Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

tiết 14 hóa 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.26 KB, 4 trang )

Hóa 8

5’
Ngày soạn : 11/10/2010
Tiết 14: HÓA TRỊ
Những KTHS đã biết Những KT mới cần hình thành cho HS
-Tên nguyên tố, hóa trị của
nguyên tố và một số nhóm
nguyên tử.
- Quy tắc hóa trị và biểu thức
- Tính hóa trị của nguyên tố
( nhóm nguyên tử) chưa biết.
Biết lập công thức hóa học của hợp chất
( dựa vào hóa trị của các nguyên tố hoặc
nhóm nguyên tử ) dựa vào hóa trị.
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Biết lập công thức hóa học của hợp chất ( dựa vào hóa trị của các
nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ).
2.Kỹ năng:
-Rèn luyên kĩ năng lập công thức hóa học của chất và kĩ năng tính hóa trị của
nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử .
- Tiếp tục củng cố ý nghĩa công thức hóa học.
II. Phương pháp :
Đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Bảng phụ, bút xạ
HS: Tìm hiểu bài ở nhà
IV. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Hóa trị là gì ?


- Nêu quy tắc hóa trị . Viết biểu thức ?
HS23: Lên làm bài tập 2, 3 tr 33 SGK .
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
35 Hoạt động 1: VẬN DỤNG
15’
GV: Chiếu lên màn hình :
Bài tập 1 Lập công thức hóa học của
hợp chất tạo bởi Lưu huỳnh hoá trị
IV Và ôxi .
- GV: Hướng dẫn HS giải theo các
bước lập công thức
1, Viết công thức dạng chung .
2, Viết biểu thức quy tắc hoá trị
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
theo hóa trị .
HS :
Bài tập 1 :
- Công thức chung là : S
x
O
y

- x × IV = y × II
GV: Kô Căn Sa – THCS Lao Bảo
Hóa 8
3, Chuyển thành tỉ lệ :
y
x
=

a
b
=
'
'
a
b
-
y
x
=
IV
II
=
2
1
- Công thức đúng : SO
2
13

7

4, Viết công thức đúng của hợp
chất.
GV: Đưa bài tập 2 lên máy chiếu :
Bài tập 2 : Lập công thức của hợp
chất gồm:
a. Kali I và nhóm CO
3
hoá trị II

b. Nhôm III và nhóm SO
4
hoá trị II

GV :đặt vấn đề Khi làm các bài tập
hoá học đoì hỏi chúng ta phải có kĩ
năng lập công thức hoá học nhanh
và chính xác vậy có cách nào để lập
công thức nhanh hơn không ?
GV: Tổng hợp ý kiến của HS và
đưa ra 3 trường hợp sau :
1 . Nếu a = b thì x = y = 1
2. nếu a ≠ b thì tỉ lệ a : b ( tối giản )
Thì x = b và y = a
3 .Nếu a : b chưa tối giản thì giản
ước để có a

: b

và lấy x = b


, y = a

Bài tập vận dụng : Lập công thức
của các hợp chất gồm :
a. Na (I) và S (II)
b. Fe (III) và nhóm OH ( I )
c. Ca( II) và nhóm PO
4

( III)
d. S (VI) và O (II)
GV yêu cầu HS áp dụng
HS: Bài tập 2
a. - Viết công thức chung :
K
x
(CO
3
)
y
- Ta có x × I = y × II
y
x
=
I
II
=
1
2

- Vậy công thức cần tìm : K
2
CO
3

b. - Viết công thức chung :
Al
x
(SO

4
)
y

- Ta có : x × III = y × II
-
y
x
=
III
II
=
3
2

- Vậy công thức cần tìm : Al
2
(SO
4
)
3

- HS thảo luận nhóm
HS: a. công thức chung : Na
x
S
y
ta thấy
x =b = II
y = a = I Na

2
S
b. công thức chung : Fe
x
(OH)
y

ta thấy x = b = I , y = a = III
Fe(OH)
3
c. Ca
3
(PO
4
)
2
, d. SO
3

4

4. Củng cố : - GV cho HS thảo luận nhóm và làm các bài tập sau .
Bài tập 3 ; Hày cho biết các công thức sau đúg hay sai / Nếu sai hãy sử lại
cho đúng .
a. K(SO
4
)
2
b. CuO
3

c. Na
2
O d. Ag
2
NO
3
e. Al(NO
3
)
3

g. Zn(OH)
3
h. Ba
2
OH
GV: Kô Căn Sa – THCS Lao Bảo
Hóa 8
1

5. Dặn dò : - Học bài củ theo SGK
- Làm bài tập : 5, 6, 7.8 SGK
- Bài tập 7, 8 SBT ,T13
GV: Kô Căn Sa – THCS Lao Bảo
Hóa 8
GV: Kô Căn Sa – THCS Lao Bảo

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×