Tuần 1, 2, 3 – Tiết 1, 2, 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: TỰ TIN VÀ TỰ TRỌNG ( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tự tin và tự trọng.
- Nêu được biểu hiện của tự tin và tự trọng.
- Nêu được cách rèn luyện để có được sự tự tin và tự trọng.
2. Về kĩ năng
- Biết cách thể hiện sự tự tin và tư trọng trong các tình huống của cuộc sống.
3. Về thái độ
- Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong các hành động.
- Tự trọng, không đồng tình với các hành vi thiếu tự trọng.
II. Phương pháp dạy học
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, đàm thoại.
- Nêu vẫn đề, giải quyết vẫn đề …
III. Phương tiện dạy học
- Sách HD học, bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập …
IV. Tiến trình lên lớp
Tiết 1:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
3. Bài mới:
HĐ của GV và
học sinh
A. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ cho học
sinh, giúp HS nắm được thông tin của bản
thân và bạn bè về tự tin
* nội dung hoạt động: Tìm hiểu sự tự tin của
bạn bè và bản thân.
- HĐ cá nhân:
- Mỗi người viết vào giấy tên 3 bạn trong lớp e
cho là tự tin và thiếu tự tin
- Tự nhận xét mình có tự tin không
B. Hoạt động hình thành kiến thức :
Nội dung bài học
Phần dành
cho HSKT
1. Tự tin, một số biểu hiện của tính tự tin
và thiếu tự tin:
* Mục tiêu hoạt động:
Hiểu thế nào là tự tin, biểu hiện của tự tin và
thiếu tự tin.
1. Tự tin, một số biểu
hiện của tính tự tin và
thiếu tự tin:
* nội dung hoạt động:
- Khám phá sự tự tin và những biểu hiện của tự
tin.
- Biết cách thể hiện tự tin
a..Tự tin: chính là tin
tưởng vào bản thân mình,
hiểu bản thân mình, cả
những điểm mạnh, điểm
yếu để có những ứng xử
và hành động đúng trong
các hoàn cảnh sống khác
nhau
b.Một số biểu hiện của tự
tin:
+ Tin vào bản thân, chủ
động trong mọi việc; dám
tự quyết định và hành động
một cách chắc chắn, không
hoang mang dao
động.hành động; cương
quyết, dám nghĩ dám làm.
Ví dụ: Mạnh dạn trình bày
ý kiến của mình trước đông
người; không lúng túng, sợ
sệt khi phải đối mặt với khó
khăn mà bình tĩnh tìm cách
giải quyết.
c. Một số biểu hiện của
chưa tự tin:
2. Ý nghĩa của tự tin:
* Mục tiêu hoạt động:
-Nêu được ý nghĩa của tự tin đối với sự phát
+ Không tin vào bản thân,
không chủ động trong mọi
việc; không dám tự quyết
định và hành động
thiếuchắc chắn, hoang
mang dao động.không
cương quyết, không dám
nghĩ dám làm.
Ví dụ: không mạnh dạn
trình bày ý kiến của mình
trước đông người;nói lí
nhí, mắt luôn nhìn xuống
đất, lúng túng, sợ sệt khi
4. Củng cố, dặn dò.
- Về học bài
- Xem trước phần II : Tự trọng
------------------------------------------------------
Tiết 2:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tự tin ? Một số biểu hiện của tự tin ?
3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
II. Tự trọng:
1. Lòng tự trọng:
Sản phẩm dự kiến của học sinh
II. Tự trọng:
1. Tự trọng, biểu hiện của tự trọng:
* Mục tiêu hoạt động:
Hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện a. Tự trọng:
của tự trọng .
+ Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi của mình
* nội dung hoạt động:
cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
- Khám phá sự tự trọng
+ Coi trọng và giữ gìn phẩm cách là
coi trọng danh dự, giá trị con người
của mình, không làm điều xấu có hại
đến danh dự của bản thân, không chấp
nhận sự xúc phạm, cũng như lòng
thương hại của người khác.
b. Biểu hiện của tự trọng:
- Biết cư xử đàng hoàng, đúng mực, cử
chỉ, lời nói có văn hóa, nếp sống gọn
gàng, sạch sẽ, tôn trọng mọi người,
biết giữ lời hứa, luôn hoàn thành tôt
- Biểu hiện của tự trọng.
nhiệm vụ, có ý chí vươn lên tự hoàn
thiện mình.
2. Ý nghĩa của lòng tự trọng:
- Giúp con người thêm sức mạnh, nghị
lực và sức sáng tạo để làm lên sự
nghiệp lớn.
+ Giúp con người vượt qua khó khăn
để hoàn thành nhiệm vụ,có ý chí vươn
lên tự hoàn thiện mình.
+ tránh được những việc làm xấu có
2. Ý nghĩa của lòng tự trọng:
hại cho bản thân, gia đình và xã hội.
* Mục tiêu hoạt động:
+ được mọi người quý trọng.
-Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối
với sự phát triển của mỗi cá nhân
3. Cách rèn luyện lòng tự trọng:
- Nâng cao năng lực tự giải quyết vấn
Phần dành
cho HSKT
đề, sáng tạo, năng lực tự quản lí, hợp
tác
* nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu ý nghĩa của tự trọng đối
với cá nhân.
- Phải chú ý giữ gìn danh dự của
mình.
