dụng kiến thức đó để
giải quyết các dạng bài tập liên quan trong đề thi.
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
Với khuôn khổ một sáng kiến kinh nghiệm nhỏ, tôi chỉ nghiên cứu những
nội dung sau :
- Lý thuyết về chủ điểm từ vựng “Synonym - antonym”
- Một số nguyên tắc dạy từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Một số tips làm bài Synomyn và antonym.
- Thiết kế một số dạng bài tập thực hành ôn thi THPTQG về Synomyn và
antonym.
- Thực hiện hình thức dạy lồng ghép từ đồng nghĩa trái nghĩa vào các bài
học trong SGK Tiếng Anh lớp 12, một số giải pháp giúp học sinh làm tốt bài
đồng nghĩa, theo dõi viêc luyện tập, kiểm tra từ vựng ở các em học sinh khối 12
Trường THPT Ngô Gia Tự và có sự đối sánh với việc giảng dạy theo phương
pháp truyền thống trước đó.từ đó đánh giá kết quả và tính khả thi của đề tài.
1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Chuyên đề này tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Tìm hiểu lí thuyết về synonym và antonym.
5
Thứ hai: Một số nguyên tắc dạy và luyện tập từ đồng nghĩa và trái
nghĩa. Đưa ra một số tips giúp học sinh làm tốt dạng bài tập đồng nghĩatrái nghĩa.
Thứ ba: Thiết kế hệ thống các dạng luyện tập thực hành bám sát nội
dung sách giáo khoa để giúp học sinh nắm vững kiến thức về từ đồng
nghĩa và trái nghĩa, một số dạng bài tập về Synomyn và antonym từ cơ
bản đến nâng cao trong đề thi THPTQG.
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh khối 12 trường THPT Ngô Gia Tự.
1.2.5. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp quan sát khoa học, chủ yếu là quan sát trực tiếp
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp lí thuyết.
Trong đó, phương pháp chủ yếu là khảo sát, nắm bắt tình hình thực tiễn và
đúc rút kinh nghiệm thực tiễn giảng dạy hàng năm để tìm ra các hoạt động hiệu
quả lồng ghép dạy từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
2. TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Sáng kiến kinh nghiệm “Dạy lồng ghép từ đồng nghĩa và trái nghĩa vào
các bài học trong SGK Tiếng Anh lớp 12, một số giải pháp giúp học sinh làm tốt
bài đồng nghĩa và trái nghĩa trong đề thi THPTQG”
6
3. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
-Họ và tên : Đặng Thị Thu Thảo
- Địa chỉ
- Điện thoại:
: Trường THPT Ngô Gia Tự.
0987608408
4. CHỦ ĐẦU TƯ SÁNG KIẾN
Đặng Thị Thu Thảo
5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Môn tiếng Anh : Áp dụng trong kỹ thuật dạy, kiểm tra và luyện tập từ vựng
trong chương trình sách giáo khoa tiếng Anh bậc Trung học phổ thông và có thể
áp dụng mở rộng cho các tài liệu tham khảo luyện tập tiếng Anh khác.
6. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU: 3/10/2018
7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
A. NỘI DUNG
I. Khái niệm về từ đồng nghĩa và trái nghĩa
I. 1. Từ đồng nghĩa
Theo từ điển ngôn ngữ, từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau. Từ đồng nghĩa được chia làm hai loại là đồng nghĩa hoàn
toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn. Loại thứ nhất là những từ có nghĩa hoàn
toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết
các trường hợp. Loại thứ hai Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau
phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ …) hoặc cách thức hành
động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
1.2. Từ trái nghĩa
7
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Tương tự như từ đồng
nghĩa, chúng ta cũng có hai loại từ trái nghĩa là trái nghĩa hoàn toàn và trái nghĩa
không hoàn toàn.
