Tải bản đầy đủ (.doc) (143 trang)

GA CN 6- CN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (767.69 KB, 143 trang )

Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
Ngày soạn:16/08/2010
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: MỞ ĐẦU
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
+ Học sinh biết được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
+ Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6.
2. Kỹ năng:
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3. Thái độ:
Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu, tiếp thu kiến thức.
II. CHU ẨN BỊ :
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ bài mở đầu SGK, các tài liệu tham khảo lien quan.
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ trung học cơ sở.
2. H ọc sinh :
Sách, đồ dùng học tập.
III. H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Công nghệ 6 –Phân môn kinh tế gia đình liên quan đến đời sống con người như
ăn uống ,may mặc ,trang trí nhà ở và thu ,chi trong gia đình …
Phân mn này đòi hỏi các em quan sát ,tìm hiểu kó các hình vẽ ,câu hỏi ,bài tập ,thực hành ,liên hệ
thực tế đời sống tích cực thảo luận các vấn đề nêu ra trong giờ học để phát hiện ,lónh hội các kiến
thức mới ,để vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống .
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo
dục thành người có ích cho xã hội.


Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6 – phần kinh tế gia đình
sẽ giúp các em hiểu rõ về công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã
hội ngày một tốt đẹp hơn.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
I. Vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình.
- Gia đình là nền tảng của
xã hội, nơi mỗi người được
sinh ra và lớn lên, được
nuôi dưỡng, giáo dục và
chuẩn bò cho cuộc sống
- u cầu học sinh đọc nội dung
I.
H(Y-G)? Em cho biết vai trò
của gia đình và trách nhiệm
của mỗi người trong gia đình?
- Học sinh đọc thơng tin sách
giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Gia đình là nền tảng của
xã hội
+ Trách nhiệm của mỗi
người: làm tốt công việc của
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Giáo viên tốm tắt ý kiến học
sinh, bổ sung và ghi bảng.
H-Y? Trong gia đình mỗi người
phải làm những công việc gì?

- Giáo viên cho học sinh biết
những công việc nêu trên là
những công việc của kinh tế
gia đình.
H-K,G? Vậy kinh tế gia đình là
gì?

H-TB,K? Kinh tế gia đình còn
có những cơng việc gì?
- Giáo viên chốt lại và cho học
sinh biết: kinh tế gia đình được
nhà nước khuyến khích và tạo
điều kiện để phát triển.
mình.
- Học sinh lần lượt kể những
ông việc mà mỗi thành viên
phải làm:
+ Nấu cơm, quét nhà.
+ Kiếm tiền.
+ Giặt giũ, giữ em.
+ Sử dụng tiền để chi tiêu.
- Học sinh trả lời: Kinh tế gia
đình là tạo ra nguồn thu nhập
và sử dụng nguồn thu nhập
hợp lý và hiệu quả.
- Nấu cơm, qt dọn, trồng
rau, ni gà,…
tương lai.
- Mọi thành viên trong gia
đình có trách nhiệm làm tốt

công việc của mình để góp
phần xây dựng cuộc sống
gia đình văn minh hạnh
phúc.
- Kinh tế gia đình là tạo ra
nguồn thu nhập và sử dụng
nguồn thu nhập hợp lý và
hiệu quả.
- Làm các cơng việc nội trợ
trong gia đình cũng là những
cơng việc của kinh tế gia
đình.
12’ Hoạt động 2: Mục tiêu của chương trình công nghệ 6–phân
môn kinh tế gia đình.
II. Mục tiêu của chương
trình công nghệ 6 – phân
môn kinh tế gia đình.
1. Về kiến thức:
- Biết được một số kiến
thức cơ bản liên quan đến
đời sống con người.
- Biết được qui trình công
nghệ tạo nên một số sản
phẩm đơn giản.
- Cho học sinh đọc từng mục
tiêu của chương trình công
nghệ 6.
H-Y? Chương trình công nghệ 6
có những mục tiêu nào?
H-K: Khi học chương trình

công nghệ 6, học sinh sẽ có
những kiến thức gì?
- Đại diện từng nhóm đọc to
nội dung của chương trình
công nghệ 6.
- Đại diện từng nhóm trả lời:
+ Kiến thức.
+ Kó năng.
+ Thái độ.
- Về kiến thức:
+ Biết được một số kiến thức
cơ bản liên quan đến đời
sống con người.
+ Biết được qui trình công
nghệ tạo nên một số sản
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
H-K: Học sinh sẽ có được
những kó năng gì sau khi học
chương trình công nghệ 6?
H-K: Học sinh sẽ có thái độ
như thế nào sau khi học xong
chương trình công nghệ 6?
phẩm đơn giản.
- Về kó năng:
+ Lựa chọn, sử dụng và bảo
quản trang phục.
+ Giữ gìn nhà ở sạch sẽ,
ngăn nắp, làm đẹp nhà ở.
+ Ăn uống hợp lí và chế biến

được một số món ăn.
+ Chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.
- Về thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập.
+ Có thói quen lao động.
+ Có ý thức tham gia các
hoạt động trong gia đình và
nhà trường.
2. Về kó năng:
- Lựa chọn, sử dụng và bảo
quản trang phục.
- Giữ gìn nhà ở sạch sẽ,
ngăn nắp, làm đẹp nhà ở.
- Ăn uống hợp lí và chế
biến được một số món ăn.
- Chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.
3. Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập.
- Có thói quen lao động.
- Có ý thức tham gia các
hoạt động trong gia đình và
nhà trường.
10’ Hoạt động 3: Phương pháp học tập.
III. Phương pháp học tập:
- Học sinh chủ động hoạt
động tìm hiểu và phát hiện
để nắm vững kiến thức.
- Tích cực thảo luận cácvấn
đề được nêu ra để phát hiện
và lónh hội kiến thức mới.

