1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
KHOA BẢO HỘ LAO ĐỘNG
--------***--------
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG VIỆC SẢN XUẤT PIN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện
: PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
Lớp
: BH24A
MSSV
: 164D5021861
Giảng viên hướng dẫn : TS. VŨ VĂN THÚ
HÀ NỘI, NĂM 2020
2
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung thay thế
1
ATLĐ
An toàn lao động
2
ATVS
An toàn vệ sinh
3
ATVSLĐ
An toàn vệ sinh lao động
4
ATVSV
An toàn vệ sinh viên
5
BHLĐ
Bảo hộ lao động
6
MTLĐ
Môi trường lao đông
7
NLĐ
Người lao động
8
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
9
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
10
PCCN
Phòng chống cháy nổ
11
PTBVCN
Phương tiện bảo vệ cá nhân
12
TNLĐ
Tai nạn lao động
13
VSLĐ
Vệ sinh lao động
14
VSMT
Vệ sinh môi trường
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
MỤC LỤC
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
DANH MỤC BẢNG
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
DANH MỤC HÌNH
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
PHẦN I
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có lẽ trong mỗi chúng ta đều có thể nhận thức được rằng với sự bắt đầu của
mỗi hoạt động trong đời sống con người sẽ gây ra các nguy cơ rủi ro nhiều hoặc
ít. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với những tiến độ khoa học kỹ thuật,
công nghệ thông tin, nhân loại đã và đang ngày càng đặt được nhiều kỳ tích.
Song cũng chính vì vậy mà đồng thời phải gánh chịu thêm những loại rủi ro mới
và mức độ nghiêm trọng ngày càng gia tăng. Rủi ro gây nguy hiểm cho con
người ngay cả trong những tình huống họ không bao giờ mong đợi. Mỗi người
lao động luôn phải đối mặt với: rủi ro về môi trường, thiên nhiên, rủi ro trong
quá trình làm việc, sản xuất….
Mặt khác đối với nghành sản xuất pin –một nghành nghề đang phát triển
hiện nay và thu hút rất nhiều nguồn lao động, nếu xảy ra rủi ro thì mức độ thiệt
hại và tổn thất rất lớn, ảnh hưởng tới kết quả của quá trình sản xuất và kinh
doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy, công tác nhận
diện và đánh giá rủi ro trong môi trường lao động là vô cùng quan trọng, góp
phần giảm thiểu đến mức thấp nhất tất cả các nguy cơ và mối đe dọa đối với con
người, từ đó gia tăng lợi nhuận, năng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp
ngày càng phát triển. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, đa số các doanh nghiệp lại
chưa chú trọng đến công tác nhận diện và đánh giá rủi ro này. Cho nên đây là
một vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu.
Công Ty Cổ Phần Pin Hà Nội là công ty pin lớn tại miền bắc. Qua thời gian
thực tập, khảo sát và nghiên cứu nguồn tài liệu sơ cấp thu thập được tại công ty
đã gặp nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất. Mặc dù vậy, công tác quản lý an
toàn và đánh giá rủi ro ATVSLĐ của công ty vẫn chưa được hoàn thiện. Chính
vì lý do đó, em đã xây dựng đề tài:
“Đánh giá rủi ro an toàn –vệ sinh lao động về sản xuất pin tại Công Ty Cổ
Phần Pin Hà Nội”
7
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
2, Mục tiêu nghiên cứu
-Tìm hiểu, nhận xét về thực trạng hoạt động ATVSLĐ tại Công ty.
- Từ thực trạng trên, tiến hành nhận diện đánh giá rủi ro ATVSLĐ để đưa ra
những biên pháp kiểm soát cần thiết, giúp giảm thiểu đến mức thấp nhất các rủi
ro, mối nguy đe dọa đến người lao động.
3, Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế:
Khảo sát điều kiện làm việc, môi trường lao động, tình hình tai nạn lao
động và phỏng vấn trực tiếp NLĐ
- Phương pháp hồi cứu tài liệu:
+ Tra cứu, tham khảo tài liệu về BHLĐ và các tiêu chuẩn nghành liên quan
+ Hồi cứu tài liệu nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan đến đề tài
+ Xem xét, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tác ATVSLĐ tại công ty trong
những năm qua
-Phương pháp phân tích tổng hợp đánh giá:
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ tại Công Ty
+ Phân tích, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ tại Công Ty
+ Tổng hợp các thông tin, tài liệu đã thu thập được cũng như các kết quả đã
xử lý để đưa ra biện pháp cụ thể nhất
4, Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quát về Công ty
- Đưa ra thực trạng ATVSLĐ tại Công ty
- Đánh giá, tăng cường biện pháp kiểm soát rủi ro về môi trường sản xuất
pin tại Công Ty
8
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
1.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty:
Hình 1: Toàn cảnh Công ty Cổ Phần Pin Hà Nội
- Doanh nghiệp: Công ty cổ phần Pin Hà Nội
- Tên giao dịch (viết tắt): Habaco
- Địa chỉ: Số 72 đường Phan Trọng Tuệ - Thị trấn Văn Điển - Huyện Thanh
Trì - Hà Nội
- Điện thoại: 04-38615365
- Fax: 04-38612549
- Mã số thuế: 0100100752
- Email: habaco@habaco. com. vn
- Website: www. habaco. com. vn
9
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
ỏn tt nghip
Khoa Bo h Lao ng
- S ti khon: + 3180201000092 Ti Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin
nụng thụn chi nhỏnh Thanh Trỡ
+ 213-10-00-002735-6 Ti Ngõn hng u t v phỏt trin Chi nhỏnh Nam
H Ni.
- Nghnh ngh kinh doanh: Sn xut pin v kinh doanh pin cỏc loi; Kinh
doanh cỏc loi nguyờn vt liu phc v sn xut pin; Xut nhp khu trc tip
nguyờn vt liu, sn phm pin cỏc loi v mỏy múc, thit b ph v cho sn xut
kinh doanh; Cho thuờ nh xng, nh lm vic, kho bói
- Sn phm ch yu: Pin R20C, Pin R6P, Pin R03P, Pin R40S, Pin R14C,
Pin t hp BTO (45volt), Pin t hp PO2 (27volt).
-Nng lc sn xut: 450 triu chic pin/nm.
1.2 Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Khi mới thành lập Công ty là nhà sản xuất duy nhất ở miền
bắc cung cấp Pin cho quân đội và các mục đích khác của
nền kinh tế quốc dân.
Theo thiết kế ban đầu công suất của nhà máy chỉ là 5
triệu chiếc pin/năm với khoảng 200 lao động và các dây
chuyền thủ công, công nghệ lạc hậu, chủng loại gồm các loại pin
thông dụng nh R20S, R40, pin vuông 4, 5 vôn và các loại pin tổ
hợp phục vụ quốc phòng. Những năm đầu đi vào sản xuất nhà
máy có tốc độ tăng trởng đạt tới 50%/năm. Cho đến năm 1965
nhà máy đạt sản lợng tới 25 triệu chiếc pin/năm.
Sau đó nhà máy cùng với cả nớc bớc vào cuộc chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ và đã trải qua một thời kỳ đặc biệt
khó khăn. Trong thời gian từ năm 1965 - 1973 nhà máy đã phải
2 lần sơ tán, ba lần địch đánh phá ác liệt trong đó có 2 lần
bằng máy bay B52, gần 20 cán bộ công nhân viên đã hy sinh
trong đó có 7 đồng chí đợc truy tặng trong khi làm nhiệm vụ.
Mặc dù bị đánh phá ác liệt của nhà máy và khu tập thể công
10
SVTH: Phm Th Lan Hng /MSSV: 164D5021861
ỏn tt nghip
Khoa Bo h Lao ng
nhân biến thành đống tro tàn nhng sản xuất vẫn đợc giữ
vững, pin con thỏ vẫn đợc cung cấp cho bộ đội đánh Mỹ.
Không thể nói hết đợc chủ nghĩa anh hùng cách mạng của cán
bộ công nhân viên nhà máy Pin H Ni trong thời kỳ chiến tranh
tàn khốc mà điển hình 29 liệt sỹ của nhà máy đã anh dũng
hy sinh trên khắp các chiến trờng và ngay cả trên mảnh đất
này. Các anh chị em đã tô thắm thêm truyền thống của Pin H
Ni duy nhất trên miền Bắc nớc ta.
Chiến tranh đã đi qua nhng hiệu quả nó thật nặng nề.
Nhà máy bị huỷ hoại để lại bao cảnh tàn phá với bao nỗi mất
mát tởng không thể bù đắp đợc. Trớc mắt nhà máy là bao nhiêu
khó khăn chồng chất cần phải vợt qua. Nhng ý chí kiên cờng của
đội ngũ công nhân lao động đã đợc rèn luyện trong lửa đạn
đến lúc này càng đợc phát huy. Chỉ trong thời gian ngắn nhà
máy đã đợc phục hồi đi vào sản xuất ổn định. Sản lợng những
năm sau chiến tranh đã đạt mức 35 triệu chiếc pin/năm.