Từ các khái niệm nêu trên có một số điểm chúng ta cần phải lưu ý như sau:
Cho dù các từ được coi là đồng nghĩa hoặc trái nghĩa nhau hoàn toàn, giữa
chúng cũng có sự khác biệt và không thể dùng thay cho nhau trong mọi trường
hợp. Chính vì vậy, bên cạnh việc dạy và học nghĩa của từ, chúng ta cần phải chú
ý đến ngữ cảnh trong đó các từ đồng nghĩa hay trái nghĩa có thể được dùng.
II. Một số nguyên tắc dạy từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Do hạn chế về mặt thời gian, tôi chỉ đưa ra trong phần này một số nguyên
tắc dạy từ đồng nghĩa và trái nghĩa mà tôi đã áp dụng và nhận thấy có hiệu quả.
Nguyên tắc thứ nhất: Mọi hướng dẫn của giáo viên phải chi tiết, rõ ràng,
có mục đích cụ thể. Nếu hướng dẫn không cụ thể và chung chung, học sinh sẽ
không biết cách thực hiện nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ dễ thất bại. Quan
trọng nhất ở phần này là việc hướng dẫn học sinh tìm nguồn tài liệu để tra cứu từ
đồng nghĩa và trái nghĩa và các cách tra cứu nhanh, hiệu quả.
Nguồn tài liệu chính là các cuốn từ điển Anh-Anh và từ điển chuyên về từ
đồng nghĩa, trái nghĩa. Học sinh có thể tra cứu từ điển bằng bản in hoặc từ điển
trên mạng Internet. Cách tra cứu nhanh đối với những từ ghép không có trong từ
điển là tra cứu từ gốc, rồi xác định nghĩa của từ cùng các tiền tố, hậu tố của nó.
Nguyên tắc thứ hai: Lấy học sinh làm trung tâm, mạnh dạn giao việc cho
các nhóm học sinh tự tìm hiểu về từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong các bài học cụ
thể. Nguyên tắc này giúp học sinh chủ động, tích cực tham gia vào bài học đồng
thời giúp phát triển kĩ năng làm việc theo nhóm và kĩ năng thuyết trình của họ.
Giao việc tìm hiểu từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong một bài học nào đó
cho học sinh khiến cho học sinh phải động não, tích cực bắt tay vào nhiệm vụ và
8
nhờ đó chủ động ghi nhớ các từ vựng. Công việc được giao theo nhóm học sinh
sẽ giảm bớt áp lực. Bên cạnh đó, học sinh cũng có thể hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau
để hoàn thành nhiệm vụ. Phần thuyết trình có thể nói bằng tiếng Việt hoặc tiếng
Anh tùy theo sự lựa chọn của các nhóm đều giúp phát triển kĩ năng trình bày vấn
đề.
Nguyên tắc thứ ba: chú trọng việc theo dõi tiến độ công việc của các
nhóm, có so sánh đối chiếu và đánh giá kết quả.
Việc theo dõi tiến độ công việc của mỗi nhóm sẽ giúp giáo viên đánh giá,
nhận xét chính xác hơn về kết quả của mỗi nhóm. Bên cạnh đó, giáo viên có thể
kịp thời đưa ra những sự giúp đỡ phù hợp cho các nhóm gặp khó khăn.
So sánh, đối chiếu và đánh giá kết quả từng nhóm học sinh hoặc thậm chí
từng học sinh trong nhóm sẽ tạo thêm động lực để các em cố gắng hoàn thành
nhiệm vụ của mình.
Nguyên tắc thứ tư: giáo viên giữ vai trò chính trong việc tổng hợp, chỉnh
sửa, bổ sung kết quả của các nhóm
Sau khi kết quả của các nhóm đã được đánh giá, chúng cần được tổng hợp,
chỉnh sửa và bổ xung đầy đủ trước khi giáo viên trả sản phẩm cuối cùng cho học
sinh. Đây là giai đoạn giáo viên giữ vai trò chính để đảm bảo cung cấp những
kiến thức đầy đủ và chính xác cho học sinh của mình.