GV gợi ý để HS nghiên cứu mục
III SGK, nắm vững và vận dụng
phương pháp học tập tích cực.
HK: Theo các em thế nào là
phương pháp học tập tích cực?
- Giáo viên giảng giải thêm và
nêu một số phương pháp học tập
tích cực.
-Đọc thơng tin mục III SGK.
- Học sinh trả lời theo suy
nghó của mình về phương
pháp học tập của các em.
- Theo dõi.
5’ H oạt động 4 : Củng cố.
H(y-k): Hãy nêu vai trò của gia
đình và kinh tế gia đình?
H(y-k): Nêu mục tiêu của mơn
học và phương pháp học tập?
- Nêu vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình.
- Mục tiêu: kiến thức, kĩ năng,
thái độ.
Phương pháp: - Học sinh chủ
động hoạt động tìm hiểu và
phát hiện để nắm vững kiến
thức.
- Tích cực thảo luận cácvấn
đề được nêu ra để phát hiện
và lónh hội kiến thức mới.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Học bài cũ.
- Đọc trước bài 1: “Các loại vải thường dùng trong may mặc”
+ Nguồn gốc, tính chất của các loại vải: Vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
+ Chuẩn bò một số mẫu vải thường dùng.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn :15/8/10
Ngày dạy:…………
Tuần: 1
Tiết: 2
Chương I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY
MẶC
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Học sinh biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất, công dụng của các loại vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha.
2. Kỹ năng:
Học sinh phân biệt được một số loại vải thông thường.
3. Thái độ:
Học sinh biết giữ gìn quần áo sạch đẹp, biết tiết kiệm trong may mặc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ bài 1 SGK phần I: Nguồn gốc, tính chất vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học.
- Tranh:
+ Qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên.
+ Qui trình sản xuất vải sợi hóa học.
- Mẫu: các loại vải.
- Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên áo, quần may sẵn.

- Dụng cụ: diêm quẹt dùng để đốt thử sợi vải.
2. H ọc sinh :
- Đọc và tìm hiểu trước bài 1 phần I: Nguồn gốc, tính chất vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học.
.III. H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh tình hình lớp : (1’)
2. Kiểm tra bài c ũ : ( 5’)
Nội dung
Đáp án BĐ
Câu 1: Nêu vai
trò của gia đình
và kinh tế gia
đình?
Câu 2: Nêu mục
tiêu của chương
Câu 1: * Vai trò của gia đình:
- Gia đình là nền tảng của xã hội, nơi mỗi người được sinh ra và lớn lên,
được nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bò cho cuộc sống tương lai.
- Mọi thành viên trong gia đình có trách nhiệm làm tốt công việc của
mình để góp phần xây dựng cuộc sống gia đình văn minh hạnh phúc.
* Kinh tế gia đình là tạo ra nguồn thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập
hợp lý và hiệu quả.
- Làm các cơng việc nội trợ trong gia đình cũng là những cơng việc của kinh
tế gia đình.
Câu 2: * Về kiến thức:
5
5
3
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
trình công nghệ

6?
- Biết được một số kiến thức cơ bản liên quan đến đời sống con người.
- Biết được qui trình công nghệ tạo nên một số sản phẩm đơn giản.
* Về kó năng:
- Lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục.
- Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp, làm đẹp nhà ở.
- Ăn uống hợp lí và chế biến được một số món ăn.
- Chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.
* Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập.
- Có thói quen lao động.
- Có ý thức tham gia các hoạt động trong gia đình và nhà trường.
4

3
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài : ( 1’)
Mỗi chúng ta ai cũng biết quần áo mặc hàng ngày đều được may từ các loại vải. Các loại vải đó
có nguồn gốc từ đâu, được tạo ra như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của các
loại vải và cách phân biệt các loại vải đó trong bài “ Các loại vải thường dùng trong may mặc”.
-Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
16’
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên. I. Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải.
1. Vải sợi thiên nhiên:
a) Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên
được dệt từ các dạng sợi
có sẵn trong tự nhiên

+ Nguồn gốc thực vật:
sợi bông, lanh, đay gai,…
+ Nguồn gốc động vật:
sợi tơ tằm, lông cừu, …
- Treo tranh sơ đồ qui trình sản
xuất vải sợi thiên nhiên, hướng
dẫn học sinh quan sát kết hợp
hình 1.1 sách giáo khoa.
H(Y-G)? Qua quan sát tranh, em
hãy cho biết tên loại cây và vật
nuôi dùng để dệt vải?
Như vậy: vải sợi thiên nhiên được
dệt từ các dạng sợi có sẵn trong
tự nhiên.
H-Y? Vải sợi tự nhiên có nguồn
gốc từ thực vật là cây gì?
H-Y? Vải sợi tự nhiên có nguồn
gốc từ động vật là loài động vật
nào?
H-K: Qua tranh vẽ, hãy nêu quá
trình sản xuất vải sợi bơng?
H-K: Hãy nêu qui trình sản xuất
vải sợi tơ tằm?
- Học sinh quan sát hình 1.1.
- Học sinh kể tên:
+ Cây bông.
+ Con tằm
- Học sinh kể tên các cây cung
cấp sợi dệt: bông, đay, gai,…
- Học sinh kể tên các con vật

cung cập sợi dệt: con tằm, cừu,
dê, gà, vòt,…
- Qui trình sản xuất vải sợi bông
bằng sơ đồ:cây bơng -> quả bơng
-> xơ bơng -> sợi dệt -> Vải sợi
bơng.
- Qui trình sản xuất vải tơ tằm
bằng sơ đồ: Con tằm -> kén tằm
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- GV nhận xét, kết luận.
- Giáo viên thực hiện vò vải, đốt
sợi vải, nhúng vải vào nước để
học sinh quan sát và nêu tính
chất của vải sợi thiên nhiên.
GV kết luận.
H-K: Tóm tắt ưu, nhược điểm
của vải sợi thiên nhiên?
GV nhận xét, bổ sung.
(ươm tơ) -> sợi tơ tằm -> sợi dệt
-> Vải sợi bơng.
- Học sinh quan sát và nêu tính
chất của vải sợi thiên nhiên:
+ Độ hút ẩm cao, mặc thoáng
mát.
+ Dễ bò nhàu, giặt lâu khô.
+ Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.
- Ưu: Có độ hút ẩm cao, mặc
thống mát.
- Nhược: Dễ bị nhàu, giặt lâu khơ.

