TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GAS CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VINH QUANG TRÊN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA.
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Lê Như Quỳnh
Bộ môn: Quản lý kinh tế
Sinh viên thực hiện:
Đặng Thị Mai
Lớp: K52F3
Hà Nội, 2019
TÓM LƯỢC
Thị trường gas tại Việt Nam được đánh giá đã và đang là một thị trường hết sức
tiềm năng bởi lẽ từ nhiều năm về trước, nhiều tập đoàn nước ngoài đã tìm đến Việt
Nam để đầu tư. Công ty TNHH TM Vinh Quang kinh doanh sản phẩm gas từ năm
2004 đến nay, qua hơn 10 năm hình thành và phát triển công ty đã khẳng định được vị
thế trên thị trường và đạt được nhiều thành tựu đáng kể như: khẳng định chất lượng,
uy tín trên thị trường, th về lợi nhuận cao,…Tuy nhiên việc kinh doanh, phát triển
thương mại sản phẩm gas gặp nhiều khó khăn do có sự cạnh tranh khốc nghiệt từ các
doanh nghiệp trong và ngoài nước đã ảnh hưởng trực tiếp như: ảnh hưởng đến doanh
thu, quy mô thị trường chưa được mở rộng, còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc mở
rộng thị trường tiêu thụ…Và đề tài “phát triển thương mại sản phẩm gas cuả công
ty TNHH thương mại Vinh Quang trên thị trường nội địa” sẽ đi sâu và giúp chúng
ta hiểu rõ hơn về phát về phát triển thương mại sản phẩm nói chung và phát triển
thương mại sản phẩm gas nói riêng. Từ đó đưa ra được giải pháp phát triển thương mại
sản phẩm gas để công ty đạt được hệu quả kinh doanh cao nhất.
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô
giáo trường đại học Thương Mại đã trang bị cho em những nền tảng kiến thức cơ bản
về các môn học cơ sở và chuyên ngành quản lý kinh tế cũng như những kiến thức thực
tế trong suốt 4 năm qua.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới cô giáo Ths. Lê Như
Quỳnh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các anh chị cán bộ công nhân viên của
công ty TNHH TM Vinh Quang đã giúp đỡ, chỉ bảo và cung cấp tài liệu cho em để
hoàn thành bài khóa luận này.
Mặc dù có nhiều cố gắng song do điều kiện về thời gian, kinh nghiệm và năng
lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến góp ý quý báu từ phía thầy cô để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 28 tháng 10 năm 2019
Sinh viên
Đặng Thị Mai
3
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GAS CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VINH QUANG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA.
1.1 Một số khái niệm cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty
TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
1.1.1 Khái niệm về Thương mại.
1.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại
1.1.3 Khái niệm sản phẩm gas.
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm gas.
1.2.1. Phát triển thương mại sản phẩm gas.
1.2.2. Vai trò của phát triển thương mại mặt hàng gas.
1.3. Một số lí thuyết liên quan đến sản phẩm gas.
1.3.1. Đặc điểm
1.3.2. Phân loại
1.3.3. Công dụng
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm gas của doanh nghiệp.
1.4.1 Các nhân tố vi mô.
1.4.2 Các nhân tố vĩ mô.
1.5 Nguyên tắc, chính sách và chỉ tiêu phát triển thương mại sản phâm gas của
DN.
1.5.1Chỉ tiêu phát triển thương mại sản phâm gas của DN.
1.5.2 Chính sách phát triển thương mại sản phâm gas của DN.
1.5.3 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phâm gas của DN.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG GAS
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VINH QUANG TRÊN THỊ TRƯỜNG
NỘI ĐỊA.
2.1. Một vài nét về tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM Vinh Quang
2.2 Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH TM Vinh
Quang trên thị trường nội địa.
4
2.2.1. Thực trạng về số lượng sản phẩm gas của công ty TNHH TM Vinh Quang
2.2.2. Thực trạng về chất lượng của phát triển thương mại sản phẩm gas của công
ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
2.2.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh sản phẩm gas của công ty TNHH TM Vinh
Quang trên thị trường nội địa
2.3 Những thành công của công ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội
địa.
2.4. Hạn chế của công ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
2.5. Nguyên nhân của những hạn chế phát triển thương mại sản phẩm gas của
công ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT
HÀNG GAS CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VINH QUANG TRÊN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA.
3.1. Quan điểm, định hướng, triển vọng phát triển thương mại mặt hàng gas của
công ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
3.1.1. Quan điểm phát triển thương mại mặt hàng gas.
3.1.2. Định hướng phát triển thương mại sản phẩm gas.
3.2. Đề xuất với doanh nghiệp phát triển thương mại mặt hàng gas của công ty
TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
3.3. Kiến nghị phát triển thương mại mặt hàng gas của công ty TNHH TM Vinh
Quang trên thị trường nội địa.
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước.
3.3.2 Kiến nghị đối với chủ doanh nghiệp
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Chữ viết tắt
TNHH
DN
CP
TM
LPG
PTTT
TCTD
TTCP
DT
Chữ viết đầy đủ
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp
Cổ phần
Thương mại
Liquefied Petroleum Gas
Phương tiện thanh toán
Tổ chức tín dụng
Thủ tướng Chính Phủ
Doanh thu
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về số lượng của công ty TNHH TM Vinh Quang năm 2016 đến
năm 2018
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Vinh Quang tháng 01/2019 đến
tháng 06/2019
Bảng 2.3. Kết quả doanh thu theo thị trường của công ty TNHH TM Vinh Quang.