Nguyên tắc thứ năm: kiểm tra, nhận xét và đánh giá thường xuyên việc
mỗi cá nhân học sinh sử dụng kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa đã học vào
việc nói và viết tiếng Anh.
Đây chính là nguyên tắc “học đi đôi với hành”, nhằm khuyến khích học
sinh sử dụng kiến thức đã có trong các kĩ năng sản sinh ngôn ngữ là nói và viết.
Việc này phải được tiến hành thường xuyên để tạo thành một thói quen trong
việc sử dụng ngoại ngữ của học sinh. Đặc biệt là với phương pháp giảng dạy và
9
luyện tập từ này giúp học sinh rất nhiều trong việc giải quyết các dạng bài tập về
tìm từ đồng nghĩa- trái nghĩa trong đề thi THPTQG.
III. Thiết kế một số dạng bài tập về từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Việc thiết kế các dạng bài tập là nhiệm vụ của giáo viên thường làm sau
mỗi phần kiến thức được dạy trên lớp. Mặc dù nó là một công việc thường làm,
vẫn có một số điều chúng ta cần chú ý. Một là, việc thiết kế bài tập phải đảm
bảo học cái gì thì thực hành và luyện tập cái đó. Điều này để đảm bảo tính hiệu
quả của bài tập mà chúng ta tạo ra. Hai là, các dạng bài tập được thiết kế phải đa
dạng, phong phú gồm nhiều cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Việc này giúp phù
hợp với các nhóm học sinh khác nhau và tạo hứng thú cho học sinh.
III.1. Dạng bài tập “Matching” - ghép hai từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Đây là dạng bài tập dễ. Học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức đã học là có thể
hoàn thành phần này.
Unit 1:Life stories
Exercise 1. Match the word in column A with its synonym in colum B
Column A
Column B
1. inspire
a. write down
2. hasitate
b. shy
3. wash the clothes
c. regulation
4. rule
d. irritate
5. reserved
e. inadequacy
10
6. wait
f. waver
7. deficiency
g. gather
8. note down
h. do the laundry
9. collect
i. motivate
10. annoy
j. hold on/ hang on
Đáp án
Exercise 1: 1.i 2. f 3. h
4. c
5. b
6. j
7. e
8. a
9. g
10. d
Exercise 2. Match the word in column A with its antonym in colum B
Column A
Column B
1. supportive
a. neglect
2. willing
b. concerned
3. obedient
c. mend
4. take care of
d. critical
5. relieved
e. abandon
11
6. defend
f. comprehensible
7.amputate
g. fade
8. reveal
h. reluctant
9. challenging
i. naughty
10. emerge
j. hide
Đáp án
Exercise 2: 1.d 2. h 3. i
4. a
5. b
6. e
7. c
8.j
9. f
10. g
Unit 2: Urbanization
Exercise 1. Match the word in column A with its synonym in colum B
Column A
1.worldwide
2. interest-free
3.time-consuming
4.migrate
5. overload
6. upmarket
7. unemployment
8. centralize
Keys: 1.h
2. b 3. d
Column B
a. Gather
b. Unbenefit
c. Shift from
d. take time
e. Burden
f. Out of work
g. Luxury
h. Global
4. c
5. e
6. g
7. f
8. a
Exercise 1. Match the word in column A with its antonym in colum B
Column A
Column B
1. Migrate
2. Time-consuming
a. immigrate
b. equity
12
3. Upmarket
4. Slum
5. down-to-earth
6. discrimination
7. downmarket
8. expand
Keys: 1.a
2. f
c. holve
d. cheap
e. unrealistic
F.Time-saving
g. restrict
h. expensive
3. d
4. c
5. e
6. b
7. h
8. g
III.2. Dạng bài tập “Odd one out” – chọn từ khác loại
Ở dạng bài tập này học sinh phải nhận ra một từ không cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa với các từ còn lại. Để làm bài tập này, học sinh phải nhớ được các nhóm
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau.