3. Cách rèn luyện lòng tự trọng:
* Mục tiêu hoạt động:
Nêu được những cách rèn luyện và
cách thể hiện sự tự trọng để phát triển
sự tự trọng của cá nhân
* nội dung hoạt động:
- Nhận diện bản thân xem ưu điểm của
bản thân
- Khẳng định năng lực của bản thân
4. Mối quan hệ giữa tự trọng, tự tin
và tự nhận thức:
- Tự trọng và tự tin đều cần sự hiểu
4. Tìm hiểu mối quan hệ giữa tự biết đúng về bản thân, để từ đó luôn
hoàn thiện và phát triển bản thân, giúp
trọng, tự tin và tự nhận thức:
chúng ta ứng xử phù hợp trong các
* Mục tiêu hoạt động:
hoàn cảnh khác nhau
- Hiểu được mối quan hệ giữa tự
trọng, tự tin và tự nhận thức:
* nội dung hoạt động:
- Nhận thức đúng về tự tin, tự trọng,
sự tự nhận thức của bản thân về tự tin,
tự trọng
- HĐ nhóm tìm hiểu phần II.1
- Chia sẻ, nhận xét, thống nhất.
- HĐ nhóm tìm hiểu phần II.2
- Chia sẻ, nhận xét, thống nhất.
- Thảo luận nhóm về ý nghĩa của tự
trọng thông qua các tấm gương, mọi
người xung quanh
- HĐ cá nhân
- Nhận diện bản thân xem ưu điểm của
bản thân
- Khẳng định năng lực của bản thân.
- HĐ cặp đôi để kiểm tra, nhớ lại thế
nào là tự tin, tự trọng
- HĐ cá nhân : Tự đánh giá bản thân
về tự tin, tự trọng
4. Củng cố, dặn dò
- Về học bài
- Xem trước phần C, D,E .
----------------------------------------------------------------
Tiết 3:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tự trọng? Một số biểu hiện của tự trọng ?
3. Bài mới:
- HĐ của GV và HS
C. Hoạt động luyện tập :
Sản phẩm dự kiến của
học sinh
III. Luyện tập:
* Mục tiêu hoạt động:
- HS nhận diện được những biểu hiện của tự tin,
tự trọng.
- khắc sâu được kiến thức đã học
- Hình thành năng lực tự học
* nội dung hoạt động:
- Các dạng bài tập/ nhiệm vụ gần giống trong HĐ
hình thành kiến thức. bao gồm : Giới thiệu bản
thân, tự kiểm tra bản thân, suy ngẫm , trò chơi, ..
- HS bình tĩnh giới
thiệu, to, rõ ràng
- ? Các bạn suy nghĩ
không đúng thì không
nhận những gì không
thuộc về mình
- Từng thành viên trong nhóm tự giới thiệu về bản
thân mình
- Cá nhân tự kiểm tra sự tự tin của bản thân.
D. Hoạt động vận dụng :
* Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào
cuộc sống
IV. Vận dụng :
Dành cho
HSKT
- Biết tự đánh giá bản thân về tự tin, tự trọng
- có kế hoạch hoàn thiện bản thân
* Nội dung hoạt động:
- Sưu tầm các tình huống về tự tin, tự trọng
- Tự đánh giá bản thân về tự tin, tự trọng
- Xây dựng kế hoạch hoàn thiện bản thân
- Tình huống về tự tin,
tự trọng
- Mạnh dạn tự đánh giá
bản thân về tự tin, tự
trọng
- Xây dựng kế hoạch
hoàn thiện bản thân
- GV cho hs tự sưu tầm tình huống, tự đánh giá
bản thân, tự xây dựng kế hoạch
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng :
* Mục tiêu hoạt động:
V. Tìm tòi, mở rộng:
- góp phần hình thành năng lực tự tin, tự trọng ở
bản thân
* Nội dung hoạt động:
- Viết nhật ký về những việc làm, hành vi thể hiện
lòng tự trọng và tự tin của bản thân
- Trở thành người luôn
tự tin, có lòng tự trọng
- Tim hiểu các tài liệu giúp mình trở nên tự trọng, trong cuộc sống.
tự tin hơn
- Suy ngẫm về lòng tự trọng
- Về nhà tự sưu tầm, viết nhật ký, suy ngẫm.
4. Củng cố, dặn dò:
- Về học bài
- Về học bài, vận dụng, liên hệ thực tế bản thân.
- Xem trước bài 2" Giản dị và khiêm tốn"
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
Tuần 4, 5,6 – Tiết 4, 5, 6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2: GIẢN DỊ VÀ KHIÊM TỐN ( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của sự giản dị và khiêm tốn.
- Nêu được biểu hiện của sự giản dị và khiêm tốn.
- Nêu được cách rèn luyện để có được sự giản dị và khiêm tốn.
2. Về kĩ năng
- Biết cách thể hiện sự giản dị và khiêm tốn trong các tình huống của cuộc sống.
3. Về thái độ
- Qúy trọng lối sống giản dị, khiêm tốn; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương
hình thức.
II. Phương pháp dạy học
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, đàm thoại.
- Nêu vẫn đề, giải quyết vẫn đề …
III. Phương tiện dạy học
- Sách HD học, bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập …
IV. Tiến trình lên lớp
Tiết 1:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Cách rèn luyện tính tự tin, tự trọng ?
3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung bài học
A. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
- KĐ, Tạo không khí vui vẻ cho học sinh, giới thiệu
bài.
* nội dung hoạt động: Tìm hiểu và nêu cảm nghĩ về
bài hát
- GV vào bài
- HS đọc mục tiêu bài học
- HĐ chung cả lớp:
Cả lớp hát bài " Đôi dép Bác Hồ"
- Cá nhân nêu cảm nghĩ về bài hát
B. Hoạt động hình thành kiến thức :
1. Tấm gương sống giản dị và khiêm tốn của Bác
Hồ:
* Mục tiêu hoạt động: Tìm được những biểu hiện
sống giản dị của Bác Hồ qua bài viết
I. GIẢN DỊ
Tấm gương sống giản dị và khiêm tốn của Bác Hồ:
+ Ăn mặc, thái độ, tác phong, lời nói
+ Hành vi giản dị của Bác:
- Ăn măc: Nhà sàn đơn sơ, Bác thường mặc bộ bà ba
nâu, bộ quần áo ka ki vàng , đôi dép cao su, đội mũ
vải đã ngả màu.