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tỉ trọng tổng doanh thu của công ty năm 2019
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM Vinh
Quang.
7
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu
vào nền kinh tế quốc tế tạo điều kiện phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu và lưu
thông hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia. Nhờ đó mà các doanh nghiệp trong nước có
thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới. Hiện
nay, nước ta được đánh giá là một thị trường lớn và đầy tiềm năng với số dânđông, thu
nhập bình quân đầu người ngày càng tăng do đó nhu cầu về mặt hàng gas ngày càng
tăng.
Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, từng bước đang hội
nhập vào nền kinh tế thế giới, do đó vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp
là hiệu quả kinh tế trước xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp ngày càng phải
đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên thị
trường. Việc cạnh tranh trên thị trường gas ở Việt Nam những năm vừa qua lại diễn ra
theo hướng không mấy tích cực, một phần dẫn đến hậu quả là các công ty gas trong
nước và quốc tế như Mobil Unique Gas, Up Gas, Shell gas, Total gas, BP gas, Thăng
Long gas đều lần lượt thu nhỏ quy mô hoặc rút khỏi Việt Nam. vấn đề nổi cộm trong
suốt thời gian qua là tình trạng sang chiết nạp gas trái phép, thu gom, chiếm dụng bình
gas của nhau. Thậm chí có những đơn vị, cá nhân đã mài chữ nổi trên vỏ chai của các
hãng khác, cắt tai, mài vỏ, thay đổi kết cấu, logo để biến thành bình gas của mình, tung
ra trên thị trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, gây thiệt hại cho nhà kinh
doanh gas chân chính nói chung và Công ty TNHH TM Vinh Quang nói riêng. Công ty
TNHH TM Vinh Quang luôn ứng phó với sự thay đổi của thị trường, đoàn kết tạo ra
chất lượng sản phẩm cao, đáng tin cậy. Luôn đảm bảo uy tín để thu hút khách hàng và
giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng nên trong thời gian vừa qua công ty luôn giữ
được ổn định nguồn hàng, công ty đã nhập mua và bán cho các đơn vị kinh doanh gas
khác.
Để có thể đứng vững trên thị trường nhiều biến động, và có thể đáp ứng được
nhu cầu tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu gas đã và đang tìm cách phát triển
thương mại mặt hàng này bằng nhiều cách thức khác nhau. Nhưng một thực tế là nhiều
doanh nghiệp cũng không tránh khỏi những khó khăn nên còn lúng túng trong việc
thực hiện các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm gas của mình cụ thể như
vấn đề về nguồn lực tài chính, nhân lực, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo cả
chiều rộng và chiều sâu nhằm tăng quy mô, doanh thu và hiệu quả thương mại,…
1
Chính vì vậy việc phát triển thương mại sản phẩm gas là rất cần thiết và quan
trọng khi cạnh tranh trên thị trường đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
Công ty TNHH TM Vinh Quang nói riêng.Thông qua việc phân tích này, ban lãnh đạo
Công ty mới thấy được tình hình lợi nhuận, doanh thu mà công ty đã đạt được, đồng
thời xác định được những nhân tố ảnh hưởng từ đó ban lãnh đạo có thể đề ra mục tiêu,
phương hướng và kế hoạch phát triển trong những năm tiếp theo.
2.Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan
Viết về phát triển thương mại sản phẩm gas đã có nhiều công trình nghiên cứu
liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm nói chung và phát triển thương mại sản
phẩm gas nói riêng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí,.. liên
quan, cụ thể có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như:
1.Đề tài “Giải pháp phát triển thị trường gas khu vực ĐBSCL” luận văn thạc sĩ
kinh tế của tác giả Nguyễn Hải Thoại năm 2007.
Đề tài chỉ ra những phân tích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
để đưa ra giải pháp về chiến lược marketing, phân bổ nguồn vốn, thị trường mục tiêu,
chính sách quản lý thị trường… Từ đó đưa ra được các kết luận về giải pháp thị trường
nhằm phát triển thị trường gas khu cực ĐBSCL trong giai đoạn 2007-2010.
2. Đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện trên thị
trường nội địa” của sinh viên Vũ Thị Đông năm 2011 – khoa Kinh tế Luật - Trường
Đại Học Thương Mại.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bóng
đèn tiếp kiệm điện trên thị trường nội địa. Qua đó, phát hiện ra những tồn tại trong
phát triển thương mại sản phẩm đó, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất những giải pháp
đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với nhà nước nhằm tạo điều kiện cho phát triển
thương mại sản phẩm này trên thị trường nội địa.
3. Đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên
địa bàn Hà Nội, lấy công ty TNHH Thiên Ngọc An làm đơn vị nghiên cứu”, của sinh
viên Nguyễn Hải Hường năm 2010 - khoa kinh tế luật - ĐH Thương Mại.
Đề tài đã đưa ra những lý luận về thị trường, thương mại, giải pháp thị trường
và phát triển thương mại sản phẩm. Đồng thời nêu thực trạng và các nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm ô tô của công ty, từ đó đi sâu nghiên cứu
giải pháp về thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm này trên thị trường Hà
Nội. Cụ thể, bằng phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu, đề tài đã tập trung
giải quyết được một số vấn đề như: bản chất của phát triển thương mại sản phẩm ô tô
là gì? Chỉ tiêu nào cho phép đánh giá phát triển thương mại sản phẩm ô tô? Những
nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm này? Và vai trò của phát
2
triển thương mại sản phẩm ô tô như thế nào? Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đã chỉ ra
được thực trạng phát triển thương mại sản phẩm ô tô của các doanh nghiệp kinh doanh
ô tô nói chung và công ty TNHH Thiên Ngọc An nói riêng trên địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2005- 2010, đồng thời đề xuất kiến nghị, giải pháp để phát triển thương mại mặt
hàng này trong giai đoạn 2011- 2015.