Unit 1: Life Stories
Exercise 1: Find one word that is different in meaning from the others
1. famous, celebrated, well-known, renowned, celebrity , infamous
2. stimulate, motivate, encourage, praise, inspire, discourage
3. try, eliminate, endeavor, strive, make an effort, attempt
4. build, construct, put up, ruin, erect
5. judge, referee, jury, examiner, trainer,
6. decide: make a decision, make up one’s mind, give advice
7. talented, gifted, competent, incompetent.
8. important, creative, vital, crucial, significant
13
9. hobby, interest, perseverance, taste
10. task, complement, duty, mission
Đáp án
Exercise 1:
1. infamous
2. discourage
5. trainer
6. give advice
9. perserverance
3. eliminate
7. incompetent
4. ruin
8. creative
10. complement
Unit 2: Urbanization
Exercise 1: Find one word that is different in meaning from the others:
1. Mindset, opinion, way of thinking, bahaviour, praise
2. Wholesomeness, cleanliness, hygiene, public health
3. public health, Sanitation, regiment, cleanness
4. Kind-hearted, warm-hearted, amicable, merciful.
5. Umemployement, jobless, out of work, out of date
6. Inhabitants, dwellers, residents, migrant
Keys:
1. praise
2. public health
3. regiment
5. amicable
6. out of date
6. migrant
4. merciful
III.3. Dạng bài tập “Multiple choices” – trắc nghiệm
Bài tập này yêu cầu học sinh nhận ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trong
một số phương án lựa chọn đây cũng là dạng bài phổ biến trong đề thi
THPTQG.
14
Exercise: Choose the best word/phrase that is CLOSEST in meaning to
the underlined part in each of the following questions.
1. Women whose husbands do not contribute to the domestic chores are
more vulnerable to illness.
A. be well protected
B. be easily hurt
C. be well known
D. be equally treated
2. In many cultures, the mother is usually the homemaker while the father
is the breadwinner.
A. the family member who is willing to share the domestic chores
B. the family member who likes bread
C. the family member who is responsible for childcare
D. the family member who earns money to support the family
3. We enjoy spending time together in the evening when the family
members assemble in the living room after a day of working hard.
A. get together
B. watch TV
C. chat
D. tell jokes
4. She got up late and rushed to the bus stop.
A. came into
B. went leisurely C. went quickly
D. dropped by
5. It will take more or less a month to prepare for the wedding.
A. approximately
B. generally
C. frankly
D. appreciatively
6. This is the instance where big, obvious non-verbal signals are
appropriate.
15
A. situation.
B. attention
C. place
D. matter
7. When you are in a restaurant, you can raise your hand slightly to show
that you need assistance.
A. bill
B. menu
C. help
D. food
8. Peter: In my opinion, old aged parents should lead independent lives in
nursing homes
Nam: I disagree with you. Children should take after their elderly
parents.
A. You can say that again
B. I can’t agree with you any more
C. There’s no doubt about that
D. That’s not a good idea.
9. Although I live in London for one year, I’m not used to driving on the
left.
A. accustomed
B. familiar
C. looking forward
D. supportive
10. Quan Ho singing, a traditional kind of music, originated in Bac Ninh
Province in the 13th century.
A. launched
16
B. took its origin
C. initiated
D. appeared
11. She's a down-to-earth woman with no pretensions.
A. ambitious
B. creative
C. idealistic
D. practical
12. It is crucial that urban people not look down on rural areas.
A. evil
B. optional
C. unnecessary
D. vital
13. Polish artist Pawel Kuzinsky creates satirical paintings filled with
thought-provoking messages about the world.
A. inspirational
B. provocative
C. stimulating
D. universal
14. She was brought up in the slums of Leeds.
A. downtown area
B. industrial area C. poor area D. rural area
15. The Freephone 24 Hour National Domestic Violence Helpline is a
national service for women experiencing domestic violence, their family,
friends, colleagues and others calling on their behalf.
A. in the same country
B. in the same family
C. in the same office
D. in the same school
16. The promise of jobs and prosperity pulls people to cities.
A. education
B. employment
17
C. stabilization
D. Wealth
17. With so many daily design resources, how do you stay up-to-date with
technology without spending too much time on it?