-Thái độ của Bác: Thân mật như những người ruột
thịt: Thân tình, không có khoảng cách: Cô, chú
- Lời nói: Ngắn gọn, dễ hiểu.
+ Em học tập được lối sống giản dị của bác: Ăn mặc,
nói lăng, tác phong, thái độ...
2. Thảo luận:
* Mục tiêu hoạt động:
Hiểu đức tính khiêm tốn, lối sống giản dị, mối quan
hệ giữa giản dị, khiêm tốn.
* nội dung hoạt động:
Tìm hiểu đức tính khiêm tốn, lối sống giản dị, mối
quan hệ giữa giản dị, khiêm tốn qua câu chuyện kể
trên về Bác.
+ Người có đức tính khiêm tốn:
- Không phô trương hình thức, ra oai với mọi người...
+ Người có đức tính giản dị:
- Ăn mặc phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản
thân, gia đình và xã hội.
- Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu, không cầu kì, kiểu cách
- Tác phong: Đĩnh đạc tự nhiên, không cố ý thể hiện:
ưỡn ngực...
- Cử chỉ: Thân thiển , cởi mở, gần gũi, dễ gần, không
phân biệt cấp trên dưới, hách dịch, khó chịu ...
3. Khám phá giản dị ở bản thân:
* Mục tiêu hoạt động:
đánh giá được bản thân về lối sống giản dị ( Những
việc đã làm được, chưa được)
* nội dung hoạt động: Tự đánh giá bản thân về lối
sống giản dị
-HĐ nhóm
+ HS thảo luận, chia sẻ, thống nhất ý kiến.
- Đánh giá đúng bản thân về lối sống giản dị.
-HĐ nhóm
+ HS thảo luận, chia sẻ, thống nhất ý kiến.- HĐ cá
nhân : Tự đánh giá dựa trên tiêu chí đã cho
1. Thế nào là sống giản dị?
- Giản dị là: sống phù hợp với các
điều kiện, hoàn cảnh của bản thân,
gia đình và xã hội không cầu kì, xa
hoa lãng phí, sống chân thành, lời
nói đơn giản, dễ hiểu.
2. Biểu hiện của sống giản dị
- Không cầu kì, xa hoa, lãng phí.
- Lời nói đơn giản, dễ hiểu
- Sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Sống chân thành
4. Củng cố, dặn dò.
- Về học bài
- Xem trước phần B ( Mục 4,5,6)
------------------------------------------------------Tiết 2:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biểu hiện của lối sống giản dị ?
3. Bài mới:
Tên hoạt động - HĐ của GV
Hoạt động của học sinh
4. Ý nghĩa của sống giản dị:
* Mục tiêu hoạt động:
Nêu được ý nghĩa của sự giản dị đối với sự phát triển
của mỗi cá nhân, gia đình, xã hội.
* nội dung hoạt động:
- Phân tích ý nghĩa của sống giản dị
Nội dung bài học
3. Ý nghĩa của sống giản dị:
+ đối với cá nhân:Giản dị giúp
đỡ tốn thời gian, sức lực vào
những việc không cần thiết, để
làm được những việc có ích cho
bản thân và cho mọi người, được
mọi người quý mến, cảm thông
và giúp đỡ.
+ Đối với gia đình: lối sống giản
dị giúp con người biết sống tiết
kiệm, đem lại bình yên, hạnh
phúc cho gia đình.
+ Đối với xã hội: Tạo ra mối
quan hệ chan hòa, chân thành
với nhau, loại trờ được những
thói hư tật xấu do lối sống xa
hoa, lãng phí đem lại, làm lành
mạnh xã hội.
II. KHIÊM TỐN
5. Khám phá sự khiêm tốn ở bản thân:
* Mục tiêu hoạt động:
- Hs nhận diện được về bản thân mình về đức tính
khiêm tốn
* nội dung hoạt động:
- Tự nhận thức bản thân về thể hiện sự khiêm tốn trong
cuộc sống
1. Thế nào khiêm tốn?
- Khiêm tốn là: luôn nhã nhặn,
trung thực, không có tính tự cao
tự đại, nêu cao tinh thần học hỏi,
không đề cao cá nhân với người
khác, cần phải học hỏi thêm
nhiều điều. Đánh giá đúng bản
thân về sự khiêm tốn theo tiêu
chí đã cho
6. Ý nghĩa của sự khiêm tốn:
* Mục tiêu hoạt động:
Nêu được ý nghĩa của sự và khiêm tốn đối với sự phát
triển của mỗi cá nhân, gia đình, xã hội.
* nội dung hoạt động:
- Phân tích ý nghĩa của sống khiêm tố
2. Biểu hiện của khiêm tốn
- Nhã nhặn, trung thực
- Không tự cao tự đại
- Luôn có ý thức học hỏi ...
3. Ý nghĩa của sự khiêm tốn:
- HĐ cặp đôi: Trả lời câu hỏi trong SHD mục 4 trang - Tăng cường khả năng học hỏi
người khác, không chủ quan,
16
thành công trong cuộc sống,,
được mọi người yêu mến, quý
- HĐ cá nhân: Tự đánh giá bản thân dựa trên tiêu chí đã trọng.
cho theo SHD mục 5 trang 16
- HĐ cặp đôi: Trả lời câu hỏi trong SHD mục 6 trang
16,17
4. Củng cố, dặn dò.
- Về học bài
- Xem tiếp phần còn lại
------------------------------------------------------------Tiết 3:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của sống giản dị ?
3. Bài mới:
HĐ của GV và học sinh
C. Hoạt động luyện tập :
1. Truyện " Rùa và thỏ":( Mục 2 trang 17)
Nội dung bài học
5. Luyện tập :
a. Truyện " Rùa và thỏ":(
* Mục tiêu hoạt động:
- Rút ra được bài học về sự khiêm tốn và thiếu khiêm tốn
trong cuộc sống.