4. Đề tài“Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng điện tửđiện lạnh trên thị trường Hà Nội, lấy công ty CP đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị An
Phát làm đơn vị nghiên cứu” của sinh viên Hoàng Thị Minh năm 2011 - khoa kinh tế trường ĐH Thương mại.
Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề như: phát triển thương mại mặt hàng là
gì? Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng? Khái quát về mặt hàng điện tử- điện
lạnh và sản phẩm Tivi, các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng này. Về
mặt thực tiễn, với phương pháp thu nhập và phân tích dữ liệu, nghiên cứu đã đánh giá
được tình hình phát triển thương mại sản phẩm Tivi trên thị trường Hà Nội, các nhân
tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm Tivi trên thị trường Hà
Nội. Đồng thời đưa ra được kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng phát triển
thương mại sản phẩm thiết bị điện tử điện lạnh (Tivi) của công ty CP đầu tư và xuất
nhập khẩu thiết bị An Phát, giải pháp thị trường mà công ty đã thực hiện trong quá
trình phát triển thương mại sản phẩm điện tử điện lạnh giai đoạn 2006-2011. Từ đó
đưa ra kết luận về thành công và những khó khăn trong phát triển thương mại sản
phẩm của công ty và những nguyên nhân của nó. Đề ra quan điểm, dự báo về triển
vọng phát triển thương mại mặt hàng này và những giải pháp thị trường đối với công
ty giai đoạn 2011- 2015.
5. Đề tài “Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm gas công nghiệp –
Công ty cổ phần Gas Petrolimex” của sinh viên Nguyễn Vũ Quỳnh Anh năm 2009
trường Đại học Ngoại Thương.
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm gas
công nghiệp phù hợp và khả thi nhất với công ty cổ phần gas petrolimex từ đó tìm ra
điểm mạnh, điểm yếu của công ty nhằm xác định được các cơ hội và thách thức từ đó
đề ra các giải pháp giúp công ty có thể thực hiện kế hoạch marketing một cách hiệu
quả nhất.
6. Đề tài “Giải pháp phát triển thị trường với đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch
ốp lát của công ty gạch ốp lát Hà Nội” do sinh viên Hoàng Thị Kim Hiền, Khoa Kinh
Tế – Luật, Trường ĐH Thương Mại nghiên cứu năm 2008.
Đề tài tập trung nghiên cứu những lý thuyết chung về phát triển thị trường, thúc
đẩy tiêu thụ và phát triển thị trường gắn với đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu
3
thực trạng chung của một công ty và đó là công ty gạch ốp lát Hà Nội. Từ những thực
trạng nghiên cứu đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng để đưa ra
những giải pháp hết sức cụ thể để nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm này. Bên cạnh đó
cũng đưa ra những kiến nghị, đề xuất đối với ngành để việc phát triển về sản lượng sản
phẩm này ngày càng bền vững.
Các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thị trường, thương mại và
phát triển thương mại. Đồng thời đã nêu ra các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá phát triển
thương mại sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm
cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm. Tuy nhiên
những nghiên cứu trên chưa đi nghiên cứu nhiều về các tác tác động khác để có cái
nhìn tổng quan hơn, xác thực và rõ nét hơn về phát triển thương mại từ đó ta có
khoảng trống nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm gas qua nhiều tác động.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ tính cấp thiết từ lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu các vấn
đề phát triển thương mại sản phẩm cũng như kế thừa những thành tựu mà các công
trình khác đã đạt được cùng với những kiến thức đã học, em xin đề xuất đề tài:“Đề tài
phát triển thương mại sản phẩm gas cuả công ty TNHH thương mại Vinh Quang
trên thị trường nội địa” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Từ những luận cứ khoa học, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển thương
mại sản phẩm gas những năm gần đây, khóa luận cần giải quyết được những vấn đề
đặt ra về thương mại gas của Việt Nam về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm gas. Để
làm được điều đó cần căn cứ vào những vấn đề sau:
- Đề tài giải quyết những vấn đề nghiên cứu sau:
1.Phát triển thương mại là gì?
2.Các chỉ tiêu phát triển thương mại sản phẩm gas?
3.Thực trạng phát triển thương mại của công ty trong giai đoạn 2016-2019 diễn
ra như thế nào?
4.Doanh nghiệp cần làm gì để phát triển thương mại sản phẩm gas?
5.Nhà nước cần làm gì để hỗ trợ các doanh nghiệp?
6.Chính sách sử dụng trong phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty
TNHH Vinh Quang đã hợp lý hay chưa?
7. Công ty đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Nguyên nhân của
những hạn chế đó là gì? Và công ty cần làm gì để khắc phục những hạn chế đó nhằm
đẩy mạnh phát triển thương mại sản phẩm của mình như thế nào?
8.Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH Vinh
Quang như thế nào?
4
4.Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại gas của công ty
TNHH Vinh Quang.
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
4.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH
Vinh Quang.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm
gas
Thứ hai đánh giá được những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến
hạn chế trong việc phát triển thương mại sản phẩm gas củacông ty TNHH Vinh Quang.
Thứ ba Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại sản
phẩm gas củacông ty TNHH Vinh Quang.
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH
Vinh Quang. Trong đó tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và
hiệu quả thực trạng cũng như đề xuất giải pháp phát triển thương mại về số lượng và
chất lượng và hiệu quả.
Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH Vinh
Quang trên thị trường nội địa cụ thể là các tỉnh: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải
Dương.
Phạm vi về thời gian
Sử dụng số liệu nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gas của
công ty trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, giải pháp và đề xuất áp
dụng cho công ty TNHH Vinh Quang trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm
2025.
5.Phương pháp nghiên cứu
5.1Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Các những dữ liệu được thu thập từ các nguồn
trong và ngoài công ty. Dữ liệu trong công ty bao gồm: Các báo cáo, tài liệu của công
ty do các phòng ban cung cấp: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ 2016 – 2018,
5
báo cáo thường niên qua các năm của toàn công ty và các kết quả hoạt động phát triển
thương mại sản phẩm gas của công ty qua các năm từ 2016– 2018.
Dữ liệu ngoài công ty: Thu thập số liệu qua các báo cáo, tổng cục thống kê,
sách, giáo trình: Đề cương bài giảng kinh tế thương mại đại cương của trường Đại học
Thương mại, Giáo trình Kinh tế thương mại của trường Đại học kinh tế Quốc dân, các
khóa luận của sinh viên trường Đại học Thương mại,...các văn bản, thông tư, nghị định
của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
Mục đích thu thập các dữ liệu thứ cấp là phục vụ cho quá trình phân tích, đánh
giá thực trạng của việc phát triển thương mại sản phẩm gas của công ty TNHH Vinh
Quang.
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Thông tin và dữ liệu sau khi đã thu thập cần được chọn lọc và xử lý sao cho phù
hợp với mục tiêu và định hướng của đề tài. Sau khi các thông tin được và dữ liệu đã
được chọn lọc và xử lý thì cần được phân tích để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài,
đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích như sau:
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận,
các số liệu khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích đối tượng nghiên cứu cụ thể
để hiểu đối tượng nghiên cứu một cách đầy đủ toàn diện.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp tổng hợp dữ liệu là phương pháp liên kết các thông tin và dữ liệu
với nhau từ các thông tin và dữ liệu đã thu thập được để tạo ra một hệ thống dữ liệu
đầy đủ, chính xác hơn.
Tổng hợp dữ liệu được thực hiện ngay sau khi đã thu thập được một khối lượng
thông tin tương đối đầy đủ về đối tượng nghiên cứu, sau khi tổng hợp dữ liệu chúng ta
sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp để đối chiếu và so sánh các kết quả doanh
thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua các giai đoạn khác nhau. Phương pháp này
được sử dụng để so sánh tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty cũng như các giải
pháp nhằm phát triển thương mại của Công ty trong thời gian tới.
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kế tổng hợp là phương pháp dùng để thống kê hoặc tổng
hợp các chỉ tiêu kinh tế, từ đó cho thấy được tình hình chung của Công ty, nhằm đánh
giá một cách tương đối thực trạng hoạt động của Công ty trong giai đoạn phân tích.
6
7
6.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu
tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm
gas của công ty TNHH thương mại Vinh Quang trên thị trường nội địa.
Chương 2:Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng gas của công ty TNHH
thương mại Vinh Quang trên thị trường nội địa.
Chương 3: Các đề xuất kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm gas của công
ty TNHH thương mại Vinh Quang trên thị trường nội địa.
8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GAS CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VINH QUANG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA.
1.1 Một số khái niệm cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm gas của
công ty TNHH TM Vinh Quang trên thị trường nội địa.
1.1.1 Khái niệm về Thương mại.
Trong các tài liệu, giáo trình học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực Thương mại,
các nhà khoa học cũng đã đưa ra khái niệm về Thương mại theo cả nghĩa rộng và
nghĩa hẹp, cụ thể như sau:
Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị
trường. Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là hoạt động kinh tế
nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo Luật thương
mại 2005, hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục tiêu sinh lợi, bao gồm mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm
mục đích sinh lợi khác. Theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới thì thương mại
bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ.
Theo nghĩa hẹp, Thương mại là quá trình trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ
trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa. Nếu hoạt động mua bán
hàng hóa, dịch vụ có một bên là người nước ngoài thì người ta gọi là thương mại quốc
tế. Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế cho rằng “Thương mại” được
hiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mối quan hệ mang tính chất
thương mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính chất thương
mại gồm bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hay trao đổi hàng hóa và dịch
vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê
dài hạn, xây dựng công trình, tư vấn, kỹ thuật công trình, đầu tư, cấp vốn, ngân hàng,
bảo hiểm, thỏa thuận khai thác tô nhượng, liên doanh và các hình thức khác về hợp tác
công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển,
đường sắt, đường bộ.
Thương mại hàng hóa là một bộ phận của thương mại nói chung , ra đời từ rất
lâu trong lịch sử. Thương mại hàng hóa là lĩnh vực trao đổi hàng hóa hữu hình bao
gồm tổng thể hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ các chủ thể kinh tế
nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi diễn ra theo đúng mục tiêu đã xác định.
9
1.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại
Dưới cách tiếp cận của kinh tế thương mại phát triển thương mại được hiểu bao
gồm việc gia tăng quy mô thương mại một cách hợp lý, thúc đẩy nhịp độ, tốc độ tăng
trưởng thương mại nhanh, ổn định và liên tục, cải thiện chất lượng phát triển thương
mại gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mại phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thương
mại hướng vào mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã
hội và môi trường.
Gia tăng quy mô thương mại là sự mở rộng thị trường về số lượng, gia tăng sản
lượng tiêu thụ sản phẩm qua đó làm gia tăng giá trị thương mại, có sự mở rộng về thị
trường, gia tăng thị phần của công ty trên thị trường. Phát triển thương mại một sản
phẩm xét về mặt quy mô thương mại là tạo đà cho sản phẩm bán được nhiều hơn, quay
vòng vốn nhanh hơn, giảm thời gian trong lưu thông, thị trường của sản phẩm không
chỉ bó hẹp trong những thị trường truyền thống mà còn được mở rộng ra những thị
trường mới. Cải thiện chất lượng thương mại là sự chuyển dịch cơ cấu thương mại một
cách hợp lý, có sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, dịch vụ theo hướng tăng những hàng
hóa có chất lượng tốt, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dung, đảm bảo ổn định
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp…chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng
thâm nhập khai thác tốt thị trường cũ của sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuậ đồng thời
phát triển thị trường theo chiều sâu.
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra trong quá trình trao đổi hàng hóa trên thị trường.Thực chất đó là quá trình sử
dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới những mục tiêu đã xác định. Phát
triển thương mại xét theo hiệu quả thương mại đó là sự tăng lên của kết quả và sự
giảm đi của chi phí; sự tăng lên của cả kết quả và chi phí nhưng tốc độ tăng của kết
quả nhanh hơn so với tốc độ tăng của chi phí hay sự giảm đi của cả kết quả và chi phí
nhưng sự giảm đi của kết quả chậm hơn so với sự giảm đi của chi phí.
Phát triển thương mại hướng vào mục tiêu phát triển bền vững đó là kết hợp hài
hòa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp vừa tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cho người lao động, đồng
thời bảo vệ môi trường.
1.1.3 Khái niệm sản phẩm gas.
Khí hóa lỏng - khí gas còn được gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG
(Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan (C3H8) và butan
(C4H10).Bình thường, propan và butan là các chất ở dạng khí, nhưng để dễ vận
chuyển và sử dụng, người ta đã cho chúng tồn tại ở dạng lỏng. Khí gas hóa lỏng không
10
màu, không mùi (nhưng người dùng vẫn thấy gas có mùi vì chúng đã được thêm vào
chất tạo mùi để dễ dàng phát hiện ra khi có sự cố rò rỉ gas). Mỗi kg gas cung cấp
khoảng 12.000 kcal năng lượng, tương đương với nhiệt năng của 2 kg than củi hay 1,3
lít dầu hỏa hoặc 1,5 lít xăng. Việc sản sinh ít các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất
trong quá trình cháy đã giúp khí gas trở thành một trong những nguồn nhiên liệu thân
thiện với môi trường và được nhiều người dùng lựa chọn.
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm gas.
1.2.1. Phát triển thương mại sản phẩm gas.
Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm gas biểu hiện trên cả tầm vĩ mô và
vi mô. Đứng trên góc độ vĩ mô của kinh tế thương mại có thể hiểu bản chất của phát
triển thương mại như sau:
-Phát triển thương mại sản phẩm gas theo chiều rộng:
Phát triển thương mại theo hướng gia tăng về quy mô thương mại sản phẩm gas
trong một thời kỳ nhất định. Sự phát triển thương mại về mặt quy mô được thể hiện ở
sự tăng lên về số lượng gas tiêu thụ, sự mở rộng về thị trường và mạng lưới kênh phân
phối tiêu thụ gas. Tuy nhiên sự gia tăng về quy mô thương mại gas không chỉ đơn
thuần là sự tăng lên về số lượng, mà người ta còn quan tâm phát triển thương mại ở sự
quy hoạch và hệ thống lại quy mô thương mại gas sao cho phù hợp với lợi thế so sánh
của ngành hàng, sản phẩm, của chính doanh nghiệp kinh doanh và phát huy được
những lợi thế đó để đạt được hiệu quả trong phát triển thương mại.
- Phát triển thương mại sản phẩm gas theo chiều sâu:
Phát triển thương mại biểu hiện ở sự biến đổi về chất lượng thương mại gas,
được thể hiện ở việc tăng chất lượng của gas tham gia hoạt động thương mại và chất
lượng hoạt động thương mại.Chất lượng hoạt động thương mại biểu hiện ở tốc độ tăng
trưởng sản phẩm cao hay thấp, ổn định hay không ổn định và xu hướng phát triển của
nó.Ngoài ra còn thể hiện ở sự dịch chuyển về cơ cấu gas tiêu thụ, cơ cấu thị trường,
các loại hình doanh nghiệp tham gia kinh doanh và các hình thức phân phối sản phẩm.
- Phát triển thương mại là tạo ra tính hiệu quả trong hoạt động thương mại: tính
hiệu quả được thể hiện ở các kết quả đạt được mà hoạt động thương mại mang lại cho
doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp gas nói riêng, chính là các chỉ tiêu về
lợi nhuận, hiệu quả sử dụng các nguồn lực,…Tuy nhiên, trong phát triển thương mại
sản phẩm không chỉ đơn thuần là đạt được các mục tiêu cho doanh ngiệp cũng như
toàn ngành đó, mà nó còn hỗ trợ các ngành khác phát triển và đảm bảo kết hợp hài hòa
các mục tiêu về kinh tế - xã hội - môi trường, có như vậy phát triển thương mại gas
mới bền vững được. Phát triển thương mại sản phẩm phải mang lại các kết quả tích
11
cực cho tổng thể nền kinh tế, xã hội và môi trường, được biểu hiện ở mức đóng góp
của thương mại sản phẩm vào GDP của cả nước, đóng góp vào phát triển xã hội (giải
quyết việc làm, xóa bỏ cái nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, …) và
góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
1.2.2. Vai trò của phát triển thương mại mặt hàng gas.
- Đối với nền kinh tế nói chung
Phát triển thương mại sản phẩm của một ngành hàng làm tăng thu nhập từ mặt
hàng này sẽ đóng góp một phần vào tổng mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ và đóng
góp vào GDP của cả nước. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đối với các doanh nghiệp
Phát triển thương mại mặt hàng là một yếu tố khách quan đối với các doanh
nghiệp, nó là điều kiện để cho các doanh nghiệp phát triển và tồn tại trong điều kiện
hiện nay, giúp doanh nghiệp đứng vững và có khả năng cạnh tranh với nhiều doanh
nghiệp khác trên thị trường đầy biến động. Nâng cao hình ảnh, uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường. Việc phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp càng
hiệu quả thì càng tạo được hình ảnh, tiếng tăm tốt với khách hàng
Phát triển thương mại một mặt hàng góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, làm cho doanh thu mặt hàng này tăng kéo theo tổng doanh thu của doanh
nghiệp tăng lên. Phát triển thương mại mặt hàng giúp doanh nghiệp khai thác triệt để
khả năng tiềm tàng của thị trường, tăng thêm thị phần. Mặt khác, nó còn làm rút ngắn
thời gian sản phẩm nằm trong quá trình lưu thông, góp phần vào việc tăng vòng quay
của vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Đối với xã hội
Việc phát triển thương mại sản phẩm sẽ tạo nên công ăn việc làm, tham gia vào
quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong xã hội làm nâng cao đời sống vật chất của
con người, đồng thời giúp cho quá trình cung cấp gas trên thị trường được kịp thời. Từ
đó làm thỏa mãn nhu cầu của con người, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân
dân theo hướng văn minh, tiến bộ hơn.
1.3. Một số lí thuyết liên quan đến sản phẩm gas.
1.3.1. Đặc điểm
1. Gas hay còn gọi LPG (Liquified Petroleum Gas) là khí đốt hoá lỏng có nguồn
gốc từ dầu mỏ
2. Thành phần chính là hỗn hợp của khí: PROPANE (C3H8) và BUTANE
(C4H10)
12
3. Không màu, không mùi, không độc hại (nhưng được pha thêm chất
Etylmecaptan có mùi đặc trưng để dễ phát hiện khi có rò xì gas)
4. Nhiệt độ sôi của gas thấp (từ – 45 đến – 2oC) nên để gas lỏng tiếp xúc trực
tiếp với da sẽ bị phỏng lạnh
5. Trong điều kiện nhiệt độ môi trường gas bốc hơi rất mãnh liệt , khi gas
chuyển từ trạng thái lỏng sang hơi thì thể tích tăng đến 250 lần
6. Áp suất của gas phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, khi nhiệt độ tăng thì áp
suất gas sẽ tăng và ngược lại. Trong điều kiện nhiệt độ khu vực phía nam thì áp suất
gas dao động trong khoảng từ 4 – 7 kg/cm2
7. Tỉ trọng của gas lỏng nhẹ hơn nước , khối lượng riêng trong khoảng DL =
0.51 – 0.575 Kg/Lít
8. Tỉ trọng gas hơi nặng hơn không khí DH = 1.51 – 2 lần, nên gas bị rò xì sẽ
tích nơi trũng , thấp hơn mặt bằng xung quanh (cống, rãnh)
1.3.2. Phân loại
Khí gas hóa lỏng LPG
Khí gas hóa lỏng hay Liquefied Petroleum Gas (LPG) có thành phần hóa học
gồm: propan, butan và một lượng nhỏ propylen, butylen và các khí khác.
Loại khí này có đặc điểm không màu không mùi (được thêm chất tạo mùi để dễ
nhận biết trong trường hợp bị rò rỉ). Thành phần của chúng ở dạng khí thì nặng hơn
không khí, ở dạng lỏng thì nhẹ hơn nước. Khi đốt cháy, loại khí này tỏa ra nhiệt lượng
từ 1890ºC đến 1935ºC.
Khi gas được hóa lỏng bằng phương pháp tăng áp suất ở nhiệt độ thường hoặc
làm lạnh. Tùy theo tiêu chuẩn ở mỗi quốc gia và phụ thuộc vào mục đích sử dụng mà
chúng được pha trộn với tỷ lệ khác nhau.
Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG
Khí thiên nhiên hóa lỏng là Liquefied Natural Gas (LNG) gồm thành phần chủ
yếu là 95% metan và một lượng nhỏ các khí khác. Loại khí này không màu, không
mùi, không độc hại, không có tính chất ăn mòn và nhẹ hơn không khí. Khi đốt cháy
loại khí này tỏa ra nhiệt lượng vào khoảng 2340ºC.
Khí thiên nhiên được hóa lỏng bằng phương pháp làm lạnh ở nhiệt độ -120ºC
đến -170ºC (tùy vào tỷ lệ thành phần hỗn hợp trong chất khí) để giúp dễ dàng bảo
quản và vận chuyển.
Ưu điểm của loại khí thiên nhiên LNG này so với xăng dầu là có mật độ năng
lượng cao hơn, giảm số lần tiếp nhiên liệu và ít ô nhiễm môi trường hơn xăng dầu. Tuy
nhiên, khí LNG hiện chưa được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển do chi phí
đầu tư sản xuất, bảo quản và vận chuyển rất tốn kém.
13
Khí nén thiên nhiên CNG
Khí nén thiên nhiên Compressed Natural Gas (CNG) có thành phần gồm 90%95% metan, 5-10% etan cùng một lượng nhỏ propan, butan và các khí khác. Khí CNG
có đặc điểm không màu, không mùi (có thể được thêm vào hương lưu huỳnh) và nhẹ
hơn không khí. Khi đốt cháy khí CNG tỏa ra nhiệt lượng khoảng 1950ºC.
Tương tự như khí thiên nhiên LNG, khí nén thiên nhiên CNG cũng có nhiều ưu
điểm và không gây thiệt hại nhiều như xăng dầu.
1.3.3. Công dụng
Gas là sản phẩm quan trọng phục vụ trong sinh hoạt và công nghiệp như:
*Trong dân dụng: LPG được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống hàng ngày :
- Nấu ăn: sử dụng cho các bếp Gas dân dụng, lò nướng,…
- Thay thế điện trong các bình đun nước nóng: Bình đun nước nóng bằng LPG
đã được phát triển rất rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là tại các nước ôn đới. Ở Việt
Nam, việc sử dụng các bình đun nước dạng này còn tương đối hạn chế.
- Ngoài ra còn rất nhiều ứng dụng LPG trong các hệ thống sưởi ấm nhà ở,
chiếu sáng, giặt là…
* Trong thương mại: Việc sử dụng LPG trong thương mại cũng tương tự trong
dân dụng nhưng ở quy mô lớn hơn rất nhiều.
- Sử dụng LPG trong các nhà hàng: sử dụng cho các bếp công nghiệp, lò
nướng, đun nước nóng…
- Sử dụng LPG cho các lò nướng công nghiệp với công suất lớn.
- Sử dụng LPG cho công nghiệp chế biến thực phẩm: nướng thịt, thịt hun khói,
chế biến khoai tây…
- Sử dụng LPG cho các bình nước nóng trung tâm (cung cấp nước cho hệ
thống)
*Trong công nghiệp:
LPG được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp: gia công kim
loại, hàn cắt thép, nấu và gia công thủy tinh, lò nung sản phẩm silicat, khử trùng đồ
hộp, lò đốt rác, sấy màng sơn, bản cực ắc quy, đốt mặt sợi vải…
*Trong nông nghiệp:
Sử dụng sấy nông sản ngũ cốc, thuốc lá, chè, sấy café, lò ấp trứng, đốt cỏ, sưởi
ấm nhà kính.
Với nhu cầu lớn ngày càng tăng của gas, các nhà họach định chính sách cần
phải có nhũng bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm để hiểu biết và nắm được thị
trường gas ở Việt Nam, có như vậy những nhà kinh doanh gas của Việt Nam mới có cơ
sở ra quyết định một cách đúng đắn.
14
15
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm gas của doanh nghiệp.
1.4.1 Các nhân tố vi mô.
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
- Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo lên thị trường, quy
mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường. Những biến động tâm lí khách
hàng thể hiện ở sự thay đổi sở thích, thị yếu, thói quen làm số lượng sản phẩm gas tăng
lên hoặc giảm đi. Một nhân tố đặc biệt quan trọng nữa là mức thu nhập và khả năng
thanh toán của khách hàng quyết định lượt tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Khi
thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm , do vậy doanh
nghiệp cần có các chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lí.
- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành và cường độ cạnh tranh:
Số lượng doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức có tác động rất
lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn thì
khả năng cạnh tranh cũng sẽ cao hơn so với các đối thủ trong ngành. Càng nhiều
doanh nghiệp trong ngành thì cơ hội đến với doanh nghiệp càng ít, tị trường phân chia
nhỏ , khắt khe dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi.
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả
năng cung cấp. Loại vật tư bán cho doanh nghiệp đầu vào là quan trọng nhất của
doanh nghiệp. Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp
mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành sản phẩm
tăng lên, khối lượng tiêu thụ giảm đi, doanh nghiệp mất thị trường, lợi nhuận giảm.
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
-Giá thành sản phẩm:
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm về
nguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay quanh giá
trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình thành tự phát trên thị
trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.
- Chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm có tác động rất quan trọng. Chất lượng sản phẩm tạo nên
niềm tin cho khách hàng tạo lên thị trường cho công ty.
- Phát triển công nghệ .
Đảm bảo sự uy tín của công ty với các đồi tác làm ăn, đem lại sự hài lòng cho
khách hàng của mình.
16
Tăng năng suất công việc.
- Nhân lực: Công ty cần chú trọng đến khâu tuyển dụng , các chính sách thu hút
người tài, chính sách khen thưởng,có chế độ làm việc tốt. Từ đó giúp công ty xây dựng
đội ngũ nhân lực vững mạnh gắn bó với công ty, tận tâm tận sức với công ty.
1.4.2 Các nhân tố vĩ mô.
Có rất nhiều chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty nhưng
một số chính sách tác động lớn như:
- Chính sách tài khóa
Giai đoạn 2013-2015 nhà nước ta vẫn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt và
phương hướng điều hành thận trọng, linh hoạt phù hợp với chính sách tiền tệ, kiểm
soát chặt chẽ giá cả thị trường .Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát;
tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế.
Theo đó, Nghị quyết yêu cầu thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết
kiệm. Rà soát các chính sách thu ngân sách, điều chỉnh chính sách thuế bảo đảm phù
hợp với lộ trình giảm thuế theo các cam kết quốc tế. Bên cạnh đó là rà soát, quản lý
chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng dự toán được duyệt. Tăng
cường đôn đốc thu ngân sách, bảo đảm thu đúng, thu đủ, chống gian lận, trốn thuế,
thất thu, nợ đọng thuế; quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả.
- Chính sách tiền tệ
Trước tình hình bất ổn gia tăng trong nền kinh tế, năm2013 chính sách tiền tệ
thắt chặt với các giải pháp hành chính hỗ trợ là một lựa chọn hợp lí để kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Tính chung cả năm, tổng phương
tiện thanh toán (PTTT) dự kiến tăng 10%; Tăng trưởng tín dụng khoảng 12-13%, lạm
phát do vậy mà đã được kiềm chế.
Giai đoạn 2013-2014 với sự điều hành đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ,
kết hợp giữa điều hành theo lãi suất và điều hành lượng tiền cung ứng của Nhà nước
trong đó điều hành lãi suất theo hướng chủ động, dẫn dắt thị trường, bám sát diễn biến
kinh tế vĩ mô, tiền tệ, tiếp tục giảm mặt bằng lãi. Trong năm 2013, ngân hàng nhà
nước giảm 2%/năm các mức lãi suất điều hành; giảm 3%/năm lãi suất cho vay ngắn
hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên; giảm 1%/năm lãi suất tối đa áp
dụng đối với tiền gửi bằng VND. Với các giải pháp trên kết hợp với điều hành linh
hoạt cung ứng tiền, mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm 2-5%/năm (trở về mức lãi suất của
giai đoạn 2005-2006) nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định thị
17
trường tiền tệ. Tính kỷ luật thị trường được tăng cường, đường cong lãi suất đã dần
được hình thành, theo đó kỳ hạn ngắn có lãi suất thấp, kỳ hạn dài có lãi suất cao hơn.
Bên cạnh những mặt tích cực đó, chính sách thắt chặt tiền tề của chính phủ
cũng có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Một là, việc Ngân hàng nhà nước thắt chặt tín dụng,tăng lãi suất gây khó khăn
cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Với mức lãi suất cao cùng với chủ trương thắt
chặt tín dụng của nhà nước, doanh nghiệp rất khó khăn khi tiếp cận với nguồn vốn của
ngân hàng cũng như không mạnh dạn đầu tư sâu hơn trong giai đọan mới hình thành
của công ty. Có khá nhiều rào cản đối với Công ty như lãi suất cao, thủ tục phức tạp,
không có thế chấp, phải trả thêm phụ phí và cuối cùng là không có vốn đối ứng.
Hai là, lãi vay phải trả đã đẩy chi phí vốn của Công ty tăng cao, khả năng sinh
lợi giảm, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh suy giảm. Trong khi đó, tình hình
kinh doanh của Công ty lại hết sức khó khăn, thị trường đầu ra bị thu hẹp, hàng tồn
kho vẫn ở mức độ cao, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đang ở mức thấp.
Năm 2014-2015. Trên cơ sở các mục tiêu mà Quốc hội và Chính phủ đề ra,
NHNN tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với
chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu (dưới 5%), ổn định kinh tế
vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý (6,2%), bảo đảm thanh khoản của
các tổ chức tín dụng (TCTD) và nền kinh tế; duy trì ổn định mặt bằng lãi suất, phấn
đấu tiếp tục giảm mặt bằng lãi suất cho vay trung, dài hạn thêm từ 1%/năm đến
1,5%/năm, hỗ trợ thị trường tài chính trong huy động vốn cho đầu tư phát triển. Định
hướng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16 - 18%, tín dụng tăng khoảng 13 15%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế. Điều này giúp các doanh
nghiệp tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh, giảm chi phí lãi vay và dễ dàng tiếp cận
với nguồn vốn hơn. Từ đó nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp
Công ty có thể đứng vững trên thị trường.
Hai là, lãi vay phải trả đã đẩy chi phí vốn của Công ty tăng cao, khả năng sinh
lợi giảm, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh suy giảm. Trong khi đó, tình hình
kinh doanh của Công ty lại hết sức khó khăn, thị trường đầu ra bị thu hẹp, hàng tồn
kho vẫn ở mức độ cao, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đang ở mức thấp.
Năm 2014-2015. Trên cơ sở các mục tiêu mà Quốc hội và Chính phủ đề ra,
NHNN tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với
chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu (dưới 5%), ổn định kinh tế
vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý (6,2%), bảo đảm thanh khoản của
các TCTD và nền kinh tế; duy trì ổn định mặt bằng lãi suất, phấn đấu tiếp tục giảm
mặt bằng lãi suất cho vay trung, dài hạn thêm từ 1%/năm đến 1,5%/năm, hỗ trợ thị
18