A. connect to Internet all day
B. update new status
C. get latest ìnormation
D. use social network daily
18. Online Business School also offers interest free student loans to UK
students.
A. no extra fee
B. no limited time
C. no repayment
D. no interest payment
19. Many illnesses in refugee camps are the result of inadequate sanitation.
A. cleanlinessB. dirtiness
C. pollution
D. uncleanliness
20. There has been a hot debate among the scientists relating to the pros
and cons of using robotic probes to study distant objects in space.
A. problems and solutions
B.advantages and disadvatages
C. solutions and limitations
D. causes and effects
Đáp án
1. B
2. D
3. A
4. C
5. A
6. A
7. C
8. D
9. A
10. B
11. D
12. D
13. A
14. C
15. B
18
16. D
17. C
18. D
19. A
20. B
III.4. Dạng bài tập “Replacement” – thay thế
Bài tập này học sinh phải nhớ được không chỉ nghĩa mà cả cách viết các từ
đồng nghĩa và trái nghĩa và tự viết lại các từ này.
Exercise 1: Replace the underlined word or phrases with its synonyms
1. Our parents join hands to give us a nice house and a happy home.
2. Whenever we hurt someone’s feeling, we apologize.
3. Members of my family share the household chores.
4. Andrea can’t wait for her flight.
5. In an extended family, three or even four generations live in one home.
6. She complimented me on my new shirt.
7. Members of our family have very close relationships with each other.
8. Could you please look after the baby while I’m away?
9. My parents seldom allow telling lies in my family.
10. A survey was made to determine their attitudes toward love and
marriage.
Đáp án
1. work together
2. made an apology
19
3. do our share of
4. look forward to
5. joint family/ under the same roof
6. paid me a nice compliment
7. get on very well
8. keep an eye on
9. rarely/lying
10. find out
Exercise 2: Replace the underlined word or phrases with its antonym.
1. Since 1979, ULI has honored outstanding development projects in the
private, public, and nonprofit sectors with the ULI Global Awards for Excellence
program, which today is widely recognized as the development community's
most prestigious awards program.
2. In cities, two of the most pressing problems facing the world today also
come together: poverty and environmental degradation.
3. A cost-effective way to fight crime is that instead of making punishments
more severe, the authorities should increase the odds that lawbreakers will be
apprehended and punished quickly.
4. Until 1986 most companies would not even allow women to take the
exams, but such gender discrimination is now disappearing.
5. The best hope of' avoiding downmarket tabloid TV future lies in the
pressure currently being put on the networks to clean up their act.
6. Without economie security and amid poor living conditions, crime is
inevitable.
7. Increases in motor vehicle usage have resulted in congestion on the
roads.
20
8. Urbanization is the shift of people from rural to urban areas, and the
result is the growth of cities.
Keys:
1. ordinary
5. expensive
2. progression
3. worthless
6. preventable
7. opening
4. equality
8. maintenance
IV. Một số tips giúp học sinh làm tốt bài “synonym –antonym” trong
đề thi THPTQG.
Qua nghiên cứu về cấu trúc đề thi trung học phổ thông quốc gia những năm
gần đây, Tôi nhận thấy rằng: Dạng bài từ đồng nghĩa/trái nghĩa thường chiếm
khoảng 4 câu trong đề thi. Bài tập đồng nghĩa trái nghĩa thường là câu phân loại
học sinh vì bài tập này yêu cầu kiến thức từ vựng rộng, yêu cầu học sinh phải
nắm vững cách sử dụng và phân biệt được một số những từ vựng có cùng nét
nghĩa cũng như khả năng loại trừ đáp án, dịch câu đoán nghĩa.
Từ được gạch chân trong dạng bài này đa phần là từ mới, từ khó hoặc là
cụm Idiom hoặc Phrasal Verb mang tính thách thức. Với dạng bài này, không
biết nghĩa của từ được gạch chân là chuyện rất phổ biến đối với học sinh, thêm
vào đó trong đề thường có thêm ít nhất 1 đáp án “từ mới” trong số 4 đáp án đưa
ra để lựa chọn, nhằm mục đích đánh lạc hướng khiến thí sinh bối rối trong việc
chọn đáp án.
Học sinh cũng cần nhớ rằng câu dài không có nghĩa là câu khó. Ngược lại
một điều dễ thấy là ngoại trừ từ được gạch chân là khó, hầu hết từ còn lại rất gần
gũi, dễ hiểu nghĩa, được thiết kế để hỗ trợ thêm thông tin cho việc đoán nghĩa
của từ khóa. Các từ gạch chân luôn được đặt trong một câu, một văn cảnh nhất
định, mà khi phân tích ngữ cảnh ấy ta hoàn toàn có manh mối để đoán ra nghĩa
của từ. Sau khi phân tích và nắm rõ quy luật diễn biến của dạng bài tập này tôi
đã tổng hợp và đưa ra ba cách tìm đáp án theo hướng dẫn dưới đây.
21
1. Quan sát kỹ các từ quan trọng trong câu sử dụng ngữ cảnh câu để đoán
nghĩa của từ gạch chân.
Ví dụ 1: Tìm từ đồng nghĩa
His greatest triumph was undoubtedly his achievement in training Laos
ladies to win the All Ireland senior title three years ago.
A. failure
B. victory
C. contribution
D. devotion
Phân tích: Nếu như không biết triumph là “chiến thắng” thì dựa vào những
từ vựng lân cận, học sinh vẫn có thể đoán nghĩa được nhờ các thông tin quan
trọng bài đưa. Cụ thể:
- Tính từ greatest (vĩ đại nhất, to lớn nhẩt) đi ngay trước triumph thể hiện
sự tích cực của danh từ triumph.
- His greatest triumph was… chứng tỏ thông tin đằng sau chính là phần
giải thích trực tiếp cho từ khóa triumph.
Danh từ achievement (thành tích) và động từ win: chiến thắng có gợi ra
điều gì không? có thể dễ dàng thấy rằng chúng đều ám chỉ sự “chiến thắng”
của danh từ triumph đang được hỏi , và đáp án chọn là B. victory có nghĩa tương
tự. Các phương án khác: A. failure: thất bại, C. contribution: sự đóng góp. D.
devotion: sự cống hiến.
Ví dụ 2: Tìm từ đồng nghĩa (Đề thi 2017)
She simply took it for granted that the check was good and did not ask him
any questions about it.
A. look it over
B. accepted it without investigation
C. objected to it
D. permitted it
22
Phân tích: Cụm Idiom take it for granted (nghĩa là coi một điều gì đó là lẽ
tất nhiên) có lẽ sẽ khó hiểu đối với nhiều học sinh có ít vốn kiến thức về Idioms.
Tuy nhiên , học sinh có thể đoán được nghĩa nhờ các gợi ý trong bài: the check
was good and did not ask him any questions about it sẽ trực tiếp gợi ý cho Idiom
mà chúng ta đang tìm nghĩa.
“Cô ấy đơn giản là took it for granted rằng tấm séc là đúng và không hỏi
anh ta bất cứ câu hỏi nào về nó” sẽ đưa chúng ta đi tới đáp án
B. accepted it without investigation (nghĩa là đồng ý mà không tìm hiểu/
điều tra gì)
2. Trực tiếp thay thế các phương án đã cho lên phần gạch chân, sử
dụng kiến thức của bản thân tìm ra đáp án logic nhất thì chọn.
Ví dụ: Tìm từ trái nghĩa
1. We have to husband our resources to make sure we make it through these
hard times.
A. spend
B. manage
C. use up
D.
marry
Phân tích: Husband thường được biết đến nhiều với nét nghĩa là chồng
(danh từ), ít người biết nó còn có thể là động từ với nghĩa “tiết kiệm, dè xẻn”.
Tuy nhiên ở đây chúng ta hoàn toàn có thể lần lượt thế các đáp án đã cho lên để
đoán nghĩa qua kiến thức của bản thân.
Cụ thể: Trong thời kì hard times (khoảng thời gian khó khăn) chúng ta
phải husband các nguồn tài nguyên, không khó để đoán được là chúng ta phải
“tiết kiệm” tài nguyên, và chọn C. use up: sử dụng hết, làm phương án đối nghĩa
với husband
23
2. I find it hard to work at home because there are too many distractions.
A. attention
B. unawareness
C. unconcern
D.
carelessness.
Tôi thấy khó mà làm việc ở nhà được bởi vì có quá nhiều distractions. Qua
kinh nghiệm của bản thân chúng ta cũng dễ hiểu được rằng ở nhà có rất nhiều
việc có thể gây xao nhãng cho công việc : TV, điện thoại, tiếng ồn… để khẳng
định cho những suy đoán về distraction (sự làm sao nhãng) và chọn
A. attention (sự tập trung).
3. Dùng một số mẹo để chọn đáp án:
Nếu không thể suy luận được nghĩa của từ gạch chân để chọn ra đáp án,
học sinh có thể áp dụng mẹo nhỏ sau để suy đoán đáp án đúng/gần đúng nhất.
- Với bài tìm từ đối nghĩa, nếu quan sát thấy có 1 từ trong 4 phương án đã
cho khác nghĩa với cả 3 phương án còn lại thì rất có thể đó là từ cần chọn.
Televisions are a standard feature in most hotel rooms.
A. abnormal
B. common
C. customary
D. typical
Chọn A. abnormal (bất thường) vì đối nghĩa với cả 3 phương án B.
common (phổ biến), C. customary (thông lệ), D. typical (đặc trưng, tiêu biểu) và
đối nghĩa luôn với từ gạch chân standard (tiêu chuẩn).
- Loại trừ các đáp án trái nghĩa nếu đề yêu cầu đồng nghĩa (và ngược lại)
- Loại trừ các đáp án có mặt chữ gần giống với từ gạch chân, in đậm
Ví dụ: từ tin đậm là “Professional” => Các đáp án: Profession, professor
……….có thể được loại bỏ đầu tiên dù không biết nghĩa các từ này.
24
B. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Sau khi tiến hành các phương pháp trên trong suốt một năm học với nhiều
hình thức đánh giá, tôi thu được kết quả như sau:
Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng
Giỏi 5 %
Khá 25%
TB 30%
Yếu 25%
Sau khi áp dụng
10%
35%
40%
15%
Chú ý: Kết quả thu được dựa trên bảng tổng hợp các bài test nhỏ 20 câu
hỏi một, tính trung bình các bài kiểm tra. Cách tính điểm tương tự như điểm
phân loại học sinh theo học lực. Tôi quan sát thấy học sinh đã làm bài tập nhanh
hơn, số đông học sinh đã có tiến bộ trong khả năng làm bài tập synonym và
antonym. Số học sinh khá, giỏi tăng, số học sinh yếu giảm.
8. NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT: Không
9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
Giáo viên cần chuẩn bị giáo án thật cẩn thận chi tiết. Xây dựng giáo án
chuẩn dựa trên nội dung của từng bài học với đầy đủ các nội dung kiến thức từ
đơn giản đến phức tạp phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
10. LỢI ÍCH CỦA SÁNG KIẾN
10.1. Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Sau một thời gian áp dụng chuyên đề vào giảng dạy và luyện đề thi
THPTQG, tôi đã có được những kết quả đáng ghi nhận.
+ Đa số các em học sinh không còn sợ học phần từ vựng (đồng nghĩa –trái
nghĩa). Các e hứng thú hơn với phương pháp học từ vựng mới ghi nhớ từ một
cách hệ thống hơn và nhớ lâu hơn. Các em đã nâng cao được vốn từ, cấu trúc
câu và kỹ năng làm các dạng bài luyện tập. Học sinh yêu thích bộ môn Tiếng
25