Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GĐ2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (851.5 KB, 53 trang )

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GĐ2
KHOẢN VAY BỔ SUNG

KHUNG QUẢN LÝ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Tháng 10 năm 2014


NỘI DUNG
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................................... II
DANH MỤC BIỂU........................................................................................................................................... II
TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................................................. III
GIỚI THIỆU CHUNG....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ DỰ ÁN............................................................................................................................ 2
1.1 MỤC TIÊU DỰ ÁN
1.2 CÁC HỢP PHẦN DỰ ÁN

2
2

CHƯƠNG 2 - DỮ LIỆU CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN....................................................................................................... 4
2.1 CÁC DỮ LIỆU CHUNG
2.2 CÁC TỈNH

4
5

CHƯƠNG 3 - CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG CHO NMPRP2-AF........................................9
3.1 LUẬT VIỆT NAM VÀ CÁC QUY ĐỊNH


3.2 CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG

9
11

CHƯƠNG 4 - KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG............................................................................................... 12
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG
12
4.2 SÀNG LỌC CÁC TIỂU DỰ ÁN
12
4.3 TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG CỦA CÁC TIỂU DỰ ÁN
14
4.2.1 Cầu/đường giao thông nông thôn.......................................................................................................14
4.2.2 Cấp nước sạch nông thôn.....................................................................................................................15
4.2.3 Hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ..............................................................................................................16
4.2.4 Xây dựng các công trình nhỏ................................................................................................................17
4.2.5 Sinh kế nông nghiệp quy mô nhỏ.........................................................................................................17
CHƯƠNG 5 - CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TIỀM TÀNG...........................................19
5.1 CÔNG CỤ VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
5.2 CÔNG CỤ VỀ AN TOÀN XÃ HỘI
5.3 CÁC CÔNG CỤ VỀ AN TOÀN MÔI TRƯỜNG CHO TỪNG HỢP PHẦN
5.1. 5.4 VẤN ĐỀ AN TOÀN MÔI TRƯỜNG NHẰM TRÁNH TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU

19
19
20
23

CHƯƠNG 6: VAI TRÒ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG..................................................23
6.1 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

6.2 ĐÀO TẠO VÀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
6.3 CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG
6.4. THAM VẤN VÀ THÔNG BÁO
6.5 KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT
6.6 ƯỚC TÍNH KINH PHÍ THỰC HIỆN CSAT

23
26
27
27
27
28

CHƯƠNG 7 - THAM VẤN VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN......................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................................. 30
PHỤ LỤC 1: BIỂU MẪU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG..........................................................................31
PHỤ LỤC 2. DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM........................................34
PHỤ LỤC 3: DANH MỤC KHÔNG HỢP LỆ CỦA HỢP PHẦN 1 – ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN...............37
PHỤ LỤC 4. DANH MỤC KHÔNG HỢP LỆ CỦA HỢP PHẦN 2 – NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN XÃ.............................38
PHỤ LỤC 5. QUY TẮC MÔI TRƯỜNG THỰC TIỄN........................................................................................... 40
PHỤ LỤC 6. BIỂU MẪU GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO............................................................................................. 44
.................................................................................................................................................................... 47

i


DANH MỤC BẢNG

BẢNG 1: CHÍNH SÁCH AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG ĐƯỢC ÁP DỤNG..............................................................11
BẢNG 2: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VỀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG........................23

BẢNG 3: ƯỚC TÍNH KINH PHÍ THỰC HIỆN CSAT............................................................................................. 28

DANH MỤC BIỂU
HÌNH 1 - VỊ TRÍ CÁC TỈNH NMPRP2-AF............................................................................................................ 8
HÌNH 2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SÀNG LỌC........................................................................................................... 13
HÌNH 3 CHÍNH SÁCH AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI ĐỐI VỚI MỖI HỢP PHẦN...................................21
HÌNH 4 - CẤU TRÚC THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO................................................................................................ 25

ii


TỪ VIẾT TẮT
Ban PTX

Ban Phát triển xã

BQLDA

Ban Quản lý Dự án

CKMT

Cam kết Bảo vệ Môi trường

CSHT

Cơ sở hạ tầng

ĐGMTCL


Đánh giá Môi trường Chiến lược

ĐPDATW

Điều phối Dự án Trung Ương

ĐTM

Đánh giá Tác động Môi trường

KHĐT

Kế hoạch và Đầu tư

KHTDC

Kế hoạch Tái định cư

KPKX

Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội

KTDC

Khung Chính sách Tái định cư

LBVMT

Luật Bảo vệ Môi trường


NHTG

Ngân hàng Thế giới

NMPRP-1

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 1 (2002-2007)

NMPRP-2

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (2010-2015)

NMPRP2-AF

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 – Khoản vay bổ
sung (2015-2018)

Nhóm CIG

Nhóm Đồng sở thích

NNPTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PIM

Sổ tay Thực hiện Dự án

QLMTXH


Quản lý Môi trường và Xã hội

QTMT

Quy tắc Môi trường Thực tiễn

TDA

Tiểu dự án

TGT

Tư vấn Giám sát Thi công

THP

Tiểu hợp phần

TNMT

Tài nguyên Môi trường

UBND

Ủy ban Nhân dân

iii



GIỚI THIỆU CHUNG
Mặc dù đã có ghi nhận về tiến độ phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên khu vực miền núi phía
Bắc vẫn là khu vực nghèo với tỷ lệ nghèo cao nhất so với các khu vực khác trong nước. Do sự
chia cắt về địa lý, các dân tộc, ngôn ngữ, xã hội và nền kinh tế, nên sinh kế của người dân địa
phương dễ bị ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lợi ích thực
sự của tăng trưởng kinh tế rất khó đến với nhóm người bị thiệt thòi. Đây cũng là kinh nghiệm
của các nước đang phát triển khác.
Nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và công bằng, Chính phủ Việt Nam liên tục thực
hiện nhiều dự án và chương trình giảm nghèo. Các chương trình giảm nghèo chính ở khu vực
miền núi phía Bắc là Chương trình 135 giai đoạn 1 và giai đoạn 2, Dự án Giảm nghèo các tỉnh
miền núi phía Bắc giai đoạn 1 (2002-2007), và gần đây là chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững tại 61 huyện nghèo nhất trên toàn quốc. Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền
núi phía Bắc giai đoạn 2 với mục tiêu cải thiện các mô hình sinh kế hiện được thực hiện thông
qua các Chương trình Mục tiêu Quốc gia và tích hợp đa dạng khởi xướng đầu tư thông qua
việc cải thiện quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế cấp địa phương. Thay mặt Chính phủ
Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã gửi đề nghị tới Ngân hàng Thế giới đề xuất tiếp tục hỗ
trợ cải thiện sinh kế và giảm nghèo ở khu vực miền núi phía bắc. Nguồn vốn bổ sung thực
hiện Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (NMPRP-2) đang được đề
xuất và chuẩn bị.
Dự án phù hợp với Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và Giảm nghèo (CPRGS) và các
Chương trình Mục tiêu Quốc gia khác nhằm tăng cường và đạt được kết quả về giảm nghèo
và tăng trưởng kinh tế trong các vùng được hỗ trợ.
Dự án Giảm nghèo miền núi phía Bắc giai đoạn 2 – Giai đoạn bổ sung vốn có mục tiêu cơ bản
giống NMPRP-2 nhằm cải thiện mức sống của người hưởng lợi dự án thông qua: (i) người
dân tiếp cận với cơ sở hạ tầng sản xuất; (ii) năng lực sản xuất và thể chế của chính quyền và
cộng đồng địa phương; và (iii) mối quan hệ thị trường và đổi mới doanh nghiệp. Điều này có
thể đạt được bằng cách tăng cường năng lực cho cộng đồng về lập kế hoạch và quản lý các
hoạt động của họ trong một chương trình phát triển phân cấp. Cải thiện sản xuất nông nghiệp
bằng cách xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ, hỗ trợ canh tác bền vững ở
khu vực miền núi và chăn nuôi gia súc thông qua các mô hình ứng dụng và đào tạo và đưa ra

nhiều sự lựa chọn cho người dân thông qua các nghiên cứu tại chỗ. Tạo điều kiện cho người
dân tiếp cận với các nguồn cung cấp giống, đầu vào nông nghiệp, công nghệ và thông tin
thông qua việc cải thiện hệ thống đường xá (đường bộ, cầu, cống) từ huyện xuống xã hoặc/và
từ thôn bản tới thôn bản cũng như thông qua việc xây dựng và nâng cấp các chợ nông thôn ở
địa phương. Khác với Dự án giai đoạn 1, giai đoạn 2 khuyến khích thực hiện nông nghiệp bền
vững như sản xuất không dùng hoá chất và tái sử dụng/tái chế chất thải nông nghiệp, tăng
cường sức khỏe của người dân bằng cách cải thiện nguồn cung cấp nước sinh hoạt ở thôn bản.
Cấp xã sẽ quản lý ngân sách cộng đồng để đầu tư trực tiếp cho các nhu cầu của những người
nghèo nhất. Thông qua việc thực hiện dự án thành công, năng lực kỹ thuật và hành chính sẽ
được xây dựng ở tất cả các cấp để hỗ trợ phát triển tương lai.
Bản dự thảo Khung Quản lý Môi trường và Xã hội này (QLMTXH) phân tích các tác động
môi trường tiềm ẩn của dự án NMPRP-2 ở các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên,
Yên Bái và Hòa Bình. Các biện pháp giảm thiểu được đề xuất để tránh tác động tiêu cực dự
kiến và đem lại nhiều lợi ích hơn cho người dân. QLMTXH được chuẩn bị theo Chính sách
Hoạt động của Ngân hàng Thế giới OP/BP 4.01 (Đánh giá môi trường), cũng như Luật Bảo vệ
Môi trường (LBVMT) năm 2005, và các tài liệu pháp lý khác có liên quan thuộc LBVMT ví
dụ Nghị định 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 4 năm 20011 quy định về ĐGMTCL,
ĐTM và CKMT. Báo cáo dựa vào các quan sát thực tế, xem xét và thảo luận với các cán bộ
nhà nước, các chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở các tổ chức môi
trường và phát triển và những người dân ở thôn bản.
1


CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ DỰ ÁN

1.1 Mục tiêu Dự án
Mục tiêu phát triển của Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 là cải thiện
mức sống của người dân hưởng lợi từ dự án thông qua việc tăng cường khả năng tiếp cận cơ
sở hạ tầng sản xuất, năng lực sản xuất và thể chế của chính quyền và cộng đồng địa phương,
mối liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh. Điều này sẽ đạt được thông qua việc tăng

cường năng lực các cấp để lập kế hoạch và thực hiện các dự án giảm nghèo ở các khu vực
miền núi xa xôi và vùng dân tộc thiểu số trong khi cung cấp các cơ sở hạ tầng xã hội và vật
chất dựa vào nhu cầu cần thiết của cộng đồng tại các xã này. Dự án NMPRP-2 đề xuất thực
hiện tại 259 xã, 29 huyện tại 6 tỉnh bao gồm Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên
và Lai Châu. Các tỉnh dự án NMPRP-2 bao gồm gần 174.000 hộ gia đình với hơn 83.000 hộ
gia đình nghèo, khoảng 90 - 95% trong số đó là người dân tộc thiểu số. Dự án sẽ được thực
hiện trong 3 năm (2015-2018) với tổng số vốn ước tính xấp xỉ 110 triệu đô la Mỹ.
1.2 Các hợp phần Dự án
Dự án được thiết kế gồm 4 hợp phần:
(i)

Hợp phần 1 – Phát triển Kinh tế Huyện (45%): Mục tiêu của hợp phần
này để hỗ trợ đầu tư cho các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện, tập
trung vào cơ sở hạ tầng kinh tế và sản xuất nhằm nâng cao năng suất nông
nghiệp, trực tiếp tạo việc làm và thu nhập địa phương và tìm kiếm các mối
liên kết thị trường mang lại cơ hội sinh kế cho người nghèo. Hợp phần này
hỗ trợ xây dựng các công trình xây lắp cấp xã được các Huyện quản lý (Tiểu
hợp phần 1.1); và các cơ hội đa dạng hóa mối liên kết thị trường và hỗ trợ
thúc đẩy sáng kiến kinh doanh (Tiểu hợp phần 1.2).

(ii)

Hợp phần 2 – Ngân sách Phát triển Xã (40%): Hợp phần này hỗ trợ các
tiểu dự án cơ sở hạ tầng công quy mô nhỏ mà cấp làng và xã chịu trách
nhiệm trực tiếp quản lý. Bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng thôn bản (Tiểu hợp
phần 2.1); Hỗ trợ sinh kế và các dịch vụ sản xuất (Tiểu hợp phần 2.2); hỗ trợ
các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của phụ nữ (Tiểu hợp phần 2.3); và
vận hành và bảo trì tại cộng đồng (Tiểu hợp phần 2.4).

(iii)


Hợp phần 3 – Tăng cường Năng lực (7.5%): Hợp phần này nhằm hỗ trợ
các nỗ lực tăng cường năng lực bao gồm: Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội (Tiểu hợp phần 3.1); tập huấn cán bộ xã và thôn bản (Tiểu hợp phần 3.2);
tập huấn cán bộ huyện (Tiểu hợp phần 3.3); đào tạo kỹ năng nghề (Tiểu hợp
phần 3.4); và giảm thiểu rủi ro thảm họa thiên nhiên đối với cộng đồng và hộ
gia đình (Tiểu hợp phần 3.5).

(iv)

Hợp phần 4 – Quản lý Dự án (7.5%): Hợp phần này bao gồm các chi phí
hoạt động thực hiện hỗ trợ và các đơn vị thực hiện dự án tại các cấp, giám sát
và đánh giá, quản lý và chống tham nhũng, truyền thông thông tin.

Thiết kế hiện tại của dự án NMPRP-2 đã chứng minh là mang lại hiệu quả và hiện chưa cần
thực hiện bất kỳ thay đổi đáng kể nào. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp kéo dài việc thực hiện các
phương thức của dự án tới thêm nhiều Xã và Huyện đồng thời góp phần vào tính bền vững lâu
dài thông qua hoạt động tăng cường thử nghiệm lập kế hoạch tích hợp tại cấp địa phương
nhằm (a) sớm nhận biết kết quả trung gian đối với hoạt động giao dịch thấp hơn và phụ phí
thấp; (b) thông báo về các cuộc đối thoại tại cấp quốc gia về việc tích hợp các Chương trình
2


mục tiêu Quốc gia; và (c) khuyến khích các địa phương tích cực trao quyền tự chủ cho các xã.
Những thay đổi này có thể được thực hiện trong 4 hợp phần hiện có của dự án với một số
điểm chỉnh sửa theo sau (sự phân bổ nguồn vốn bổ sung cho các hợp phần dự án sẽ được tiến
hành thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án):
i.

Hợp phần 1: Phát triển Kinh tế Huyện: Tiểu hợp phần 1.1 sẽ (a) tiếp tục thực hiện

các hoạt động tại nơi mà dự án hiện đang thực hiện; và (b) mở rộng phạm vi ra các xã
và huyện mới, được xác định trong quá trình chuẩn bị, với mức nghèo hơn 48%; 1 Tiểu
hợp phần 1.2 sẽ (a) tiếp tục xây dựng và củng cố mối liên kết kinh doanh giữa các
nhóm CIG và doanh nghiệp nông nghiệp; và (b) xây dựng một cơ chế cạnh tranh nhằm
thúc đẩy mối quan hệ cải tiến giữa các nhóm CIG và khu vực tư nhân.

ii.

Hợp phần 2: Ngân sách phát triển xã: Cả ba tiểu hợp phần (cải thiện cơ sở hạ tầng
thôn bản; hỗ trợ sinh kế; và hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của phụ nữ)
sẽ tiếp tục được thực hiện trên địa bàn dự án hiện có và được mở rộng thêm ra tại
nhiều xã và huyện khác nhau để thực hiện chương trình. Hợp phần này nhằm hỗ trợ
hoạt động trao quyền và trách nhiệm thông qua việc tăng cường ngân sách được cấp
xã quản lý (từ 40% ở mức hiện tại lên tới khoảng 58%), và giảm bớt một phần ngân
sách mà huyện quản lý. Hoạt động hỗ trợ sinh kế sẽ bao gồm hỗ trợ công nghệ ứng
phó với biến đổi khí hậu.

iii. Hợp phần 3: Tăng cường Năng lực: Bên cạnh việc tiếp tục thực hiện các hoạt động
hiện có, hợp phần này sẽ hỗ trợ định hướng/ thể chế hóa quy trình KPKX tại cấp
Xã/Huyện hưởng tiền hỗ trợ Tín dụng và từ Ngân sách Quốc gia. Để thực hiện KPKX
thành công thì việc phân cấp ngân sách tới các cấp xã trong các chương trình của
chính phủ cần phải được thực hiện kèm theo. Hợp phần này sẽ góp phần thúc đẩy
phân cấp, bao gồm thông qua hoạt động khuyến khích cho chính quyền địa phương.
Hợp phần này sẽ bao gồm một tiểu hợp phần về “Phát triển Thể chế” nhằm nhấn mạnh
thêm các đối thoại chính sách với các tỉnh dự án và Chính phủ Việt Nam về tình hình
giảm nghèo.
iv.

Hợp phần 4: Quản lý Dự án: Không có thay đổi nào trong hợp phần này.


1

Dữ liệu mới về nghèo trong năm 2013 cho thấy tỷ lệ nghèo tại các xã không thực hiện dự án tại một số huyện
dự án khá cao (ví dụ. 50,2% tại Huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, và 55,5% tại huyện Văn Hồ tỉnh Sơn La hoặc 46,8% tại
Trạm Tấu tỉnh Yên Bái), so với tỷ lệ nghèo trung bình của các huyện dự án là 47.9%.

3


CHƯƠNG 2 - DỮ LIỆU CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
2.1 Các dữ liệu chung
Đặc điểm địa lý của khu vực miền núi phía Bắc là không thuận lợi, địa hình khá phức tạp và
được phân chia bởi các núi cao, sông và suối dốc. Đây là trở ngại đối với việc phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội (đặc biệt là các đường liên thôn, đường liên xã hoặc đường liên huyện)
do các quy định vốn đầu tư, đóng góp và huy động người dân tham gia có giới hạn. Đây là
chướng ngại lớn nhất cho các tỉnh miền núi phía Bắc hòa nhập vào quá trình phát triển kinh tế
xã hội của các tỉnh lân cận.
Các nguồn lực tự nhiên nói chung như đất, rừng, sông, suối, suối khoáng ở các tỉnh này khá
dồi dào nhưng không được đưa vào sử dụng do thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và thiếu
nguồn nhân lực có chất lượng cao. Ngành công nghiệp có quy mô nhỏ, chủ yếu là các cá
nhân, các sản phẩm nghèo nàn, không có sản phẩm chính trên thị trường, không có sản phẩm
công nghiệp có chất lượng và không có giá đơn vị, vì vậy ít cạnh tranh được trên thị trường.
Nhiều nguồn lực tự nhiên có giá trị không chỉ có nước khoáng mà còn nhiều nguồn tiềm năng
như du lịch, vị trí địa lý, năng lượng tiềm năng không được khai thác một cách khoa học và
hiệu quả. Các sản phẩm địa phương không tận dụng được lợi thế và các giá trị kinh tế, chủ
yếu là tiêu thụ tại địa phương.
Mặc dù có nhiều tiềm năng và lợi thế, 6 tỉnh vùng dự án vẫn là những tỉnh nghèo của cả nước
trong tất cả các danh mục từ nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng cho đến dịch vụ và du lịch.
Tỷ lệ nghèo ở khu vực này vẫn là tỷ lệ cao nhất.
Nền kinh tế ở khu vực này có tính hiệu quả và cạnh tranh thấp, sản xuất và kinh doanh còn

gặp nhiều khó khăn, cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm. Cuộc sống vật chất và tinh thần của
người dân địa phương còn khó khăn, đặc biệt là những người nghèo, có thu nhập thấp, dân tộc
thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa thường có nguy cơ rủi ro. Khoảng cách về phát triển kinh tế
xã hội giữa các khu vực ngày càng tăng. Chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng yêu cầu.
Tỷ lệ người nghèo vẫn ở mức cao, nguy cơ tái nghèo vẫn lớn. Mức độ tiếp cận của người dân
tộc với các dịch vụ xã hội cơ bản vẫn còn giới hạn. Nhà nước có hỗ trợ ở một vài nơi tuy
nhiên vẫn chưa hiệu quả.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chủ yếu có quy mô gia đình, không được định hướng thị
trường và không dựa vào nhu cầu thị trường. Ở một số xã vùng cao, sản xuất còn manh mún
và công nghệ kém phát triển. Luân canh cây trồng, đốt rừng làm nương rẫy, độc canh và mở
rộng canh tác là các hoạt động phổ biến ở khu vực này. Nạn phá rừng bao gồm cả các đường
phân nước cũng bị phá hủy gây ra tỷ lệ xói mòn đất ngày càng cao và có nhiều đồi trọc.
CSHT ở khu vực dự án còn rất khó khăn; trang thiết bị trường học trong điều kiện tạm thời và
không tốt; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có giới hạn; đường xá ở địa phương không được
đầu tư nhiều, đặc biệt là các con đường ở thôn bản, đường liên thôn, đường xã là các con
đường chính nhưng đi lại gặp rất nhiều khó khăn vào mùa mưa; nhiều hạng mục bổ sung như
hệ thống thoát nước, dẫn nước chưa được đầu tư vì vậy việc trao đổi và vận chuyển hàng hoá
gặp khó khăn. Trong những năm gần đây mặc dù hệ thống tưới tiêu được Nhà nước đầu tư
nhiều nhưng vẫn bị xuống cấp và không hiệu quả. Trình độ dân trí thấp, khu vực này có tỉ lệ
không biết chữ cao, Lai Châu (31,17%); Sơn La hơn 10% (tháng 8 năm 2008). Các cán bộ địa
phương không đáp ứng được cả về chất lượng và số lượng, đặc biệt là các cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhà kinh tế, giáo viên giỏi ở tất cả các cấp độ (trường học, cao đẳng và đại học).
Tỷ lệ người dân tộc tốt nghiệp đại học rất ít trong khi những cán bộ ở đồng bằng không muốn
làm việc lâu dài cho khu vực này.

4


2.2 Các tỉnh
2.2.1 Tỉnh Điện Biên
Tỉnh Điện Biên có 348,049 héc-ta rừng có rất nhiều gỗ quý và có giá trị cao và một số loại

cây đặc biệt. Ngoài ra, tỉnh này còn có 61 loại động vật, 270 loài chim các loại, 27 loài động
vật lưỡng cư, 25 loài bò sát và 50 loài cá.
Địa hình rất phức tạp và được tạo thành bởi dãy núi trải dài từ phía Tây Bắc tới Đông
Nam cao từ 200m tới hơn 1.800m. Địa hình thấp dần từ phía Bắc tới phía Nam, và
nghiêng dần từ phía Tây tới phía Đông. Xen giữa các ngọn núi cao là các thung lũng, các
con sông, suối nhỏ và dốc ở khắp tỉnh. CSHT kinh tế xã hội tỉnh chưa phát triển, đặc biệt
mạng lưới giao thông huyện, các đường liên thôn, liên xã là các đường mòn, có chất
lượng thấp, hệ thống cầu (bao gồm cầu treo bắc qua suối) không được đầu tư và bị xuống
cấp nghiêm trọng đã làm ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Tỉnh Điện Biên cũng rất phù hợp với nhiều loại cây trồng và vật nuôi như cây công nghiệp,
cây ăn quả, cây thuốc, chăn nuôi gia súc…và cải tạo rừng. Cánh đồng Mường Thanh rộng lớn
có đất đai màu mỡ được coi là vựa lúa của miền Tây Bắc. Nếu được đầu tư đầy đủ và áp dụng
khoa học công nghệ, nó sẽ trở thành khu vực trồng lúa có chất lượng cao để xuất khẩu. Đặc
biệt, tỉnh Điện Biên có địa hình, phong cảnh và hệ sinh thái rất đa dạng, đây là một lợi thế để
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hướng tới đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, mở rộng
vùng bảo tồn tự nhiên kết hợp với phát triển du lịch sinh thái. Điện Biên cũng có nhiều
khoáng sản như than đá, cao lanh, đá đen, vàng, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng khác… tuy
số lượng dự trữ không lớn nhưng đây là các nguồn khoáng sản rất quan trọng để phát triển
kinh tế địa phương. Điện Biên cũng có nhiều dấu tích để lại của chiến trường Điện Biên Phủ,
một số nơi khác có cảnh đẹp và có các nét văn hóa đặc sắc của 21 dân tộc ở tỉnh này như điệu
múa và rượu cần của người Thái, cơm lam, món ăn truyền thống (nậm pịa)…. thu hút các
khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan và du lịch sinh thái. Ngoài ra, tỉnh Điện
Biên có biên giới giáp Lào và Campuchia và một số cổng biên giới như Tay Trang, Pa Thơm,
Mường Lói, A Pa Chải….là các cổng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và trao đổi hàng
hóa. Bên cạnh đó, sân bay Điện Biên cũng đang được nâng cấp và mở rộng. Tỉnh này còn có
tiềm năng về thuỷ điện và các nguồn năng lượng điện khác.
2.2.2 Tỉnh Hòa Bình
So với các tỉnh khác trong vùng dự án, tỉnh Hòa Bình có hệ thống giao thông thuận tiện nhất
nối với các tỉnh lân cận. Với chiều dài 151 km, sông Đà là sông lớn nhất của tỉnh, có dung
tích 9.5 triệu m3. Bên cạnh đó có một số sông khác như sông Bưởi, sông Bôi, sông Bui, sông

Lạng có các điều kiện thuận lợi để phát triển về thuỷ điện, đường thuỷ và nuôi trồng thuỷ sản.
Tỉnh Hòa Bình có nhiều tiềm năng về du lịch như du lịch văn hóa; hệ sinh thái và các danh
lam thắng cảnh như suối khoáng Kim Bôi, chùa Tiên ở huyện Lạc Thủy, Sông Đà và nhiều
phong cảnh núi non hùng vĩ ở làng Lạc huyện Mai Châu cùng với vẻ đẹp văn hóa của người
Thái và các khu rừng và khu bảo tồn đặc biệt, vv.
Hoà Bình có điều kiện khá tốt để sản xuất nông nghiệp với nhiệt độ trung bình hơn 23°C.
Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 trung bình từ 27 - 29°C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 trung
bình 15.5 – 16.5°C.
Có nhiều khu vực chuyên canh như khu trồng cam ở huyện Cao Phong, khu trồng mía tím ở
huyện Tân Lạc và Cao Phong, gỗ và tre ở huyện Đà Bắc và Mai Châu; đậu phụng và đỗ ở
huyện Lạc Sơn và Yên Thuỷ; dưa hấu ở Lạc Thuỷ và Kim Bôi; các cây dược liệu ở Tân Lạc
và Lạc Sơn, chè ở Lương Sơn, Mai Châu và Đà Bắc.

5


2.2.3 Tỉnh Lai Châu
Lai Châu có địa hình núi cao, hơn 60% khu vực này có độ cao hơn 1.000m và hơn 90% khu
vực này có độ dốc hơn 25o. Các dãy núi ở Lai Châu chạy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam và xen giữa các dãy núi này là thung lũng rất bằng phẳng. Độ dày đặc của các dòng
sông, suối ở Lai Châu rất cao (5.5 – 6/ km 2). Các con sông có nhiều thác nước rất có tiềm
năng cho ngành thuỷ điện. Sông Đà là sông đầu nguồn ở Sơn La. Bên cạnh đó, có ba sông
chính bao gồm sông Nậm Na, sông Na Ma, sông Nậm Mu.
Do địa hình phức tạp và bị chia cắt nhiều, do đó diện tích tự nhiên lớn nhưng dân số thấp và
phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở thị trấn và các khu vực chuyên sản xuất lúa, vì
vậy giao thông và trao đổi hàng hóa trong tỉnh và với các tỉnh khác còn gặp nhiều khó khăn.
Bên cạnh những khó khăn và giới hạn đề cập ở trên, tỉnh có tiềm năng lớn cho việc phát triển
kinh tế như trồng rừng, du lịch sinh thái, thuỷ điện có quy mô lớn, nhỏ ở các địa thế dốc và
các sông, suối. Lai Châu có hai vùng kinh tế giáp Trung Quốc và Lào lưu thông với “tam giác
phát triển” là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh qua đường quốc lộ 4D, đường 70, đường 32

và đường thuỷ qua sông Đà. Có một số danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, và nhiều dân
tộc sinh sống ở đây với nhiều nét văn hóa và truyền thống độc đáo. Tỉnh Lai Châu cũng có
các khoáng sản quý như vàng, kim loại, đất hiếm, suối khoáng nóng... tuy nhiên các nguồn
khoáng sản này chưa được khai thác và đánh giá một cách hợp lý. Nếu được đánh giá một
cách hợp lý, tỉnh Lai Châu sẽ trở thành trung tâm thương mại-dịch vụ- du lịch của khu vực.
2.2.4. Tỉnh Lào Cai
Lào Cai có đường biên giới dài 200 km giáp với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Có 25 dân tộc
trong đó dân tộc thiểu số chiếm 64.09% tổng số dân ở đây.
Địa hình tỉnh Lào Cai rất phức tạp và có độ cao so với mặt biển. Hầu hết địa hình của tỉnh cao
từ 300 m tới 1.000 m. CSHT kinh tế xã hội không đáp ứng các yêu cầu phát triển, đây chính
là khó khăn cho tỉnh vùng cao này.
Tỉnh Lào Cai có nguồn khoáng sản dồi dào là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai thác
và chế biến khoáng sản. Lào Cai có khu du lịch sinh thái ở huyện Sa Pa ở độ cao trung bình từ
1.200 m tới 1.800 m với khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ từ 15 o đến 20oC ở vùng núi cao
(ở Sa Pa khoảng 14oC- 16oC không vượt quá 20oC). Điều này rất thuận lợi để phát triển sinh
thái với phong cảnh rừng cây, núi đá, thác nước và nhiều hoạt động văn hóa truyền thống như
chợ phiên vùng cao, chợ tình Sa Pa....Dãy núi Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng được
coi là nóc nhà của Việt Nam và khu bảo tồn Hoàng Liên thu hút nhiều nhà khoa học và khách
du lịch viếng thăm. Tỉnh này cũng có nhiều địa danh lịch sử, các hang đá tự nhiên và đặc sản
nông nghiệp như mận, các dược liệu quý và rau ôn đới, cá hồi (Phần Lan), cá tầm (Nga)... Lào
Cai nằm ở hành lang kinh tế Côn Minh- Lào Cai- Hà Nội - Hải Phòng, đây là cửa ngõ vào
tỉnh Vân Nam và các tỉnh phía Tây của Trung Quốc.
Các khu rừng ở Lào Cai có nhiều loài đặc trưng. Lai Châu còn có hệ thống sông suối dày đặc
được phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với hai con sông lớn là sông Hồng và sông Chảy.
Ngoài ra, còn có hàng ngàn con sông lớn nhỏ, đây là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát
triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.
2.2.5

Tỉnh Sơn La


Địa hình của tỉnh Sơn La hầu hết là núi và cao nguyên với độ cao trung bình từ 600-700m.
Tỉnh có ba vùng sinh thái học: vùng dọc quốc lộ 6, vùng dọc sông Đà và vùng cao biên giới.
Sơn La có biên giới đường biên giới dài 250 km giáp Lào và hai cổng biên giới quốc gia giáp
Lào. Tỉnh này có gần 1 triệu héc ta rừng và đất rừng có vài trò rất lớn đối với con người, sinh
6


thái, môi trường và bảo vệ đường phân nước cho sông Đà, và các nguồn nước lưu thông cho
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình và nhà máy thuỷ điện Sơn La. Tỉnh Sơn La có hai cao nguyên là
Mộc Châu (1.050m) và Nà Sản (800m) có nhiệt độ ôn hòa trung bình là 21 oC và đất đai màu
mỡ rất thuận lợi cho việc trồng chè, cà phê, các cây ăn quả (mận, đào), nuôi tằm, dệt lụa và
chăn nuôi lấy sữa. Điều này cũng giúp phát triển ngành công nghiệp khoáng sản, chế biến các
sản phẩm chè và nông nghiệp. Sơn La có lễ hội hoa Ban của người Thái ở làng Hin, phong
cảnh ở Yên Châu và hang động ở Tham Tet Toong và hệ thống giao thông (quốc lộ 6, 7, 43,
quốc lộ 279 và quốc lộ 46), đường thuỷ (sông Đà và sông Mã), đường hàng không Nà SảnHà Nội với quy mô nhỏ và tạo điều kiện cho phát triển du lịch và dịch vụ.
2.2.6 Tỉnh Yên Bái
Vị trí địa lý và các điều kiện kinh tế xã hội của một số khu vực không thuận lợi; địa hình núi
non không bằng phẳng, đường giao thông từ các trung tâm chính tới trung tâm của tỉnh chưa
được nâng cấp kịp thời. Yên Bái thường xuyên bị ảnh hưởng bởi các thảm hoạ tự nhiên như lũ
lụt, hạn hán gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
Rừng và đất rừng là các nguồn lực và tiềm năng chính của tỉnh. Có nhiều loại cây trồng: các
dược liệu quý, các cây rừng như tre, vv.
Tỉnh Yên Bái có nhiều khoáng sản như sắt, đồng, chì, kẽm, vàng, đất quý, khoáng sản phi
kim như pyrite, barit, cao lanh, thạch anh. Yên Bái có hai con sông lớn là sông Hồng và sông
Chảy có dung tích 10 triệu m3 nước mỗi năm với bề mặt nước lớn, trong đó hồ Thác Bà là hồ
lớn nhất với tổng diện tích 19.050 héc ta cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và cuộc sống của cư dân địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Tỉnh
này có tiềm năng để phát triển các công trình thuỷ năng quy mô vừa và nhỏ.

7



Dien Bien

Các tỉnh dự kiến nằm trong
Dự án Giảm nghèo 2 – Giai
đoạn bổ sung vốn:
• Sơn La
• Lào Cai
• Lai Châu
• Điện Biên
• Yên Bái
• Hòa Bình

Hình 1 - Vị trí các tỉnh NMPRP2-AF

8


CHƯƠNG 3 - CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ
MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG CHO NMPRP2-AF
3.1 Luật Việt Nam và các quy định
Việt Nam, Luật về Bảo vệ môi trường (LBVMT) được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005.
LBVMT này quy định về các hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, các biện pháp và
nguồn lực bảo vệ môi trường; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
trong việc bảo vệ môi trường. Luật này quy định Đánh giá Môi trường Chiến lược
(ĐGMTCL) đối với các chiến lược, kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm, Đánh giá Tác động
Môi trường (ĐTM) và Cam kết Bảo vệ Môi trường (CKMT), cả hai đều có thể áp dụng cho
các dự án.
Tùy thuộc vào loại hình, vị trí, tính nhạy cảm và quy mô của dự án đề xuất, mỗi dự án đề xuất

được phân loại thành một trong hai hạng mục bao gồm (a) các báo cáo đánh giá tác động về
môi trường (ĐTM) và các cam kết bảo vệ môi trường (CKMT). Nghị định 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 cung cấp thông tin chi tiết về yêu cầu của ĐTM và CKMT. Một
danh sách chi tiết dự án phải thực hiện ĐTM được trình bày trong Phụ lục II và III trong Nghị
định này.
Trường hợp các tác động môi trường ít quan trọng hơn đối với các dự án phải thực hiện ĐTM,
một bản cam kết bảo vệ môi trường (CKMT) cần được chuẩn bị để đảm bảo tính bền vững và
phát triển toàn diện.
Các luật lệ, tài liệu pháp lý khác thuộc luật và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia sẽ
được áp dụng cho dự án này, bao gồm:
Luật:
Luật xây dựng số16/2003/QH11
Luật đất đai số 13/2003/QH11
Luật bảo vệ nguồn tài nguyên nước số 08/1998/QH10
Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
Luật phát triển và bảo vệ rừng số 29/2004/QH11
Luật kiểm dịch và bảo vệ thực vật số 41/2013/QH13
Luật lao động 2012
Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10
Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
Nghị định
-

Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/03/2005 quy định xử phạt đối với
hành vi vi phạm luật bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

-

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Việt Nam về quy
định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Môi trường.


-

Nghị định số 21/2008 / NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi một
số điều của Nghị định 80/2006 / NĐ-CP

-

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định ĐGMTCL,
ĐTM và CKMT

-

Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Việt Nam về xử phạt
hành chính đối với các hành vi vi phạm Luật môi trường.
9


-

Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 về xử phạt hành chính đối với các
hành vi vi phạm quy định Luật Tài nguyên nước

Thông tư và Quyết định
-

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ TN&MT quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.

-


Quyết định số 23/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT ngày 28/03/2005 về danh sách
thuốc trừ sâu bị cấm/có thể sử dụng ở Việt Nam

-

Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013 về việc ban hành danh sách
các hóa chất nông nghiệp bị cấm, hạn chế sử dụng và có thể sử dụng và danh sách
bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam.

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
-

QCVN 08:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

-

QCVN 09:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

-

QCVN 15:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc trừ sâu
trong đất

-

QCVN 26:2010/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

-


QCVN 05:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh

-

QCVN 02:2009/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

-

QCVN 01:2009/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước uống

-

Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện có khác

Công ước Quốc tế về Bảo vệ Môi trường được Chính phủ Việt Nam ký kết
-

Công ước về Đất ngập nước (Ramsar, Iran 1971)

-

Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)

-

Công ước đa dạng hóa sinh học (CBD)

10



3.2 Chính sách An toàn của Ngân hàng
Bảng 1: Chính sách An toàn của Ngân hàng được áp dụng
Chính sách an toàn

Giải thích

OP/BP 4.01 (Đánh giá môi Chính sách này được áp dụng do các tác động đến môi
trường)
trường và xã hội của dự án. Tuy nhiên, dự kiến mức độ
tác động đến môi trường và xã hội của dự án là thấp vì
các khoản đầu tư có quy mô nhỏ cả về ngân sách và
phạm vi thực hiện. Điều này mang đến một cơ hội với
rủi ro thấp để tích hợp tốt các vấn đề môi trường vào dự
án phát triển và nâng cao nhận thức và năng lực cho tất
cả các bên liên quan. Dự án sẽ có tác động tích cực đến
môi trường và xã hội bằng cách cải thiện sản xuất nông
nghiệp, xây dựng và kết nối cơ bản mạng lưới giao
thông nông thôn. Dự kiến tác động tiêu cực sẽ không
đáng kể, chỉ ở khu vực thi công và dễ dàng giảm thiểu
bằng cách áp dụng các biện pháp giảm thiểu cụ thể.
OP 4.09 (Quản lý dịch hại) Chính sách này được thực hiện do việc gia tăng sử dụng
hóa chất bao gồm phân bón và thuốc trừ sâu cho các
hoạt động sinh kế nông nghiệp.
OP/BP 4.12 (Tái định cư Chính sách này được áp dụng do hoạt động thu hồi đất
bắt buộc)
tiềm tàng. Dự án sẽ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông
thôn quy mô nhỏ (ví dụ đường, thủy lợi, cấp nước và
chợ) và do đó sẽ có thu hồi đất ở mức độ nhất định.
Kinh nghiệm từ NMPRP-1 cho thấy các công trình cơ sở

hạ tầng quy mô nhỏ sẽ có tác động ở mức độ thấp.
OP/BP 4.10 (Người dân Do phần lớn người hưởng lợi dự án là người dân tộc
bản địa)
thiểu số (94-100%) nên chính sách này được áp dụng.
Tuy nhiên không cần xây dựng một Kế hoạch Phát triển
Dân tộc Thiểu số riêng biệt do cả dự án đã được coi là
một Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số.
Chính sách của Ngân hàng Chính sách này áp dụng cho dự án để đảm bảo rằng các
Thế giới về tiếp cận thông bên liên quan chủ chốt, đặc biệt là người dân địa phương
tin
bị ảnh hưởng có thể (i) truy cập thông tin dự án, (ii)
tham gia trong việc xác định và chuẩn bị dự án và (iii)
giám sát thực hiện dự án.

11


CHƯƠNG 4 - KHUNG
TRƯỜNG

QUẢN



MÔI

4.1 Giới thiệu chung
Mục đích chính của quy trình QLMTXH là nhằm đảm bảo các tiểu dự án và các hoạt động do
Dự án Giảm nghèo 2 – Giai đoạn bổ sung vốn tài trợ không gây ra các tác động tiêu cực đáng
kể nào đến môi trường và cộng đồng địa phương cũng như vấn đề tồn tại và các tác động

không thể tránh khỏi sẽ được giảm thiểu thích đáng theo các chính sách an toàn của Ngân
hàng Thế giới và luật pháp Việt Nam. Dựa trên các tác động tiêu cực tiềm tàng và các biện
pháp giảm thiểu nêu ra trong Chương 4 và 5, quy trình QLMTXH được thiết kế theo 3 hoạt
động chính: (a) sàng lọc các tiểu dự án, (b) thực hiện các biện pháp đề ra, và (c) trách nhiệm
của các bên liên quan. Quy trình QLMTXH này cũng được đưa vào trong Cẩm nang Thực
hiện Dự án (PIM).
Khung QLMTXH này được soạn thảo kĩ lưỡng dựa trên các Đánh giá môi trường của Ngân
hàng Thế giới cũng như các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam nhằm điều tra các vấn đề về
môi trường và xã hội khi mà một dự án bao gồm cả các tiểu dự án đang ở giai đoạn chuẩn bị
và chưa thể xác định các tác động một cách cụ thể.
Khung QLMTXH này cung cấp quy trình để:


Thẩm tra đảm bảo các hoạt động của dự án đều tuần thủ các quy định về bảo vệ môi
trường của Việt Nam và Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới.



Thiết lập các biện pháp giảm thiểu nhằm giảm nhẹ các tác động tiêu cực và tăng
cường các tác động tích cực.



Thiết lập một cơ chế kiểm soát nhằm thẩm tra việc tuân thủ thực hiện đúng theo các
biện pháp giảm thiểu đã đưa ra.

4.2 Sàng lọc các tiểu dự án
Trong khuôn khổ Dự án, quy trình sàng lọc sau đây sẽ áp dụng cho các tiểu dự án được đề
xuất để đảm bảo các tiểu dự án đều đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới và
Chính phủ Việt Nam, không gây ra bất kì tác động đáng kể nào đến môi trường và xã hội:


12


TIỂU DỰ ÁN



Các TDA có nằm trong
danh mục hoat động của Phụ lục II
và III của
Nghị định 29/2011 /NĐ-CP

TDA
Không hợp lệ

KHÔNG

Quy định
của NHTG

TDA
Không hợp lệ



Các TDA có nằm
trong danh sách Phụ lục 3
hoặc 4 của
QLMTXH

KHÔNG

Quy định của NHTG

Các vấn đề môi trường
Hợp phần 1: QTMT , xem
Phụ lục 5
Hợp phần 2: QTMT , xem
Phụ lục 5

Quy định của CP VN

Các vấn đề môi trường

Các vấn đề xã hội
Hợp phần 1 & 2: KHTĐC
hàng năm

Hợp phần
Nghị định
Hợp phần
Nghị định

1: CKMT/ Điều 30
29/2011
2: CKMT /Điều 30
29/2011

Hình 2 Sơ đồ quy trình sàng lọc
Nhằm đảm bảo các tiểu dự án sẽ không gây bất kì tác động lớn nào, mọi TDA đề xuất nằm

trong phạm vi của Phụ lục II và III của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP yêu cầu phải lập Báo
cáo Đánh giá tác động môi trường đầy đủ sẽ không được Dự án tài trợ.
Đối với Hợp phần 1 và Hợp phần 2, danh sách các tiểu dự án không hợp lệ cũng được áp
dụng (xem Phụ lục 3 và Phụ lục 4). Bất kì tiểu dự án đề xuất nào nằm trong danh sách không
hợp lệ sẽ không được Dự án tài trợ.
13


Nhằm bổ sung thêm cho quá trình sàng lọc, khung QLMTXH này đưa bản liệt kê các tác động
môi trường vào Phụ lục 1 để hỗ trợ sàng lọc tiểu dự án:


Về địa điểm đầu tư – khi địa điểm đầu tư dự kiến nằm trong khu vực bảo vệ, khi có
liên quan đến vật liệu chưa nổ (UXO), và các tác động tiềm tàng đối với di sản văn
hóa v.v...



Các vấn đề về môi trường cũng như biến đổi khí hậu và các vấn đề về thảm họa thiên
nhiên nhằm đảm bảo tính bền vững lâu dài của đầu tư



Các vấn đề về xã hội như khả năng có tái định cư, xung đột về quyền sử dụng đất.

Cần phải nêu lên rằng Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 – Giai đoạn
bổ sung vốn sẽ có tác động môi trường và xã hội tương tự như NMPRP-2 do mục tiêu của Dự
án không thay đổi như đã được giải thích trong Chương 1.
NMPRP2-AF được mong đợi là sẽ không gây bất kì tác động môi trường và xã hội đáng kể
nào. Dự án sẽ không đầu tư cơ sở hạ tầng trong các khu vực bảo vệ như Khu dự trữ thiên

nhiên, Vườn quốc gia, khu rừng già, các khu đất ngập nước quan trọng, các khu rừng đặc
dụng hoặc được bảo vệ.
Các tác động môi trường và xã hội tiềm tàng của NMPRP2-AF đã được lường trước dựa trên
thẩm tra đánh giá các tác động của NMPRP2. Dự án tập trung vào việc lập kế hoạch có sự
tham gia từ dưới lên như một nền tảng cơ bản để thực hiện dự án. Đánh giá môi trường dựa
vào việc xem xét số lượng các tiểu dự án được quan sát trong một số khu vực dự án khác nhau
sẽ đại diện cho phần lớn các khu vực để xem xét đầu tư trong tương lai. Do vậy đánh giá môi
trường phù hợp áp dụng cho các khoản đầu tư này và các biện pháp giảm thiểu và giám sát cụ
thể có thể coi là những hướng dẫn nhằm điều chỉnh theo tình hình địa phương.
4.3 Tác động tiềm tàng của các tiểu dự án
Cho dù NMPRP2-AF sẽ có cả tác động tích cực và tiêu cực nhưng trên tổng thể Dự án được
nhìn nhận là có tác động tích cực với môi trường. Dù còn có các tác động tiêu cực nhưng các
biện pháp giảm thiểu và giám sát phù hợp được cho là sẽ làm giảm hoặc loại bỏ các tác động
tiêu cực này. Các tiểu dự án sẽ được thực hiện theo quy mô và phạm vi khá nhỏ, vì vậy từng
tiểu dự án đơn lẻ không có tác động lớn đến môi trường. Quá trình thực hiện các tiểu dự án
tạo ra cơ hội ít rủi ro nhằm lồng ghép các vấn đề môi trường với quá trình phát triển và nhằm
tăng cường năng lực về đánh giá, quản lý và giám sát môi trường ở tất cả các cấp. Cần phải
thực hiện một số biện pháp giảm thiểu và giám sát, các biện pháp này sẽ được nêu ra trong
các biện pháp giảm thiểu theo tiêu chuẩn.
4.2.1 Cầu/đường giao thông nông thôn
Khi kiểm tra một số cầu/đường giao thông nông thôn, các tiểu dự án cho thấy còn tồn tại
nhiều vấn đề, đặc biệt là thiếu hệ thống thoát nước, hiện tượng lở đất đặc biệt ở các con dốc
và xử lý rác thải yếu kém từ các công trình xây dựng. Hơn nữa, các con đường ở trong điều
kiện xấu, mặt đường bị lún và gập ghềnh, thiếu hệ thống thoát nước hợp lý, không có biển chỉ
dẫn về khu vực nguy hiểm và các cây cầu bị gẫy nên qua sông phải bắc các tấm gỗ đơn nguy
hiểm. NMPRP2-AF sẽ tiếp tục hỗ trợ nâng cấp các con đường này bao gồm như hệ thống
thoát nước qua đường, nén đất, rãnh nước, bề mặt, các biển báo, đê, cầu mới và bảo vệ đất
không bị xói mòn. Các con đường sẽ được xây dựng ở nơi đã có sẵn đường mòn vì vậy sẽ
không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên hoặc các địa điểm văn hoá/lịch sử/lăng tẩm. Dự án
sẽ tập trung vào việc tổ chức và đào tạo người dân địa phương để bảo trì thường xuyên các

14


con đường đã làm xong. Vì vậy, các con đường sẽ giữ được điều kiện tốt trong một thời gian
dài và ngoài ra dự án còn giáo dục người dân về cả các nguy hiểm đối với người đi bộ khi các
phương tiện vận tải đi với tốc độ cao hơn. Vì vậy việc đầu tư này sẽ đem đến tác động môi
trường tích cực rộng rãi đối với các con đường được sửa chữa và nâng cấp. Một số tác động
tiêu cực gây ra khi thi công cải tạo cầu/đường giao thông nông thôn hiện tại như chiếm dụng
đất đai qui mô nhỏ, mất tài sản, hoa màu, bụi, ồn, rác thải, nguy cơ tai nạn và ảnh hưởng đi lại
đã được dự đoán trước và có thể bỏ qua tương tự như NMPRP-2.
Các tác động tích cực
Yếu tố môi trường
Môi trường xã hội

Các tác động
Cải thiện đời sống của người dân địa phương
Nâng cao mức độ an toàn cho cuộc sống của
người dân

Các tác động tiêu cực
Yếu tố môi trường

Các tác động

Ghi chú

Môi trường xã hội

Chiếm dụng đất


Chất lượng không khí

Ô nhiễm không khí do Do quy mô thi công nhỏ, tác động
bụi
lên chất lượng không khí là nhỏ
và không đáng kể
Ảnh hưởng tiếng ồn

Chất lượng đất

Đất bị ảnh hưởng do Do quy mô thi công nhỏ, lượng
rác thải
rác thải là nhỏ nhưng cần phải
Nước bị ảnh hưởng do thực hiện giảm thiểu do đặc trưng
địa hình và thổ nhưỡng của khu
rác thải
vực.

Chất lượng nước

Khu vực sử dụng thi công công
trình là tương đối nhỏ

4.2.2 Cấp nước sạch nông thôn
Dự án dự kiến xây dựng một số điểm cung cấp nước sạch ở các thôn bản của dự án bao gồm
chủ yếu là giếng nông và hệ thống ống dẫn nước từ các suối. Các điểm cung cấp nước sạch
này sẽ cải thiện đáng kể các nguồn nước hiện tại cho người dân trong thôn và vì vậy sẽ có các
động tích cực tới sức khoẻ. Các điểm cung cấp nước sạch sẽ được xây dựng với kinh nghiệm
tốt nhất, bao gồm giếng nước có địa điểm thích hợp, có nắp đậy và rãnh thoát nước phù hợp
và không xả nước bẩn. Một vấn đề quan ngại khác về vệ sinh môi trường là ý thức của người

dân để đảm bảo rằng nước sạch có lợi ích cải thiện sức khoẻ của người dân. Điểm cung cấp
nước thích hợp cũng sẽ có tác động hạn chế nếu việc sử dụng và xử lý nước yếu kém . Vì vậy,
hợp phần dự án này bao gồm cả việc nhấn mạnh về việc giáo dục sử dụng nước để giải quyết
tận gốc các hành động kém vệ sinh. Thêm một mối quan ngại nữa là nguồn nước có nguy cơ
bị nhiễm các chất gây ô nhiễm, đặc biệt là vi khuẩn. Do vậy, cần có chương trình thử nghiệm
ban đầu và giám sát khi thực hiện để đảm bảo rằng nguồn nước có tác động tích cực như dự
kiến. Giếng nông và hệ thống ống nước tự chảy không phải là môi trường cho muỗi gây bệnh
sốt xuất huyết sinh sản, tuy nhiên các điểm nhận nước có thùng chứa và bể chứa nước mưa thì
là những môi trường cho muỗi. Các thùng và bể chứa này cần có nắp đậy để tránh trở thành
nơi sinh sản cho muỗi gây bệnh sốt xuất huyết. Vì vậy, với thiết kế hợp lý, hy vọng dự án này
sẽ không làm tăng nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết và đây không phải là tác động đáng kể.
15


Việc thực hiện các công trình nước sạch có thể liên quan đến chiếm dụng đất ở quy mô nhỏ để
thi công, lắp đặt các bể nước.
Các tác động tích cực
Yếu tố môi trường

Các tác động

Môi trường xã hội

Cải thiện đời sống của người dân địa phương
Cải thiện sức khỏe, điều kiện vệ sinh của
cộng đồng.
Cộng đồng được giáo dục về sức khỏe tốt hơn

Các tác động tiêu cực
Yếu tố môi trường

Môi trường xã hội

Các tác động

Ghi chú

Chiếm dụng đất để đặt bể Đất sử dụng để thi công
nước, giếng nông và hệ thống là tương đối nhỏ
ống nước

4.2.3 Hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ
Việc nâng cấp và xây dựng hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ chủ yếu sẽ bao gồm xây dựng các
đập nước nhỏ và cải thiện hệ thống kênh mương phân phối nước. Quan trọng hơn, người nông
dân được đào tạo và tổ chức để quản lý hệ thống thủy lợi một cách thích hợp để tăng hiệu quả
sử dụng nước và để duy trì cơ sở hạ tầng. Việc sử dụng thâm canh hơn diện tích đất nông
nghiệp hiện có sẽ giúp tăng thu nhập cho người dân địa phương, tăng cường các hoạt động
nông nghiệp ở vùng thấp và cung cấp cho họ nhiều thực phẩm hơn. Kết quả là, họ sẽ có ít thời
gian và lý do hơn để đi săn bắn hoặc mở rộng canh tác ở vùng đất cao làm xuống cấp hệ
thống dẫn nước. Sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào nông nghiệp vùng thấp sẽ tạo động lực
cho việc duy trì hệ thống dẫn nước trên cao trong điều kiện tốt theo sự quản lý của địa
phương. Tác động chính của việc đầu tư vào thủy lợi là đem lại lợi ích tích cực cho sản xuất
lương thực tăng và thu nhập hộ gia đình cao hơn. Điều này sẽ cải thiện an ninh lương thực hộ
gia đình và tạo ra lượng lương thực dư thừa để bán hoặc kinh doanh để lấy tiền hoặc các đồ
vật khác. Lợi ích sẽ được nhân lên nhiều lần hơn như cải thiện giáo dục cho trẻ em, trẻ em sẽ
được học hành tốt hơn vì được ăn no. Các gia đình có thể mua thuốc phòng và chữa trị cần
thiết và có thể đầu tư lâu dài hơn với những đầu tư mà trước đây họ không thể thực hiện do
nhu cầu cuộc sống hàng ngày. Chính phủ sẽ có được lợi ích nhờ việc tạo ra thặng dư gạo và
không phải đầu tư nhiều để hỗ trợ người dân ở các khu vực này. Việc nâng cấp và vận hành
các hệ thống thủy lợi nhỏ sẽ gây các tác động môi trường được dự báo trước như chiếm dụng
đất quy mô nhỏ, cắt nước và xung đột giữa người sử dụng nước đầu nguồn và hạ lưu. Tuy

nhiên những tác động này là không đáng kể tương tự như NMPRP-2.
Các tác động tích cực
Yếu tố môi trường
Môi trường xã hội

Các tác động
Tăng thu nhập cho hộ gia đình
Tăng sản lượng lương thực
Cải thiện điều kiện sống

16


Các tác động tiêu cực
Yếu tố môi trường
Môi trường xã hội

Các tác động
Chiếm dụng đất quy mô nhỏ,

Ghi chú
Đất sử dụng thi công
công trình là nhỏ

Khả năng xảy ra xung đột giữa Cần phải có sự tham gia
của tất cả các bên liên
những người sử dụng nước
quan từ giai đoạn lập dự
án và thiết kế dự án
Nước


Cắt nước tưới tạm thời

Không đáng kể

4.2.4 Xây dựng các công trình nhỏ
Xây dựng/cải tạo các công trình nhỏ như chợ nông thôn, nhà sinh hoạt cộng đồng sẽ không
gây ra bất kì tác động môi trường đáng kể nào ngoại trừ các tác động nhỏ như rác thải thi
công, gián đoạn công việc và rủi ro tai nạn.
Các tác động tích cực
Yếu tố môi trường

Các tác động

Môi trường xã hội

Cải thiện đời sống của người dân

Các tác động tiêu cực
Yếu tố môi trường
Chất lượng đất
Chất lượng nước

Các tác động

Ghi chú

Đất bị ảnh hưởng do rác thải

Do quy mô thi công nhỏ,

lượng rác thải là nhỏ
nhưng cần phải thực hiện
Nước bị ảnh hưởng do rác giảm thiểu do đặc trưng
thải
địa hình và thổ nhưỡng
của khu vực.

4.2.5 Sinh kế nông nghiệp quy mô nhỏ
Tác động của các tiểu dự án sinh kế quy mô nhỏ hầu hết là tích cực. Sinh kế nông nghiệp sẽ
mang lại lợi ích cho các hộ nghèo từ việc tăng thu nhập thông qua áp dụng các phương pháp
trồng cấy chăn nuôi tốt và tăng cường thích ứng với các điều kiện thời tiết khắc nghiệt ở khu
vực miền núi. Tuy vậy, sinh kế nông nghiệp có thể lien quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâu
và phân bón có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Thêm vào
đó, sinh kế nông nghiệp có thể đưa sinh vật ngoại lai vào các điều kiện địa phương và gây ra
nguy cơ về sinh thái.
Các tác động tích cực
Yếu tố môi trường

Các tác động
17


Môi trường xã hội

Tăng thu nhập hộ gia đình
Tăng sản lượng lương thực
Nâng cao mức sống

Các tác động tiêu cực
Yếu tố môi trường


Các tác động

Ghi chú

Môi trường xã hội

Tác động đến sức khỏe do sử Do quy mô nhỏ của các
dụng thuốc trừ sâu và phân hoạt động sinh kế, lượng
bón
thuốc trừ sâu và phân bón
sử dụng cũng nhỏ và các
tác động có thể giảm
thiểu. Cần phải tuân theo
danh mục các loại thuốc
bảo vệ thực vật bị cấm sử
dụng ở Việt Nam.

Đa dạng sinh học

Rủi ro sinh thái do các loài Do điều kiện khu vực
ngoại lai.
cũng như theo kinh
nghiệm từ các dự án
trước, tác động này là
không đáng kể

18



CHƯƠNG 5 - CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TIỀM TÀNG

Nhằm đảm bảo giảm thiểu tác động môi trường tiềm tàng trong quá trình thực hiện dự án và
tuân thủ chính sách an toàn xã hội nêu trên, Dự án đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính
phủ và NHTG để xây dựng Khung Quản lý Xã hội & Môi trường. Đối với NMPRP2-AF, các
tác động xã hội và môi trường sẽ được quản lý thông qua các công cụ dưới đây.
5.1 Công cụ về quản lý môi trường


Cam kết bảo vệ môi trường (CKMT): CKMT giải quyết các tác động về môi trường, an
toàn xã hội liên quan đến việc thực hiện các tiểu dự án với suất đầu tư nhỏ và không yêu
cầu Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) - Theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày
18/04/2011. Nội dung của Cam kết bảo vệ môi trường (CKMT) theo Điều khoản 30,
Chương 4, Nghị định 29/2011/ND-CP và Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày
19/07/2011;



Quy tắc Môi trường Thực tiễn (QTMT) nhằm giải quyết các tác động liên quan đến thi
công công trình (hầu hết là tạm thời và có nội dung tương tự tại các khu vực khác nhau).
Những quy tắc này cần nêu trong hồ sơ đấu thầu để các nhà thầu thi công năm được.
Một bộ Quy tắc môi trường thực tiễn đưa ra các hướng dẫn về các nội dung thực tiễn
trong quản lý các hoạt động thi công công trình, các điều kiện tiêu chuẩn cho một hoạt
động dựa trên các quy định/tiêu chuẩn quốc gia (liên quan đến nội dung môi trường),
các tiêu chí quyết định khi nào áp dụng và phạm vi quy tắc áp dụng đối với mỗi hoạt
động, các khuyến nghị cho hành động hỗ trợ tuân thủ các quy định môi trường cơ bản.
Phụ lục 5 sẽ trình bày QTMT đối với dự án NMPRP2-AF.

5.2 Công cụ về an toàn xã hội



Đánh giá an toàn xã hội: Thực hiện đánh giá khía cạnh an toàn xã hội đối với Dân tộc
bản địa (Dân tộc thiểu số) tại khu vực dự án dựa trên những nội dung về sự tự do, ưu
tiên và tư vấn thông tin nhằm xác định các tác động tiêu cực, tác động ngược tiềm tàng.
Xác định những tác động tiềm tàng này nhằm phân tích những rủi ro, nguy cơ đối với
đồng bào dân tộc thiểu số - những người có mối quan hệ mật thiết đối với tài nguyên
thiên nhiên và tài nguyên đất, cũng như thiếu cơ hội tiếp cận các nhóm cộng đồng, vùng
miền khác. Đánh giá này sẽ đưa ra hướng dẫn nhằm đề ra cách thức phối hợp làm việc
tốt nhất với đồng bào dân tộc thiểu số nhằm bảo đảm họ nhận được những lợi ích về
kinh tế - xã hội. Đồng thời, khi xác định được các tác động này, từ đó sẽ có những biện
pháp để phòng tránh, giảm thiểu tối đa các tác động hoặc dự án đề ra phương án đền bù.
Các nội dung chi tiết hơn sẽ được đề cập trong báo cáo đánh giá chiến lược.



Khung chính sách tái định cư (KTDC): KTDC đưa ra các quy tắc và mục tiêu, tiêu chí
của DPs, quyền, khung thể chế, các hình thức đền bù và phục hồi, các thủ tục khiếu nại.
KTDC sẽ đưa ra những hướng dẫn về quy định đền bù, tái định cư, khôi phục đời sống
cho những người bị ảnh hưởng.
Kế hoạch tái định cư (KHTDC): KHTDC dựa trên thông tin cập nhật và tin cậy về (a)
đề xuất đầu tư và những tác động đối với những người bị di rời và các nhóm bị ảnh
hưởng, (b) những vấn đề về thể chế trong tái định cư, và (c) phương pháp giảm thiểu tác
động bao gồm đền bù, hỗ trợ, hỗ trợ tái định cư.

19


Một vấn đề quan trọng cần đề cập là: trong quá trình thực hiện dự án, có một số trường
hợp hiến đất tự nguyện vì quy mô của giải phóng mặt bằng thấp. Trong giai đoạn bổ

sung vốn, hiến đất tự nguyện sẽ được cho phép chỉ khi đáp ứng các nội dung nêu trong
KTDC


Hướng dẫn chi tiết thêm được trình bày trong KTDC. Trong dự án này, Kế hoạch tái
định cư sẽ được xây dựng hàng năm và theo cấp tỉnh.

5.3 Các công cụ về an toàn môi trường cho từng hợp phần
Bảng dưới đây trình bày các vấn đề đối với mỗi hợp phần trong giai đoạn bổ sung vốn. Hợp
phần 3 bao gồm các hoạt động tăng cường năng lực và Hợp phần 4 bao gồm các hoạt động
quản lý dự án (không nhất thiết đưa các vấn đề về an toàn xã hội đối với cả 2 hợp phần này).

20


Hình 3 Chính sách an toàn và môi trường và xã hội đối với mỗi hợp phần
Hợp phần 1: Phát
triển kinh tế
huyện

Những tác động
được phát hiện
trong chương 4.2
Các vấn đề về môi trường
• QTMT/Phụ lục 5
• CKMT

Các vấn đề về an toàn xã
hội
Kế hoạch tái định cư hàng

năm

21


×