Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

câu hỏi và đáp án lý thuyết tài chính tiền tệ hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.08 KB, 21 trang )

HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
MÔN HỌC:

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

GIÁO VIÊN:

DƯƠNG THỊ HOÀN

MÃ SINH VIÊN:

1


TUẦN 1:
Câu 1: so sánh thuế với phí và lệ phí, so sánh phí và lệ phí ( trình bày dưới dạng bảng)
Câu 2: phân tích thực trạng bội chi ngân sách nhà nước tại việt nam trong 5 năm gần đây
Câu 3: làm bài tập chương 2.
Bài làm
Câu 1:
• So sánh thuế với phí và lệ phí:
Giống nhau giữa thuế với phí và lệ phí:
- Cả thuế, phí và lệ phí đều là các khoản thu bắt buộc của nhà nước, đóng góp ngân sách
nhà nước của quốc gia
- Là những khoản mà cá nhân, tổ chức bắt buộc phải đóng
- Cá nhân, tổ chức chỉ phải đóng thuế, phí và lệ phí trong một số trường hợp và điều kiện
nhất định theo quy định của pháp luật
- Cá nhân, tổ chức sẽ nộp các khoản tiền căn cứ vào các văn bản pháp luật do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành đã được phê duyệt.
Điểm khác nhau để phân biệt thuế, phí và lệ phí.



2


Đặc điểm
Luật điều
chỉnh

Thuế
- được điều chỉnh bởi các văn bản
quy phạm pháp luật có giá trị cao
như hiến pháp, bộ luật, luật
- mỗi loại thuế khác nhau thì sẽ
được điều chỉnh bởi các luật khác
nhau tương ứng
- mục đích: bổ sung vào nguồn
vốn của ngân sách nhà nước từ
đấy là cơ sở cho việc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sử dụng
nhằm phục vụ các hoạt động
chung của cộng đồng hay các
hoạt động khác theo quy định của
pháp luật

Phí và lệ phí
- được điều chỉnh bằng luật phí
và lệ phí năm 2015 và các văn
bản pháp luật khác có liên quan

- Không trả được trực tiếp cho

người dân mà sẽ hoàn trả gián
tiếp thông qua các hoạt động
phục vụ người dân như các dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
như đường đi, trạm ý tế, trường
học.
Cơ quan có thẩm quyền đó là cơ
quan thuế được thành lập theo 3
quy định của pháp luật

- Mang tính hoàn trả trực tiếp cho
các cá nhân, tổ chức thông qua
kết quả của việc thực hiện các
dich vụ công

- Là những khoản thu phụ của
ngân sách nhà nước và cũng
không phải là nguồn thu đáp ứng
nhu cầu chi tiêu mọi mặt của nhà
Vị trí, vai
nước, mà trước hết dùng để bù
trò
đắp các chi phí trong quá trình
hoạt động của các cơ quan nhà
nước giao thẩm quyền cung cấp
cho xã hội một số dịch vụ công
cộng
Mang tính chất bắc buộc đối với - Cũng mang tính chất bắt buộc
tất cả đối tượng chịu thuế theo
nhưng chỉ bắt buộc khi cá nhân,

quy định của pháp luật về thuế
tổ chức được cơ quan nhà nước
hoặc cơ quan có thẩm quyền
Tính chất
được nhà nước giao quyền đáp
bắt buộc
ứng các dịch vụ công chỉ áp
dụng bắt buộc với một số trường
hợp nhất định
- Áp dụng trên toàn quốc
- Chỉ áp dụng trong những trường
- Mức độ đóng thuế sẽ do quốc
hợp lĩnh vực nhất định hoặc trong
hội hoặc các cơ quan nhà nước có phạm vi lãnh thổ theo sự phân
Phạm vi áp thẩm quyền ở trung ương quyết
chia địa giới hành chính
dụng và
định trong các luật văn bản quy
- Mức đóng phí, lệ phí thường sẽ
người ban phạm pháp luật dưới luật
do cơ quan quản lí về lĩnh vực
hành
trong dịch vụ công ban hành hoặc
do chính quyền địa phương ban
hành

Tính hoàn
trả

Cơ quan

thu

Cơ quan thực hiện, cung cấp thủ
tục, dịch vụ công chính là cơ
quan có thẩm quyền thu lệ phí và
phí trực tiếp mà không thông qua
cơ quan thuế hay cơ quan khác




so sánh phí với lệ phí

Tiêu chí

Khái niệm

Phải nộp
khi nào

Mục đích

Nguyên tắc
xác định
mức thu

Thẩm
quyền thu
Thu nộp


Phí
- Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải
trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang
tính phục vụ khi được cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ
chức có thẩm quyền giao cung cấp dịch
vụ công được quy định trong danh mục
phí ban hành kèm theo luật này (theo
khoản 1 điều 3 luật phí và lệ phí năm
2015)
- Tổ chức cá nhân sử dụng dịch vụ công
do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và tổ chức được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao cung cấp
- Nhằm cơ bản bù đắp chi phí mang tính
phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đợn
vi sự nghiệp công lập và tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
cung cấp dịch vụ công
- Mức thu phí được xác định cơ bản bảo
đảm bù đắp chi phí có tính đến chính
sách phát triển kinh tế
- Xã hội của nhà nước trong từng thời
kỳ, bảo đảm công bằng, công khai minh
bạch
- Cơ quan nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao cung cấp dịch vụ công
- phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ

quan nhà nước thực hiện phải nộp vào
ngân sách nhà nước trường hợp cơ quan
nhà nước được khoản chi phí hoạt động
từ nguồn thu chi phí được khấu trừ, phần
còn lại nộp ngân sách nhà nước
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
được để lại một phần hoặc toàn bộ số
tiền phí thu được để trang trải chi phí
hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên
4

Lệ phí
- là khoản tiền được ấn định mà tổ chức
cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà
nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ
công việc quản lí nhà nước được quy
định trong danh mục lệ phí ban hành
kèm theo luật (theo khoản 2 điều 3 luật
phí và lệ phí năm 2015)
- phải nộp khi được cơ quan nhà nước
cung cấp dịch vụ công, phục vụ công
việc quản lí nhà nước
- Không dùng để bù đắp chi phí

- Không nhằm mục đích bù đắp chi phí,
mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng
tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản, bảo
đảm công khai minh bạch và bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ công dân