* nội dung hoạt động:
- Đọc truyện " Rùa và thỏ"( trang 18,19) thảo luận, suy ngẫm
về những vấn đề liên quan đến giản dị, khiêm tốn.
+ Truyện " Rùa và thỏ:
2. Thảo luận: (Mục 4 trang 18,19)
- điểm mạnh: Thỏ chạy
nhanh hơn rùa.
- Điểm yếu : Thỏ không
khiêm tốn, chủ quan
3. Dự án truyền truyền hình :
- Thỏ thua rùa vì: chủ quan,
không khiêm tốn.
b. Thảo luận:
- HS liên hệ: khiêm tốn,
không chủ quan, không coi
- HĐ nhóm: Thảo luận, chia se, thống nhất ý kiến về câu hỏi thường người khác.
qua truyện đọc " Rùa và thỏ" ( Mục 2 trang 17,18)
c. Dự án truyền hình
- HĐ nhóm: Thảo luận, chia se, thống nhất ý kiến
D. Hoạt động vận dụng :
1. Suy ngẫm: Tự suy ngẫm về câu nói trong SHD
8. Vận dụng :
1. Suy ngẫm: Khuyên ta
muốn tránh bị thất bại thì
2. Xây dựng kế hoạch:
cần phải sống giản dị,
- Về nhà XD kế hoạch rèn luyện tính giản dị, khiếm tốn.
khiem tốn
3. Viết nhật ký: về nhà viết nhật kíTheo SHD
2. Xây dựng kế hoạch: Xây
dựng được kế hoạch rèn
Các cá nhân về nhà tự suy ngẫm, xây dựng kế hoạch, viết nhật luyện tính giản dị, khiêm
tốn trong cuộc sống...
kí
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu hoạt động:
3. Viết nhật ký: Cảm xúc
hạnh phúc vì sự giản dị,
khiêm tốn của bản thân.
9. Tìm tòi, mở rộng :
- góp phần hình thành năng lực tự tin, tự trọng ở bản thân
- Sự khiêm tốn, giản dị
chính là hành trang quan
- Phân tích câu nói của Ăng Ghen, chia sẻ quan điểm, phân trọng nhất của mỗi con
tích sự khiêm tốn qua những biểu hiện của nhân vật nổi tiếng. người trong cuộc sống để đi
đến thành công, được mọi
- Về nhà phân tích.
người quý trọng....
* Nội dung hoạt động:
4. Củng cố, dặn dò.
- Về học bài .
- Liên hệ thực tế bản thân, vận dụng vào cuộc sống.
- Xem trước bài 3 " Yêu thương con người"
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
Tuần 6 – Tiết 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 4: SỐNG TỰ LẬP ( 2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Trình bày được thế nào là sống tự lập.
- Biểu hiện, ý nghĩa cuả sống tự lập.
2. Về kĩ năng.
- Tự lập được trong sinh hoạt cá nhân, trong công việc, gia đình, trong học tập, và các
hoạt đọng tập thể ở lớp, ở trường.
3. Về thái độ
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi sống tự lập; không đồng tình với những hành vi chây
lười, ỉ lại.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, đàm thoại.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề …
III. Phương tiện dạy học
- Sách HD học, bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập …
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:Thế nào là giản dị? Em hãy cho biết sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?
Câu hỏi 2: Thế nào là khiêm tốn? Biểu hiện của người có đức tính khiêm tốn?
3. Bài mới
Hoạt động của gv và hs
Nội dung bài học
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
* Gv mời một vài học sinh đứng dậy và hỏi:
? Ở nhà em đã tự làm được những việc nào mà không cần sự trợ giúp
của bố mẹ.
- Vệ sinh cá nhân, chuẩn bị đồ đi học, nấu cơm, giặt đồ …
- Gv nhận xét và kl: Chúng ta đang học cách sống tự lập, từ việc vệ
sinh cá nhân, mặc đồ …, lúc nhỏ chúng ta hoàn toàn phụ thuộc vào
bố mẹ, những dần dần thì chúng ta đã có thể tự làm lấy được những
việc đó.
* Cho HS quan sát các bức ảnh: 1-> 6, trả lời câu hỏi:
- Các nhân vật trong mỗi bức tranh đang làm gì?
- Những hành động, việc làm thể hiện phẩm chất gì của họ?
- Chúng ta hãy cố gắng, mọi thứ đều có thể thành công.
Ảnh 1: Cô gái đang mang rất nhiều đồ đi xuống bằng cầu thang bộ.
Ảnh 2: Một nam thanh niên đang chuẩn bị nấu ăn.
Ảnh 3: Các bạn học sinh đang chế biến món ăn.
Ảnh 4: Em bé đang rửa bát.
Ảnh 5: Các thanh niên tình nguyện đang hướng dẫn các bạn học sinh
đi làm thủ tục.
Ảnh 6: Dù không có đôi tay nhưng anh thanh niên vẫn cố gắng luyện
viết bằng cách cắn bút vào miệng.
Chỉ cần có sữ cố gắng, nỗ lực vươn lên thì không có việc gì chúng
ta không thể.
=> Thể hiện sự tự lập của mỗi người, vậy tự lập là gì? Tự lập có ý
nghĩa như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 4.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là sống tự lập?
- GV mời 1 hs đọc yêu cầu bài học
- GV gọi HS đọc truyện “Hai bàn tay”
? Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện dưới đây?
- Em thấy được tinh thần yêu nước, sự tự tin, dũng cảm của Bác Hồ.
→Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào Bác Hồ vẫn có khả năng tự lo liệu
cho cuộc sống của mình, Bác không sợ khó khăn vất vả
? Vì sao Bác Hồ có thể ra nước ngoài tìm đường cứu nước chỉ với hai
bàn tay?
→ Bác Hồ có thể ra nước ngoài tìm đường cứu nước chỉ với hai bàn
tay vì Bác tự tin vào khả năng sống tự lập của mình.
( Ngày 2/ 6/ 1911 Nguyễn Tất Thành tới xin làm việc ở tàu buôn đô
đốc, thuyền trưởng hỏi: Anh có thể làm việc gì? Nguyễn Tất Thành
trả lời: Tôi có thể làm bất cứ việc gì. Và truyển thưởng nhận Nguyễn
Tất Thành vào làm phụ bếp. Ngày 3 tháng 6 năm 1911, Nguyễn Tất
Thành bắt đầu làm việc ở tàu Đô đốc Latouche-Tréville, nhận thẻ
nhân viên của tàu với tên mới là Văn Ba. Vào buổi trưa ngày 5 tháng
6 năm 1911, từ Bến Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành trong công việc là
người phụ bếp chính thức lên đường sang Pháp trên chiếc tàu buôn
Đô đốc Latouche-Tréville để tìm "tự do cho đồng bào tôi, độc lập
cho tổ quốc tôi".
? Em hiểu thế nào là sống tự lập?
- HS trả lời:
- GV: nhận xét, chia sẻ thêm, đưa ra kết luận hoàn chỉnh về tự lâp
1.Thế nào là sống tự
lập?
Sống tự lập là tự làm lấy,
tự giải quyết công việc
của mình, tự lo liệu, tạo
dựng cho cuộc sống của
mình; không trông chờ,
Hoạt động 2: Trải nghiệm
dựa dẫm, phụ thuộc vào
GV cho HS suy nghĩ và trả lời theo nội dung câu hỏi tài liệu HDH
người khác.
trang 33.
HS suy nghĩ, chia sẻ với bạn bè.
+ Trong cuộc sống hàng ngày, em tự làm lấy những việc gì? cảm xúc
của em như thế nào khi làm được những việc đó mà không trông cậy,
phục thuộc vào người khác?
+ Những việc nào em thường không tự làm được mà phải nhờ bạn bè,
người thân làm hộ? Vì sao em không tự làm được những việc đó?
GV kết luận:
? Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về sự tự lập mà em biết.
- Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho
- Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Tự lực cánh sinh …
=>GVTích hợp tư tưởng HCM :Bác Hồ là tấm gương sáng về lối
sống tự lập, chúng ta cần học tập và noi theo?
* Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tấm gương sống tự lập của Bác Hồ,
vậy ngoài Bác Hồ em còn biết tấm gương nào về sự tự lập nữa hay
không?
- Hs trả lời theo hiểu biết.
- Gv kể cho hs nghe về một vài tấm gương tiêu biểu khác.
+ Tấm gương về cậu bé không tay đạt huy chương bơi lội:
Sinh ra đã không có tay, nhiều người lại đồn thổi rằng Hạnh bị “ma
ám”, tuy nhiên, vượt qua mọi khó khăn, cậu bé Hạnh khiến nhiều
người phải cảm phục nghị lực của em khi em dùng chân viết chữ,
chải đầu, chạy xe và hơn cả là em đã đoạt huy chương bơi lội.
Đó là cậu bé Hồ Hữu Hạnh (16 tuổi, ngụ xã Gia Canh, huyện Định
Quán, Đồng Nai). “Lúc đầu, em phải kẹp bút vào giữa hai ngón chân
và tập viết. Năm lớp 1, chữ em xấu lắm và rất khó đọc, nhưng khi
bước sang lớp 2 thì khá lên dần và em đã đoạt giải vở sạch chữ đẹp
do trường tổ chức”, Hạnh chia sẻ.
Bên cạnh đó, bằng tinh thần không ngừng vươn lên và chịu khó trong
học tập, cộng với sự thông minh, sáng dạ vốn có của mình mà trong
suốt 9 năm liền, Hạnh đều là học sinh giỏi toàn diện. Ngoài ra, Hạnh
còn có biệt tài tạo hình, nặn tượng bằng chân. Điều làm mọi người
càng thán phục và ngạc nhiên hơn nữa là dù bị khuyết tật, nhưng từ
vệ sinh cá nhân đến phụ giúp cha mẹ nấu cơm, giặt đồ, tưới cây Hạnh
làm đều làm thuần phục.
Năm 2010, Hạnh đăng ký tham dự Đại hội thể dục thể thao tỉnh Đồng
Nai. Với khả năng bơi nhanh, lặn giỏi Hạnh đã đạt 2 Huy chương
Đồng.
- Ngoài ra còn một số tấm gương khác như: Ngô Tuấn Em tại Đồng
Tháp, một mình tự lo liệu cho cuộc sống của mình khi mẹ mất, bố đi
làm thuê ở xa nhưng đạt được nhiều thành tích trong học tập. Hay là
Lâm Nguyễn Trinh Anh năm nay mới 18 tuổi nhưng đã có 3 năm
sống tự lập tại TP HCM và không còn phụ thuộc vào tài chính của bố
mẹ.
? Ở Bác Hồ, Ngô Tuấn em, Trinh Anh hay bạn Hạnh mà chúng ta vừa
tìm hiểu có các điểm chung nào hay không?
- HSTL:
- Gv: ở họ đều có điểm chung đó là bản lĩnh, tự tin, dám đương đầu
với khó khăn, có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống …
đó cũng chính là biểu hiện của sống tự lập.
Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong
sinh hoạt hằng ngày?
Trả lời:
- Trong học tập:
+ Tự giác học bài, làm bài tập về nhà không cần bố mẹ nhắc nhỏ.
+ Tự nghiên cứu, tìm tòi các pp học tập.
