Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế đối với sinh viên điều dưỡng trường cao đẳng y tế hà nam, thực hành tại bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 110 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

TRẦN QUỐC HIỆP

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN
VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐIỀU
DƢỠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NAM
THỰC HÀNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ
NAM NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số:60.72.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Quốc Tiến


2

THÁI BÌNH - 2017
LỜI CẢM ƠN
Bằ ng nh ững kiến thức đã trang bị từ nhà trường và thực tiễn trong qua
trình công tác cộng với sự hướng dẫn giúp đỡ của các thầy cô giáo,các nhà
khoa học, các tập thể và cá nhân bạn bè đồng nghiệp đế n nay em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.


Với tất cả tấm lòng em xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng
đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế Công cộng Trường Đại học Y Dược Thái
Bình, đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài.
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc:em xin chân thành cảm ơn,
PGS.TS. Nguyễn Quốc Tiến là người thầy đã tận tình hướng dẫn và cung cấp
những kiến thức khoa học, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Y
tế Hà Nam, Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam, cùng các bạn bè
đồng nghiệp nơi em công tác; đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong
quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới toàn thể gia
đình, đã luôn tin tưởng động viên, chia sẽ với em về tinh thần, thời gian và
công sức, trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Bình, tháng 5 năm 2017

Học viên:Trần Quốc Hiệp


3


4

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêm
túc, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu

trách nhiệm.
Thái Bình, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Quốc Hiệp


5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

BN

Bệnh nhân

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

CSSK

Chăm sóc sức khỏe


CSNB

Chăm sóc người bệnh

ĐD

Điều dưỡng

ĐDV

Điều dưỡng viên

DVYT

Dịch vụ y tế

HSSV

Học sinh sinh viên

KCB

Khám chữa bệnh

NB

Bệnh nhân

NVYT


Nhân viên y tế

SHL

Sự hài lòng

TĐHV

Trình độ học vấn

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTBYT

Trang thiết bị y tế

UBND

Ủy ban nhân dân


6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chƣơng 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 15
1.1. Một số khái niệm...................................................................................... 15
1.1.1. Khái niệm về điều dưỡng ............................................................ 15
1.1.2. Vị trí của điều dưỡng viên ........................................................... 15
1.1.3. Chức năng của điều dưỡng viên .................................................. 16
1.1.4. Vai trò của điều dưỡng viên ........................................................ 16
1.1.5. Khái niệm về thực tập điều dưỡng ............................................... 17
1.1.6. Khái niệm sự hài lòng.................................................................. 19
1.2. Yêu cầu các phẩm chất cá nhân của người điều dưỡng ......................... 21
1.2.1. Quy định về chuẩn đạo đức điều dưỡng của Bộ Y tế ................... 21
1.2.2. Quy tắc đạo đức điều dưỡng của Hội điều dưỡng Việt Nam ........ 22
1.2.3. Các phẩm chất về đạo đức của người điều dưỡng ........................ 24
1.2.4. Điều dưỡng với bệnh nhân .......................................................... 26
1.3. Chương trình đào tạo Điều dưỡng của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.. 28
1.3.1 Mục tiêu chung............................................................................. 28
1.3.2. Chuẩn đầu ra ............................................................................... 28
1.4. Một số nghiên cứu sự hài lòng và yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
bệnh nhân và nhân viên y tế ..................................................................... 30
1.4.1. Trên Thế giới............................................................................... 30
1.4.2. Ở Việt Nam ................................................................................. 33
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 39
2.1. Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu ........................................... 39
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu...................................................................... 39
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 40
2.1.3. Thời gian nghiên cứu................................................................... 41


7


2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 41
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. .................................................................... 41
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................. 41
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ................................................... 43
2.3. Các biến số trong nghiên cứu .................................................................. 45
2.3.1. Biến số chung về đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân .................. 45
2.3.2. Biến số chung về đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế ............ 45
2.3.3. Biến số sự hài lòng của bệnh nhân với sinh viên thực tập ............ 45
2.3.4. Biến số mức độ hài lòng của nhân viên y tế với sinh viên thực tập ...46
2.3.5. Biến số về một số yếu tố liên quan sự hài lòng của bệnh nhân ..... 46
2.3.6. Biến số về một số yếu tố liên quan sự hài lòng của nhân viên y tế....47
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 47
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu ....................................................................... 49
2.6. Biện pháp hạn chế sai số.......................................................................... 49
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 50
3.1. Mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế đối với sinh viên
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam ............................................................... 50
3.1.1.Mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với sinh viên Trường Cao đẳng
Y tế Hà Nam ......................................................................................... 50
3.1.2. Mức độ hài lòng của nhân viên y tế đối với sinh viên Trường Cao
đẳng Y tế Hà Nam................................................................................. 58
3.2. Một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên
y tế đối với sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam ........... 66
3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của bệnh nhân đối
với sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam ..................... 66
3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của nhân viên y tế
đối với sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam ............... 69


8


Chƣơng 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 72
4.1.Sự hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế đối với sinh viên Trường
Cao đẳng Y tế Hà Nam ............................................................................ 72
4.2. Một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân
viên y tế đối với sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam .................. 86
KẾT LUẬN ................................................................................................. 91
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 93
PHỤ LỤC


9

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Giới tính và nơi ở của bệnh nhân .................................................. 50
Bảng 3.2. Nhóm tuổi và đối tượng khám bệnh ............................................. 50
Bảng 3.3. Trình độ học vấn và nghề nghiệp của bệnh nhân .......................... 52
Bảng 3.4. Số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân ................................ 53
Bảng 3.5. Sự hài lòng của bệnh nhân về số lượng sinh viên thực tập tại
buồng bệnh ........................................................................... 53
Bảng 3.6. Sự hài lòng của bệnh nhân về sự đón tiếp và tư vấn của sinh viên 54
Bảng 3.7. Sự hài lòng của bệnh nhân về sự giao tiếp của sinh viên với bệnh
nhân tại buồng bệnh.................................................................... 55
Bảng 3.8. Sự hài lòng của bệnh nhân về sự giao tiếp của sinh viên với nhau tại
buồng bệnh ................................................................................. 55
Bảng 3.9. Sự hài lòng của bệnh nhân với cách chăm sóc của sinh viên ........ 56
Bảng 3.10. Thông tin chung về giới và chức danh của nhân viên y tế ........... 58
Bảng 3.12. Sự hài lòng của nhân viên y tế về sự bảo quản dụng cụ của
sinh viên ............................................................................... 62

Bảng 3.13. Sự hài lòng của nhân viên y tế về sự giao tiếp với nhân viên trong
khoa của sinh viên ...................................................................... 63
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và giới ............... 66
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và nhóm tuổi ...... 66
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và đối tượng khám .... 67
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và khoa điều trị .. 67
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và điều kiện kinh tế
của gia đình ............................................................................... 68


10

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và trình độ học vấn
của bệnh nhân ............................................................................. 68
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa sự hài lòng của bệnh nhân và mức độ bệnh
của bệnh nhân ....................................................................... 69
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa sự hài lòng của nhân viên y tế và nhóm tuổi 70
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa sự hài lòng của nhân viên y tế và chức danh 70
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa sự hài lòng của nhân viên y tế và khoa
điều trị ............................................................................. 71


11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ bệnh của bệnh nhân ................................................... 51
Biểu đồ 3.2. Khoa điều trị của bệnh nhân ................................................... 52
Biểu đồ 3.3. Sự hài lòng của bệnh nhân về kiến thức của sinh viên khi
cung cấp cho bệnh nhân. ........................................................ 54
Biểu đồ3.4.


Sự hài lòng về thái độ của sinh viên với bệnh nhân. ............... 57

Biểu đồ 3.5

Lý do về sự chưa hài lòng của bệnh nhân về cách chăm sóc
bệnh nhân của sinh viên ......................................................... 56

Biểu đồ 3.6. Sự phân bố tuổi của nhân viên y tế ....................................... 58
Biểu đồ 3.7. Thông tin chung về khoa làm việc của nhân viên y tế............. 59
Biểu đồ 3.8. Sự hài lòng của nhân viên y tế về sự thu dọn dụng cụ của
sinh viên ................................................................................. 61
Biểu đồ 3.9. Sự hài lòng của nhân viên y tế về ý thức trong thời gian trực
của sinh viên .......................................................................... 63
Biểu đồ 3.10. Sự hài lòng của nhân viên y tế về thái độ học tập của sinh
viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.................... 64
Biểu đồ 3.11. Sự hài lòng của nhân viên y tế với sinh viên điều dưỡng
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam .............................................. 65
Biểu đồ 3.12. Mối liên quan giữa sự hài lòng của nhân viên y tế và giới ...... 69


12

DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1:

Một số vấn đề trong việc tổ chức phân công sinh viên thực tập
tại khoa ....................................................................................... 59

Hộp 3.2:


Một số tồn tại sự giao tiếp giữa sinh viên và nhân viên viên y tế........ 63

Hộp 3.3:

Một số tồn tại trong quá trình thực hiện thủ thuật của sinh viên .. 61

Hộp 3.4:

Lý do không hài lòng đối với sinh viên. ...................................... 65

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghề Y nói chung nghề điều dưỡng nói riêng được phân biệt với các
nghề khác bởi nghĩa vụ đạo đức nghề nghiệp mang tính đặc thù, đó là: chăm
sóc, điều trị, cứu người, làm giảm nhẹ sự đau đớn của con người do bệnh tật
và do các can thiệp y tế. Xã hội luôn luôn đòi hỏi người thầy thuốc phải có sự
hiểu biết sâu rộng, tấm lòng nhân ái và kinh nghiệm nghề nghiệp. Vì vậy để


13

trở thành người thầy thuốc vừa có năng lực và phẩm chất cao thì họ phải được
đào tạo rất lâu, rất kỹ, mà giai đoạn đầu là đào tạo tại trường, sau đó là quá
trình thực tập tại các cơ sở y tế và cao hơn là tiếp tục học thêm kinh nghiệm
trong suốt quá trình làm việc [11].
Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộc chương trình đào tạo của
sinh viên y khoa được thực hiện bắt buộc với các cơ sở đào tạo cán bộ y tế.
Hình thức học tập này rất quan trọng bởi tại đây đối tượng học tập là bệnh
nhân, người nhà của họ và những trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa
bệnh. Giai đoạn này giúp những sinh viên y có các kiến thức, kỹ năng thực

tế ngoài sách vở, đồng thời thể hiện cách ứng xử và chăm sóc bệnh nhân trên
những tình huống thực tế. Bên cạnh đó hoạt động của sinh viên thực tập tại
các cơ sở y tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự hài lòng của bệnh nhân đối
với cơ sở y tế [26].
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam trực thuộc Sở Y tế Hà Nam, với sứ
mệnh đào tạo ra những điều dưỡng viên tương lai, mà người điều dưỡng viên
thường là người có nhiều thời gian tiếp xúc với bệnh nhân cũng như người
thân của họ những hoạt động của điều dưỡng viên góp phần không nhỏ vào
công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Chính vì thế nhà trường đã
phối hợp với các cơ sở y tế nhằm mục tiêu mũi nhọn đào tạo ra các cán bộ y
tế có kiến thức, tay nghề vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt, để khi ra trường
đáp ứng được yêu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân tại các cơ sở y
tế. Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên, giáo viên và học sinh sinh viên (HSSV)
nhà trường cũng góp phần tăng cường nguồn nhân lực giúp cơ sở y tế trong
các hoạt động điều trị, chăm sóc bệnh nhân và các phong trào khác của cơ sở
y tế đó.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam được giao nhiệm trực tiếp triển khai
các dịch vụ khám chữa bệnh kết hợp với việc đào tạo sinh viên ngành Y, đặc


14

biệt là học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam. Mặc dù chất lượng
chăm sóc sức khỏe bệnh nhân được nâng lên so với những năm trước đây,
nhưng còn đó những tồn tại làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ bệnh
nhân. Thực tế trước đến nay chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về sự hài lòng
của bệnh nhân, nhân viên y tế đối với sinh viên thực tập tại bệnh viện, đặc
biệt là sinh viên Cao đẳng điều dưỡng. Với mong muốn có những đánh giá
khách quan về quá trình học tập cũng như giao tiếp với bệnh nhân, người nhà
bệnh nhân nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế đối với
sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam thực hành tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2016” với 2 mục tiêu:
1.

Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế đối với
sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam thực hành tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2016.

2.

Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của của bệnh
nhân và nhân viên y tế đối với sinh viên điều dưỡng Trường Cao
đẳng Y tế Hà Nam thực hành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam
năm 2016.


15

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về điều dưỡng
Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm
sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tự chăm
sóc. Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng
được đưa ra khác nhau[11].
Tại Việt Nam điều dưỡng viên (ĐDV) từng được gọi là y tá. Hiện nay,
theo cách dịch mới và thống nhất chuẩn quốc tế, các bệnh viện đã thống nhất
dùng thuật ngữ điều dưỡng viên.

Theo Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi
trường của bệnh nhân để hỗ trợ sự phục hồi của họ”;
Theo Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của người điều
dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của bệnh
nhân hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có
thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức. Giúp đỡ các cá thể
sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt”;
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “Điều đưỡng là chẩn đoán và điều
trị những phản ứng của con người đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có
tiềm năng xảy ra” [11].
1.1.2. Vị trí của điều dưỡng viên
Trong các cơ sở y tế, bệnh nhân là đối tượng phục vụ của ĐDV. Do vậy
ĐDV cần phải hiểu mỗi cá thể ở một phương diện nào đó giống tất cả mọi
người, ở một phương diện khác chỉ giống một số người, có những phương
diện không giống ai. Con người cũng có cá tính riêng biệt, có thể thay đổi khi


16

bị tác động bởi các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, tinh thần trong môi trường
sống, làm việc và tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của mỗi con người đó[17].
Phân loại của Maslow: rất hữu ích để làm nền tảng cho ĐDV thực hiện
công việc nhận định tình trạng về bệnh tật của bệnh nhân, về những giới hạn
và nhu cầu đòi hỏi sự can thiệp chăm sóc. Những nhu cầu này bao gồm: nhu
cầu về thể chất và sinh lý; nhu cầu về an toàn và an ninh; nhu cầu về tình cảm
và mối quan hệ; nhu cầu được tôn trọng; nhu cầu tự hoàn thiện.
Theo Virginia Henderson thì thành phần của chăm sóc cơ bản bao gồm
14 yếu tố. ĐDV cần nhận biết nhu cầu bệnh nhân để có kế hoạch đáp ứng
trong quá trình thực hiện chăm sóc người bệnh (CSNB), bao gồm đáp ứng
nhu cầu về: hô hấp, ăn uống, giúp đỡ bệnh nhân về sự bài tiết, tư thế, vận

động [11].
1.1.3. Chức năng của điều dưỡng viên
Người điều dưỡng viên phải là người thực hiện được các chức năng:
- Chức năng phụ thuộc: là thực hiện có hiệu quả các y lệnh của bác sỹ.
- Chức năng phối hợp: là phối hợp với bác sỹ trong việc CSNB; phối
hợp thực hiện các thủ thuật, thực hiện theo dõi và CSNB để cùng bác sỹ hoàn
thành nhiệm vụ chữa bệnh để bệnh nhân sớm được ra viện.
- Chức năng chủ động: bản thân người điều dưỡng chủ động CSNB;
thực hiện “Quy trình điều dưỡng” để chăm sóc toàn diện bệnh nhân nhằm đáp
ứng nhu cầu mà bệnh nhân và gia đình họ mong muốn [11].
1.1.4. Vai trò của điều dưỡng viên
Vai trò thực hành đạt được thông qua đánh giá việc áp dụng quy trình
điều dưỡng như: Nhận định bệnh nhân; chẩn đoán điều dưỡng; lập kế hoạch
chăm sóc; thực hiện chăm sóc theo kế hoạch và đánh giá bệnh nhân sau khi
thực hiện chăm sóc[19],[38].


17

Vai trò lãnh đạo: ĐDV sử dụng kỹ năng lãnh đạo trong nhiều hoàn
cảnh khi thực hiện nhiệm vụ.
Tại bệnh viện, ĐDV chủ động giúp đỡ bệnh nhân để đáp ứng các nhu
cầu cơ bản khi họ yêu cầu hoặc thực hiện các công việc chăm sóc điều trị
cùng bác sỹ cho bệnh nhân. Nhiều khi bệnh nhân cản trở việc thực hiện, ĐDV
cần phát huy vai trò lãnh đạo bằng cách thuyết phục, giải thích để họ cộng tác
trong quá trình điều trị bệnh để mau chóng khỏi bệnh.
Tại cộng đồng, ĐDV giúp đỡ bệnh nhân cô đơn, một gia đình, hoặc
cụm dân cư để thay đổi các hành vi liên quan đến sức khỏe. Người điều
dưỡng cần sử dụng các văn bản dưới luật, các chiến dịch, các công trình dịch
vụ công cộng hướng về sức khỏe, các dự án hỗ trợ,… để làm tốt vai trò lãnh

đạo của mình [11].
Vai trò nghiên cứu: nghiên cứu điều dưỡng là góp phần tạo cơ sở khoa
học cho hành nghề điều dưỡng. Thông qua các công trình nghiên cứu để xác
định các kết quả của chăm sóc điều dưỡng và mang lại các bằng chứng khoa
học thực tiễn từ đó rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng chăm sóc.
1.1.5. Khái niệm về thực tập điều dưỡng
* Thực tập y khoa:
Thực tập y khoa là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên các trường Y và
được thực hiện liên tục từ năm thứ nhất cho đến năm cuối khi tốt nghiệp; thời
gian thực tập đào tạo bác sĩ là sáu năm; dược sĩ là năm năm; cử nhân điều
dưỡng, cử nhân kỹ thuật y học là bốn năm, và trong từng năm học yêu cầu
thực tập năm sau sẽ cao hơn năm trước [26].
Có hai loại thực tập tại trường y, đó là thực tập cơ sở tức là thực tập
tại các phòng thực tập của trường, và thực tập lâm sàng là thực tập tại các
bệnh viện.


18

* Thực tập cơ sở:
Đây là hoạt động học của sinh viên tại các phòng thực tập của khoa,
của bộ môn như: thực tập điều dưỡng tại bộ môn Điều dưỡng, thực tập gây
mê tại bộ môn Gây mê, thực tập các xét nghiệm tại bộ môn Xét nghiệm, thực
tập các kỹ thuật X quang… dưới sự hướng dẫn của giảng viên các bộ môn
[27],[31].
* Thực tập lâm sàng:
Thực tập lâm sàng là thực tập tại giường bệnh hay là thực tập tại bệnh
viện. Ngành Y là ngành liên quan trực tiếp đến tính mạng con người nên thực
tập lâm sàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sinh viên ngành
này, vì thực tập lâm sàng vừa giúp sinh viên trau dồi kỹ năng nghề nghiệp vừa

là nơi rèn luyện y đức để giúp họ trở thành những người cán bộ y tế giỏi và có
đạo đức nghề nghiệp trong tương lai[24],[45],[46].
* Những qui định, qui chế về thực tập lâm sàng của nhà trường
Tất cả sinh viên phải bảo đảm giờ giấc thực tập lâm sàng. Sinh viên sẽ
ký tên điểm danh hai lần vào đầu buổi (trước khi giao ban) và cuối buổi (sau
khi trình bản kế hoạch chăm sóc bệnh nhân). Sau khi giao ban hay trình bản
kế hoạch chăm sóc bệnh nhân, tổ trưởng sẽ trình bảng điểm danh cho Thầy cô
phụ trách (hay giáo viên phòng khảo thí kiểm định chất lượng) kiểm tra và ký
tên. Trong đợt thực tập lâm sàng, phòng khảo thí kiểm định chất lượng sẽ
điểm danh đột xuất một vài lần. Biện pháp này nhằm tránh tình trạng sinh
viên bỏ thực tập giữa giờ.
Sinh viên được xem như vắng một buổi thực tập lâm sàng nếu:
Không ký tên điểm danh
Không có mặt khi điểm danh đột xuất (trừ trường hợp đang làm
nhiệm vụ khác được phân công).


19

Nội dung thực tập hằng ngày: Ký tên điểm danh, Giao ban, Thực tập
tại giường bệnh, Trình bản kế hoạch chăm sóc bệnh nhân.
* Những yêu cầu khác đối với sinh viên:
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người nơi thực tập nhưng không
can thiệp vào nội bộ nơi thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.
- Làm việc như một nhân viên thực thụ của bệnh viện.
- Tôn trọng nhân phẩm và yêu thương bệnh nhân.
- Ghi chép sổ thực tập lâm sàng đầy đủ trong suốt thời gian thực tập
1.1.6. Khái niệm sự hài lòng
Sự hài lòng(SHL) trong cuộc sống của mỗi con người là điều luôn được

hướng tới và phấn đấu. Trong công tác khám chữa bệnh, sự hài lòng của bệnh
nhân lại càng có ý nghĩa to lớn hơn, nó luôn là tiêu chí phục vụ quan trọng
của các cơ sở y tế [8].
Sự hài lòng của bệnh nhân là: “khi các dịch vụ y tế (DVYT) đáp ứng
những mong đợi của bệnh nhân/khách hàng trong quá trình điều trị”. Trong
khái niệm này cho rằng sự hài lòng chỉ tập trung trên các dịch vụ điều trị. Tuy
nhiên, dịch vụ chăm sóc y tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và bệnh
nhân sẽ đánh giá sự hài lòng rộng hơn cho các thành phần khác nhau trong
dịch vụ y tế hơn là chỉ giới hạn trong quá trình điều trị bệnh.
Sự hài lòng của bệnh nhân là một thái độ hướng tới một trải nghiệm
về chăm sóc sức khỏe. Khái niệm này nhấn mạnh đến khía cạnh tâm lý
của bệnh nhân, mà điều này phụ thuộc vào tâm trạng bệnh nhân tại thời
điểm điều tra[1].


20

* Sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ y tế
Sự hài lòng của bệnh nhân về dịch vụ y tế là mức độ thỏa mãn của bệnh
nhân so với chi phí họ chi trả để được thụ hưởng dịch vụ khám chữa bệnh
(KCB), là phép so sánh kết quả và kỳ vọng của bệnh nhân[14],[23].
* Chất lượng dịch vụ y tế
KCB là loại hình dịch vụ đòi hỏi an toàn, hiệu quả, công bằng và phát
triển; lấy người bệnh (NB) làm trung tâm. Dịch vụ y tế là một dịch vụ khá đặc
biệt. Về bản chất, dịch vụ y tế bao gồm các hoạt động được thực hiện bởi các
nhân viên y tế như khám bệnh, chữa bệnh và phục vụ bệnh nhân. Dịch vụ y tế
là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ
và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe[8],[28].
Với tính chất đặc biệt như vậy, chất lượng dịch vụ y tế được quyết định
bởi 2 yếu tố cơ bản, đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Chất

lượng kỹ thuật là sự chính xác trong kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh. Chất
lượng chức năng bao gồm các đặc tính như cơ sở vật chất của bệnh viện, giao
tiếp của nhân viên y tế với bệnh nhân, cách thức tổ chức quy trình khám, chữa
bệnh, cách thức bệnh viện chăm sóc bệnh nhân. Chất lượng dịch vụ y tế bao
gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Trong đó, chất lượng kỹ
thuật liên quan đến kỹ thuật, chuyên môn; chất lượng chức năng liên quan đến
chất lượng dịch vụ [16],[48].
* Những yếu tố cấu thành sự hài lòng của bệnh nhân trong bệnh viện bao gồm.
Về các yếu tố xã hội học của bệnh nhân, hiện nay theo nhiều nghiên
cứu thì sự hài lòng của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và mối quan
hệ của các yếu tố với mức độ hài lòng vẫn còn đang được tìm hiểu.
Chất lượng chuyên môn tốt, hiệu quả điều trị cao, chất lượng kỹ thuật ở
đây là những giá trị vốn có trong dịch vụ bao gồm kỹ năng, trình độ chuyên
môn, kết quả điều trị.


21

Điều kiện cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị đầy đủ, thủ tục đơn giản,
nhanh gọn, chi phí hợp lý.
Ngày nay khi xã hội phát triển, trình độ dân trí và nhu cầu của người
dân ngày càng cao, để đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân,
ngành y tế đang nỗ lực nâng cấp, hoàn thiện về mọi mặt.
Cảm giá về sự hài lòng được hình thành trên những yếu tố sau:
- Đặc điểm của bệnh nhân
- Mong muốn, đòi hỏi của bệnh nhân về sự đáp ứng của dịch vụ y tế
- Người cung cấp dịch vụ y tế: Bác sĩ, điều dưỡng...
- Dịch vụ y tế nhận được
- Kinh nghiệm, sự uy tín của dịch vụ y tế.
Tại các cơ sở khám chữa bệnh, ngày nay ngoài đội ngũ nhân viên y tế

thuộc cơ sở y tế đó, còn có đội ngũ sinh viên y thực tập. Đội ngũ sinh viên y
thực tập chiếm tỷ lệ khá đông tại các cơ sở y tế, và cũng góp phần không nhỏ
vào việc nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân với cơ
sở y tế đó. Đặc biệt sinh viên Cao đẳng Y tế Hà Nam là những điều dưỡng
viên tương lai.
1.2. Yêu cầu các phẩm chất cá nhân của ngƣời điều dƣỡng
1.2.1. Quy định về chuẩn đạo đức điều dưỡng của Bộ Y tế
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam đã được Bộ Y tế
(BYT) ban hành tại quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 trong đó
Bộ chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc theo
khuôn mẫu chung của điều dưỡng khu vực Châu Á Thái Bình Dương và
ASEAN để đáp ứng yêu cầu của khu vực, để dễ so sánh và hòa nhập với
chuẩn năng lực điều dưỡng các nước.
Bộ chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3
lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí. Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng


22

cơ bản của người điều dưỡng viên. Bộ chuẩn năng lực này được chia thành 3
lĩnh vực là: Năng lực thực hành; Quản lý chăm sóc và phát triển nghề; Luật
pháp và đạo đức điều dưỡng viên. Mỗi tiêu chuẩn thể hiện một phần của lĩnh
vực và bao hàm một nhiệm vụ của ĐDV. Mỗi tiêu chí là một thành phần của tiêu
chuẩn. Một tiêu chí có thể áp dụng chung cho các tiêu chuẩn và các lĩnh vực.
1.2.2. Quy tắc đạo đức điều dưỡng của Hội điều dưỡng Việt Nam
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV Việt Nam được xây dựng trên
các cơ sở:
(1) Pháp lý: dựa vào Điều 42, Luật Phòng chống tham nhũng;
(2) Nghĩa vụ nghề nghiệp của ĐDV được quy định bởi: các mối quan
hệ với bệnh nhân, đồng nghiệp và xã hội;

(3) Những thách thức của y đức trong cơ chế thị trường nảy sinh những
mâu thuẫn trong việc thực thi nghĩa vụ nghề nghiệp của ĐDV;
(4) Trên cơ sở hội nhập quốc tế: tham khảo chuẩn đạo đức nghề nghiệp
ĐDV của ICN 2000 và quy tắc đạo đức y học của Hiệp hội Y học thế giới
(Medical Ethics Manual of the World Medical Ascoiation; 2005).
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV là những quy tắc, những giá trị
nghề nghiệp, những khuôn mẫu để hướng dẫn ĐDV đưa ra các quyết định có
đạo đức trong quá trình hành nghề. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp cũng là cơ sở
để bệnh nhân, người dân và người quản lý giám sát, đánh giá việc thực hiện
của Hội viên là ĐDV trên phạm vi cả nước. Mọi ĐDV cần cam kết áp dụng
mọi lúc, mọi nơi hành nghề và tại mọi cơ sở y tế.
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV được áp dụng cho ĐDV Việt
Nam, các giáo viên hướng dẫn điều dưỡng viên và điều dưỡng trưởng các cấp.
Chuẩn này được xây dựng với các mục đích: Giáo dục điều dưỡng tự rèn
luyện theo các chuẩn mực đạo đức phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội
thừa nhận; Giúp ĐDV đưa ra các quyết định trong các tình huống hành nghề


23

phù hợp với chuẩn đạo đức nghề nghiệp; Công khai chuẩn đạo đức nghề
nghiệp của ĐDV; Là cơ sở để người dân, bệnh nhân và nhà quản lý y tế giám
sát, đánh giá việc thực hiện của ĐDV; Công bố chuẩn đạo đức nghề nghiệp
của ĐDV Việt Nam với các nước ASEAN và các nước khác.
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐDV, gồm các tiêu chuẩn:
* Bảo đảm an toàn cho bệnh nhân
- Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về mọi quyết định và hành vi chuyên môn
trong chăm sóc bệnh nhân.
- Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành

vi thực hành của nhân viên y tế mà không bảo đảm an toàn cho bệnh nhân.
* Tôn trọng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
- Tôn trọng tuổi, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng của bệnh nhân.
- Tôn trọng quyền tự quyết của bệnh nhân trong khi thực hành chăm sóc.
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể cho
bệnh nhân khi chăm sóc và làm thủ thuật.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến các giải pháp và hoạt
động chăm sóc cho bệnh nhân/gia đình bệnh nhân.
- Giữ gìn những bí mật liên quan đến bệnh tật, cuộc sống riêng tư của
bệnh nhân/gia đình bệnh nhân.
- Đối xử công bằng với bệnh nhân/gia đình bệnh nhân.
* Thân thiện với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
- Giới thiệu tên, chào hỏi bệnh nhân, người nhà bệnh nhân một cách
thân thiện.
- Lắng nghe bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, đáp lại bằng câu nói ân
cần và cử chỉ lịch sự.


24

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc kèm theo nụ cười thân thiện.
- Giúp bệnh nhân giảm nhẹ đau đớn do bệnh tật và do phẫu thuật, thủ thuật.
* Trung thực trong khi hành nghề
- Trung thực trong quản lý, sử dụng thuốc, vật tư tiêu hao cho bệnh nhân.
- Trung thực trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn chăm sóc
bệnh nhân và thực hiện các chỉ định điều trị.
- Trung thực trong việc ghi các thông tin trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.
* Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề
- Thực hiện đầy đủ chức năng nghề nghiệp của ĐDV.
- Học tập liên tục để cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp

- Tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng
* Tự tôn nghề nghiệp
- Giữ gìn và bảo vệ uy tín nghề nghiệp khi người khác làm tổn hại đến
các giá trị và danh dự của nghề.
- Tận tụy CSNB, tự giác chấp hành các quy định ở nơi làm việc.
- Từ chối nhận tiền hoặc lợi ích khác của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân vì mục đích được ưu tiên trong khám, chữa bệnh.
- Tôn trọng điều lệ và tự nguyện tham gia hoạt động của Hội điều dưỡng.
* Thật thà, đoàn kết với đồng nghiệp
- Hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.
- Tôn trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp.
- Truyền thụ và chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp.
* Cam kết với cộng đồng và xã hội
- Nói và làm theo các quy định của pháp luật
- Gương mẫu tại cộng đồng và nơi sinh sống
1.2.3. Các phẩm chất về đạo đức của người điều dưỡng
- Trách nhiệm cao.


25

- Lòng trung thực vô hạn.
- Sự ân cần và cảm thông sâu sắc.
- Tính mềm mỏng và có nguyên tắc.
- Tính khẩn trương và tự tin.
- Lòng say mê nghề nghiệp.
Ý thức trách nhiệm cao: trong xã hội ta, sức khỏe được coi là vốn quý
nhất. Đối tượng phục vụ của người điều dưỡng là bệnh nhân. Sự phục vụ của
người điều dưỡng có quan hệ mật thiết tới cuộc sống và hạnh phúc của con
người. Vì vậy trách nhiệm cao là một trong những phẩm chất cần thiết nhất của

người điều dưỡng. Nghề điều dưỡng được phản ánh rất rõ trong câu nói “hàng
trăm lần làm việc tốt cũng chưa đủ, chỉ một lần làm việc xấu cũng quá thừa”.
Lòng trung thực vô hạn: cần nhớ rằng không ai có thể kiểm tra toàn bộ
các hoạt động của người điều dưỡng. Vì vậy trung thực tuyết đối phải là một
trong những nét cơ bản của tính cách người điều dưỡng. Nó được gây dựng
trên cơ sở lòng tin trong mối quan hệ giữa người điều dưỡng với bệnh nhân và
đồng nghiệp.
Sự ân cần và cảm thông sâu sắc: sự ân cần bao hàm sự đồng cảm và
khả năng cảm thụ nỗi đau của bệnh nhân. Nhưng sự ân cần và lòng tốt không
được biến thành chủ nghĩa tình cảm làm trở ngại đến công việc của người
điều dưỡng.
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc: người điều dưỡng phải là nhà tâm lý
học, biết xem xét và đánh giá đặc điểm cá nhân của bệnh nhân trong mỗi giai
đoạn. Người điều dưỡng cần có tính cách dễ gần, chan hòa nhưng đồng thời
biết yêu cầu cao và có nguyên tắc. Sự khô khan quá độ, sự thiếu cởi mở, tính
cau có hoặc sự đùa cợt không đúng chỗ, hay tiếp xúc suồng sã sẽ làm cho
người điều dưỡng dễ bị mất uy tín trước bệnh nhân.


×