- Cơ quan nhà nước

- Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn
bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách
nhà nước


cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp
ngân sách nhà nước

Câu 2:
ngân sách nành nước là toàn bộ các khoản thu – chi của nhà nước thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ đề ra. Trong những năm qua, cùng với quá trình đẩy mạnh đối với nền kinh tế
đất nước, công tác quản lí thu – chi ngân sách nhà nước và cơ cấu lại ngân sách đã có những
chuyển biến căn bản, hỗ trợ tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Bội chi ngân sách qua các năm từ năm 2015 – 2019
P Năm 2015: 6,28% GDP
P Năm 2016: 5,52% GDP
P Năm 2017: 2,74% GDP (2015 – 2017 đã được quốc hội phê chuẩn quyết toán)
P Năm 2018: thực hiện 3,6% GDP
P Năm 2019: 3,6% GDP ( nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước Quốc Hội quyết định)
- Bội chi cao do nhu cầu đầu tư lớn:
P Nền kinh tế nước ta vẫn đang ở mức đang phát triển. Hàng năm, nhu cầu vốn đầu tư cơ
sở hạ tầng là rất lớn. Trong khi đó, mặc dù quy mô thu ngân sách nhà nước hàng năm
đạt 24% - 25% GDP nhưng nguồn ngân sách vẫn không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu.
Do đó, ngân sách nhà nước vẫn phải bội chi. Để đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân
sách hiệu quả. Luật ngân sách nhà nước đã quy định nguyên tắc: cần có tích lũy cho
đầu tư phát triển. Bội chi vay nợ công chỉ sử dụng cho đầu tư phát triển
P Trong giai đoạn trước, do nhu cầu chi ngân sách hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, chi

cả chách chính sách tiền lương, bảo hiển xã hội và trợ cấp ưu đã có công, chi thực hiện
mục tiêu giảm nghèo. Nên quốc hội đã quyết định dự toán bội chi ngân sách năm
2011,2014 ở mức tương đối cao ( tương đương 5,3% GDP)
P Những năm gần đây, triển khai nghị quyết số 07-NG/TW của bộ chính trị về cơ cấu lại
ngân sách, nợ công, đảm bảo nền tài chính an tòa, bền vững. Nghị quyết số
25/2016/Q414 của Quốc Hội về kế hoạch tài chính 5 năm (2016 – 2020 ) với mục tiêu
giảm mức bội chi không quá 3,9% GDP, đến năm 2020 không quá 3,5%GDP. Bộ tài
chính tham mưu cho chính phủ, trình quốc hội các biện pháp quản lý chặt chẽ ngân
sách nhà nước, cắt giảm các chi không cần thiết, tăng cường công tác điều tra, giám sát
việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, tình trạng nợ công đồng thời tăng cường
quản lý thu, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá và trốn thuế,...
- Siết chặt chi tiêu giảm bội chi:
Bộ tài chính đã triển khai đồng bộ các biện pháp tiết kiệm chi thường xuyên. Bộ tài
chính cũng yêu cầu các bộ, ngành tự làm lương, chủ động sắp xếp, điều chuyển xe công giữa
các đơn vị, hạn chế đến mức thấp nhất các kinh phí mua xe công. Từ năm 2017 đã đưa tối ta
các khoản chi thường xuyên chung của cán bộ, cơ quan trung ương vào định mức nhằm phân
bổ ngân sách công bằng hơ, hạn chế xin – cho.
- Giải quyết vấn đề nợ đọng thuế.
Nợ đọng thuế diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng theo tháng năm 2019, cũng
đồng nghĩa áp lực hoàn thành nghĩa vụ thu thuế, đảm bảo cân đối thu chi mà Quốc Hội giao.
5


Câu 3: bài tập chương 2: ngân sách nhà nước
Phần 1: chọn câu trả lời đúng – giải thích ngắn ngọn
Đáp
câu
Giả thích
án
1

D
Vì luật hôn nhân và gia đình không thuộc nội dung của ngân sach nhà nước
Và các khoản thu thuế, phí và lệ phí được xếp vào khoản mục thường xuyên thu
2
A
trong cân đối ngân sách nhà nước
Vì những gia đình kinh tế khó khăn, có công với cách mạng sẽ được hưởng
3
D
phúc lợi từ ngân sách
Vì hoạt động thu – chi của ngân sách nhà nước không mang tính hoàn trả trực
4
B
tiếp là chủ yếu
Vì cho phát triển kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi của ngân sách nhà
5
B
nước
Vì bội chi ngân sách nhà nước xảy ra khi thu NSNN không đủ bù đắp các
6
A
khoản chi trong 1 khoảng thời gian nhất định
7
D
Vì bội chi chu kỳ không phải là loại bội chi do nguyên nhân chủ quan gây lên
8
B
Vì biện pháp hành tiền là biện pháp dễ gây lạm phát nhất
9
A

Thu NS – chi NS >0
10
C
Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN
Lập ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các
11
B
khâu của quy trình quản lý ngân sách
12
C
Vì người chịu thuế luôn là người mua hàng
13
A
Vì người nộp thuế và người chịu thuế là 1 trong thuế tài sản
14
B
Vì phát hành tiền tệ là biện pháp tối ưu nhất để tài trợ cho thâm hụt ngân sách
Nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định thu ngân sách nhà nước là mức
15
C
độ trang trải chi phí của doạnh nghiệp
16
B
Vì ngân sách nhà nước là một dòng tiền
Vì năm ngân sách của 1 quốc gia bao giờ cũng được lập tùy thuộc vào từng
17
D
quốc gia
18
C

Vì chi trình ngân sách của 1 quốc gia bao giờ cũng trùng với năm NSNN
Vì vay tiền của dân là giải pháp bù đắp thâm hụt NSNN có chi phí cơ hội thấp
19
B
nhất
20
D
Vay nợ nước ngoài sẽ làm biến động ít nhất đến lượng tiền trong lưu thông
21
A
Tiền lương trả cho 1 công chức nhà nươc nằm trong nhóm chi thường xuyên
Vì xử lý bội chi NSNN bằng cách vay nợ trong nước sẽ dẫn đến lãi suất trong
22
C
nước tăng
23
B
Vì tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu quan trọng nhất của chi NSNN
24
A
Vì thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là biện pháp cơ bản để thực hiện cân đối NSNN
25
B
Vì NSNN gồm ngân sách trung ương và địa phương
26
C
Tỉnh là thuộc địa phương
27
A
28