+ Nhờ bạn giúp đỡ nếu bài làm quá khó
- Trong sinh hoạt:
+ Tự giặt áo quần của mình.
+ giúp bố mẹ công việc nhà sau giờ học.
+ Tự giác nấu ăn, chăm sóc em khi bố mẹ không có ở nhà …
Bài tập 1: Em tán thành hay không tán thành ý kiến nào sau
đây? Vì sao? (Hs thảo luận nhóm để làm bài tập)
a. Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập.
b. Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công
trong cuộc sống.
c. Khi làm bài kiểm tra không được, chúng ta hãy nhờ bạn cho chép
bài để lấy điểm cao.
d. Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ
chính đáng của những người tin cậy khi gặp khó khăn
→ Trả lời:
- Ý kiến (a) em không tán thành vì: Nêu chỉ có con nhà nghèo mới
cần tự lập còn con nhà khá giả giàu có không cần tự lập. Đây là điều
sai lầm, bởi như vậy con những nhà giàu có chỉ sông ỷ lại vào bố mẹ,
không tự giác trong học tập thì khi vào đời sẽ gặp nhiều khó khăn và
không thê thành công được.
- Ý kiến (b) em không tán thành vì: Sự thành công phải là sự tự nỗ
lực phấn đâu của bản thân mới được bền vững.
- Ý kiến (c) em tán thành vì: trong cuộc sống nếu mình không tự
phấn đấu để có được thành công, thì sự thành công chỉ nhờ vào sự
nâng đỡ, bao che của người khác thì sự thành công đó không bao giờ
bền vững được bởi không phải bao giờ, ở lúc nào mình cũng có
người nâng đỡ che chở, mà mình phải tự khẳng định mình.
2. Biểu hiện của sống tự
lập
- Tự tin, bản lĩnh
- Dám đương đầu với
khó khăn.
- Có ý chí vươn lên trong
học tập và trong cuộc
sống …
- Ý kiến (d) em tán thành vì: Trong cuộc sống sự tự lập không phải
dễ dàng mà đòi hỏi bản thân phải là người có nghị lực, có bản lĩnh và
tự tin thì mới vượt qua được những thử thách khó khân.
TIẾT 2
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là sống tự lập?
3. Bài mới
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động 3: Ý nghĩa của sống tự lập
(Hoạt động nhóm)
- Gọi 2 HS đọc 2 tình huống
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1,2 tìm hiểu trường hợp 1?
+ Theo em , ở Nguyệt Hà thiếu phẩm chất gì mà thanh niên
nói chung và sinh viên du học nước ngoài nói riêng cần có?
+ Những người như Nguyệt Hà có thể thành công trong cuộc
sống không? Vì sao?
Nhóm 3,4 tìm hiểu trường hợp 2
+ Lịch đã gặp khó khăn như thế nào trong cuộc sống?
+ Nhờ đâu lịch đã vượt qua được khó khăn, vươn lên trong
cuộc sống?
HS: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ với nhóm còn lại.
+ Nguyệt Hà thiếu phẩm chất tự lo liệu cho cuộc sống của
mình khi sống xa nhà
->Những người như Nguyệt Hà rất khó có thể thành công
trong cuộc sống vì luôn sống phụ thuộc vào bố mẹ mà không
biết xây dựng cho mình lối sống tự lập.
Đôi chân của anh không bình thường, bị tật
-> Nhờ sự nỗ lực, kiên trì, tinh thần , ý trí vượt khó, lòng
quyết tâm cao trong quá trình rèn luyện.
GV: ? Em còn biết thêm những gương tự lập nào khác trong
cuộc sống ?Hãy chia sẻ với bạn bè về các trường hợp cụ thể
đó?
Nội dung bài học
2. ý nghĩa của sống tự lập.
Tự lập có ý nghĩa quan trọng đối
với sự phát triển cá nhân, giúp
con người đạt được thành công
trong cuộc sống và được mọi
người kính trọng
? Qua việc phân tích những câu chuyện trên, em thấy sống tự
lập có tầm quan trọng như thế nào?
GV: chia sẻ với các nhóm
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 5: HS hoạt động cá nhân, hoàn thành phiếu học
tập, theo mẫu trong TL HDH – trang 36.
TT
Môi
trường
Gia đình
Những việc sẽ
tự lập
- Giặt quần áo,
quét dọn nhà
của, nấu cơm....
2
Nhà
trường,
lớp học
3
Cộng
đồng
- tự học bài
và làm bài
- trực nhật
lớp theo
quy
định......
- dọn dẹp vệ
sinh nơi ở, tham
gia các sinh hoạt
tập thể....
1
BP thực
hiện
tự làm,
không
đợi ai
nhắc
nhở
tự làm,
không
đợi ai
nhắc
nhở
tự làm,
không
đợi ai
nhắc
nhở
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV phát trả lại cho HS sản phẩm (kế hoạch rèn luyện ở
mục C) yêu cầu các em thực hiện trong vòng 1 tuần lễ, báo
cáo cụ thể trong tiết học sau tại lớp, theo 2 câu hỏi trong mục
D
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Về nhà các em sưu tầm những tấm gương về sống tự
lập trong thực tiễn và trên báo chí…, chia sẻ với bạn bè tại lớp
Làm bài 1, 2 của mục đáng giá
4. Củng cố, dặn dò
3. Luyện tập
- Nhắc lại kiến thức đã học
- Học bài cũ và làm bài tập còn lại ở sgk.
- Xem trước bài 3: Yêu thương con người
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
Tuần 8, 9, 10 – Tiết 8, 9, 10
Ngày soạn:
Ngày giảng:
:
Bài 3: : YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI ( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Trình bày được biểu hiện của tình yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương
con người.