b) Tính chất:
- Độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát.
- Dễ bò nhàu, giặt lâu
khô.
- Khi đốt sợi vải, tro bóp
dễ tan.
16’
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi hóa học. 2. V ả i sợi hóa học
a) Nguồn gốc:
- Vải sợi hóa học được
dệt từ các loại sợi do con
người tạo ra từ một số
chất hóa học lấy từ gỗ,
tre, nứa, dầu mỏ, than
đá…
- Vải sợi hóa học chia
làm hai loại:
+ Vải sợi nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp
b) Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo:
+ Độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít bò nhàu, bò
cứng lại ở trong nước.
- Cho học sinh quan sát tranh sơ
đồ qui trình sản xuất vải sợi hóa
học kết hợp hình 1.2 sách giáo
khoa.
H(Y-G)? Cho biết nguồn gốc

của vải sợi hóa học?
- Giáo viên cho học sinh biết:
căn cứ vào nguyên liệu ban đầu
và phương pháp sản xuất, người
ta chia vải sợi hóa học làm hai
loại: vải sợi nhân tạo và vải sợi
tổng hợp.
H-TB? Trình bày tóm tắt qui
trình sản xuất vải sợi nhân tạo
và vải sợi tổng hợp?
- Cho học sinh làm bài tập trang
8 sách giáo khoa và ghi vào vở
bài tập.
- Giáo viên làm thí nghiệm
chứng minh (đốt, vò vải) tính
chất của vải sợi hóa học.
H(Y-G)? Vải sợi nhân tạo có
tính chất gì?
- Học sinh dựa vào hình 1.2 để
nêu nguồn gốc của vải sợi hóa
học:
+ Chất xenlulo của gỗ, tre, nứa.
+ Chất hóa học của than đá, dầu
mỏ.
- Học sinh rình bày qui trình sản
xuất vải sợi nhân tạo và vải sợi
tổng hợp.
- Học sinh nghiên cứu hình 1.2
sách giáo khoa, tìm nội dung
điền vào chỗ trống trong bài

tập.
- Học sinh theo dõi kết quả, rút
ra nhận xét về tính chất của vải
sợi hóa học.
- Vải sợi nhân tạo: + Độ hút ẩm
cao, mặc thoáng mát, ít bò nhàu,
bò cứng lại ở trong nước.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
H? Vải sợi tổng hợp có tính chất
gì?
- GV nhận xét - kết luận.
+ Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.
- Vải sợi tổng hợp: + Độ hút ẩm
thấp, mặc bí.
+ Đa dạng, bền đẹp, giặt mau
khô, không bò nhàu.
+ Khi đốt sợi vải, tro vón cục,
bóp không tan.
+ Khi đốt sợi vải, tro bóp
dễ tan.
- Vải sợi tổng hợp:
+ Độ hút ẩm thấp, mặc
bí.
+ Đa dạng, bền đẹp, giặt
mau khô, không bò nhàu.
+ Khi đốt sợi vải, tro vón
cục, bóp không tan.
5’
H oạt động 3 : Củng cố.

-Gọi HS đọc mục ghi nhớ: 2 *
đầu.
- u cầu HS hồn thành bảng
sau:
Vải sợi thiên
nhiên
Vải sợi hóa
học
Ngun liệu:
………..........
.
…………...

………...
……
Ngun liệu:
……………
….
……………

……………
…..
Tính chất:
……………

……………

……………

Tính chất:

……………
…..
……………
…..
……………
…..
- GV nhận xét bổ sung và hồn
thành vào bảng.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- HS hồn thành nội dung vào
bảng
- HS theo dõi hồn thành bảng .
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (1’)
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi 1,3 SGK trang 10.
- Mỗi học sinh chuẩn bò sẵn các mẫu vải.
- Sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, quẹt diêm để làm thử nghiệm phân loại
vải.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy:…………
Tuần: 2
Tiết: 3
Chương I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY
MẶC (tt)
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha. Qua đó các em biết cách làm thử nghiệm để phân
biệt các loại vải.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
2. Kỹ năng:
Phân biệt được một số loại vải và thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
3. Thái độ:
Học sinh biết bảo vệ áo quần, tránh hư hỏng.
II. CHU Ẩ N B Ị :
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu phần còn lại của bài 1( vải sợi pha và thử nghiệm để phân biệt một số loại vải).
- Một số mẫu vải thuộc các nguồn gốc khác nhau.
- Một số băng vải nhỏ có ghi thành phần sợi vải.
2. Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước phần còn lại của bài.
- Một số mẫu vải thuộc các nguồn gốc khác nhau.
- Một số băng vải nhỏ có ghi thành phần sợi vải, diêm quẹt.
III. HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C :
1. Ổn đònh lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu hỏi Đáp án BĐ
Câu 1: Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên?
Câu 2: Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi nhân tạo, tổng hợp?
Câu 1: Nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên:

+ Dệt bằng các sợi có sẵn trong thiên nhiên như: sợi
bông, tơ tằm.
+ Hút ẩm cao, mặc thoáng mát, dễ nhàu, giặt lâu khô.
Câu 2: Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hóa học:
+ Dệt bằng các sợi được tạo ra từ một số chất hóa học
lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá.
+ Vải sợi nhân tạo có tính chất như vải sợi thiên
nhiên.
+ Vải sợi tổng hợp: độ hút ẩm thấp, mặc bí, giặt mau
khô,…
5
5
3. Bài m ớ i :
- Gi ớ i thi ệ u bài : (1’)
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học. Tiết này cơ cùng các em tìm hiểu
về vải sợi pha và thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
16’
Hoạt động 1: Tìm hiểu vải sợi pha. 3. Vải sợi pha:
a. Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng
sợi pha. Sợi pha được sản
xuất bằng cách kết hợp
hai hay nhiều loại sợi
khác nhau để tạo thành
- Cho học sinh xem một số
băng vải nhỏ có ghi thành phần
sợi vải và nhận xét về nguồn
gốc vải sợi pha.
- Học sinh xem các băng vải,

nhận xét về nguồn gốc vải sợi
pha: vải sợi pha được dệt
bằng sợi pha. Sợi pha được
sản xuất bằng cách kết hợp
hai hay nhiều loại sợi khác
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
HK: Vì sao phải kết hợp nhiều
loại sợi khác nhau để tạo thành
sợi pha?
- Giáo viên chốt lại ưu điểm
của vải sợi pha:
+ Tập hợp nhiều ưu điểm của
sợi thiên nhiên và sợi hóa học.
+ Khắc phục nhược điểm của
hai loại sợi này.
+ Pha trộn các loại sợi theo tỷ
lệ nhất đònh tạo thành sợi pha
để dệt vải.
H? Như vậy vải sợi pha sẽ có
tính chất nào?
- Giáo viên nêu ví dụ: vải dệt
bằng sợi bông pha sợi tổng hợp
sẽ có ưu điểm nào?
nhau để tạo thành sợi dệt.
- Học sinh thảo luận nhóm và
trả lời:
+ Tập hợp nhiều ưu điểm của
các loại sợi.
+ Khắc phục được nhược

điểm của các loại sợi.
- Học sinh thảo luận nhóm và
trả lời được: có nhiều ưu điểm
của các loại sợi như: bền,
đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát,
giặt mau khô…
- Học sinh trả lời: hút ẩm
nhanh, mặc thoáng mát, bền
đẹp, không nhàu, giặt mau
khô….
sợi dệt.
b. Tính chất:
Vải sợi pha thường có
những ưu điểm của các
loại vải sợi thành phần:
bền, đẹp, ít nhàu, mặc
thoáng mát, giặt mau
khô…
16’
Hoạt động 2: Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải. II. Thử nghiệm để phân
biệt một số loại vải:
1. Điền tính chất của một
số loại vải:
( bảng 1 SGK)
2. Thử nghiệm để phân
biệt một số loại vải:
- Cho học sinh các nhóm điền
vào bảng 1 SGK.
- Nhận xét, chốt kiến thức.
- Cho học sinh làm thử nghiệm

theo nhóm để tìm hiểu kó kiến
thức đã học: vò vải, nhúng vải,
đốt sợi vải.
- u cầu các nhóm đọc kết quả
thử nghiệm.
- Các nhóm thảo luận điền vào
bảng 1 SGK.
- HS tiến hành vò vải, đốt sợi
vải, và nhúng vải vào nước để
phân biệt các loại vải.
- Khi nhúng vải vào nước bị
cứng lại trong nước là vải sợi
hóa học ( vải sợi nhân tạo).
Khi đốt sợi vải tro vón cụt bóp
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- GV nhận xét – kết luận.
- GV hướng dẫn HS đọc thành
phần sợi vải trên các băng vải
nhỏ đính trên áo, quần trên hình
1.3 SGK.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ đính trên áo, quần đã
chuẩn bị.
- Cho học sinh nhận xét về loại
vải có các thành phần như trên.
- Giáo dục học sinh bảo vệ
quần áo, tránh hư hỏng.
khơng tan là vải sợi hóa học (vải

sợi tổng hợp)
Vò vải nhàu nhiều là vải sợi thiên
nhiên.
Còn lại là vải sợi pha.
- Đọc thành phần sợi vải trên
các băng vải nhỏ đính trên áo,
quần trên hình 1.3 SGK.
- Đọc thành phần sợi vải trên
các băng vải nhỏ đính trên áo,
quần.
3. Đọc thành phần sợi vải
trên các băng vải nhỏ
đính trên áo, quần:
5’
Ho ạ t độ ng 3 : Củng cố.
- Gọi 1 -2 HS đọc ghi nhớ.
H? Vì sao vải sợi pha được sử
dụng phổ biến trong may mặc
hiện nay?
H? Làm thế nào để phân biệt vải
sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và
vải sợi pha?
- Nhận xét, kết luận.
- HS đọc ghi nhớ.
- Vải sợi pha thường có những
ưu điểm của các loại vải sợi
thành phần: bền, đẹp, ít nhàu,
mặc thoáng mát, giặt mau
khô…
- Ta tiến hành đốt sợi vải nếu

tro vón cụt bóp khơng tan là vải
sợi hóa học ( Vải sợi tổng hợp),
tiếp tục vò vải nếu nhàu nhiều là
vải sợi thiên nhiên, những vải
còn lại đem nhúng trong nước
vải cứng lại trong nước là vải
sợi nhân tạo, còn lại là vải sợi hóa
học.
4. H ướ ng d ẫ n v ề nhà : (1’)
- Học thuộc bài + phần ghi nhớ.
- Trả lời các câu hỏi 2, 3 SGK.
- Đọc mục em có biết.
- Đọc và tìm hiểu trước bài 2: Lựa chọn trang phục ( phần I. Trang phục và chức năng của trang
phục).
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Sưu tầm một số hình ảnh về các loại trang phục.
IV. RÚT KINH NGHI ỆM – BỔ SUNG :
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tuần 2
Chương 1

MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Ngày dạy:………………………….
Tiết 4
Bài 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC
Ngày soạn : 22/08/2010 Bài 2
Tuần 2 Tiết 4 LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết được các khái niệm về trang phục, các loại trang phục và
chức năng của trang phục.
2.Kó năng: Học sinh phân biệt được các loại trang phục theo nhiều cách: dựa vào thời
tiết, công dụng, lứa tuổi, giới tính.
3.Thái độ: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục để mặc cho phù hợp.
II. Chuẩn bò:
Chuẩn bò của giáo viên: Tranh ảnh các loại trang phục, cách mặc quần áo phù hợp.
Chuẩn bò của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các loại trang phục.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn đònh tình hình lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Nội dung Đáp án BĐ
1.Nêu nguồn gốc ,tính
chất của vải sợi pha
2.Vải sợi pha có những
ưu điểm nào ?
1.Nguồn gốc ,tính chất của vải sợi pha :
+ Dệt bằng sợi pha (kết hợp 2 hoặc nhiều loại sợi
khác nhau).
+ Có nhiều ưu điểm của các loại sợi thành phần.
2. Ưu điểm của vải sợi pha: bền, đẹp, ít nhàu, mặc
thoáng mát, giặt mau khô….



3.Bài mới:
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
 Giới thiệu bài: 1’ Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người. Nhưng
điều cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc như thế nào để có
bộ trang phục phù hợp với cơ thể, đẹp và hợp thời trang, làm tôn vẻ đẹp của mỗi người
và phải tiết kiệm. Để biết được điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài : LỰA CHỌN
TRANG PHỤC
*Tiến trình bài dạy :
T Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
Trang phục là gì ?chức
năng của nó như thế
nào ?
I. Trang phục và chức
năng của trang phục.
15
Hoạt động 1:Trang phục là gì? Phân loại trang
phục
1. Trang phục là gì?
Các loại trang phục
- Cho học sinh đọc nội
dung I SGK.
- Giáo viên nêu câu
hỏi:
Trang phục là gì?
- Gợi ý: quần áo và một
số vật dụng: giày, mũ,
tất, …khăn quàng, túi
xách.

Trong các loại trang
phục, loại nào là quan
trọng nhất?
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh quan sát hình
1.4 SGK, nêu tên và
công dụng của từng loại
trang phục trong ảnh.
Ngoài ra còn có những
loại trang phục nào?
- Giáo viên ghi tóm tắt
lên bảng.
- Học sinh đọc nội dung I
SGK.
- Học sinh dựa vào thông
tin vừa đọc để trả lời:
- Học sinh trả lời được:
áo quần là quan trọng
nhất.
- Học sinh quan sát hình
1.4 nêu tên các loại trang
phục trong hình:
+ Trang phục em bé.
+ Trang phục múa.
+ Trang phục lao động.
- Học sinh có thể kể:
+ Trang phục lễ hội.
+ Trang phục đi học.
+ Trang phục theo mùa.
1. Trang phục là gì?

- Trang phục bao gồm các
loại quần áo và một số
vật dụng khác đi kèm
như: mũ, giày, tất, khăn
quàng,…
2. Các loại trang phục:
- Có nhiều loại trang
phục, mỗi loại được may
bằng chất liệu vải, kiểu
may khác nhau với công
cụ khác nhau.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Gợi ý cho học sinh
nêu đặc điểm của các
loại trang phục trong
hình 1.4 a. b. c.
Dựa vào điều gì để
người ta phân loại trang
phục?
- Cho học sinh giải thích
cách phân loại trang
phục.
+ Theo thời tiết: mùa
nóng, mùa lạnh.
+ Theo công dụng: đi
học, lễ hội, lao động,
thể thao.
+ Theo lứa tuổi: trẻ em,
người lớn.

+ Theo giới tính: nam,
nữ.
- Học sinh thảo luận
nhóm và nêu đặc điểm
của các loại trang phục
trong hình 1.4.
- Học sinh dựa vào thông
tin SGK để trả lời:
+ Dựa theo thời tiết.
+ Theo công dụng.
+ Theo lứa tuổi.
+ Theo giới tính.
- Học sinh giải thích theo
SGK.
- Có nhiều cách phân loại
trang phục:
+ Theo thời tiết.
+ Theo công dụng.
+ Theo lứa tuổi.
+ Theo giới tính.
20
Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng của trang phục 3.Chức năng của trang
phục
Trang phục có những
chức năng nào?
Hãy nêu những ví dụ về
chức năng bảo vệ cơ
thể?
- Giáo viên : cái đẹp
trong may mặc được

hiểu theo nhiều nghóa.
Theo em thế nào là
mặc đẹp?
- Giáo viên gợi ý:
- Học sinh thảo luận
nhóm và đưa ra câu trả
lời:
+ Bảo vệ cơ thể.
+ Làm đẹp cho con
người.
- Học sinh nêu cụ thể về
chức năng bảo vệ cơ thể
của trang phục.
- Học sinh thảo luận
nhóm về đề tài: thế nào
là mặc đẹp?
- Học sinh lựa chọn câu
a) Bảo vệ cơ thể tránh
tác hại của môi trường.
b) Làm đẹp cho con
người trong mọi hoạt
động
Mặc đẹp là:
- Mặc quần áo phù hợp
với vóc dáng, lứa tuổi,
phù hợp với công việc và
hoàn cảnh sống.
- Mặc quần áo giản dò,
màu sắc trang nhã, may
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011

Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
+ Quần áo mốt, đắt
tiền.
+ Quần áo phù hợp với
vóc dáng, lứa tuổi, công
việc và hoàn cảnh sống.
+ Quần áo giản dò, trang
nhã, may vừa vặn và
biết cách ứng xử khéo
léo.
trả lời trong các nội dung
giáo viên gợi ý.
(chọn câu 2, 3)
vừa vặn và biết cách ứng
xử khéo léo.
4
Hoạt động 3:Củng cố
- Trang phục là gì?
Cách phân loại trang
phục?
- Mặc đẹp có hoàn toàn
phụ thuộc vào kiểu mốt
và giá tiền trang phục
không? Theo em thế
nào là mặc đẹp?
-Trang phục bao gồm các
loại quần áo và một số
vật dụng khác đi kèm
như: mũ, giày, tất, khăn
quàng,…

-Không .Vì mặc đẹp phù
hợp với điều kiện kinh
tế ,hoàn cảnh ,phù hợp
với người mặc .
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo :
-Học thuộc bài :trang phục là gì?chức năng của trang phục .
-Học sinh đọc phần 2 SGK.
-Sưu tầm một số tranh ảnh về các loại trang phục.
III. Rút kinh nghiệm,bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
Ngàysoạn:22/08/2010.
Tuần: 3
Tiết: 5
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tt)
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Học sinh biết lựa chọn vải và kiểu may cho phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi.
2. Kó năng:
Học sinh biết cách chọn màu sắc, hoa văn vải phù hợp với cơ thể mình và chọn kiểu may hợp với
vóc dáng, lứa tuổi.
3. Thái độ:
Học sinh hiểu thế nào là mặc đẹp, đồng thời biết tiết kiệm.
II. CHU ẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên :
- Nghiên cứu kĩ phần còn lại của bài: Phần II. Lựa chọn trang phục.

- Một số hình ảnh về trang phục có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng.
2. Chuẩn bò của học sinh: Chuẩn bò bài cũ .
- Đọc và tìm hiểu trước phần II. Lựa chọn trang phục.
- Một số hình ảnh về trang phục trẻ em.
III. H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Đáp án BĐ
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
Câu 1: Cho biết chức
năng của trang phục?
Theo em thế nào là
mặc đẹp?
- Chức năng của trang phục:
+ Bảo vệ cơ thể.
+ Làm đẹp cho con người.
- Theo em mặc đẹp là:
+ Quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, công việc, hoàn cảnh
sống.
+ Mặc quần áo giản dò, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết
cách ứng xử.
4
6
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Muốn có được trang phục đẹp cần phải xác định được vóc dáng, lứa tuổi để chọn vải, kiểu may phù
hợp. Để làm được điều này chúng ta đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài.
-Tiến trình bài dạy :
T

G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với
vóc dáng cơ thể.
II. Lựa chọn trang phục.
1. Chọn vải, kiểu may
phù hợp với vóc dáng cơ
thể.
a) Lựa chọn vải:
Màu sắc, hoa văn, chất
liệu vải có thể làm cho
người mặc có vẻ gầy đi
hoặc béo lên, cũng có thể
làm cho họ duyên dáng,
xinh đẹp hoặc buồn tẻ,
kém hấp dẫn hơn.
- Giáo viên: để có trang phục
đẹp cần có những hiểu biết về
cách lựa chọn vải, kiểu may
phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
và hoàn cảnh sử dụng trang
phục.
- Cơ thể người rất đa dạng về
tầm vóc và hình dáng cần lựa
chọn vải, kiểu may thích hợp
nhằm che khuất những khiếm
khuyết và tôn vẻ đẹp của
mình.

- Cho học sinh đọc nội dung
bảng 2 SGK và nhận xét về
ảnh hưởng của màu sắc hoa
văn của vải đến vóc dáng
người mặc.
- Giáo viên kết luận: màu sắc,
hoa văn, chất liệu vải có thể
làm cho người mặc gầy đi
hoặc béo lên, làm cho họ xinh
đẹp hoặc buồn tẻ hơn.
- Cho học sinh đọc nội dung
bảng 3 SGK và quan sát hình
- HS theo dõi.
- Học sinh đọc bảng 2.
Quan sát hình 15 và nhận
xét:
+ Người cao gầy.
+ Người thấp béo.
- HS theo dõi.
- Cho học sinh đọc nội dung
bảng 3 SGK và quan sát hình
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
1.6 rồi nhận xét ảnh hưởng
của kiểu may lên vóc dáng.
H: Cho biết kiểu may có ảnh
hưởng như thế nào lên vóc
dáng người mặc
H: Từ những kiến thức đã học,
em hãy nêu ý kiến của mình

về cách lựa chọn vải may mặc
cho từng dáng người trong
hình 1.7 SGK.
H: Vậy muốn có bộ trang
phục đẹp cần phải lựa chọn
kiểu may như thế nào?
1.6 rồi nhận xét ảnh hưởng
của kiểu may lên vóc dáng.
- Học sinh dựa vào bảng 3
SGK để trả lời:
Kiểu áo may vừa sát cơ thể,
tay chéo tạo cảm giác người
mặc gầy đi, cao lên,…
- Học sinh quan sát hình 1.7
để trả lời câu hỏi. Có thể
mỗi học sinh lựa chọn vải
cho từng dáng người trong
hình:
+ Người cân đối.
+ Người cao gầy.
+ Người thấp bé.
+ Người béo lùn.
- Muốn có bộ trang phục đẹp
cần phải lựa chọn kiểu may
cho phù hợp với vóc dáng để
khắc phục bớt khuyết điểm
của cơ thể.
b) Lựa chọn kiểu may:
Muốn có bộ trang phục
đẹp cần phải lựa chọn

kiểu may cho phù hợp với
vóc dáng để khắc phục
bớt khuyết điểm của cơ
thể.
10

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may phù hợp với
lứa tuổi.
2. Chọn vải, kiểu may
phù hợp với lứa tuổi:
Mỗi lứa tuổi có nhu cầu,
điều kiện sinh hoạt, làm
việc, vui chơi và đặc điểm
tính cách khác nhau nên
chọn vải, kiểu may phù
hợp với từng lứa tuổi.
HK: Vì sao phải chọn vải,
kiểu may phù hợp với lứa
tuổi?
H: Hãy lấy ví dụ chọn vải, kiểu
may phù hợp với lứa tuổi?
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu,
điều kiện sinh hoạt, làm
việc, vui chơi và đặc điểm
tính cách khác nhau nên
chọn vải, kiểu may phù hợp
với từng lứa tuổi.
- Học sinh thảo luận nhóm
và trả lời:
+ Trẻ sơ sinh: chọn vải mềm,

dễ thấm mồ hơi, màu sắc tươi
sáng hoặc vẽ hình sinh động,
kiểu may đơn giản, rộng để dễ
thay khi sử dụng.
+ Thanh, thiếu niên: có nhu
cầu mặc đẹp, biết giữ gìn,
thích hợp với nhiều loại vải và
kiểu trang phục.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Giáo viên bổ sung và cho
học sinh rõ khi mặc trang
phục không phù hợp với lứa
tuổi sẽ phản tác dụng.
+ Người đứng tuổi: màu sắc,
hoa văn, kiểu may trang nhã,
lịch sự.
- HS theo dõi.
10

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục. 3. Sự đồng bộ của trang
phục:
Cần chọn một số vật dụng
khác như: mũ, khăn
quàng, giày dép, túi xách,
thắt lưng… phù hợp, hài
hòa về màu sắc, hình
dáng với quần áo tạo nên
sự đồng bộ của trang
phục.

- Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát hình 1.8 SGK và
nêu nhận xét về sự đồng bộ
của trang phục.
HK: Nên lựa chọn các loại vật
dụng khác như thế nào để tạo
nên sự đồng bộ?
- Giáo viên kết luận: nên lựa
chọn những vật dụng đi kèm
với quần áo, có kiểu dáng,
màu sắc hợp với nhiều bộ
trang phục để tạo nên sự đồng
bộ để tiết kiệm.
- Học sinh quan sát hình 1.8
và nhận xét về sự đồng bộ
của trang phục.
- Học sinh nêu ví dụ:
+ Mũ.
+ Khăn quàng.
+ Giày, dép.
+ Túi xách.
Có kiểu dáng, màu sắc hợp với
nhiều bộ trang phục.
- HS theo dõi.
5’
H oạt động 4 : Củng cố.
- Gọi 1- 2 HS đọc ghi nhớ.
H: Vì sao phải chọn vải và
kiểu may phù hợp với lứa
tuổi?