D
Vì phí xăng, dầu không thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương
6


29

A

Xây dựng vận động của tỉnh không thuộc chi của ngân sách trung ương
Chi tiêu dùng bao gồm của ngân sách nhà nước bao gồm chi lương cho cán bộ
30
A
công nhân viên chức
Phần 2: đúng / sai – giải thích ngắn gọn
Đáp
Câu
Giải thích
án
1
Đúng Vì nó là toàn bộ các khoản thu, chi của 1 quốc gia
Vì tạo lập và sử dụng NSNN không chỉ nhằm mục đích tích lũy mà còn
2
Sai
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của ngân sách
Vì chỉ có thể giảm chi 1 số khoản không cần thiết và 1 số khoản vẫn phải
3
Sai
chi bình thường đểm đảm bảo sự phát triển
Vì bội chi ngân sách nhà nước có thể bội chi trong mức an toàn quốc gia

4
Sai
cho phép vay để đầu tư phát triển, tạo động lực phát triển kinh tế
Vì đó không phải là giải pháp tối ưu, đó chỉ là biện pháp dễ làm vì phát
5
Sai
hành tiền rất dễ gây lạm phát
Vì vay nợ không nằm trong nội dung thu của NSNN do vay nợ là khoản thu
6
Sai
phải hoàn lại
Vì chính phủ Thái Lan đang kết hợp nhiều biện pháp với nhau chứ không
7
Sai
chỉ là tăng thu - giảm chi. Vì biện pháp này chưa đủ để bù đắp vào nợ nước
ngoài không lỗ được
8
Đúng Vì đó là bội chi cơ cấu
9
Sai
Vì NSNN tốt khi tổng thu> tổng chi
10
Đúng Vì nó là vấn đề vĩ mô của quốc gia đó
Vì khi thị trường có nhiều biến động nhà nước thường trợ giá để kiềm chế
11
Đúng
lạm phát
12
Sai
Thu NSNN càng nhiều thì nó sẽ ảnh hưởng đến nhiều vấn đề

13
Đúng Vì nó ra đời gắn liền với sự phát triển của nhà nước
14
Sai
Vì hiêu quả của hai việc này khác nhau
Vì nếu chi NSNN ít quá sẽ gây kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế và
15
sai
phúc lợi xã hội
Vì năm ngân sách trùng với năm dương lịch từ 1/1  31/12. Còn chu chình
16
Sai
ngân sách thì tùy thuộc vào từng quốc gia
17
Sai
Các khoản thu của NSNN không mang tính hoàn trả trực tiếp
18
Sai
Vì thuế là khoản đóng góp mang tính nghĩa vụ
Vì chu trình ngân sách thường bắt đầu từ khi dự toán năm n từ năm (n-1)
19
Đúng
đến năm (n+1) để quyết toán ngân sách
Vì thứ tự là tăng thu – giảm chi, vay trong nước và ngước ngoài, phát hành
20
Sai
tiền

7



Tuần 2:
Câu 1:so sánh trái phiếu, cổ phiếu. Nêu ví dụ minh họa
Câu 2: so sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường. Nêu ví dụ minh họa
Câu 3: so sánh thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Nêu ví dụ minh họa
Câu 4: so sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Nêu ví dụ minh họa
Câu 5: so sánh thị trường tập trung và thị trường phi tập trung. Nêu ví dụ minh họa
Câu 6: làm toàn bộ trắc nghiệm của chương 3- thị trường tài chính
Bài làm

8


Câu 1: so sánh trái phiếu, cổ phiếu. Nêu ví dụ minh họa
- Khái niệm:
Cổ phiếu là 1 loại chứng khoán được xác định dưới dạng văn bản ( chúng chỉ do công
ty cổ phần phát hành) hoặc bút toán ghi sổ xác nhậm quyền sở hữu một hoặc 1 số cổ
phàn của công ty.
- Trái phiếu là 1 loại chứng khoán phát hành dưới hình thưc chứng chỉ hoặc bút toán ghi
sổ xác nhận nghĩa vụ trả nó ( bao gồm cả gốc và lãi) của công ty phats hành trái phiếu
với người sở hữu trái phiếu.
+ Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu 0
Đều được gọi là chứng khoán
Đều có 2 loại: ghi tên và không ghi tên
Trong nội dung của cổ phiếu và trái phiếu đều có ghi
Tên, trụ sở chính của công ty phát hành
Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Ngày phát hành
Tên của người sở hữu
+ Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu
Trái phiếu
Tính chất
Cổ phiếu là chứng chỉ Trái phiếu là chứng
hoạc bút toán ghi sổ
chỉ hoạc bút toán ghi
ghi nhận sở hữu đói
nhận quyền sở hữu đối
với một phần vốn
với 1 phần vay vốn
điiều lệ
Về tư cách người sở
Người sở hữu cổ phiếu Người sở hữu tráu
hữu
là cổ đong, thành viên phiếu là chủ nợ của
của công ty và được
công ty vì trái phiếu là
sở hữu 1 phần lợi
1 loại giấy ghi nhận nợ
nhuận cuả công ty
dưới hình thức lãi cổ
phiếu
Về vấn đề hưởng lợi
Cổ phiếu có độ rủi ro Độ rủi ro thấp hơn
nhuận
cao
Lợi tức thường không
Cổ tức thay đỏi tùy
thay đổi Không phụ
thuộc vào khả năng

thuộc vào việc SXKD
SXKD của công ty.
của công ty có lãi hay
Khi công ty làm ăn có không có lãi
lãi,ới được chia lợi
tức, khi công ty làm ăn
thua lỗ thì không được
chi trả cổ tức
Về vấn đề trách nhiệm Người sở hữu cổ phiếu Người sở hữu trái
chu trách nhiệm về các phiếu không phải chịu
9


Việc tham gia vào các
hoạt động của công ty

khoản nợ của công ty
theo tỷ lệ tương ứng
vớii phần vốn góp vào
công ty
Khi công ty bị giải thể
hay phá sản thì cổ
đông chỉ được trả lại
phần vốn góp sau khi
đã thanh toán hết mọi
nghĩa vụ mọi khoản
nợ của công ty
Người có cổ phiếu có
quyền tham gia vào
đại hội cổ đông của

công ty, vào các cơ
quan quản lý, điều
hành của công ty

Thời gian đáo hạn

Cổ phiếu không có
thời gian đáo hạn

Hậu quả pháp lí của
việc phát hành đối với
công ty

Kết quả của việc phát
hành cổ phiếu sẽ làm
tăng vốn điều lệ của
công ty cổ phần và
làm thay đổi quyền
quản trị của các cổ
dông
Không được đảm bảo
Giá cả biến động
Chỉ khi công ty bị giải
thể hoặc phá sản