2. Về kĩ năng.
- Thực hiện được các hành vi, việc làm thể hiện tình yêu thương con người trong cuộc
sống hằng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
3. Về thái độ
- Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt, đa dạng giữa các cá nhân, cộng đồng,
dân tộc, quốc gia.
* Nội dung lồng ghép: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về tấm
gương yêu thương con người của Bác
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, đàm thoại.
- Nêu vẫn đề, giải quyết vẫn đề …
III. Phương tiện dạy học
- Sách HD học, bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập …
Tiết 1:
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là tự lập? Em hãy cho biết sống tự lập có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời: - Sống tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng
cho cuộc sống của mình; không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác
- Tự lập có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển cá nhân, giúp con người đạt được
thành công trong cuộc sống và được mọi người kính trọng
3. Bài mới:
Tên hoạt động - HĐ của GV và HS
A. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ cho học sinh, giúp
HS nắm được thông tin yêu thương con người
* Nội dung hoạt động: 1.Tìm hiểu câu ca dao
" Bầu ơi thương lấy bí cùng...".
? Câu ca dao trên nói lên điều gì?
- Câu ca dao trên ý nói: Con người phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau, tuy không cùng một mẹ
sinh ra nhưng cũng cùng chung dòng máu Lạc Hồng
2.Quan sát tranh và thảo luận
- Nội dung mỗi bức tranh thể hiện điều gì?
- H1.Giúp đỡ nhau trong học tập
H2. HS sống hòa đồng, chan hòa, chia sẻ nềm vui..
H3. Ủng hộ đồng bảo lũ lụt, HS vùng khó khăn...
H4. các dân tộc từ mọi miền đất nước cùng nhau nối
vòng tay lớn..
H5. Hội trại là dịp giao lưu..
H6. Đưa bạn khuyết tật đi học....
→GV giới thiệu bài mới:
B. Hoạt động hình thành kiến thức :
1. Trải nghiệm:
- Em đã nhận được những lời nói, cử chỉ, hành động
yêu thương từ những ai? Cảm xúc của em khi đó?
Em đáp lại tình yêu thương đó ntn?
- Hs suy nghĩ trả lời:
+Nhận được .. từ bố mẹ, ông bà, thầy cô: Quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ, động viên..
+ Cảm xúc: vui sướng, tự tin, ấm áp, có nghị lực
+ Giúp đỡ ông, bà, cha,mẹ , động viên, tham hỏi
....khi ốm đau...
Nội dung bài học
1. Biểu hiện của tình yêu thương
con người:
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những
khó khăn, bất hạnh của người khác.
- Dìu dắt, nâng đỡ những người có
lỗi lầm, giúp đỡ họ tìm ra con đường
đúng đắn.
- Biết hy sinh quyền lợi của bản thân
cho người khác.
2. Các biểu hiện của tình yêu thương con người:
Ví dụ: Người thầy thuốc hết lòng cứu
* Mục tiêu hoạt động:
chữa bệnh nhân, hy sinh thân mình
- Biết được những biểu hiện của lòng thương yêu con để cứu bạn khỏi chét đuối, an ủi,
động viên giúp đỡ người tàn tật...
người
* nội dung hoạt động:
- Chia sẻ những hành vi, việc làm thể hiện lòng
thương yêu con người.
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm để hoàn thành bảng ở
sgk.
- Những biểu hiện lòng thương yêu con người là gi?
- Trái với lòng yêu thương con người là gì?
→* Trái với yêu thương là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận
* Hậu quả: Con người luôn sống cô độc, không tình
yêu thương mà chỉ có thù hận và căm ghét.
4. Củng cố, dặn dò
- Về học bài
- Xem trước phần B ( Mục 3)
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu biểu hiện của tình yêu thương con người ?
Trả lời:
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác.
- Dìu dắt, nâng đỡ những người có lỗi lầm, giúp đỡ họ tìm ra con đường đúng đắn.
- Biết hy sinh quyền lợi của bản thân cho người khác.
3. Bài mới:
Tên hoạt động - HĐ của GV và HS
B. Hoạt động hình thành kiến thức :
3. Giá trị của tình yêu thương con người
- Hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương con người
* Nội dung hoạt động:
a Đọc truyện: "Bữa tiệc đêm"
Nội dung bài học
2. Ý nghĩa của tình yêu thương
con người
- Gv yêu cầu hs đọc truyện.
b. Thảo luận câu hỏi theo SHD trang 27
?Ông chủ nhà đã cư xử như thế nào đối với cậu bé.
- Quan tâm, nhẹ nhàng, thể hiện sự cảm thông yêu
thương cậu bé như người thân.
? Thái độ của ông đã tác động như thế nào lên câu bé?
Đã ảnh hưởng như thế nào đến những người xung
quanh?
- Đối với cá nhân: Giúp con người
- Đã tác động lên nhân cách cậu bé, giúp cậu bé biết có thêm sức mạnh vượt qua khó
yêu thương con người.
khăn, gian khổ trong cuộc sống.
- Đối với xã hội : Góp phần làm
- Mọi người đều chân thành, ấm áp.
cho xã hội lành mạnh, trong sáng.
? Theo em, tình yêu thương có ảnh hưởng như thế nào
đến mọi người.
* Lồng ghép nội dung học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh về tấm gương yêu
thương con người của Bác
C. Hoạt động luyện tập :
* Mục tiêu hoạt động:
4. Luyện tập:
- Thực hành thể hiện được lòng thương yêu con người
* nội dung hoạt động:
- Thể hiện hiện tình yêu thương với bạn bè gặp khó
khăn trong cuộc sống
* Yêu cầu hs làm bài tập 1: Thực hành thể hiện tình
yêu thương với bạn bè trong nhóm, trong lớp qua lời
nói, cử chỉ, hành động cụ thể.
a. Thực hành:
- Thăm hỏi, giúp đỡ, quan tâm,
động viên, săn sóc...