Tuy nhiên tình hình đó kéo dài không đợc bao lâu.
Nguồn vật t sản xuất ngày càng khó khăn, viện trợ của nớc ngoài
đã cạn kiệt. Cơ chế bao cấp cùng với nguyên vật liệu, vật t
thiếu, dây chuyền thiết bị và quy trình lạc hậu, chất lợng sản
phẩm không đợc cải thiện, sản xuất ngày đi xuống. Sản lợng
cuối những năm 1980 chỉ còn đạt 2/3 so với thời kỳ trớc chiến
tranh phá hoại. Đời sống của hơn 1000 cán bộ công nhân viên
bị đe doạ.
Trớc tình hình đó đờng lối đổi mới của Đảng nh luồng
sinh khí thổi vào và bùng lên tiềm năng của các doanh nghiệp,
tạo nên động lực mới, giúp cho doanh nghiệp tháo gỡ những khó
khăn, chủ động trong sản xuất kinh doanh, từng bớc đi lên
khẳng định vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
11
SVTH: Phm Th Lan Hng /MSSV: 164D5021861
ỏn tt nghip
Khoa Bo h Lao ng
Từ đầu năm 90 Công ty đã bắt đầu quá trình đầu t đổi
mới. Đầu tiên là dây chuyền sản xuất Pin R6P với công nghệ
giấy tẩm hồ điện, những năm sau đó là dây truyền sản xuất
pin kiền LR6, dây chuyền Pin R14. Đầu năm 1999 đầu t công
nghệ gói giấy bao than không cuốn chỉ. Ngoài các dây chuyền
công nghệ đồng bộ trên Công ty còn đầu t các thiết bị quan
trọng khác nhằm tăng năng suất, chất lợng sản phẩm, cải thiện
điều kiện làm việc cho ngời lao động và môi trờng sản xuất. Đó
là thiết bị trộn bột cực dơng điều khiển bằng kỹ thuật số. Đó là
các máy dập ống kẽm có tốc độ 85 cái/ phút, thiết bị chế tạo giấy
tẩm hồ
Nên vào những năm thập kỷ 90 Công ty chỉ có một công
nghệ duy nhất để sản xuất pin đó là công nghệ hồ điện thì
đến nay Công ty còn có các công nghệ sản xuất pin bằng giấy
tẩm hồ.
Nhờ đổi mới công nghệ và thiết bị trong một thời gian
ngắn ( 1993-2008) sản lợng pin đã tăng hơn khoảng 5 lần,
trong khi lao động chỉ còn bằng 1/3. Mặt bằng nhà xởng đợc
xây dựng lại và nâng cấp. Hệ thống điện, cấp nớc, thoát nớc
hoàn chỉnh và ổn định phát triển lâu dài.
Về chất lợng sản phẩm nhờ có đổi mới công nghệ từ năm
1993 cho đến nay pin R20 và pin R6P liên tục đợc tặng thởng
Huy chơng vàng của Hội trợ triễn làm Quốc tế hàng công
nghiệp Việt Nam. Nhiều năm liền từ năm 1999, 2000 đến nay
đợc ngời tiêu dùng bình chọn vào TOP hàng Việt Nam chất lợng
cao.
Có thể nói rằng chất lợng pin Con thỏ không hề thua kém
pin ngoại cùng loại đang lu thông tại thị trờng Việt Nam.
12
SVTH: Phm Th Lan Hng /MSSV: 164D5021861
ỏn tt nghip
Khoa Bo h Lao ng
Nhờ uy tín chất lợng mà hệ thống tiêu thụ sản phẩm đã
không ngừng đợc mở rộng. Hiện nay mạng lới đại lý tiêu thụ sản
phẩm nằm rải rác khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. Thị phần
pin con thỏ chiếm khoảng 40% thị phần pin nội địa, góp phần
làm ổn định thị trờng cung cấp cho ngời tiêu dùng Việt Nam
những sản phẩm pin đạt chất lợng ổn định.
Nhằm mở rộng thị trờng và khẳng định vị trí của mình
trong ngành sản xuất pin ở Việt Nam. Trong những năm tới Công
ty vẫn tiếp tục đầu t phát triển tiếp tục đa ra thị trờng những
sản phẩm mới có chất lợng cao. công ty đã triển khai áp dụng và
năm 2002 đợc cấp chứng chỉ quản lý chất lợng đạt tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9001 2000. Công ty đã xây dựng lộ trình khoa
học công nghệ đến năm 2005 và chiến lợc phát triển khoa học
công nghệ đến năm 2020. Trên cơ sở lộ trình đã đợc vạch ra
đến năm 2005 sản phẩm của Công ty phải đa dạng và đạt mức
chất lợng của khu vực cả về chỉ tiêu dung lợng, dòng điện, mẫu
mã cũng nh môi trờng để có thể thâm nhập vào thị trờng khu
vực và thế giới.
Để hội nhập với thị trờng khu vực và quốc tế, theo đờng lối
và chủ trơng của Đảng, đợc phép của Bộ Công nghiệp nay là
Tập đoàn Hoá chất Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004
Công ty Hà Nội đợc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc
thành Công ty Cổ phần Pin Hà Nội hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp.
Từ đó đến nay Công ty đã đổi mới 100% thiết bị, công
nghệ của hệ thống nấu cán kẽm, dập đồng xu, dập ống kẽm và
các dây chuyền sản xuất Pin R20C, R14P, R6P, R03P với máy
móc thiết bị và công nghệ Pin giấy tẩm hồ tiên tiến và hiện
đại đạt năng suất cao, thân thiện với môi trờng. Đầu năm 2010
13
SVTH: Phm Th Lan Hng /MSSV: 164D5021861
ỏn tt nghip
Khoa Bo h Lao ng
Công ty đã chuyển đổi thành công nghệ mới rót xi làm kín
bằng công nghệ bôi keo của Pin R6P, R03P hiện đang phấn
đấu đến giữa năm 2010 sẽ chuyển đổi thành công công
nghệ bôi keo cho Pin R20C thay thế công nghệ bôi keo cho pin
R20C thay thế công nghệ rót xi hiện tại, nhằm đảm bảo tốt
môi trờng làm việc cho ngời lao động, đảm bảo chất lợng sản
phẩm. Đến nay Công ty có khả năng sản xuất đợc 200 triệu sản
phẩm/năm. Doanh số năm 2011 dự kiến 180 tỷ đồng.
1.3. Cỏc b phn trong cụng ty v nhim v ca cỏc b phn:
1.3.1. Cỏc b phn trong cụng ty
i hi ng C ụng
Hi ng qun tr
Ban kim soỏt
Ban giỏm c
Phũng
K
thutCụng
ngh
Phũng
K
thutC
in
Phũng
T
chcHnh
chớnh
Phũng
k
hoch
- vt
t
Phũng
Ti
chớnhK
toỏn
14
SVTH: Phm Th Lan Hng /MSSV: 164D5021861
Phũng
Th
trng
Tiờu
th
Phũng
K
thutCụng
ngh
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
1.3.2. Nhiệm vụ:
- Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty
quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những
vấn đề thuộc thuộc thẩm quyền đại hội cổ đông.
- Ban kiểm soát công ty: gồm 3 thành viên: có ít nhất 1 người có chuyên
môn kế toán. Nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành
hoạt động kinh doanh, trong ghi sổ sách kế toán, báo cáo tài chính…
- Ban điều hành: Gíam đốc, cùng các phó giám đốc và kế toán trưởng
+ Giám đốc: điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm
trước hội động quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Giám đốc công ty là người đại diện trước pháp luật của công ty do Hội
đồng Quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo luật doanh nghiệp.
+ Phó giám đốc: Do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị
của giám đốc công ty, phó giám đốc làm việc theo phân công hoặc ủy nhiệm của
giám đốc công ty.
+ Kế toán trưởng: giúp việc giám đốc về các hoạt động liên quan đến tài
chính, tiền tệ và thuế của công ty.
Các phòng ban chức năng
- Phòng tổ chức – hành chính phục vụ:chịu trách nhiệm tổ chức điều hành,
bố trí và sử dụng hoạt động trong công ty, đào tạo và phát triển tay nghề người
lao động, ký kết các hợp đồng về lao động, quyết định khen thưởng kỷ luật, chịu
trách nhiệm về các thủ tục hành chính, cung cấp, tiếp nhận, lưu trữ các hồ sơ
giấy tờ công văn. Đồng thời quản lý cơ sở vật chất phục vụ các phòng ban phân
xưởng. Chịu trách nhiệm về các vệ sinh công nghiệp và thực hiện quyền lợi cho
người lao động.
- Bảo vệ tài sản của công ty.
15
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
- Đảm bảo công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho người lao động
- Quán lý khu tập thể và khu nhà ăn của công ty.
Phòng kế hoạch -vật tư
- Nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch: Xây dựng, triển khai quản lý kế
hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty theo đúng quy trình kế
hoạch sản xuất.
- Nhiệm vụ công tác lao động tiền lương: xây dựng định mức lao động, đơn
giá tiền lương của công ty quyết toán quỹ lương của công ty với tổng công ty.
Phòng Tài chính –Kế toán: chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính, kế
toán của công ty.
Phòng Thị trường –Tiêu thụ: Thực hiện chức năng của công tác tiêu thụ
sản phẩm: Marketing, nghiên cứu thị trường, tổ chức các hoạt động trước, trong
và sau bán hàng, các chương trình xúc tiến bán, tổ chức hệ thống kênh phân
phối. Đảm bảo hoạt động tiêu thị diễn ra một cách hiệu quả nhất.
Phòng Kỹ Thuật Công nghệ: Quản lý về công nghệ sản xuất Pin, cải tiến
nâng cao chất lượng sản phẩm sao cho đáp ứng đủ nhu cầu thị trường và người
tiêu dùng.
Phòng Kỹ thuật –Cơ điên: quản lý máy móc, công nghệ, thiết bị sản xuất
pin của công ty để luôn đảm bảo máy móc luôn được duy trì hoạt động ở trạng
thái tốt nhất, tìm tòi, cải tiến máy móc để phục vị sản xuất Pin tốt nhất
Các phân xưởng sản xuất:
+ Phân xưởng Pin số 1
+ Phân xưởng Pin số 2
Phân xương Pin số 1 và số 2 sản xuất Pin R40, R14, R20C, R6P, LR6,
+ Phân xưởng phụ kiện
16
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
+ Nghành Đ-H-N
1.4. Quy trình sản xuất
Công đoạn 1: Chế
tạo ống kẽm
Công đoạn 2: Pha
chế điện tích
Công đoan 4: Lắp
giấy tẩm hồ
Công đoan 5: Lắp
bát giấy đáy
Công đoan 6: Lắp
hỗn hợp cực dương
Công đoạn 3: Trộn
bột cực dương
Công đoạn 9: Bột
keo làm kín
Công đoạn 8: Lắp
cọc than
Công đoạn 7: Lắp
nắp giấy 1
Công đoan 10: Lắp
cụm vòng găng mũ
sắt
Công đoạn 11: Viềm
mép ống kẽm, ấn
ngấn
Công đoạn 12:
Đánh bóng đáy,
kiểm điện pin
Công đoan 14: Đóng
hộp nhỏ, hộp ngoài
Công đoan 13: Lắp
nhãn PVC, tóp vỉ
PVC.
NHẬP KHO
17
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
* Đặc điểm của mỗi giai đoạn
1. Công đoạn 1:Chế tạo ống kẽm
- Nguyên liệu đầu vào: Kẽm kim loại, hàm lượng 99, 99%
- Thao tác công nghệ: Kẽm được nấu chảy ở nhiệt độ 450C gia nhiệt bằng
dầu DO, sau đó được rót và cán thành những băng kẽm có chiều dài quy định,
những băng kẽm sau đó được độ dập thanh những đồng xu kẽm và ống kẽm
- Chức năng của ống kẽm:ống kẽm vừa là vỏ chứa, vừa đóng vai trò cực
âm của pin.
- Thành phần chất thải: Nguy cơ phát sinh chất thải khí do việc dùng dầu
DO để gia nhiệt nóng chảy kẽm kim loại.
2. Công đoạn 2:Chế tạo điện tích.
- Nguyên liệu đầu vào: Muối animo clorua(NH4CL), hàm lượng>99, 5%,
muối kẽm clorua tinh thể hoặc lỏng (ZnCl2) hàm lượng: 58, 15% và H2O.
- Thao tác công nghệ: Các loại muối được pha vào nước theo thành phần
nhất định ở nhiệt độ và áp suất thường. Ưu điểm của hệ thống sản xuất điện tích
mà công ty CP Pin Hà Nội đang sử dụng là hệ thống bể chứa, bơm, đường ống
khép kín từ đó giảm thiểu tối đa nguy cơ thất thoát nguyên vậ liệu.
- Chức năng của điện tích: Điện tích các loại cho các loại dùng đế phối trộn
bọt cực dương cho các loại pin.
- Thành phần chất thải Các vỏ bao da rắn chứa muối.
3. Công đoạn 3:Trộn bột cực dương.
- Nguyên liệu đầu vào: Magan dioxit(MnO2) thiên nhiên và điện giải, hàm
lượng MnO2 điện giải >91, 5%, hàm lượng MnO2 thiên nhiên>62%. Muối
acetylen hàm lượng cacbon >98% Grafit, hàm lượng cacbon>8%. Điện dịch,
thành phần như trên. Oxít kẽm (ZnO), hàm lượng >98%.
- Thao tác công nghệ: Các loại nguyên liệu được phối trộn theo thành phần
nhất định tương ứng với từng sản phẩm ở nhiệt độ và áp suất thông thường.
- Chức năng của bột cực dương: Đóng vai trò cực dương của pin -Thành
phần chất thải:Các vỏ bao da rắn chứa nguyên liệu.
4. Công đoạn 4: Lắp giấy tẩm hồ
- Nguyên liệu đầu vào: Ống kẽm, giấy tẩm hồ, thành phần của giấy tẩm hồ:
75% Xenlulo, 14, 5% PAA và tinh bột dạng keo, 0, 5% HgCl2, 10% nước.
- Thao tác công nghệ: Giấy tẩm hồ đước cắt theo kích thước quy địn sau đó
đưa vào ống kẽm, bám sát vào thành ống kẽm.
18
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
- Chức năng của giấy tẩm hồ: Ngăn cách 2 cực âm dương.
- Thành phần chất thải: Các đầu mẩu giấy tẩm hồ phát sinh trong quá trình
hiệu chỉnh máy.
5. Công đoạn 5: Lắp bát giấy đáy.
- Nguyên liệu đầu vào: Ống kẽm đã lắp giấy tầm hồ (Sản phẩm của công
đoạn sản xuất 4) Giấy duplex định lượng 270g/m2.
- Thao tác công nghệ: Giấy duplex được máy cắt thành miếng hình tròn có
kích thước quy định sau đó được tạo bát dựa vào sát đáy ống kẽm.
- Chức năng của bát giấy đáy: Cách điện giữa cực âm (đáy ống kẽm) và
cực dương.
- Thành phần chất thải: Bavia giấy.
6. Công đoạn 6: Lắp hỗn hợp bột cực dương.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành sản phẩm của công đoạn 5. Bột cực
dương tương ứng với từng loại sản phẩm.
- Thao tác công nghệ: Bột cực dương được đưa vào ống kẽm theo trọng
lượng và kích thước quy định.
- Chức năng của bột cực dương: Đóng vai trò là cực dương của pin.
- Thành phần của chất thải: Bột cực dương rơi vãi trong quá trình sản xuất.
7. Công đoạn 7: Công đoạn lắp giấy số 1
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phẩm của công đoạn 6. Giấy duplex định
lượng 270g/m2.
- Thao tác công nghệ: Giấy duplex dược máy cắt theo kích thước quy định
sau đó đưa vào ống kẽm với chiều sâu quy định.
- Chức năng của nắp giấy 1: Tạo cho khối bao than có kích thước và tỷ
trọng tối ưu và tạo buồng không khí của sản phẩm.
- Thành phần chất thải:Bavia giấy, nắp giấy khuyết tật.
8. Công đoan 8: Lắp cọc than.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phần của công đoạn 7. Cọc than tương
ứng với từng loại sản phẩm, có hàm lượng cacbon yêu cầu >85%.
- Thao tác công nghệ: Cọc thanh được đưa vào chính tâm so của pin.
- Chức năng của cọc than: Là thành phần của cực dương (dẫn điện) khi sử
dụng sản phẩm phóng điện.
- Thành phần chất thải: Cọc than khuyết tật.
9. Công đoanh 9: Bôi keo làm kín.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phẩm của công đoạn 8. Keo nhập khẩu
hoặc sản xuất trong nước, thành phần chính: Cao su non.
19
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
- Thao tác công nghệ: Keo được bôi thành vòng kín trên than cọc than và
phía trong của ống kẽm với kích thước (Cách miệng ống kẽm, cách đỉnh cọc
than) theo quy định.
- Chức năng của keo làm kín: Làm kín.
- Thành phần chất thải: Vỏ thùng đựng keo.
10. Công đoan 10: Lắp cụm vòng găng, mũ sắt.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phàn của công đoan 9, cụm vòng găng
nhựa, mũ sắt.
- Thao tác công nghệ: Cụm cực dương được đưa vào bên trong ống kẽm,
mũ sắt được gắn chặt với đỉnh cọc than, vòng găng nhựa kết hợp với keo làm
kín vùng thể tích bên trong của pin với môi trường bên ngoài.
- Chức năng của cụm vòng găng mũ sắt: Đóng vai trò là cực dương và làm
kín sản phẩm.
- Thành phần chất thải:Cụm vòng găng mũ sắt khuyết tật.
11. Công đoạn 11: Viền mép, ấn ngấn.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phần của công đoạn 10.
- Thao tác công nghệ: Làm cho mép trên của ống kẽm cúp lại, đường ngấn
kết hợp với đường viền giữ chặt cụm cực dương từ đó tạo cho sản phẩm vòng
vững chắc.
- Chức năng của cụm vòng găng mũ sắt: Giữ chặt (cố định cột cực dương).
- Thành phần chất thải: Không.
12. Công đoan 12: Đánh bóng đáy, kiểm điện pin.
- Nguyên liệu đầu vào: Bán thành phần của công đoạn 11.
- Thao tác công nghệ: Đáy kẽm của sản phẩm được đánh bóng sáng, pin
qua máy kiểm nghiệm phải loại ra được những thành phần không hợp cách.
- Chức năng của đánh bóng kiểm điện: Đáy kẽm được đánh bóng sáng để
dẫn điện tốt hơn, kiểm điên pin để loại bỏ những pin không hợp cách trước khi
sản phẩm được tiêu dùng trên thị trường.
- Thàng phần chất thải:Bụi đánh bóng.
13. Công đoạn 13: Lồng nhãn PVC, tóp vỉ.
- Nguyên liệu đầu vào: Pin đơn đã qua đánh bóng kiểm điện, nhãn PVC,
tóp vỉ các loại.
- Thao tác công nghệ: Lồng các loại nhãn và tóp vỉ vảo sản phẩm qua bếp
nướng <= chức năng tóp đôi tóp vỉ: Là nhãn mác của sản phẩm, bảo quản sản
phẩm.
- Thành phần chất thải:Bụi đánh bóng.
20
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
14. Công đoạn 14: Đóng hộp nhỏ, hộp ngoài, nhập kho.
- Nguyên liệu đầu vào: Pin đơn đã được lồng nướng tóp đơn, tóp vỉ.
- Thao tác công nghệ: Đưa pi vào hôp nhỏ, hộp ngoài theo đúng chủng loại
số lượng. Kiểm tra --->ĐẠT, nhập kho.
- Chức năng của hộp nhỏ, hôp ngoài: Bao bì, nhãn mác, và bảo quản sản
phẩm trong quá trình sản phẩm, lưu thông trên thị trường.
- Thành phần chất thải:Hộp giấy khuyết tật.
21
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
1.5.Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ
* Các sản phẩm được ưa chuộng từ năm 1993-2000
Hình 2 : Pin R20
Hình 3: Pin R6P
*Các sản phẩm được ưa chuộng từ năm 2001 đến nay
Hình 4: Pin R20C
Hình 5 :Pin R14P
22
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
Hình 6 : Pin R03P
Hình 7 : Pin R6P
2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG AN TOÀN-VỆ SINH LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY PIN HÀ NỘI.
2.1. Bộ máy quản lý công tác AT-VSLĐ.
-Công ty Cổ phần Pin Hà Nội căn cứ theo Luật An toàn vệ sinh lao động,
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, cũng như xét năng lực và khả năng của
cán bộ - công nhân viên trong Công ty, đã thành lập Hội đồng An toàn vệ sinh
lao động bao gồm 9 thành viên:
1
Ông Phạm Văn Nghĩa
2
Ông Đào Chí Trung
3
Ông Phạm Hồng Quân
4
Ông Trần Ngọc Doanh
5
6
7
8
Bà Tạ Kim Yến
Ông Đỗ Hoài Nam
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Ông Nguyễn Minh Tâm
9
Ông Võ Khánh Toàn
Chủ tịch CĐ. TP tổ
chức Công ty
Phó Tổng Giam đốc
Công ty
Cán bộ an toàn công ty
Phó tổng giám đốc kỹ
thuật
Nhân viên y tế công ty
Trưởng phòng bảo vệ
Trưởng phòng kỹ thuật
Phó phòng luyện kim
Trưởng phòng thiết bị
cơ điện
23
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Phó chủ tịch hội đồng
Chủ tịch hội đồng
Thường trực hội đồng
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
Bảng 1: Bộ máy quản lý AT-VSLĐ của Công ty Pin Hà Nội.
Hội đồng AT-VSLĐ có nhiệm vụ: Tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám
đốc về công tác BHLĐ, an toàn lao động. Tổ chức thực hiên các hoạt động
về BHLĐ, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong Công ty theo quy định
của pháp luật.
-Cán bộ chuyên trách phụ trách công tác bảo hộ, AT-VSLĐ được giao cho 2
•
•
đồng chí:
Đào Chí Dũng –Phòng Thiết bị cơ điện
Nguyễn Minh Trung – Phòng luyện kim.
- Cán bộ phụ trách an toàn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ:
•
Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp đảm bảo AT-VSLĐ, phòng
•
chống cháy nổ trong Công ty.
Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có
•
yêu câu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm và đôn đốc, giám sát việc
•
thực hiện kế hoạch, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn, vệ
•
•
sinh lao động của nhà nước, của Công ty trong phạm vi cơ sở lao động.
Tổ chức huấn luyện về an toàn, vê sinh lao động cho người lao động.
Kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động theo lịch định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần các
đơn vị sản xuất, đắc biệt các đơn vị có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
•
hiểm.
Đề xuất với người sử dụng lao động biện pháp khắc phục các tổn hại về an toàn,
vệ sinh lao động.
-Bên canh đó, mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của Công ty được thành lập
gồm 50 người, được phân công đều trong các phân xưởng, có các nhiệm vụ và
•
quyền hạn sau:
Đôn đốc, kiểm tra và giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định về an toàn, vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử
dụng phương tiện bảo vệ các nhân, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các
chế độ về BHLĐ, hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới
tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ.
24
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Bảo hộ Lao động
•
Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các
•
biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc.
Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện
pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng
thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.
2.2. Các hoạt động về AT-VSLĐ tại Công ty:
2.2.1. Khái quát về công tác BHLĐ:
Công tác BHLĐ từ trước đến nay luôn là một công tác lớn, phức tạp và rất
cần được quan tâm. Nhân thấy điều đó, Công ty Cổ phần Pin Hà Nội đã chỉ ra
mục đích của công tác BHLĐ để mỗi người lao động có thể tự nhận thức được
tầm quan trọng của nó, đó là:
- Đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế, tiến tới loại trừ chấn thương, làm cho tất
cả người lao động (kể cả lao động chân tay, lao động trí óc hay lao động nghiệp
vụ …) không bị TNLĐ, đảm bảo sự khỏe mạnh và toàn vẹn thân thể của NLĐ.
- Đề phòng, hạn chế, tiến tới loại trừ dần các tác hại nghề nghiệp, đảm bảo
cho người lao động khộng bị TNLĐ và mắc BNN.
- Cải thiên điều kiện làm việc, giảm nhẹ lao động nặng nhọc.
- Để người lao động được nhanh chóng phục hồi sức khỏe khi lao động, sản
xuất, nhất là lao động ở những nơi độc hại và nguy hiểm.
Công tác này đem lại quyền lợi thiết thực cho người lao động. Công ty đặt
mục tiêu quyết tâm cao, chú trọng đến những phần để có thể bảo vệ người lao động
một cách hiệu quả nhất, giúp họ an tâm và hăng hái làm việc, hiệu quả lao động
cũng sẽ tăng lên. Hơn thế nữa, khi làm tốt công tác BHLĐ, người lao động được
khỏe mạnh, cơ thể không bị tổn hại, không bị tai nạn thì việc xử lý chấn thương,
bệnh tật sẽ được giảm đi nhiều, kinh phí chữa trị cũng giảm theo, tiết kiệm được
cho Công ty cũng như cho người lao động nguồn kinh phí không hề nhỏ.
Công tác BHLĐ thực chất chủ yếu là công tác AT-VSLĐ, các hoạt động
đồng bộ trên cả mặt luật pháp, tổ chức chính, kinh tế-xã hội, khoa học kỹ thuật
nhằm cải thiện điều kiện lao động, nhăn ngừa TNLĐ, giảm tỷ lệ mắc BNN, đảm
bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động. Vì vậy, Công ty giao trách
25
SVTH: Phạm Thị Lan Hương /MSSV: 164D5021861