Vốn gốc giá trị ban
đầu
Thứ tự hoàn trả khi
công ty bị phá sản
Quyền tham gia vào

quản lí công ty

Với mỗi cổ phàn là 1
phiếu bầu cổ đông có
thể tham gia vào các
quyết định của công ty
vào đại hội cổ đông

trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty
Khi công ty bị giải thể
hay phá sản thì chủ sở
hữu trái phiếu được ưu
tiên thanh toán gốc và
lãi trái phiếu trước chủ
sở hữu cổ phần
Người có trái phiếu
không có quyền tham
gia vào các cơ quan
quản lí của công ty
không được quyền bỏ
phiếu quyết định các
vấn đề của công ty
Thường có 1 thời gian
nhất định được ghi
trong trái phiếu
Kết quả cảu việc phát
hành trái phiếu sẽ làm
tăng vốn vay của công
ty cổ phần và khoong

ảnh hưởng tới quyền
quản trị của các cổ
đông
Nói chung được đảm
bảo
Thời điểm hoàn trả
được xác định vào lúc
phát hành
Trừ khi công ty bị phá
sản không được tham
gia vào quản lí công ty

VD
Cổ phiếu
Nếu bạn sở hữu 1 cổ phiếu của NHM thì tức bạn là chủ sở hữu 0,1% công ty HM. Nếu
bạn sở hữu 6oo cổ phiếu công ty này, với 60% cổ phần, bạn có quyền hành tối cao trong
công ty.
10


Trái phiếu
Công ty NHM phát hành 5 trái phiếu , Mỗi trái phiếu có giá 1 tỷ đồng, lãi suất 9% một
năm, kỳ hạn 3 năm. Nếu bạn mua 1 trái phiếu này tức alf bạn cho công ty vay 1 tỷ đồng
thời hạn vay 3 năm. Mỗi năm bạn lấy tiền lãi 90 triệu đồng, 3 năm tổng lãi thu về là 270 tỷ
đồng, đến ngày đáo hận công tyNHM có nghĩa vụ hoàn trả tiền gốc 1 tỷ đòng cho bạn.
Câu 2: So sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường. Nêu ví dụ minh họa
-Định nghĩa
+ Cổ phiếu phổ thông là chứng khoán được mua bán, trao đổi nên thị trường chứng khoán.
Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền
biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức

theo kết quả kinh doanh và số lượng cổ phiếu họ nắm giữ
+Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thường,
vừa giống trái phếu. Cổ phiếu ưu đãi xác nhận cổ đông được ưu tiên so với cổ đông
thường về mặt tài chính, quyền hạn biểu quyết ...
Theo luật doanh nghiệp, cổ phiieus ưu đãi có 4 loại:
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
+Điểm giống nhau:
Đều là cổ phiếu chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trogn 1 công ty
Là công cụ của thị trường vốn
Do công ty cổ phiếu phát hành
Thời hạn: trung và dài hạn
Không được hoàn lại vốn
Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên góp vốn
Phát hành qua bộ tài chính và UBCKNN
+Điểm khác nhau:
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Điều lệ công ty
Cổ phiếu phổ thông (cổ Công ty cổ phần không
phiếu thường) là cổ
nhất thiết phải phát
phiếu mà các công ty
hành cổ phiếu ưu đãi.
cổ phần bắt buộc phải
có.
Cổ tức
Có cổ tức không ổn

Có cổ tức ổn định qua
định, tùy thuộc vào kết các năm và được chi trả
quả kinh doanh của
với tỷ lệ cao hơn cổ
công ty và được hưởng phiếu phổ thông (Cổ
sau khi chi trả cho cổ
phiếu ưu đãi cổ tức).
phiếu ưu đãi.
Quyền biểu quyết
Cổ phiếu phổ thông có Cổ phiếu ưu đãi biểu
quyền biểu quyết theo
quyết có quyền biều
11


số lượng cổ phần nắm
giữ của cổ đông.

Khả năng chuyển đổi
Khả năng chuyển
nhượng
Khả năng thu hồi tài
sản

Cổ phiếu phổ thông
không thể chuyển đổi
thành cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu phổ thông có
quyền tự do chuyển
nhượng.

Người sở hữu cổ
phiếu phổ thông là
người cuối cùng được
hưởng giá trị còn lại
của tài sản thanh lý khi
công ty bị phá sản.

quyết cao hơn so với cổ
phiếu phổ thông.
Ngược lại, cổ phiếu ưu
đãi cổ tức và cổ phiếu
ưu đãi hoàn lại không
có quyền biểu quyết.
Cổ phiếu ưu đãi có thể
chuyển đổi thành cổ
phiếu phổ thông.
Không được tự do
chuyển nhượng.
Khi công ty bị phá sản,
người nắm cổ phiếu ưu
đãi nhận được tiền
thanh lý tài sản trước cổ
đông thường nhưng sau
người sở hữu trái phiếu.

Ví dụ về cổ phiếu ưu đãi
Một công ty cỏ phần có vốn điều lệ là 10 tỷ vouiw mệnh giá cổ phần là 10000 đồng.
Điều lệ công ty quy định có 20% cổ phiếu ưu đãi biểu quyết( mỗi cổ phiếu có 5 phiếu bầu )
dành cho cổ đôgn sáng lập do đó trong 100 triệu cổ phiếu đang lưu hành có 20 triệu cổ
phiếu ưu đãi biểu quyết và 80 triệu cổ phiếu thường. Mặc dù chỉ chiếm 20% vốn góp

nhưng cổ đông sáng lập luôn chi phối việc ra quyết định trogn các cuộc họp Đại hhoij ccor
đong. Tuy nhiên ưu đãi này chỉ tồn tại trong 3 năm đầu mà thôi.
Câu 3 So sánh thị trường vốn và thị trừơng tiền tệ. Nêu ví dụ minh họa
+ Giống nhau
- Là bộ phận hệ thống cấu thành của thị trường tài chính và là nơi diên ra các hoạt động
trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính ngắn trung dài hạn. Thông qua các
phương thức giao dịch và công cụ đặc trưng nhất.
- Công cụ mau bán đều là chứng khoán
- Đối tượng: Dều là quyền sử dụng các nguồn tài chính tổ chức tín dụng khác như quỹ
đầu tư, cong ty tài chính, người đầu cơ, người không chênh lệch giá.
Vai trò:
Tạo điều kiệ huy đông các nguồn lực tài chính trong và ngoài nươcs để phục vụ phát triển
kinh tế xã hội góp phần tăng năng sút và hiệu quả toàn bộ nền kinh tế
Là kênh dẫn vốn từ chủ thể có vồn tạm thời nhàn rỗi đến các chủ thể cần vốn để hoạt động
SXKD, tiêu dùng.
Giúp ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tài chính quốc gia
12