4. Củng cố, dạn dò
- Về học bài cũ .
- Xem trước phần còn lại., sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về yêu thương
con người.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của lòng yêu thương con người ?
3. Bài mới:
Tên hoạt động - HĐ của GV và HS
C. Hoạt động luyện tập :
2. Xây dựng được những thông điệp về tình yêu thương
con người
HĐ nhóm
- HS chia sẻ, nhận xét, thống nhất
D. Hoạt động vận dụng :
* Mục tiêu hoạt động:
Nội dung bài học
3. Luyện tập:
.
b. Xây dựng thông điệp về tình
yêu thương con người
- Hát những bài hát,
Vẽ những bức tranh,
- Đưa ra những câu ca dao, tục
ngữ về lòng yêu thương con
người
4. Vận dụng :
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc
sống
* Nội dung hoạt động:
- Biết cư xử thân thiện với mọi người
- Quan tâm chia sẻ khi bạn bè, người thân có chuyện
vui, buồn.
- Tích cự tham gia các hoạt động nhân đạo
- GV cho hs về nhà vận dụng vào trong cuộc sống hàng
ngày
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng :
* Mục tiêu hoạt động:
Thực hiện được:
- Cư xử thân thiện với mọi người
- Quan tâm chia sẻ khi bạn bè,
người thân có chuyện vui, buồn.
- Tích cự tham gia các hoạt động
nhân đạo
5. Tìm tòi, mở rộng:
- góp phần hình thành năng lực lòng thương yêu con - Ví dụ: Người thầy thuốc hết
lòng cứu chữa bệnh nhân, hy
người
sinh thân mình để cứu bạn khỏi
* Nội dung hoạt động:
chét đuối, an ủi, động viên giúp
- Sưu tầm những câu chuyện, tấm gương, tranh ảnh, ca đỡ người tàn tật...
dao tục ngưc, danh ngôn về tình yêu thương con người. * Ca dao tục ngữ, danh ngôn:
" Thương người như thể thương
thân"
"Một con ngựa đau, cả tàu nhịn
cỏ"
" Lá lành đùm lá rách "
"Chị ngã, em nâng "
" Chia ngọt, sẻ bùi"
- Về nhà tự sưu tầm.
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học hôm nay.
- Về nhà học bài cũ.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Tuần 20, 21– Tiết: 19, 20
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 5: SỐNG CÓ KẾ HOẠCH ( 2 tiết)
Tiết 1:
Tên hoạt động - HĐ của GV
A. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ cho học
sinh, , giới thiệu bài.
* nội dung hoạt động:
1. HS liên hệ bản thân
- GV: Giới thiệu bài
- HS đọc mục tiêu bài học
B. Hoạt động hình thành kiến thức :
1. Thế nào là sống có kế hoạch
* Mục tiêu: Hiểu được thế nào là sống có kế
hoạch, biểu hiện của sống có kế hoạch.
* nội dung hoạt động:
- Thảo luận câu truyện" Tác phong sống và
làm việc của Bác Hồ"
- Bác sống và làm việc rất khoa học
- Thế nào là sống có kế hoạch ?
Nội dung bài học
1. HS liên hệ bản thân
1. Thế nào là sống có kế hoạch ?
* Sống có kế hoạch:
+ Là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp
những công việc hằng ngày,hằng
tuần một cách hợp lí để mọi việc
được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả,
có chất lượng.
+ Biết xác định nhiệm vụlà biết phải
làm gì, mục đích gì; xác định được
công việc phải làm có những công
đoạn nào,làm gì trước, làm gì sau,
phân chia thời gian cho từng việc
dựa trên sự tính toán tới tất cả các
điều kiện, phương tiện và cách thức
thực hiện.
+ Kế hoạch sống và làm việc phải
đảm bảo cân đối các nhiệm vụ, phải
biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết,
phải quyết tâm, kiên trì, sáng tạo thực
hiện kế hoạch đã đề ra.
* Biểu hiện:
- Biểu hiện của sống có kế hoạch
VD: Thực hiện đúng giờ học buổi tối
theo kế hoạch mặc dù hôm đó có
phim hay, giúp mẹ nấu cơm các buổi
chiều dều đặn mặc dù có bạn đến rủ
đi chơi. Tự đặt lịch làm việc trong
ngày, trong tuần và cố gắng thực hiện
đúng lịch.
2. Cách lập kế hoạch:
2. Cách lập kế hoạch:
* Mục tiêu hoạt động:
- Biết cách lập kế hoạch.
* nội dung hoạt động:
Sắp xếp trình tự thực hiện kế hoạch theo SHD
trang 40
+ Xác định mục tiêu...
+ Lập danh mục những việc cần
làm ...
+ Phân tích những việc cần làm...
+ Xác định khoảng thời gian cụ
thể...
+ Quyết tâm, kiên trì thực hiện kế
hoạch đã đề ra.
3. Lợi ích của sống có kế hoạch:
3. Lợi ích của sống có kế hoạch:
* Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu được ý nghĩa của sống có kế hoạch
* nội dung hoạt động:
Đọc và thảo luận câu truyện " Nếu phó mặc
cuộc sống cho số phận"
- Ý nghĩa của sống có kế hoạch ?
- Tiết kiệm được thời gian, công sức,
đạt kết quả cao.
- Giúp ta chủ động trong công việc,
trong cuộc sống và thực hiện được
mục đích đề ra.
- Là yêu cầu không thể thiếu đối với
người lao động trong thời đại công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ,giúp con
người thích nghi được với cuộc sống
hiện đại, với yêu cầu lao động có kĩ
thuật cao.
Tiết 2:
Tên hoạt động - HĐ của GV
C. Hoạt động luyện tập :
1. Thực hành lập kế hoạch cá nhân:
* Mục tiêu hoạt động:
Nội dung bài học
4. Luyện tập: