Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

TS247 DT thi online van de phat trien thuy san va lam nghiep 9632 1517374701

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (909.07 KB, 5 trang )

THI ONLINE – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 12
Mục tiêu
- Nắm được những điều kiện phát triển ngành thủy sản, sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Nắm được vai trò và đặc điểm tài nguyên rừng, sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Biết khai thác, vận dụng Atlat trang Thủy sản và Lâm nghiệp để trả lời ác câu hỏi liên quan đến 2
ngành này
PHẦN I. NHẬN BIẾT
Câu 1. Nhân tố thuận lợi cho phát triển thủy sản ở nước ta là:
A. Nước ta có nhiều ngư trường rộng lớn với tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9-4,0 triệu tấn.
B. Nước ta nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế
C. Nước ta có nhiều bãi tắm đẹp
D. Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn.
Câu 2. Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ là
A. Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, các ô trũng ở đồng bằng.
B. Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản.
C. Dọc bờ biển nước ta có nhiều đầm phá, bãi triều, các cánh rừng ngập mặn.
D. Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
Câu 3: Loại nào sau đây không được xếp vào rừng phòng hộ?
A. Vườn quốc gia
B. Rừng chắn cát bay
C. Rừng chắn sóng ven biển.
D. Rừng đầu nguồn.
Câu 4. Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là:
A. Bãi biển, đầm phá.
B. Các cánh rừng ngập mặn.
C. Sông suối, kênh rạch.
D. Hải đảo có các rạn đá.
Câu 5. Đặc điểm đúng với sự phát triển ngành thủy sản nước ta:
A. Sản lượng thủy sản năm 2005 thấp hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm


B. Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 142kg/năm
C. Nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất thủy sản
D. Sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhưng giá trị sản xuất theo giá so sánh lại thấp hơn khai thác thủy sản
Câu 6: Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là
A. có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, vũng vịnh.
B. biển có nguồn hải sản phong phú.
C. tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
D. công nghiệp chế biến thủy sản mở rộng.
PHẦN II. THÔNG HIỂU
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long :
A. Có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
B. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. Có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa tốt nhất! 1


D. Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 8. Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển
cho nên :
A. Lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp.
B. Lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
C. Việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo.
D. Rừng ở nước ta rất dễ bị tàn phá.
Câu 9. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là :
A. Tạo sự đa dạng sinh học
B. Điều hoà nguồn nước của các sông.
C. Điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
D. Cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Câu 10: Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành thủy sản nước ta là

A. ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái.
B. hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
C. sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu thị trường khó tính.
D. nguồn lợi thủy sản gần bờ bị suy giảm.
Câu 11. Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
A. Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
B. Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản
C. Dịch vụ thủy sản được phát triển rộng khắp
D. Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn
Câu 12. Đặc điểm không đúng với ngành lâm nghiệp nước ta
A. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
B. Tài nguyên rừng nước ta vô cùng phong phú, chủ yếu phục vụ xuất khẩu gỗ.
C. Tài nguyên rừng nước ta đã bị suy thoái nhiều
D. Hoạt động lâm nghiệp bao gồm lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
PHẦN III. VẬN DỤNG THẤP
Câu 13. Đây là tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển tương đối đồng đều cả khai thác lẫn nuôi trồng :
A. An Giang.
B. Đồng Tháp.
C. Bà Rịa - Vũng Tàu.
D. Cà Mau.
Câu 14 Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam trang 25, Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh :
A. Lâm Đồng.
B. Đồng Nai.
C. Ninh Bình.
D. Thừa Thiên - Huế.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thuỷ sản của nước ta hiện nay?
A. Sản lượng khai thác ngày càng tăng.
B. Ngày càng phát triển đánh bắt xa bờ.
C. Giá trị sản xuất của cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
D. Khai thác thuỷ sản nước ngọt là chủ yếu.

Câu 16. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, hai tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở
nước ta hiện nay là:
A. Bến Tre và Tiền Giang.
B. Ninh Thuận và Bình Thuận.
C. An Giang và Đồng Tháp.
D. Cà Mau và Bạc Liêu.
Câu 17. Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng :
A. Sản xuất.
B. Phòng hộ.
C. Đặc dụng.
D. Khoanh nuôi.

Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa tốt nhất! 2


Câu 18. Dựa vào Atlat Địa lý, giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của tỉnh
nào cao nhất:
A. Bạc Liêu
B. Nghệ An
C. Trà Vinh
D. Khánh Hòa
PHẦN IV. VẬN DỤNG CAO
Câu 19. Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990 - 2005.
(Đơn vị : nghìn tấn)
Năm
1990
1995
2000
2005

Khai thác
728,5
1195,3
1660,9
1995,4
Nuôi trồng
162,1
389,1
589,6
1437,4
Sản lượng
890,6
1584,4
2250,5
3432,8
Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?
A. Sản lựơng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục và tăng toàn diện.
B. Nuôi trồng tăng gần 8,9 lần trong khi khai thác chỉ tăng hơn 2,7 lần.
C. Tốc độ tăng của nuôi trồng nhanh gấp hơn 2 lần tốc độ tăng của cả ngành.
D. Sản lượng thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 tăng nhanh hơn giai đoạn 1990 - 1995.
Câu 20. Cho bảng số liệu
Tổng diện tích rừng Việt Nam
Năm
1943
1983
Diện tích rừng (triệu ha)
14,3
7,2

