Tải bản đầy đủ (.docx) (192 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (632.43 KB, 192 trang )

Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 4
Tuần 1
I- Bài tập về đọc hiểu
Phép màu giá bao nhiêu?
Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình
không có tiền chạy chữa. Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng:
“Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”.
Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ. Cô đập heo, dốc
hết tiền và đếm cẩn thận. Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy,
nói:
- Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được. Cháu
đến mua phép màu. Phép màu giá bao nhiêu ạ ?
- Ở đây không bán phép màu, cháu à. Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cười
buồn, cảm thông với cô bé.
- Cháu có tiền trả mà. Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm. Chỉ cần cho cháu biết
giá bao nhiêu?
Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé. Ông cúi
xuống, hỏi:
- Em cháu cần loại phép màu gì?
- Cháu cũng không biết ạ - Cô bé rơm rớm nước mắt. – Nhưng, cháu muốn lấy hết
số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh.
- Cháu có bao nhiêu? – Vị khách hỏi.
Cô bé nói vừa đủ nghe:“Một đô-la, mười một xu ạ .”
Người đàn ông mỉm cười: “Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”
Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:
- Dẫn bác về nhà cháu nhé! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không.

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-strong, một phẫu thuật gia thần kinh
tài năng. Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấy
tiền. Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh. Bố mẹ cô bé đều nói: “Mọi chuyện
diễn ra kì lạ như có một phép màu. Thật không thể tưởng tượng nổi!”. Còn cô bé
chỉ mỉm cười. Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?
a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ.
b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em.
c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em.
2. Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?
a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu.
b- Lẻn ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo ra phép màu chữa bệnh cho em.
c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em.
3. Bác sĩ Am-strong đã làm gì để có phép màu?
a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu
b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu
c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền.
(4). Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?
a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu
b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ
c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Điền vào chỗ trống và chép lại
a) l hoặc n
….ên…..on mới biết….on cao
….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy.
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
b) an hoặc ang
Hoa b…..xòe cánh trắng
L…tươi màu nắng v……
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay l…..hương dịu d…..
(Theo Nguyễn Bao)
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
2. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng :
Tiếng
Một

Âm đầu
M

Vần

Thanh

ôt

nặng


con

………………

………………

……………….

ngựa

………………

………………

……………….

đau

………………

………………

……………….

cả

……………....

………………


………………

tàu

………………

………………

……………….

bỏ

………………

………………

……………….

cỏ

………………

………………

………………

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
(3). Tìm và ghi lại 4 từ láy ấm có cặp vần âp - ênh:
M: gập ghềnh
(1)………………….
(3)………………….

(2)………………….
(4)………………….

4. a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã
Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo một
trong hai trường hợp sau:
(1) Bạn nhỏ để mặc em bé ngã
(2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé.
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
b) Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra
theo trường hợp còn lại (chưa viết ở bài a)
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….

Tuần 2
I- Bài tập về đọc hiểu
“Ông lão ăn mày” nhân hậu

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra,
ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.
Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông
già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má
hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường
ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một
cọng tre,một sợi mây nhỏ.
Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn
tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết.
Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu
cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:
- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?
- Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm
ăn, không thèm đi xin.
Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc
chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.
Tôi ngạc nhiên, hỏi:
- Sao cháu ngồi khóc ở đây?
- Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ.
Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…
Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ
đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.
(Theo Nguyễn Khắc Mẫn)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ ngữ tả ngoại hình của “Ông lão ăn
mày”?
a- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân khô đét; tay đen sạm; mắt còn
tinh sáng
b- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn
tinh sáng
c- Lưng còng; tóc bạc; má hóp; môi khô nẻ; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn
tinh sáng
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là một người
sống có tình có nghĩa?
a- Ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất; thổn thức mãi mới nói được mấy câu.
b- Thổn thức mãi mới nói được mấy câu; đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn.
c- Đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn; ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” là
người có lòng tự trọng và biết thương người?
a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin người
khác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ
b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống; sống cùng với cậu
bé đánh giày dưới mái hiên trường
c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ; chết trong
tấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên
(4). Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?
a- Chết trong còn hơn sống nhục

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
c- Đói cho sạch, rách cho thơm
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:
a) s hoặc x
-….inh…au đẻ muộn/…………………………
-….ương …..ắt da đồng/………………………
b) ăn hoặc ăng
-……ngay nói th…./……………………….
-tre già m…..mọc /…………………………
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, ca dao nói về lòng nhân
hậu, tình đoàn kết :
a) Chị ngã em ……….
b) Ăn ở có………..mười phần chẳng thiệt
c) Vì tình vì………………không ai vì đĩa xôi đầy
d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có……………
e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một……………..
(Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng )
3. Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
a) Bạn Mai lớp em rất…………..
b) Dòng sông quê tôi chảy……………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
c) Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt…………………………..

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
4. a) Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 (“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ) trong câu chuyện trên cho
thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê
trách:

……………………………………………………………………..
b) Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết
đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu.
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..

Tuần 3
I- Bài tập về đọc hiểu
Một vị bác sĩ

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Xưa có một vị bác sĩ danh tiếng, lòng nhân đạo vang dội khắp nơi. Một ngày nọ,
người ta mời ông đến chữa bệnh miễn phí cho một người đàn ông nghèo, thất
nghiệp. Ông không từ chối.
Sau khi khám mạch cho bệnh nhân, bác sĩ bảo với vợ người bệnh: “Thôi tôi hiểu
bệnh của anh ấy rồi! Đây là thứ thuốc chị cần cho anh ấy dùng để mau khỏi ”. Nói
xong, ông đưa cho chị ta một cái hộp to, nặng rồi ra về.
Các bạn có biết hộp đựng gì không? Thật bất ngờ, khi chị vợ mở hộp ra cho
chồng uống thuốc, chị kinh ngạc thấy toàn tiền là tiền. Tiền nén, tiền vàng, nhiều
vô kể so với kẻ nghèo khổ bần hàn như gia đình chị. Như một lẽ tự nhiên, anh
chồng hết bệnh ngay sau khi có món tiền đó. Thật ra anh không có bệnh gì ngoài
chứng buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp. Vị bác sĩ nhân ái kia đã thấu hiểu điều
đó và cho một bài thuốc “trúng bệnh”. Đấy là hành động mà đôi vợ chồng kia
không bao giờ quên trong suốt cuộc đời. Về sau, mọi người đều biết vị cứu tinh
cao quý nọ chính là ngài Gâu-xmít- một con người cho đến nay vẫn được ca ngợi

trong lịch sự y học.
(Theo Nguyễn Phúc)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao thứ thuốc mà bác sĩ cho người đàn ông nghèo lại khiến người vợ phải
kinh ngạc ?
a- Vì nó có quá nhiều vị thuốc rất quý
b- Vì đó không phải thuốc mà toàn là tiền
c- Vì đó là hộp chứa đầy vàng bạc quý giá
2. Sau khi nhận được “thuốc” của vị bác sĩ, bệnh tình của người đàn ông thế nào?
a- Vẫn không khỏi bệnh
b- Sức khỏe khá dần lên
c- Hết bệnh ngay
3. Nguyên nhân nào khiến người đàn ông nghèo mắc bệnh?

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
a- Buồn khổ vì không có tiền mua thuốc
b- Buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp
c- Chưa có bài thuốc nào chữa đúng bệnh
(4). Lí do chủ yếu nào khiến vị bác sĩ xác định đúng “bệnh” và chữa khỏi “bệnh”
cho người đàn ông ?
a- Vì có trình độ giỏi và tay nghề cao
b- Vì luôn chữa miễn phí cho bệnh nhân
c- Vì biết cảm thông và có lòng nhân ái
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Tìm 2 từ ngữ có tiếng in đậm và ghi vào ô trống :
tranh


chanh

trải

chải

M: tranh giành ……………
………….
……………

……………… …………….
……………….. …………….

trổ

trỗ

chẻ

chẽ

……………..
…………….

……………
……………

……………..
.…………….


………………
………………

2. Gạch chéo (/) để phân tách các từ trong hai câu thơ dưới đây và viết vào 2
nhóm :
Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
(Tố Hữu)
- Từ đơn :…………………………………………………
- Từ đơn :…………………………………………………

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
3. Tìm từ khác nhau có tiếng nhân điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
a) Bác Tâm đã mở rộng vòng tay…………. đón nhận những đứa trẻ gặp khó khăn.
b) Hội đã lập quỹ……….. để giúp đỡ những người không nơi nương tựa.
c) Ở xóm tôi ai cũng khen bà cụ Bính là một người…………………….
4. a) Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp :
Bé cầm quả lê to và hỏi xem có phải lê không chia thành nhiều múi như cam là
để dành riêng cho bé phải không. Quả lê nói là lê không chia thành nhiều múi
không phải để dành riêng cho bé mà để bé biếu bà cả quả. Bé reo lên vui vẻ rồi
đem biếu quả lê cho bà.
(Lời dẫn trực tiếp)
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
b) Dựa vào câu mở đoạn, viết tiếp 4-5 câu để hoàn chỉnh đoạn như thăm hỏi ông bà
Bà ơi, dạo này bà có khỏe không ?................................................................

………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..

Tuần 4
I – Bài tập về đọc hiểu
Cậu bé người Nhật

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Tối 16-3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực phẩm
cho người bị nạn sau trận động đất khủng khiếp ở Nhật Bản. Trong hàng người xếp
hàng rồng rắn, một cậu bé chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun và quần đùi đang
co ro trong gió rét căm căm. Cậu bé xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ đến phiên nó thì
chẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm.
Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục. Cha làm việc
gần đấy. Từ ban công lầu 3 của trường, cậu bé nhìn thấy người cha mắc kẹt trong
chiếc xe bị cuốn phăng theo dòng nước. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ em chắc cũng
không kịp thoát thân. Cậu bé quay người, lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi
nhắc đến người thân.
Thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu rồi
đưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé. Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người
cảm ơn.
Tôi nghĩ chắc nó sẽ ngấu nghiến ăn ngay. Nhung cậu bé ôm túi lương khô, để vào
thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng. Trước ánh mắt sững sờ của
tôi, cậu bé trả lời: “Chắc có nhiều người còn đói hơn con. Con bỏ vào đó để các cô
chú phát chung cho công bằng chú ạ!”.
(Hà Minh Thành)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Tác giả chú ý điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm?
a- Các học sinh của trường tiểu học
b- Hàng người xếp hàng rồng rắn
c- Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
2. Khi động đất và sóng thần ập đến, cậu bé đã chứng kiến chuyện gì xảy ra với
người thân trong gia đình?
a- Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước
b- Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân
c- Cả hai ý trên
3. Khi người cảnh sát đưa cho túi lương khô (khẩu phần ăn tối), cậu bé đã làm gì?
a- Để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng
b- Ngấu nghiến ăn những miếng lương khô một cách ngon lành
c- Khom người cảm ơn, nhận túi lương khô rồi tiếp tục xếp hàng
(4). Câu nói của cậu bé ở đoạn cuối câu chuyện (“Chắc có nhiều người…cho công
công bằng chú ạ !”) cho thấy điều gì ?
a- Cậu sợ người khác phản đối vì bị đối xử không công bằng
b- Cậu luôn nghĩ về người khác, muốn sống thật công bằng
c- Cậu bé chưa cảm thấy đói bụng bằng những người khác.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống:
a) r, d hoặc gi
Cánh ….iều no…ó
Nhạc trời…..éo vang
Tiếng…iều xanh lúa

Uốn cong tre làng.
b) ân hoặc âng

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Thủy Tinh d… nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại n………..đồi núi cao lên bấy
nhiêu. Thủy tinh d….d….. đuối sức, cuối cùng phải rút lui.
2. Dựa vào tiếng cho trước, tìm 1 từ ghép, 1 từ láy để ghi vào ô trống trong bảng:
Tiếng

Từ ghép

Từ láy

mới

……………………….

…………………………..

đẹp

………………………

………………………….

sáng


…………………………

………………………….

3. Xếp các từ ghép dưới đây bào hai nhóm:
Học lỏm, học hành, học tập, học vẹt, bạn học, bạn hữu, anh em, anh trai
a) Từ ghép có nghĩa phan loại:…………………………………………
b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:…………………………………………
4. Dựa vào hướng dẫn ở cột A, hãy lập dàn ý (ở cột B) cho câu chuyện về người
con hiếu thảo, theo cốt truyện sau:
Ngày xưa, có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Khi người mẹ sắp qua đời,
bà chỉ mong được ngắm một bông hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích. Người con
đi vào rừng sâu, vượt qua bao trở ngại khó khăn để về biếu mẹ bông hoa như ý.
A

B

a) Mở bài

a) Mở bài

(Giới thiệu):

………………………………………….

Chuyện xảy ra từ bao giờ? ………………………………………….
Nói về ai, về việc gì?

………………………………………….


Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
b) Thân bài

b) Thân bài

- Sự việc mở đầu câu ………………………………………….
chuyện thế nào? (Người ………………………………………….
mẹ sắp qua đời…)
………………………………………….
- Diễn biến những sự việc
………………………………………….
tiếp theo ra sao? (Người
con đi tìm hoa lan rừng, ………………………………………….
những khó khăn phải vượt ………………………………………….
qua….)

………………………………………….

- Sự việc kết thúc thế nào? ………………………………………….
(Người con mang bông hoa
………………………………………….
về biếu mẹ, người mẹ đón
………………………………………….
nhận bông hoa…)
………………………………………….

c) Kết bài

Nêu

kết

cục

câu ………………………………………….

cuả

chuyện người mẹ ra sao, c) Kết bài
người con thế nào…- có ………………………………………….
thể kết hợp nêu suy nghĩ về
………………………………………….
người con hiếu thảo)
………………………………………….……
Tuần 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Ai thông minh hơn

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi. Giữ đúng lời hứa, bố cho Lan vào thành
phố chơi với Hùng dăm ngày. Dù bằng tuổi nhau nhưng Hùng phải gọi Lan bằng
chị, vì mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan.
Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụng
thành thạo máy vi tính. Lan rất thích và chỉ mong được gặp Hùng để tận mắt chứng
kiến những gì nghe được. Lên thành phố, thấy cái gì cũng lạ và đẹp mắt nhưng vốn

ý tứ nên chưa bao giờ Lan nói “cái này đẹp quá”, “cái kia đẹp thế”. Vậy mà Hùng
cứ chê Lan là “nhà quê”. Lan ức lắm nhưng em chẳng nói lại một lời.
Hôm bố mẹ vắng nhà, trong lúc máy đang tự động bơm nước, Hùng vô ý nhảy
phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Cậu ta dùng cả hai
tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước. Lan liền chạy ngay đi
tìm chiếc ghế đẩu, trèo lên ghế để với lấy chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách
nhẹ nhàng. Nước ngừng chảy, Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì.
Trưa hôm ấy, Hùng thủ thỉ kể với mẹ: “Sáng nay, nếu con không kịp ngắt cầu dao
thì giờ này nhà ta đã chìm trong biển nước !”. Mẹ xoa đầu Hùng, khen: “Con trai
mẹ giỏi quá! Nhưng, cái cầu dao ở trên cao thế kia, làm sao con với tới?”. Hùng
gãi đầu, ấp úng: “Mẹ…mẹ hỏi….cái Lan ấy”. Nghe Lan kể lại câu chuyện, mẹ nhẹ
nhàng khuyên Hùng: “Từ nay, con không được nhận những gì mà mình không làm
nữa nhé !”
Hùng hiểu điều mẹ dạy. Cậu “dạ” một tiếng nho nhỏ rồi lẳng lặng đi chỗ khác.
Từ đó, Hùng không còn nhìn Lan với con mắt coi thường và gọi “cái Lan” như
trước.
(Theo Trần Thị Mai Phước )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Lan mong được lên thành phố gặp Hùng để làm gì?

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
a- Để tận mắt nhìn thấy chiếc máy vi tính nhà Hùng
b- Để tận mắt nhìn thấy những điều nghe được về Hùng
c- Để được nhìn thấy nhiều thứ mới lạ và đẹp nhất
2. Hành động ngắt cầu dao điện cho nước ngừng chảy chứng tỏ Lan là cô bé thế
nào?
a- Nhanh nhẹn, khéo chiều lòng người khác

b- thông minh, có hiểu biết khoa học và thực tế
c- Táo bạo, dám làm những việc con trai cũng “bó tay”
3. Câu chuyện cho em hiểu thế nào là người thông minh?
a- Biết sử dụng thành thạo máy vi tính hơn nhiều người khác
b- Nhanh nhẹn và khéo léo trong nói năng, cư xử với người khác
c- Nhanh trí và biết xử trí các tình huống xảy ra trong thực tế
(4). Dòng nào dưới đây nêu đúng bài học sâu sắc rút ra từ câu chuyện?
a- Chớ nên tự phụ, kiêu căng, coi thường người khác
b- Chớ nên cư xử không công bằng đối với các bạn nữ
c- Không nên có thái độ coi thường người chị họ ở quê
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào ô trống
a) l hoặc n
……ong….anh đáy….ước in trời
Thành xây khói biếc,….on phơi bóng vàng.
(Theo Nguyễn Du)

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
- Chị Chấm bầu bạn với…ắng với mưa để cho cây …úa mọc …ên hết vụ …ày qua
vụ khác, hết …ăm….ày qua …ăm khác.
(Theo Đào Vũ)
b) en hoặc eng
Ao làng vẫn nở hoa s…..
Bờ tre vẫn chú dế m… vuốt râu
(Theo Trần Đăng Khoa)
-


Bà kể chuyện Hà Nội xưa
L…. k……. tàu điện sớm trưa đi về.
(Theo Đức Hoài)

2. Trung thực nghĩa là thẳng thắn, thành thực (thành thật). Hãy tìm tiếng thích hợp
ghép với tiếng thẳng, tiếng thật và ghi vào chỗ trống để có được các từ ghép cùng
nghĩa với trung thực
M : thẳng thắn, thành thật
(1)………..thẳng

(2) thẳng…………….

(3)………..thật

(4)………………..thật

(5) thật…………

(6) thật……………….

3. Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau:
Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn tỉnh thoảng
lại cháy lên trong lòng anh. Đó là những buổi trưa Trường Sơn vắng lặng, bỗng
vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng
nhởn nhơ gặm cỏ.
(Khuất Quang Thụy)

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
4. a) Viết một đoạn thư (khoảng 5 câu) có nội dung thăm hỏi, chúc mừng thầy
(hoặc cô giáo) cũ nhân dịp năm mới.
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
b) Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể lại kết thúc câu chuyện về người con hiếu thảo
(tuần 4) với câu mở đầu dưới đây:
Người con ôm khóm hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích về nhà biếu mẹ
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN
Tuần 6
I – Bài tập về đọc hiểu
Người thợ xây

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Một người thợ xây nọ đã làm việc rất chuyên cần và hiệu quả trong nhiều năm
cho một hãng thầu xây dựng. Một ngày kia, ông ngỏ ý với hãng muốn xin nghỉ
việc, về hưu để vui thú với gia đình và sống thanh nhàn trong suốt quãng đời còn
lại. Người chủ thầu rất tiếc khi thấy người công nhân tận tụy của mình ra đi. Ông
hỏi thợ xem có thể xây một căn nhà trước khi thôi việc như một sự chiếu cố đặc
biệt không.

Người thợ xây đáp “vâng” nhưng ngay lúc đó ông đã không còn để tâm vào công
việc. Vì biết mình sẽ giải nghệ, ông ta làm việc miễn cưỡng, qua quýt, xây dựng
căn nhà một cách tắc trách với những vật liệu không được chọn lọc kĩ càng.
Mấy tháng sau, căn nhà hoàn thành. Người chủ thầu mời ông đến, trao cho ông
chiếc chìa khóa của ngôi nhà và nói : “Ông đã gắn bó và làm việc rất tận tụy với
hãng trong nhiều năm. Để khen thưởng về sự đóng góp của ông cho sự thịnh
vượng của hãng, chúng tôi xin tặng ông ngôi nhà vừa mới xây xong.”
Thật là một cú sốc, một sự xấu hổ vô cùng ! Cầm chiếc chìa khóa cửa căn nhà
trên tay, người thợ xây không thể ngờ được rằng nó lại dành cho ông. Nếu người
thợ xây biết được đang xây ngôi nhà cho chính mình thì ông đã xây dựng nó hoàn
toàn khác rồi. Giờ đây người thợ xây đang phải sống trong căn nhà không ra làm
sao cả do ông tự tay làm nên với sự cẩu thả - điều mà trước kia chưa từng có – và
ông thấy vô cùng ân hận.
(Theo bản dịch của Nhị Tường)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khi người thợ xây xin nghỉ hưu, chủ thầu yêu cầu ông làm việc gì?
a- Mua vật liệu để xây dựng một căn nhà mới
b- Xây một căn nhà nữa trước khi nghỉ hưu
c- Kéo dài thêm thời gian làm việc một năm nữa
2. Người thợ đã xây dựng ngôi nhà cuối cùng trong sự nghiệp của mình như thế
nào?
a- Xây rất nhanh và hoàn thành tốt trước kì hạn

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
b- Xây rất cẩn thận, tỉ mỉ như trước kia ông vẫn làm
c- Xây miễn cưỡng với nguyên liệu không chọn lọc kĩ
3. Điều gì bất ngờ đối với người thợ khi ngôi nhà xây xong?

a- Chủ thầu tặng ngôi nhà xây xong cho người thợ
b- Chủ thầu bán ngôi nhà cho người thợ với giá rẻ
c- Chủ thầu thường cho người thợ một khoản tiền lớn
(4). Lời khuyên nào dưới đây có ý nghĩa nhất đối với người thợ xây?
a- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm để được thưởng
b- Hãy làm việc chuyên cần, có trách nhiệm khi xây nhà cho mình
c- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm cho đến cuối đời
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1. Ghép tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B rồi ghi vào chỗ trống :
a)
A

B

xuất

ăn

……………………………….

suất

khẩu

……………………………….……………

sung

túc


xung

khắc

b)
ngỏ

ngách

…………………………..

ngõ

cửa

…………………………..

lỏng

bõng

…………………………..

lõng

lẽo

Ms Oanh – 0967.64.1990



Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
…………………………..
Câu 2. Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau và ghi vào hai nhóm trong
bảng :
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào
cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre
ngút ngàn Điên Biên Phủ. Lũy tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm
bạn.
(Thép Mới)
Danh từ riêng

Danh từ chung

…………………………
…………………………
…………………………
…………………………

………………………….
…………………………
…………………………
…………………………

Câu 3. Chọn từ có tiếng tự điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a) Hùng giận quá, mất bình tĩnh, không còn………được nữa.
b) Cứ đến bảy giờ tối, bé Nhật Linh lại……….ngồi vào bàn học bài, không cần ai
nhắc nhở.
c) Thầy luôn khuyên chúng tôi phải chịu khó suy nghĩ làm bài.
Câu 4. a) Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, hãy ghi lại cốt truyện Hai anh em:


Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
(Cốt truyện Hai anh em) :……………………………………..
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
b) Phát triển ý diễn tả trong tranh 5 để viết thành một đoạn văn kể chuyện
(Chú ý: Cần hình dung cụ thể để kể rõ hành động, lời nói và kết hợp tả ngoại hình
nhân vật …)
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….

Tuần 7
I – Bài tập về đọc hiểu
Ước mơ
Có một cậu bé sống cùng với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện
ngựa. Do công việc, người cha phải sống nay đây mai đó. Kết quả là việc học hành
của cậu bé không ổn định. Một hôm, thầy giáo giao cho cậu bé viết một bài văn với
đề bài “ Lớn lên, em muốn làm nghề gì ?”


Ms Oanh – 0967.64.1990


Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4
Đêm đó, cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trang
trại nuôi ngựa. Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí em còn vẽ cả
sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng hai trăm mẫu.
Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm
của mình với điểm 1 to tướng. Cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:
- Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?
- Em đã nói về một việc mà em không thể làm được. Ước mơ của em không có cơ
sở thực tế. Em không có tiền, lại xuất thân từ một gia đình không có chỗ ở ổn định.
Em có biết để làm chủ một trại nuôi ngựa thì cần có rất nhiều tiền không ? Bây giờ
tôi cho em về nhà làm lại bài văn. Nếu em viết cho thực tế hơn thì tôi sẽ sửa lại
điểm số của em.
Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Sau đó cậu bé đến gặp thầy giáo của
mình :
- Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của
mình.
Nhiều năm trôi qua, một hôm vị thầy giáo đó dẫn ba mươi học trò của mình đến
một trang trại rộng hai trăm mẫu để cắm trại. Thật tình cờ, đó chính là trang trại
của cậu học trò năm xưa. Hai thầy trò gặp nhau. Thầy tỏ ra rất ân hận, nhưng cậu
bé nay đã là ông chủ vội đáp:
- Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt
đẹp sẽ đến với học trò của mình mà thôi. Còn em thì chỉ muốn theo đuôi tới cùng
những khát vọng của đời mình
(Theo báo Điện tử)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Ms Oanh – 0967.64.1990



×