THI ONLINE MÔN ĐỊA LÍ 10 – ĐỊA LÍ DÂN CƯ
CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thầy giáo: Vũ Hải Nam
Mục tiêu:
- Hiểu được dân số thế giới luôn luôn biến động, nguyên nhân chính là do sinh đẻ và tử vong.
- Phân biệt được tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế.
- Hiểu và phân biệt các loại cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, cơ cấu dân số theo lao động và trình độ văn hoá.
- Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế xã hội và môi
trường
- Hiểu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
- Hiểu được đặc điểm và bản chất của đô thị hoá.
PHẦN I. NHẬN BIẾT
Câu 1. Tỉ suất sinh thô là:
A. Tương quan giữa số trẻ em dưới 14 tuổi so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
B. Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
C. Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với số người trong độ tuổi sinh đẻ
D. Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra còn sống so với số trẻ em dưới 14 tuổi ở cùng thời điểm
Câu 2. Cơ cấu dân số theo giới biểu thị:
A. Tương quan giữa giới nam và giới nữ
B. Tương quan giữa các độ tuổi với nhau
C. Tương quan giữa giới nam so với nữ hoặc so với tổng số dân
D. Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân
Câu 3. Tỷ suất tử thô là:
A. Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
B. Tương quan giữa số người chết do bệnh tật so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
C. Tương quan giữa số người chết dưới 60 tuổi so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
D. Tương quan giữ số trẻ em chết đi trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm
Câu 4. Nguyên nhân ảnh hưởng tỉ suất tử thô là:
A. Tự nhiên - sinh học
B. Chính sách dân số
C. Chiến tranh, bệnh dịch, nạn đói, thiên tai
D. Tâm lí - xã hội
Câu 5. Nhân tố ít tác động đến tỉ suất sinh là:
1
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
A. Phong tục tập quán và tâm lí xã hội
B. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
C. Chính sách phát triển dân số
D. Thiên tai (động đất, bão, lũ lụt…)
Câu 6. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên < 1% được xếp loại các nước gia tăng dân số:
A. Nhanh
B. Rất nhanh
C. Trung bình
D. Chậm
Câu 7. Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định gọi là cơ cấu dân số theo:
A. Độ tuổi
B. Lao động
C. Giới tính
D. Trình độ học vấn
Câu 8. Đô thị hoá là quá trình kinh tế - xã hội gồm những biểu hiện là:
A. Tăng quy lượng đô thị, tăng tỷ lệ thị dân, phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
B. Tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
C. Tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động vào thành phố
D. Tăng số dân đô thị, tập trung dân vào các thành phố lớn, phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Câu 9. Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là:
A. Gia tăng tự nhiên
B. Gia tăng cơ học
C. Gia tăng dân số
D. Biến động dân số
Câu 10. Động lực phát triển dân số chủ yếu là do:
A. Gia tăng tự nhiên
B. Gia tăng cơ học
C. Gia tăng dân số
D. Tỉ suất sinh thô
Câu 11. Kết cấu dân số theo độ tuổi thể hiện:
A. Tình hình phân bố sản xuất, khả năng phát triển dân số
B. Chiến lược phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia
C. Khả năng phát triển dân số, nguồn lao động của quốc gia
D. Phân bố dân cư và nguồn lao động của quốc gia
Câu 12. Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số
A. Tương quan giữa giới nam và giới nữ
B. Gia tăng dân số nhanh, tỉ suất sinh cao
C. Số người trong độ tuổi lao động lớn
D. Tuổi thọ trung bình của dân số cao
Câu 13. Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
A. Trình độ dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống
B. Trình độ dân trí, số năm đi học và chất lượng cuộc sống
C. Chất lượng cuộc sống, tỉ lệ người biết chữ, học vấn
2
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
D. Học vấn, đời sống văn hóa, nguồn lao động
Câu 14. Các cường quốc dân số trên thế giới tập trung chủ yếu ở:
A. Châu Phi
B. Châu Âu
C. Châu Á
D. Châu Mĩ
Câu 15. Phân bố dân cư là:
A. Sự sắp xếp dân số một cách tự phát trên 1 lãnh thổ nhất định
B. Sự sắp xếp dân số một cách tự giác trên 1 lãnh thổ nhất định
C. Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên 1 lãnh thổ nhất định
D. Tổng số dân trên 1 lãnh thổ nhất định
PHẦN II. THÔNG HIỂU
Câu 16. Quan niệm của xã hội phong kiến "Sinh con đông nhà có phúc, đông con nhiều của”, đó là biểu hiện
của nhân tố nào sau đây ảnh hưởng tỉ suất sinh thô:
A. Tự nhiên- sinh học
B. Tâm lý - xã hội
C. Tính chất nền kinh tế
D. Chính sách dân số
Câu 17. Tác động tích cực của quá trình đô thị hoá là:
A. Thay đổi kiến trúc đô thị, xoá bỏ lối sống nông thôn, chuyển dịch chức năng kinh tế.
B. Xuất hiện các đô thị cực lớn, tăng thêm chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.
C. Tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động, thay đổi phân bố dân cư.
D. Chất lượng cuộc sống nâng cao, nhiều cao ốc, ngành kinh tế chính là dịch vụ
Câu 18. Dân số trẻ có những thuận lợi:
A. Nguồn lao động có kinh nghiệm, chăm chỉ cần cù
B. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, trình độ cao
C. Nguồn lao động lành nghề, trình độ chuyên môn cao
D. Nguồn lao đông có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, sáng tạo
Câu 19. Nguyên nhân chính dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là do:
A. Tiến bộ trong phòng chống dịch bệnh
B. Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện
C. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
D. Hòa bình thế giới được đảm bảo
Câu 20. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao khi:
A. Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao
B. Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao
C. Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp
D. Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp
Câu 21. Thước đo phản ánh trung thực và đầy đủ nhất tình hình biến động dân số của 1 quốc gia, vùng lãnh thổ
là:
3
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
A. Gia tăng cơ học
B. Gia tăng tự nhiên
C. Gia tăng dân số
D. Tỉ suất sinh thô
Câu 22. Đặc trưng không đúng với các nước cơ cấu dân số già là:
A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp và đang giảm
B. Tỉ lệ người trên 60 tuổi ngày càng tăng cao
C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số
D. Nhu cầu về giáo dục, việc làm cao
Câu 23. Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi:
A. Dưới tuổi lao động
B. Trong tuổi lao động
C. Trên tuổi lao động
D. Trong và trên tuổi lao động
Câu 24. Tháp dân số không thể hiện được đặc trưng nào của dân số:
A. Gia tăng tự nhiên
B. Cơ cấu theo giới
C. Trình độ học vấn
D. Cơ cấu theo tuổi
Câu 25. Bộ phận nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế:
A. Công nhân, giáoviên
B. Học sinh, sinh viên
C. Người làm nội trợ
D. Người ốm đau, tàn tật
Câu 26. Đặc trưng cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của các nước đang phát triển là:
A. Tỉ trọng lao động khu vực II cao nhất, khu vực I và III khá cao.
B. Tỉ trọng lao động khu vực I chiếm ưu thế, khu vực II và III còn thấp
C. Tỉ trọng lao động khu vực I và II cao, khu vực III không đáng kể
D. Tỉ trọng lao động ở cả 3 khu vực khá đồng đều
Câu 27. Đô thị hóa phải gắn với sự hình thành và phát triển của:
A. Mạng lưới đô thị
B. Lối sống đô thị
C. Cơ sở hạ tầng đô thị
D. Công nghiệp hóa
Câu 28. Nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến phân bố dân cư thế giới là trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và:
A. Lịch sử khai thác lãnh thổ
B. Tính chất của nền kinh tế
C. Chuyển cư
D. Điều kiện tự nhiên
Câu 29. Cơ cấu dân số theo lao động cho biết:
A. Nguồn lao động nhóm người trên độ tuổi lao động
B. Nguồn lao động và dân số không hoạt động kinh tế
C. Nguồn lao động và dân số hoạt động theo các khu vực kinh tế
D. Dân số hoạt động và không hoạt động kinh tế
4
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Câu 30. Tác động tiêu cực của đô thị hóa đối với vùng nông thôn là:
A. Môi trường bị ô nhiễm
B. Mất đi nguồn lao động
C. Nảy sinh các tệ nạn xã hội
D. Quá tải của các dịch vụ (giáo dục, y tế…)
PHẦN III. VẬN DỤNG THẤP
Câu 31. Vùng thưa dân cư trên thế giới thường nằm ở:
A. Vùng có nhiều bão ven biển.
B. Vùng động đất núi lửa.
C. Các đảo ven bờ.
D. Vùng hoang mạc.
Câu 32. Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là:
A. Tỉ suất sinh thô
B. Tỉ suất tử thô
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
D. Tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh
Câu 33. Phần lớn các quốc gia có tỉ suất tử thô trung bình hàng năm cao trên thế giới nằm ở các khu vực:
A. Tây Âu và Bắc Mĩ
B. Đông Á và Đông Nam Á
C. Nam Mĩ và châu Đại Dương
D. Châu Phi và Đông Âu
Câu 34. Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất chủ yếu là do:
A. Lục địa phần lớn là hoang mạc bao phủ
B. Nền kinh tế còn kém phát triển
C. Lịch sử khai thác muộn
D. Nằm tách biệt với thế giới bên ngoài
Câu 35. Khu vực Nam Á có mật độ dân số cao nhất thế giới không phải là do:
A. Phần lớn các quốc gia là các nước phát triển
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú
C. Nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều lao động
D. Khu vực có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Câu 36. Vùng Xibia của Nga dân ít là do nguyên nhân:
A. Núi cao
B. Băng tuyết.
C. Hoang mạc
D. Rừng rậm.
PHẦN IV. VẬN DỤNG CAO
Câu 37.Vùng Đông Bắc Hoa Kỳ tập trung đông dân cư nguyên nhân sâu xa là do:
A. Lịch sử khai thác sớm nhất của Hoa Kỳ.
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. Công nghiệp phát triển nhanh.
D.Vị trí địa lí thuận lợi
Câu 38. Cho biết dân số Trung Quốc năm 2015 là 1376 triệu người, gia tăng dân số trung bình là 0,48%/năm,
đến năm 2016, dân số Trung Quốc là bao nhiêu?
A. 1382,6 triệu người
B. 1389,6 triệu người
C. 1387,6 triệu người
D. 1379,6 triệu người
5
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Câu 39. Ở các nước Mĩ Latinh, tỉ lệ thị dân cao trên 70% nhưng nền kinh tế các nước này vẫn chưa phải là các
quốc gia phát triển. Có thực trạng đó là do đâu?
A. Công nghiệp hóa nhanh chóng thu hút dân cư rời bỏ nông thôn, tỉ lệ thị dân tăng nhanh.
B. Dân số ít nên tập trung hết vào các đô thị làm tỉ lệ thị dân cao.
C. Tình trạng nghèo nàn, bần cùng hóa thu hút dân cư vào đô thị tìm kiếm việc làm.
D. Chính sách đưa dân cư vào các đô thị để nâng cao tỉ lệ thị dân.
Câu 40. Vì sao tỉ trọng dân số châu Phi so với thế giới giảm rất mạnh trong thế kỉ XIX?
A. Liên tiếp xảy ra thiên tai, chiến tranh, đói nghèo làm tỉ lệ tử rất cao
B. Tình trạng buôn bán nô lệ trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa
C. Do tốc độ tăng trưởng dân số châu Phi chậm hơn các châu lục khác
D. Do nền kinh tế yếu kém, dân châu Phi di cư ra nước ngoài
BẢNG ĐÁP ÁN
1.B
2.C
3.A
4.C
5.D
6.D
7.A
8.D
9.B
10.A
11.C
12.B
13.A
14.C
15.C
16.B
17.C
18.D
19.B
20.C
21.C
22.D
23.B
24.C
25.A
26.B
27.D
28.B
29.C
30.B
31.D
32.D
33.D
34.C
35.A
36.B
37.A
38.A
39.C
40.B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1.
Tỉ suất sinh thô là Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
(sgk Địa lí 10 trang 83)
=> chọn B
Câu 2.
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị Tương quan giữa giới nam so với nữ hoặc so với tổng số dân (sgk Địa lí 10
trang 89)
=> chọn C
Câu 3.
Tỷ suất tử thô là Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (sgk Địa
lí 10 trang 83)
6
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
=> chọn A
Câu 4.
Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô là: kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói kém, bệnh tật...) và
các thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bão lụt) ...(sgk Địa lí 10 trang 84)
=> chọn C
Câu 5.
Nhân tố ít tác động đến tỉ suất sinh là thiên tai vì thiên tai tác động mạnh đến tỉ suất tử hơn là tỉ suất sinh
=> chọn D
Câu 6.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên dưới 1% được coi là gia tăng dân số tự nhiên chậm
=> chọn D
Câu 7.
Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định (sgk Địa lí 10
trang 89)
=> chọn A
Câu 8.
Đô thị hoá là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng, quy mô của các điểm
dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị ( sgk Địa lí 10
trang 95)
=> chọn D
Câu 9.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư ( sgk Địa lí 10 trang 86)
=> chọn B
Câu 10.
Động lực phát triển dân số chủ yếu là do gia tăng tự nhiên vì thực chất gia tăng tự nhiên mới làm quy mô dân số
tăng lên, còn gia tăng cơ học chỉ là sự thay đổi nơi cư trú của con người
=> chọn A
Câu 11.
Kết cấu dân số theo tuổi có thể thể hiện được khả năng phát triển của dân số và nguồn lao động của một quốc
gia (sgk Địa lí 10 trang 89)
=> chọn C
Câu 12.
7
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Kiểu tháp mở rộng có chân mở rộng, đỉnh nhọn, sườn dốc thể hiện gia tăng dân số rất nhanh do tỉ suất sinh cao,
gia tăng dân số nhanh
=> chọn B
Câu 13.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí, học vấn và cũng là một tiêu chí đánh giá chất
lượng cuộc sống một quốc gia (sgk Địa lí 10 trang 92)
=> chọn A
Câu 14.
Các nước đông dân nhất thế giới tập trung tại châu Á, trong top 10 nước đông dân nhất thế giới có 5 nước thuộc
châu Á, dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ
=> chọn C
Câu 15.
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên 1 lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều
kiện sống và các yêu cầu của xã hội (sgk Địa lí 10 trang 93)
=> chọn C
Câu 16.
Quan niệm của xã hội là thuộc về nhân tố tâm lí – xã hội, ở một số nước châu Á, ảnh hưởng của tư tưởng Nho
giáo rất sâu sắc nên quan niệm này khá phổ biến dưới thời phong kiến
=> chọn B
Câu 17.
Tác động tích cực của đô thị hóa đó là các đô thị với hoạt động kinh tế công nghiệp, dịch vụ có khả năng thúc
đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, làm thay đổi phân bố dân cư và lao động giữa
nông thôn và đô thị, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị
=> chọn C
Câu 18.
Dân số trẻ có thuận lợi lớn nhất đó là nguồn lao động dồi dào, dễ dàng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, năng
động, nhạy bén và linh hoạt hơn người lớn tuổi
=> chọn D
Chú ý: dễ nhầm với đáp án B (B không đúng do cơ cấu dân số trẻ chưa chắc trình độ lao động đã cao)
Câu 19.
Điều kiện sống và thu nhập tăng lên làm con người đủ ăn, được chăm sóc y tế tốt hơn, chất lượng cuộc sống
tăng từ đó khả năng tử vong sẽ giảm xuống => tỉ suất tử thô giảm
=> chọn B
8
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Câu 20.
Gia tăng tự nhiên = tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô
=> Khi tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp thì gia tăng tự nhiên sẽ cao
=> chọn C
Câu 21.
Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực và đầy đủ nhất tình hình biến động dân số của 1 quốc gia, một
vùng (sgk Địa lí 10 trang 86)
=> chọn C
Câu 22.
Các nước có cơ cấu dân số già, nhiều người cao tuổi đòi hỏi nhu cầu cao về chăm sóc y tế, phúc lợi xã hội thay
vì nhu cầu giáo dục và việc làm như các nước có dân số trẻ
=> Nhu cầu về giáo dục, việc làm cao không phải là đặc trưng của các nước cơ cấu dân số già
=> chọn D
Câu 23.
Độ tuổi có sức lao động dồi dào nhất là độ tuổi lao động (thường là 15-59 tuổi). Đây là độ tuổi mà sức khỏe và
trí tuệ phát huy tốt nhất nên năng suất lao động xã hội sẽ cao nhất
=> chọn B
Câu 24.
Tháp dân số thể hiện được hầu hết các đặc trưng của dân số như gia tăng tự nhiên, cơ cấu giới tính, độ tuổi.
Tháp dân số không thể hiện trình độ học vấn
=> chọn C
Câu 25.
- Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người có việc làm ổn định, việc làm tạm thời và những người có
nhua cầu lao động nhưng chưa có việc làm
- Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm học sinh, sinh viên, những người thuộc tình trạng khác không tham
gia lao động
(sgk Địa lí 10 trang 91)
=> chọn A
Câu 26.
Các nước đang phát triển nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp và công nghiệp là chính nên trong cơ cấu lao
động, tỉ trọng lao động trong khu vực I chiếm ưu thế, tiếp theo là khu vực II và III
=> chọn B
Câu 27.
9
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Đô thị hóa muốn bền vững, phát huy được những mặt tích cực thì nhất thiết phải gắn với quá trình công nghiệp
hóa
=> chọn D
Câu 28.
Nguyên nhân quyết định phân bố dân cư là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế,
sau đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư...(sgk Địa lí 10
trang 94)
=> chọn B
Câu 29.
Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo các khu vực kinh tế ...(sgk Địa lí
10 trang 91)
=> chọn C
Câu 30.
Đô thị hóa kéo theo hiện tượng dân cư từ nông thôn kéo ra đô thị tìm kiếm việc làm từ đó nông thôn mất đi
nguồn lao động lớn ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế ở nông thôn
=> chọn B
Câu 31.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở nơi có điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất thuận lợi, nhất là những vùng
đồng bằng, gần nguồn nước. Ở hoang mạc, điều kiện sinh sống và sản xuất rất khó khăn, thiên nhiên khắc
nghiệt, dân cư thường phân bố thưa thớt
=> chọn D
Câu 32.
Tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh phản ánh trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe trẻ em (sgk Địa lí 10 trang 84)
=> chọn D
Câu 33.
Tỉ suất tử thô trung bình hằng năm thường cao ở châu Phi (do đói kém, dịch bệnh, thiên tai) và Đông Âu (do
dân số già)
=> chọn D
Câu 34.
Châu đại dương có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn nên dân cư còn chưa tập trung đông
=> chọn C
Câu 35.
10
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!
Nam Á là khu vực tập trung nhiều các quốc gia đang phát triển với nền kinh tế nông nghiệp lâu đời và lịch sử
khai thác lãnh thổ lâu dài nên đông dân cư sinh sống
=> “Phần lớn các quốc gia là các nước phát triển” không phải là đặc điểm đúng với các nước Nam Á
=> chọn A
Câu 36.
Vùng Xibia của Nga là nơi có khí hậu hết sức khắc nghiệt, lạnh giá quanh năm nên rất ít dân cư sinh sống
=> chọn B
Câu 37.
Trong quá trình khai phá lục địa Bắc Mĩ, các nước tư bản phương Tây vượt qua Bắc Đại Tây Dương tiến vào
khai phá vùng Đông Bắc Hoa Kì đầu tiên rồi sau đó mở rộng sang phía Tây và miền Nam. Với lịch sử khai thác
lãnh thổ sớm nhất cộng thêm hình thành vùng công nghiệp truyền thống đầu tiên của Hoa Kì, các bang vùng
Đông Bắc là nơi đông dân cư sinh sống nhất
=> chọn A
Câu 38.
Từ năm 2015 – 2016 Dân số tăng thêm : 0,48%*1376 =6,6 triệu người
=> quy mô dân số năm 2016 là 1376 +6,6 = 1382,6 triệu người
=> chọn A
Câu 39.
Các nước Mĩ Latinh tuy kinh tế còn chưa phát triển xong lại có tỉ lệ thị dân cao chủ yếu do quá trình đô thị hóa
tự phát. Ở các nước Mĩ Latinh xảy ra tình trạng dân nghèo ở nông thôn, do không có ruộng đất và việc làm nên
ồ đạt đổ vào các thành phố lớn tìm kiếm cơ hội việc làm dẫn tới dân cư đô thị rất đông. Tuy nhiên, đời sống dân
cư rất khó khăn
=> chọn C
Câu 40.
Trong thế kỉ XIX, tình trạng xâm lược thuộc địa diễn ra ở nhiều nước châu Phi, châu Á, Mĩ Latinh. Trong đó ở
châu Phi xảy ra tình trạng buôn bán nô lệ sang các nước phát triển làm tỉ trọng dân châu Phi so với thế giới
giảm mạnh từ 21,5% (1650) xuống còn 9,1% (1850)
=> chọn B
HẾT
11
Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa GDCD tốt nhất!