2005

12,7

Biết diện tích đất liền và hải đảo của nước ta là 33,1 triệu ha, hãy tính độ che phủ rừng ở nước ta (%) trong các
năm trên tương ứng
A. 43,2% ; 21,8%; 38,4%
B. 43,8%; 22,4%; 37,5%
C. 43,8%; 20,0%; 37,7%
D. 43,8%; 22%; 37,5%

BẢNG ĐÁP ÁN
1.A
11.D

2.C
12.B

3.A
13.D

4.D
14.C

5.C
15.D

6.A
16.C

7.B
17.B


8.B
18.A

9.B
19.D

10.B
20.A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1
Nhân tố thuận lợi cho phát triển thủy sản ở nước ta là nước ta có nhiều ngư trường rộng lớn với tổng trữ lượng
hải sản lớn; các điều kiện còn lại (B,C,D) không phải là điều kiên thuận lợi cho phát triển thủy sản
=> Chọn đáp án A
Câu 2
Dọc bờ biển nước ta có nhiều đầm phá, bãi triều, các cánh rừng ngập mặn, đó là nhưng khu vực thuận lợi cho
nuôi trồng thủy sản nước lợ (sgk trang 100)
Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa tốt nhất! 3


=> Chọn đáp án C
Câu 3
Vườn quốc gia là rừng đặc dụng, không phải rừng phòng hộ
=> Chọn đáp án A
Câu 4
Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế (sgk trang 100)
=> Chọn đáp án D
Câu 5

Nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản (sgk trang
101)
=> Chọn đáp án C
Câu 6
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch,
ao hồ, đầm phá, vũng vịnh.
Chọn đáp án A
=> Chú ý từ khóa câu hỏi: điều kiện tự nhiên / nuôi trồng thủy sản để loại bỏ các đáp án còn lại
Câu 7
Sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở đồng bằng là nơi có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt, vì thế Đồng bằng
sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt là thế mạnh để ngành nuôi trồng thủy sản phát
triển
=> Chọn đáp án B
Câu 8.
Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển. Do vậy, lâm nghiệp có vị trí
đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ
=> Chọn đáp án B
Câu 9
Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn đối với việc điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn
=> Chọn đáp án B
Câu 10
Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành thủy sản nước ta là tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt chậm
đổi mới, hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu (sgk trang 101)
=> Chọn đáp án B
Câu 11
Ba ý A, B, C là những thuận lợi đối với ngành thủy sản nói chung, các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được
trang bị tốt hơn hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản đặc biệt là đánh bắt xa bờ
=> Chọn đáp án D
Câu 12.
Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều, nước ta đã có chính sách đóng cửa rừng,

không xuất khẩu gỗ tròn nên rừng không phải phục vụ xuất khẩu gỗ là chủ yếu
=> Chọn đáp án B
Câu 13

Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa tốt nhất! 4


Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, NXB Giáo dục trang 20, bản đồ Thủy sản ( năm 2007), tỉnh có ngành thuỷ sản
phát triển tương đối đồng đều cả khai thác lẫn nuôi trồng là Cà Mau ( cột thủy sản khai thác và cột thủy sản
nuôi trồng cao xấp xỉ nhau)
=> Chọn đáp án D
Câu 14
VQG Cúc Phương nằm trên lãnh thổ 3 tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa và Hòa Bình, trong đó phần diện tích thuộc
Ninh Bình lớn nhất
=> Chọn đáp án C
Câu 15
Năm 2005 sản lượng khai thác thủy sản đạt 1791 nghìn tấn, trong đó, thủy sản nội địa chỉ chiếm 200 nghìn tấn
=> nhận xét Khai thác thuỷ sản nước ngọt là chủ yếu là không đúng
=> Chọn đáp án D
Câu 16.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20 bản đồ Thủy sản, hai tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản
lớn nhất ở nước ta hiện nay là An Giang (263914 tấn) và Đồng Tháp( 230008 tấn)
=> Chọn đáp án C
Câu 17.
Rừng phi lao chắn cát, chắn sóng ven biển miền Trung là rừng phòng hộ ven biển
=> Chọn đáp án B
Câu 18.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
của Bạc Liêu là >50%, Trà Vinh, Khánh Hòa 30-50%, Nghệ An từ 10-20%
=> đáp án A

Câu 19
*Từ 1990-2005: sản lượng thủy sản khai thác tăng 1995,4/728,5 = 2,7 lần
sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 1437,4/162,1 = 8,9 lần
tổng sản lượng cả ngành tăng 3432,8/890,6 = 3,86
=> từ 1990-2005, tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp hơn 2 lần cả ngành
* Từ 1990-1995: sản lượng thủy sản tăng 1584,4/890,6 = 1,8 lần
* Từ 2000-2005: sản lượng thủy sản tăng 3432,8/2250,5 = 1,5 lần
=> Sản lượng thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 tăng chậm hơn giai đoạn 1990 - 1995. )
=> Đáp án D
Câu 20.
Áp dụng công thức: Độ che phủ rừng = diện tích rừng/ Tổng diện tích đất đai *100%
Độ che phủ rừng 1943 = 143000 / 331212 *100% = 43,2%
Tương tự Độ che phủ rừng 1983 = 21,8%
2005 =38,4%
=> Chọn đáp án A
Chú ý: đổi đơn vị đồng nhất về triệu ha hoặc km2 trước khi tính toán

--- HẾT---

Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa tốt nhất! 5



×