+ Khác nhau
Thời gian đáo hạn
Hàng hóa

Đặc trưng hàng hóa

Chức năng

Đặc điểm khác

TT tiền tệ

Ngắn hạn
Tín phiếu, thương
phiếu, chứng chỉ tiền
gửi ngắn hạn, chấp
phiếu ngân hàng, các
hợp đồng tín dụng
ngắn hạn,..
Ít biến đọng giá, hoàn
vốn nhanh, rủi ro thấp,
thanh khoản cao, lợi
nhuận thấp
Đáp ứng nhu cầu vốn
ngắn hạn cho hộ gia
đình, mua sắm tài sản
lưu động,...

TT vốn
Trung và dài hạn
Trái phiếu,cổ phiếu,
chứng chỉ tiền gửi
trung và dài hạn, món
vay thế chấp,..

Biến động giá mạnh,
hoàn vốn lâu, rủi ro
cao, thanh khoản thấp,
lợi nhuận cao
Đáp ứng nhu cầu vốn
trung dài hạn để mua
sắm tài sản cố định ,

thực hiện các dự án
đầu tư của doanh
nghiệp
Thích hợp cho các nhà Thích hợp cho các nhà
đầu tư e ngại rủi ro
đầu tư ưa mạo hiểm,
hoặc chỉ có nhu cầu
có số vốn lớn và dòng
đầu tư ngắn hạn do
tiền ổn định như các
dòng tiền không đảm
công ty bảo hiểm, quỹ
bảo như các công ty
hưu trí
nhỏ, ngân hàng thương
mại

Câu 4 so sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Nêu ví dụ
+ Khác nhau:
A, Thị trường sơ cấp:
- Là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành qua đó huy động vốn để đưa và
đầu tư
- Thị trường này cung cấp hàng hóa cho TTCK , có khả năng thu gom mọi nguồn vốn tiết
kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ nước ngoài,
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các dn, các tổ chức tài chính, chính phủ tạo thành một
nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế một cách có hiệu quả, hđ of TTCK cũng làm
tăng vốn cho nhà phát hành thông qua việc bán CK cho nhà đầu tư
- Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dung bằng cách giúp họ chọn thời
điểm cho việc mua sắm của mình tốt hơn
- Việc mua bán CK trên TT sơ cấp thường được tiến hành thông qua trung gian đó là NH

- Phương thức phát hành chứng khoán : phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng
13


- Thị trường này hđ không liên tục
B, Thị trường thứ cấp:
- Là thị trường mua đi bán lại các loại CK đã được phát hành lần đầu ở thị trường sơ cấp
- Thị trường thứ cấp tạo đk dễ dàng để bán những CK đã phát hành ở thị trường sơ cấp TT
thứ cấp này làm cho các CK có tính lỏng hơn, tính lỏng này làm cho CK được ưa chuộng
và sẽ làm cho các tổ chức dễ dàng hơn cho các tổ chức phát hành bán chúng ở thị trường
sơ cấp
- TT thứ cấp xđ giá bán of mỗi loại CK mà tổ chức phát hành bán ở thị trường sơ cấp
→ Mặc dù TT thứ cấp không làm tăng them vốn đầu tư cho nền kt nhưng chính nhờ 2
chức năng này mà thị trường thứ cấp có vị trí quan trọng trong tổng thể thị trường tài
chính
- Việc mua bán trên TT thứ cấp được tiến hành thông qua các công ty môi giới
- Thị trường thứ cấp được tổ chức theo 2 cách: Thị trường tập trung, TT phi tập trung, TT
thứ 3 là thị trường trong đó hđ giao dịch mua bán được thực hiện thông qua hệ thống đấu
giá của Sở giao dịch và hệ thống máy tính của thị trường OTC
- Thị trường này hđ liên tục,các CK được mua đi bán lại làm tăng khả năng thanh khoản
cho CK .
2 thị trường này có mối quan hệ mật thiết với nhau, thị trường sơ cấp tạo cơ sở hàng hóa
cho TT thứ cấp....,2 thị trường này bổ sung cho nhau thúc đẩy nhau cùng phát triển
+ Giống nhau
- Đều là bộ phận của thị trường chứng khoán
- Cùng sử dụng các công cụ là các loại chứng khoán
- Cùng có đối tượng mua bán đều là quyền sở hữu các nguồn tài chính

Thông qua việc phát hành mua bán chứng khoán, cả 2 thị trường có vai trò cung cấp vốn từ
nơi tạm thời thừa đén nơi tạm thời thiếu

Câu 5:
Thị trường phi tập trung
Thị trường tạp trung
-không có địa điểm giao dịch cụ thể
-có điểm giao dịch cụ thể
-giao dịch: cơ chế thượng lượng và thỏa -giao dịch: đấu giá tập trung
thuận là chủ yếu
-có 1 mức giá đối với một chứng khoán trong
-có nhiều mức giá đối với 1 chứng khoán 1 thời điểm
trong cùng 1 thời điểm
- chứng khoán có độ rủi ro thấp
-chứng khoán có đọ rủi ro cao
-có thể sử dụng mạng diện rộng hoặc không
-sử dụng hệ thống mạng máy dienj rộng để -tổ chức quản lý trực tiếp là sở giao dịch
giao dịch
-cơ chế thanh toán bù trừ đa phương
-tổ chức quản lý trực tiếp là sở giao dịch hoặc
hiệp họi chứng khoán
Câu 6: bài tập chương 3: thị trường tài chính
Phần I:
Đáp
Câu
án

Giải thích
14


1
2


B
D

3

D

Căn cứ vào kỳ hạn của chứng khoán mua bán trên thị trường tài chính gồm thị trườn
Công cụ của thị trường tiền tệ bao gồm: tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể
Thị trường OTC là thị trường mua bán chứng khoán qua các quầy giao dịch tại
sở giao dịch chứng khoán
Vai trò của ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính là chủ thể cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa của thị trường tài chính là lãi suất
Thị trường tiền tệ bao gồm: thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, thị trường trái
Thị trường sơ cấp làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành
Khi công ty có lãi thì cổ đông phổ thông được chia cổ tức phiếu ưu đãi
Vì thị trường phát hành chứng khoán là đặc điểm của thị trường chứng khoán sơ cấp

4
C
5
A
6
D
7
C
8
C

9
C
10
C
11
D
12
D
Vì đã đúng trong trường hợp thị trường tài chính
13
C
Vì đây là 1 trong những đặc điểm của thị trường thứ cấp
14
A
Vì Việt Nam đồng là mệnh giá tiền của đất nước Việt Nam
15
A
Vì chứng khoán có tính thanh khoản
16
B
Thị trường thứ cấp không có đặc điểm không thể mua bán chứng khoán nhiều lần trê
17
A
Chứng khoán vốn là cổ phiếu
18
A
Cổ phiếu thường có đặc điểm cổ phiếu không có kỳ hạn và định mức lãi
19
A
Cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi: giá trị của công ty , các yếu tố vĩ mô, khả năng sinh lời c

20
C
Cổ đông sở hữu cổ phiếu thông thường có quyền ưu tiên mua trước
21
C
22
B
23
A
Số tiền chi trả tiền lãi dựa trên mệnh giá
24
B
Lãi suất thị trường tác động trực tiếp đến giá cả thị trường
25
C
Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi mua bán các chứng khoán đã phát triển
26
B
27
C
Thị trường chứng khoán sơ cấp không phải là nơi giao dịch chứng khoán của các doa
28
A
Trái phiếu chuyển đổi có đặc điểm trái chủ có quyền đổi thành cổ phiếu phổ thông sa
29
D
Vì cổ đông phổ thông luôn được thanh toán sau cổ phiếu ưu đãi
30
D
Phần II:

Câu Đáp án
Giải thích
Thị trường tài chính được xem như nhu cầu mới giữa lũy và đầu tư, giữa
1
Đúng
cung cầu và tài chính
2
Sai
Chuyển nhượng các công cụ vốn có thời gian ngắn hạn và dài hạn
Vì chứng khoán là công cụ để thực hiện các hoạt động mua, bán, chuyển
3
Đúng
nhượng quyền sử dụng các khoản vốn
Thị trường chứng khoán là thị trường tiền tệ, là nơi mua bán trao đổi các
4
Sai
giấy tờ tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn
Thị trường thứ cấp diễn ra sau thị trường sơ cấp tạo tính lỏng, cho chứng
5
Đúng
khoán phát hành ra tiền trên thị trường sơ cấp
15


6

Sai

7
8

9

Đúng
Sai
Đúng

10

Sai

11

Đúng

12
13

sai
Đúng

14

Đúng

15

Sai

16


Sai

17

Sai

18
19

Đúng
Đúng

20

Đúng

21

Sai

22

Đúng

23

Đúng

24


Sai

25

đúng

Cổ đông phổ thông nhận lại 1 phần giá trị tài sản của công ty sau cổ đông
ưu đãi cổ tức
Vì cổ tức không phụ thuộc vào hết kinh doanh của công ty
Vì công ty TNHH 2 thành viên trở lên cũng được phát hành trái phiếu
Vì trái phiếu chính phủ có người bán là kho bạc đến thị trường sơ cấp
Đến thời kỳ đáo hạn trái chủ được quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ
phiếu thường
Vì mỗi nhà đầu tư có quyền mở nhiều tài khoản tại các công ty chứng
khoán nhằm tạo sân chơi lành mạnh và phát triển tính thanh khoản cao cho
thị trường chứng khoán
Vì nhà đầu tư được mua bán trao tay ngoài thị trường
Vì cổ phiếu cũng là 1 tài sản có giá trị thật
Vì cổ phần ưu đãi hoàn lại là cơ sở phần được công ty hoàn lại vốn góp
theo yêu cầu người sở hữu
Vì cổ phiếu được niêm yết trên thị trường tập trung nhà đầu tư được cho
tặng, biếu, thừa kế
Vì chỉ có trái phiếu mới là giấy tờ ghi nợ
Vì thị trường nợ chỉ gồm trái phiếu và các khoản cho vay còn hợp đồng kỳ
hạn, hợp đồng tương lai là công cụ phát sinh
Vì là công cụ không có kỳ hạn. Không có lãi suất theo kỳ hạn
Vì thị trường chứng khoán thứ cấp được bán lại
Vì thị trường chứng khoán thứ cấp đi bán lại các chứng khoán được phát
hành trên thị trường sơ cấp
Vì sở giao dịch chứng khoán chỉ thuộc sở hữu nhà nước khi chính phủ hoặc

cơ quan chính phủ thành lập, quản lý và sở hữu 1 phần hay trên cơ sở giao
dịch chứng khoán
Vì 1 số cổ phiếu tăng trưởng được hiểu là chứng khoán đã tăng trưởng trong
quá khứ và được mong đợi tiếp tục tăng trưởng
Vì chia, tách cổ phiếu làm tăng số lượng cổ phiếu với mức vốn hóa không
đổi
Vì chứng khoán thực chất là hàng hóa đặc biệt
Vì chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là khơi thông nguồn
vốn đầu với để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

Tuần 3: bài tập chương 4: tín dụng và lãi suất
Bài làm
Phần I: chọn đáp án đúng nhất
Câu Đáp án
Giải thích
Đặc chưng của tín dụng là chuyển giao quyền sử dụng đối với 1 lượng của
1
D
các từ chủ thể này sang chủ thể khác, thực hiện dựa trên nguyên tắc hoàn trả
trong thời hạn nhất định, sự tin tưởng lãi suất tín dụng
2
C
Tín dụng thương mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người
16


3

C


4

D

5

B

6
7
8

D
C
B

9

A

10

B

11

A

12


C

13

A

14

C

15

B

16

A

17

D

18
19
20
21

C
A
A

A

22

B

23
24
25
26
27
28

B
D
A
D
B
C

29

C

30

C

sản xuất kinh doanh
Mua bán trả góp là quan hệ tín dụng vì có 2 bên cho vay và bên vay. Theo

những đặc điểm của tín dụng
Thời hạn của các khoản vay là ngắn hạn
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với cư dân và các chủ
thể khác trong nền kinh tế
Lãi suất thấp không phải đặc điểm tín dụng thương mại
Cơ sở pháp lý xác định quan hệ tín dụng thương mại là thương phiếu
Tín dụng quan hệ vay mượn tạm thời trong 1 thời gian nhất định
Tín dụng ngân hàng có những ưu điểm từ những hạn chế của tín dụng
thương mại
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa tín dụng thương mại với vác
chủ thể khác nhau trong nền kinh tế
Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng được chia thành tín dụng thương mại,
tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, ...
Vì có trung gian tài chính là các tổ chức tín dụng trong quá trình đi vay và
cho vay
Vì thủ tục vay mượn rất phức tạp
Tín dụng thương mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa nhứng người
sản xuất kinh doanh, thực hiện được hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả
Lãi suất là giá cả cho vay, là lệ phí cho việc sử dụng vốn và những dịch vụ
tài chính khác
Lãi suất chiết khấu là lãi suất do ngân hàng trung ương áp dụng đối với các
tổ chức tín dụng
Lãi suất tiền tệ liên ngân hàng áp dụng giữa các tổ chức tín dụng
Lãi suất thực = LSDN – TỈ LỆ LẠM PHÁT
Lãi suất cao làm giảm đầu tư, tăng tiết kiệm
Lãi suất chiết khấu là lãi suất do ngân hàng trung ương áp dụng ngân hàng
thương mại
Lãi suất cơ bản là lãi suất do ngân hàng trung ương công bố
LSNH thường > LSTCK VÀ < LSTV

LSDN=LSTT+Tỉ lệ lạm phát
Do sự chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu của gia đình
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng trực tiếp và 2 chiều
Lãi suất là lệ phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác
Lãi suất kép được áp dụng trong các món vay có nhiều kỳ hạn và cuối mỗi
kỳ hạn tiền lãi được cộng vào tiền gốc
Hình thức thuê mua mà bên đi thuê bán tài sản của chính họ cho bên thuê,
đồng thời thuê lại tài sản mà họ vừa bán trong khoảng thời gian nhất định là
bán và tái thuế
17


31

B

32

A

33

C

34

A

35


B

36

C

37

A

38

D

39

A

40

A

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp kinh doanh
với nhau
Quan hệ tín dụng được xác lập dựa trên nguyên tắc sự tin tưởng, có thời
hạn, hoàn trả và có lãi
Quan hệ mua bán chịu hàng hóa giữa người sản xuất là biểu hiện của tín
dụng thương mại
Tín dụng nhà nước, nhà nước là người cho vay vốn để đảm bảo thực hiện
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Loại hình tín dụng liên quan tới nhiều chủ thể và lĩnh vực khác nhau nhất là
tín dụng ngân hàng
Lãi suất cơ bản là lãi suất ngân hàng trung ương công bố, dựa vào lãi suất
cơ bản các tổ chức xây dựng mức lãi suất kinh doanh phù hợp
Lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu là lãi suất ngắn hạn
Lãi suất trả cho tiền gửi ngân hàng phụ thuộc vào yếu tố quy mô và thời hạn
của khoản tiền gốc
Mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Nhu cầu cho vay vốn khách hàng tăng khi chi tiêu của chính phủ giảm va
thuế giảm

Phần II: đúng / sai
Câu
Đáp án
Giải thích
1
Đúng
Tín dụng thương mại chỉ thực hiện dưới hình thức hàng hóa
Tín dụng thương mại là quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các
2
sai
tổ chức tín dụng với các chủ thể kinh tế khác nhau
3
Sai
Thời hạn các khoản vay, cho vay là linh hoạt,ngắn, trung và dài hạn
Tín dụng thương mại do các doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung cấp
4
Sai
khối lượng tín dụng trong giới hạn khả năng vốn hàng hóa của mình
Thương phiếu là 1 dạng đb của khế ước dân sự xác định trái quyền do

5
Sai
người bán và nghĩa vụ thanh toán nợ của người mua là của tín dụng
thương mại
6
Sai
Tín dụng thương mại là tín dụng ngắn hạn
7
Đúng
Chủ yếu là tiêu dùng cá nhân, những hàng hóa nhỏ lẻ.
8
Sai
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gián tiếp 2 chiều
9
Sai
Có 7 ảnh hưởng là yếu tố ảnh hưởng tới lãi xuất
Ưu điểm của tín dụng ngân hàng là thời hạn có thể ngắn, trung , dài hạn.
10
Sai
Khối lượng tín dụng không bị giới hạn, phạm vi rộng, sản phẩm tín dụng
đa dạng
11
Đúng
ảnh hưởng do lãi xuất cao
12
Sai
LSTT=LSDN-TLLP
13
Sai
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với cư dân và các

18


14

Sai

15

Sai

16

Đúng

17
18
19
20
21
22
23
24

Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Sai


chủ thể khác trong nền kinh tế
Tín dụng thương mại sử dụng các loại thương phiếu
LSTT=LSDN-TLLP
LSTT(tính đến giá trị tiền tệ), TSDN(không tính đến sự biến động của
giá trị tiền tệ)
Lãi suất là giá cả cho vay, là lệ phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ
tài chính
Tín dụng thương mại chỉ được thực hiện dưới hình thức hàng hóa
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng
Là chương trình khuyến mãi
Lãi suất liên ngân hàng cho vay ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng
Nhà nước là người cho vay.

Tuần 4:
Bài làm
Phần I: Lựu chọn phương án đúng nhất
Đáp
Câu
Giải thích
án
1
B
Vì chức năng của ngân hàng trung ương và bộ tài chính hoàn toàn khác nhau
2
D
Kênh phát tiền của ngân hàng trung ương là qua nghiệp vụ tín dụng
Ngân hàng nhà nước Việt Nam tổ chức theo mô hình ngân hàng trung ương
3

B
thuộc chính phủ
Chức năng của ngân hàng trung ương là phát hành tiền và quản lý lưu thông
4
D
tiền tệ; ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng
trung ương là ngân hàng của nhà nước
5
B
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau giữa các ngân hàng
6
D
Ngân hàng thương mại dự trữ nhằm mục đích đảm bảo khả năng thanh toán
7
B
Vì chức năng của ngân hàng trung ương và bộ tài chính hoàn toàn khác nhau
Chính sách tiền tệ gồm chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt
8
C
chặt
Tỉ lệ dự chữ tăng lên thì mức dự trữ tăng lên, lãi suất cho vay tăng, ngân
9
D
hàng thương mại giảm khả năng cho vay, lượng tiền cung ứng giảm
Dự chữ bắt buộc là công cụ kém linh hoạt do tính phức tạp kém linh hoạt,
10
A
ảnh hưởng đến các ngân hàng kinh doanh
Cho vay khách hàng mà mục không có bên tài sản nợ của ngân hàng thương
11

B
mại
Khách hàng lựa chọn gửi tiết kiệm không kì hạn khi có tiền nhận rồi và chưa
12
C
có kế hoạch sử dụng cụ thể
19


13

A

14

D

15
16

A
B

17

B

18

A


19

C

20

C

21

B

22

D

23

D

24

D

25

C

Nâng hạn mức tín dụng  lãi suất giảm  cung tiền tăng

Dự trữ bắt buộc là khoản tiền do ngân hàng trung ương quy định để kiểm
soát và bảo vệ quyền lợi của khách hàng gửi tiền
Hệ số nhận tiền (m) phụ thuộc quyết định ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại cung ứng tiền vào lưu thông qua tín dụng
Hạn mức tín dụng do ngân hàng trung ương quy định cho các ngân hàng
thương mại là khác nhau giữa các ngân hàng
Cung tiền tệ giảm khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu
Công cụ nghiệp vụ thị trường mở là quan trọng nhất của ngân hàng trung
ương trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng
Tiền qua ngân hàng là tiền do ngân hàng trung ương tạo ra thông qua hoạt
động tín dụng, và với thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở phát hành tiền của các quốc gia hiện căn cứ vào tổng giá trị hàng hóa
và dịch vụ trong nền kinh tế
Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác không thuộc tài sản có của ngân hàng
thương mại
Ngân hàng thương mại đóng vai trò ngân hàng của các ngân hàng do ngân
hàng trung ương nhận tiền gửi của các ngân hàng thương mại dưới các hình
thức khác nhau, ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng khác; ngân hàng trung ương là trung tâm
thanh toán, chuyển nhượng bù trừ của các ngân hàng thương mại
Mục tiêu cơ sở chính sách tiền tệ là ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát,
tạo việc làm cho tăng trưởng kinh tế
Ngân hàng bán buôn là ngân hàng chỉ giao dịch và cung cấp dịch vụ cho
ngân hàng bán lẻ

Phần II: đúng /sai
Câu Đáp án
Giải thích
1
Đúng Tiền được cung ứng vào lưu thông dưới hai dạng : tiền cơ sở và tiền tín dụng

Ngân hàng trung ương quy định mức dự trữ bắt buộc bằng tỉ lệ nhất định so
2
Đúng
với tổng số tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại vay ngân hàng trung ương là con đường cuối cùng vì
3
Sai
ngân hàng trung ương chỉ xem xét cho vay khi cân thiết
Dự trữ bắt buộc được coi là 1 quỹ chống rủi ro thanh toán của các ngân hàng
4
Đúng
trung ương khi khách hàng gửi tiền tới rút đột ngột
Ngân hàng trung ương nhận tiền và cho vay với tất cả các chủ thể trong nền
5
Đúng
kinh tế
Khi ngân hàng trung ương mua chứng khoán, các ngân hàng thương mại bán
6
Sai
chứng khoán, mức dự trữ tăng lên tăng khả năng cho vay, qua đó tăng lượng
tiền cung ứng
7
Sai
Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt
8
Đúng Ngân hàng thương mại huy động vốn, tập hợp nguồn tiền để sử dụng và kinh
20


9


Sai

10

Đúng

11

Đúng

12

Đúng

13

Sai

14

Sai

15

Đúng

16

Đúng


17

Sai

18

Đúng

19

Đúng

20

Sai

21

Sai

22

Đúng

23

Đúng

24


Đúng

25

Đúng

doanh, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
Nhận tiền giửi là bộ phận nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn và có vai trò chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vốn huy động là nguồn vốn có tính ổn định cao và chiếm tỉ trọng lớn trong
nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Tiền gửi thông thường sử dụng cho mục đích thanh toán các khoản giao dịch
hơn là gửi tiết kiệm
Tính linh hoạt cũng như sinh lời của các giấy tờ có giá kém hơn so với tiền
gửi nên lãi suất giấy tờ có giá cao hơn lãi suất của tiền gửi
Các ngân hàng có nguồn vốn ban đầu để đăng kí kinh doanh theo quy định là
vốn pháp định
Vốn điều lệ là số tiền mà thành viên cam kết góp tại thời điểm đăng kí thành
lập công ty, được ghi trong giấy đề nghị thành lập công ty gửi phòng đăng kí
kinh doanh vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty
do pháp luật quy đinh đối với một số ngành nghề
Vì vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do quy
định pháp luật
Dự trữ bắt buộc nhìn chung ở các nước đều mang tính pháp luật, được gửi tại
ngân hàng trung ương
Các khoản cho vay tiền của ngân hàng trung ưng có sự quản lý của sổ chiết
khấu
Ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng thương mại có
thể tạo ra lượng tiền gửi nhỏ

Vì chính sách tiền tệ mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích
đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và tạo việc làm là cặp mục tiêu
mâu thuẫn với nhau
Ngân hàng xã hội hoạt động vì mục tiêu xã hội
Vì thế vay ngân hàng trung ương là con đường cuối cùng của các ngân hàng
thương mại
Vì tính phức tạp, kém linh hoạt của công cụ dự trữ bắt buộc, ảnh hưởng đến
lợi nhuận ngân hàng kinh doanh
Chính sách tiền tệ mở rộng, ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu
khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Ngân hàng trung ương kiểm soát lãi suất của ngân hàng thương mại sẽ chiệt
tiêu cạnh tranh trong quá trình hoạt động của nó.

21



×