H: Phải lựa chọn những vật
dụng đi kèm với quần áo như
thế nào để tạo nên sự đồng
bộ?
- HS đọc ghi nhớ.
- Vì: Màu sắc, hoa văn, chất
liệu vải có thể làm cho người
mặc có vẻ gầy đi hoặc béo
lên, cũng có thể làm cho họ
duyên dáng, xinh đẹp hoặc
buồn tẻ, kém hấp dẫn hơn.
- Cần chọn một số vật dụng
khác như: mũ, khăn quàng,
giày dép, túi xách, thắt lưng…
phù hợp, hài hòa về màu
sắc, hình dáng với quần áo
tạo nên sự đồng bộ của trang
phục.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (1’)
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Học thuộc bài + phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”.
- Chuẩn bò bài thực hành: Lựa chọn trang phục.
- Chuẩn bò một số hình ảnh về trang phục.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy:…………
Tuần: 3
Tiết: 6
Bài 3: THỰC HÀNH : LỰA CHỌN TRANG PHỤC.
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Học sinh nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục.
2. Kỹ năng:
Học sinh biết chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, hoàn cảnh sống, đạt
yêu cầu thẩm mỹ, góp phần tôn vẻ đẹp của mình.
3. Thái độ:
Học sinh biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn, góp phần tiết kiệm chi
tiêu.
II. CHU ẨN BỊ :
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ bài 3 SGK, các tài liệu tham khảo liên quan.
- Mẫu vải, mẫu trang phục, vật dụng đi kèm.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
2. Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước bài 3 SGK.
- Tranh ảnh có liên quan đến trang phục.
III. H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi Đáp án BĐ
Câu 1: Màu sắc, hoa văn, chất
liệu vải có ảnh hưởng như thế

nào đến vóc dáng người mặc?
Nêu ví dụ.
Câu 2: Hãy lựa chọn trang phục
cho một người có vóc dáng béo
lùn để tạo cảm giác gầy đi và
cao lên.
+ Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể ảnh hưởng đến
vóc dáng người mặc: gầy đi hoặc béo lên…VD: người
béo lùn mặc áo có kẽ sọc dọc sẽ có vẻ gầy đi và cao lên.
+ Người béo lùn có thể chọn trang phục: quần màu sẫm,
áo kẽ sọc dọc, chất liệu vải trơn, phẳng, mờ đục.
5
5
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Qua bài học trước các em đã biết cách lựa chọn vải cũng như chọn kiểu may trang phục như thế nào
cho phù hợp với vóc dáng, lựa chọn vật dụng đi kèm với trang phục sao cho phù hợp với trang phục lại
tiết kiệm được chi phí. Để vận dụng những hiểu biết đó vào thực tế cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các em
nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7’
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành. I. Chuẩn bò:
- Xác đònh đặc điểm về
vóc dáng của người
mặc.
- Xác đònh loại áo quần
hoặc váy và kiểu mẫu
đònh may.
- Lựa chọn vải phù hợp
với loại áo quần, kiểu

may và vóc dáng cụ thể.
- Lựa chọn vật dụng đi
kèm phù hợp với áo
quần đã chọn.
- Giáo viên cho học sinh nhắc
lại:
H? Để có được bộ trang phục
đẹp và hợp lý, chúng ta phải
chú ý đến những điểm nào?
- Cho học sinh đọc phần chuẩn
bò (SGK).
- Học sinh trả lời:
+ Chọn vải (chất liệu).
+ Chọn màu sắc, hoa văn, kiểu
may.
- Học sinh đọc phần chuẩn bò
(SGK).
+ Xác đònh đặc điểm vóc dáng.
+ Xác đònh loại áo quần hoặc
váy và kiểu mẫu đònh may.
+ Lựa chọn vải phù hợp.
+ Lựa chọn vật dụng đi kèm.
24’
Hoạt động 2: Thực hành II. Thực hành:
1. Làm việc cá nhân:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm việc cá nhân.
- Giáo viên nêu bài tập tình
huống về chọn vải, kiểu may
một bộ trang phục mặc đi chơi

mùa nóng hoặc mùa lạnh.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh dựa vào kiến thức đã
học để chọn cho mình một bộ
rang phục đi chơi cho phù hợp
với vóc dáng, lứa tuổi.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
suy nghó và ghi vào giấy về đặc
điểm vóc dáng của bản thân và
những dự đònh: kiểu áo quần,
chất liệu vải, màu sắc, hoa văn
phù hợp với vóc dáng.
- Sau khi làm việc cá nhân,
giáo viên cho học sinh thảo
luận theo nhóm.
- Cho đại diện của nhóm trình
bày ý kiến của nhóm mình.
- Cho đại diện các nhóm nhận
xét cách lựa chọn trang phục
của nhau (đã hợp lý chưa? Nếu
chưa hợp lý, cần sửa chỗ nào?).
- Giáo viên theo dõi các tổ thảo
luận, nhận xét, đánh giá.
- Học sinh ghi vào giấy:
+Đặc điểm vóc dáng.
+Kiểu may, chất liệu vải, màu
sắc, hoa văn.
+ Chọn vật dụng đi kèm phù hợp

với áo quần.
- Học sinh thảo luận theo nhóm
đi đến thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung nếu chưa hợp lí.
- Các cá nhân ghi phần nhận xét
của giáo viên vào bài làm của
mình.
+ Đặc điểm vóc dáng.
+ Kiểu may, chất liệu
vải, màu sắc, hoa văn.
+ Chọn vật dụng đi kèm
phù hợp với áo quần.
2. Thảo luận trong tổ:
7’ Hoạt động 3: Tổng kết – đánh giá.
- u cầu HS tự nhận xét kết quả
thực hành.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
về:
+ Tinh thần, ý thức và thái độ
làm việc của học sinh.
+ Nội dung đạt được so với yêu
cầu của bài.
+ Giới thiệu một số phương án
lựa chọn hợp lý.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
cách lựa chọn trang phục ở gia
đình.

- Thu các bài viết của học sinh
để chấm điểm.
- HS tự nhận xét kết quả thực
hành.
- HS theo dõi để rút kinh nghiệm.
- HS theo dõi thực hiện.
- Nộp bài làm cho GV chấm điểm.
4. H ướng dẫn về nhà : (1’)
- Học sinh đọc trước bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục: Phần I. Sử dụng trang phục (1.Cách sử
dụng trang phục)
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
.
Ngày dạy:……………
Tuần: 4
Tiết: 7
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I. M ỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Học sinh biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc.
2. Kỹ năng:
Học sinh biết cách sử dụng trang phục cho hợp lý.
3. Thái độ:

Học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế giúp các em yêu bộ môn hơn.
II. CH ẨN BỊ :
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu bài 4 SGK phần I và II.
-Tranh ảnh các loại trang phục đi học, lao động, lễ hội, lễ tân.
2. Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước bài 4 phần I và II.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về trang phục đi học, lễ hội, lao động, lễ tân.
III. H OẠT ĐỘNH DẠY HỌC :
1. Ổn đònh lớp: (1’ ) Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài: (1’)
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người. Cần biết cách sử dụng
trang phục hợp lý làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản trang phục
đúng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp và độ bền của quần áo.
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18’
Hoạt động 1: Sử dụng trang phục. 1. Cách sử dụng trang
phục:
a) Trang phục phù hợp
với hoạt động:
- Trang phục đi học
thường được may bằng
vải pha, màu sắc nhã
nhặn, kiểu may đơn
giản, dễ mặc, dễ hoạt
động.
- Giáo viên đưa ra một tình

huống sử dụng trang phục
chưa hợp lý, không phù bhợp
với điều kiện và hoàn cảnh
để nói lên tác hại của việc sử
dụng trang phục chưa phù
hợp để học sinh nhận xét và
tìm cách sử dụng trang phục.
- Giáo viên kết luận: trang
phục phải phù hợp với hoạt
động.
- Giáo viên nêu sự cần thiết
phải sử dụng trang phục phù
hợp với hoạt động.
H? Nếu sử dụng trang phục
không phù hợp với hoạt động
sẽ dẫn đến điều gì?
HK: Em hiểu thế nào là lựa
chọn trang phục phù hợp với
hoạt động? Hãy kể những
hoạt động thường ngày của
em?
H? Khi đi học các em mặc
trang phục như thế nào?
H? Trang phục đi học thường
được may bằng vải gì? Màu
sắc, kiểu may?
- Giáo viên cho học sinh xem
một số tranh ảnh về trang
phục đi học.
HK: Khi đi lao động chúng ta

- Học sinh nhận xét cách sử dụng
trang phục của giáo viên đưa ra.
Trình bày cách sử dụng trang phục
hợp lý.
- Học sinh thảo luận nhóm và trả
lời:
+ Khi làm việc không được thoải
mái.
+ Bò hiểu lầm là không biết sử
dụng trang phục.
+ Không tiết kiệm.
- Học sinh trả lời được:
+ Trang phục phù hợp với từng
hoạt động.
+ Hoạt động thường ngày: đi học,
lao động, đi chơi.
- Học sinh trả lời: mặc đồng phục.
- - Trang phục đi học thường được
may bằng vải pha, màu sắc nhã
nhặn, kiểu may đơn giản, dễ mặc,
dễ hoạt động.
- HS quan sát.
- Học sinh đưa ra các tranh ảnh về
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011
Trường THCS Mỹ Quang Giáo án :Công nghệ 6
mặc như thế nào? Tại sao?
- u cầu HS làm bài tập tìm
từ thích hợp điền vào khoảng
trống.
H? Em có thể mô tả trang

phục lễ hội của dân tộc Việt
Nam mà em biết?
- Giáo viên cho học sinh xem
một số tranh ảnh về trang
phục áo dài, trang phục lễ hội
truyền thống ở từng vùng.
- Giáo viên cho học sinh đọc
bài “ Bài học về trang phục”
và rút ra nhận xét về cách sử
dụng trang phục.
- Gợi ý cho học sinh cách
thảo luận và nhận xét.
HK: Vì sao khi tiếp khách
quốc tế thì Bác Hồ lại “bắt
các đồng chí phải mặc comlê,
cà vạt nghiêm chỉnh”
HK: Vì sao Bác Hồ đã nhắc
nhở Bác Ngô Từ Vân?
- Giáo viên rút ra kết luận.
trang phục đi học mà các em sưu
tầm.
- Học sinh thảo luận nhóm và trả
lời:
+ Vải sợi bông.
+ Màu sẫm.
+ Kiểu may đơn giản.
+ Dép thấp.
Tạo sự thoải mải, dễ hoạt động,
không sợ bẩn.
- Học sinh trả lời theo hiểu biết

của mình:
+ o dài.
+ Lễ phục của một số dân tộc
khác.
- Học sinh đưa ra một số hình ảnh
mà các em sưu tầm được.
- Học sinh đọc bài đọc thêm và rút
ra cách sử dụng trang phục.
- Thể hiện thái độ tơn trọng khách,
phù hợp với cơng việc.

- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- Trang phục đi lao
động: May bằng vải sợi
bông, màu sẫm, kiểu
may đơn giản đi kèm
dép thấp hay giày bata.
- Trang phục lễ hội, lễ
tân:
+ Trang phục lễ hội tiêu
biểu cho dân tộc Việt
Nam là áo dài.
+ Trang phục lễ tân (lễ
hội) được mặc trong các
buổi nghi lễ, cuộc họp
trọng thể.
b) Trang phục phù hợp
với môi trường và công
việc:
Trang phục là phải phù

hợp với môi trường và
công việc của mình.
18’
Hoạt động 2: Cách phối hợp trang phục: 2. Cách phối hợp trang
phục:
- Giáo viên: Em không có
trang phục nhưng mọi người
vẫn thấy trang phục của em
rất phong phú? Bí quyết của
em?
? Phối hợp như thế nào cho
hợp lý?
- Học sinh thảo luận nhóm và trả
lời: biết cách phối hợp giữa áo của
bộ này với quần của bộ khác.
- Học sinh trả lời: Phối hợp vải hoa
văn với vải trơn và biết phối hợp
màu sắc.
Giáo viên: Võ Thanh Thuỷ Năm học 2010-2011

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×