Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

tuan 10-13 toan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.44 KB, 44 trang )

Tuần 10: Tiết 46: Thứ 2 / 6 / 11 / 2006
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu.
* Giúp học sinh:
- Biết dùng thước thẳng và bút để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Đo độ dài bằng thước thẳng, sau đó ghi lại và đọc số đo đó.
- Ước lượng một cách chính xác các số đo chiều dài.
II. Đồ dùng dạy học.
- Mỗi h/s chuẩn bị một thước thẳng dài 30cm, có vạch chia cm.
- Thước mét của g/v.
III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài tập giao về nhà.
- Gọi 2 h/s lên bảng.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài.
b/ Hd thực hành.
* Bài 1.
- 1 h/s đọc đề bài.
- Y/c nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước.
- Y/c h/s cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng.
+ G/v đi kiểm tra từng bàn, uốn
nắn h/s vẽ.
- Nhận xét.


- Hát.
- H/s đổi chéo vở để kiểm tra.
- 2 h/s lên bảng.
5cm 2mm = 52mm
6km 4hm = 64hm
7dm 3cm =73cm
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- 1 h/s đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- Chấm 1 điểm đầu đoạn thẳng. Đặt
điểm 0 của trùng với điểm vừa chọn,
sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn
thẳng trên thước, chấm điểm thứ 2, nối
2 điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần
vẽ.
- Vẽ hình sau đó 2 h/s ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
A
7cm
B
C
12cm
D
E
1dm 2cm
G
* Bài 2.
- Bài y/c chúng ta làm gì?
- G/v đưa ra chiếc bút chì y/c h/s
đo chiếc bút chì.
- Y/c h/s tự làm các phần còn lại.

Có thể cho 2 h/s ngồi cạnh nhau
cùng nhau thực hiện phép đo.
* Bài 3.
- Cho h/s quan sát lại thước mét
để có biểu tượng vững chắc về độ
dài 1m.
- Y/c h/s ước lượng độ cao của
bức tường lớp.
+ Hd: So sánh độ cao này với
chiều cao của thước 1m xem được
khoảng mấy thước.
- Ghi tất cả k/q mà h/s báo cáo lên
bảng, sau đó g/v thực hiện phép
đo để kiểm tra kết quả.
- Làm tương tự với các phần còn
lại.
- Tuyên dương những h/s ước
lượng tốt.
- H/s đọc thầm y/c.
- Y/c đo độ dài của một số vật.
- 1 h/s lên bảng đo, cả lớp theo dõi. Đặt
một đầu của bút chì trùng với điểm 0
của thước, cạnh bút chì trùng với cạnh
của thước. Tìm điểm cuối của bút chì
xem ứng với điểm nào trên thước. Đọc
số đo tương ứng với điểm cuối của bút
chì.
- H/s thực hành đo và báo cáo kết quả
trước lớp.
b./ Chiều dài mép bàn học của em ……

c./ Chiều cao chân bàn ……
- H/s quan sát thước mét.
- Nhiều h/s ước lượng và trả lời.
4. Củng cố, dặn dò.
- Y/c h/s về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 47: Thứ 3 / 7 / 11 /
2006
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu.
* Giúp học sinh củng cố kĩ năng:
- Đo độ dài (đo chiều cao của người).
- Đọc và viết số đo độ dài.
- So sánh các số đo độ dài.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- K/t các bài đã giao về nhà của
h/s.
- Gọi 1 h/s lên bảng đo chiều dài
và chiều rộng quyển sách toán 3.
- G/v nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và tên bài.
b. Hướng dẫn thực hành.
* Bài 1.

- G/v đọc mẫu dòng đầu, sau đó
cho h/s tự đọc các dòng sau.
- Y/c h/s đọc cho bạn bên cạnh
nghe.
- Nêu chiều cao của bạn Minh,
bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta
phải làm ntn?
- Có thể so sánh ntn?
- Y/c h/s thực hiện so sánh theo
một trong 2 cách trên.
- Hát.
- H/s đổi vở để k/t chéo.
- 1 h/s lên bảng đo, dưới lớp cũng đo
vào sách toán của mình.
- Đọc kết quả đo:
+ Chiều dài: 24cm 2mm.
+ Chiều rộng: 17cm 2mm.
- H/s nhận xét.
- H/s lắng nghe nhắc lại đầu bài.
- 4 h/s nối tiếp nhau đọc trước lớp.
- 2 h/s ngồi cạnh nhau đọc cho nhau
nghe.
- Bạn Minh cao 1mét 25xăng-ti-mét.
- Bạn Nam cao 1mét 15xăng-ti-mét
- Ta phải so sánh số đo chiều cao của
các bạn với nhau.
- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng-ti-
mét và so sánh.
- Số đo chiều cao của các bạn đều gồm

1mét và một số xăng-ti-mét, vậy chỉ cần
so sánh các số đo xăng-ti-mét với nhau.
- H/s so sánh và trả lời:
Bạn Hương cao nhất.
Bạn Nam thấp nhất.
Vì 1m 32cm > 1m 15cm.
- G/v nhận xét.
* Bài 2.
- Chia lớp thành các nhóm mỗi
nhóm 6 h/s.
- Hd các bước làm bài.
+ Ước lượng chiều cao của từng
bạn trong nhóm và xếp theo thứ
tự từ cao xuống thấp.
+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết
vào bảng tổng kết.
- Trước khi h/s thực hành đo theo
nhóm, g/v gọi 1, 2 h/s lên bảng và
đo chiều cao của h/s trước lớp (đo
như phần bài học của sgk minh
hoạ). Vừa đo vừa giải thích cách
làm cho h/s được biết.
- Y/c các nhóm báo cáo kết quả.
Nhận xét và tuyên dương các
nhóm thực hành tốt.
- H/s nhận xét.
- H/s lắng nghe.
- H/s trong nhóm thực hành đo.
4. Củng cố, dặn dò.
- Y/c h/s về nhà luyện tập thêm về so sánh các số đo độ dài.

- Nhận xét tiết học.
- Luyện tập thêm: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
5m 5dm ….. 6m 2dm, 3m 4cm ….. 2m 8dm.
2dam 3m ….. 3dam 3dam 4dm ….. 304dm.
Tiết 48: Thứ 4 / 8 / 11 /
2006
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu.
* Giúp học sinh củng cố về:
- Thựchiện nhân chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học.
- Nhân, chia số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
- Chuyển đổi, so sánh các số đo độ dài.
- Giải toán về gấp 1 số lên nhiều lần.
- Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 h/s lên bảng chữa bài.
- G/v nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
a./ Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài.
b./ Luyện tập.
* Bài 1.
- Y/c h/s tự làm bài.
- G/v nhận xét.

* Bài 2.
- Gọi 4 h/s lên bảng làm.
- G/v đi kiểm tra, kèm h/s yếu.
- Hát.
- 2 h/s lên bảng làm bài.
5m 5dm < 6m 2dm
2dm 3m < 3dam
3m 4cm > 2m 8dm
3dam 4dm = 304dm
- H/s nhận xét.
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- H/s làm bài sau đó 2 h/s ngồi cạnh nhau
đổi vở để k/t.
- H/s nêu nối tiếp kết quả các pt.
6 x 9 = 54
7 x 8 = 56
6 x 5 = 30
28 : 7 = 4
36 : 6 = 6
42 : 7 = 6
- H/s nhận xét.
- 4 h/s lên bảng thực hiện p/t dưới lớp
lám vào vở.
15
X
7
105
30
X
6

180
28
X
7
196
42
X
5
210
24 2
2 12
04
93 3
9 31
03
88 4
8 22
8
69 3
6 23
09
- G/v nhận xét.
* Bài 3.
- Y/c h/s nêu cách làm của
4m 4dm = …..dm
- Y/c h/s làm tiếp các phần còn
lại.
* Bài 4.
- Gọi 1 h/s đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Muốn gấp 1 sô lần lên nhiều
lần ta làm như thế nào?
- Y/c h/s làm bài.
- Chữa bài cho điểm h/s.
* Bài 5.
- Y/c h/s đo độ dài của đoạn
thẳng AB.
- Độ dài của đoạn thẳng CD ntn
so với độ dài của đoạn thẳng AB.
- Y/c h/s tính độ dài đoạn thẳng
CD.
4
0
3
0
8
0
9
0
- H/s nhận xét.
- Đổi 4m = 40dm, 40dm + 4dm = 44dm.
vậy 4m 4dm = 44dm.
- H/s làm bài sau đó 2 h/s ngồi cạnh đổi
vở để kiểm tra nhau.
- 2 h/s lên bảng làm.
4m 4dm = 44dm
1m 6dm = 16dm
2m 14cm = 214cm
8m 32cm = 832cm
- H/s nhận xét.

- 1 h/s đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng gấp 1 số lên nhiều
lần.
- Ta lấy số đó nhận với số lần.
- 1 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Tóm tắt.
25 cây
Tổ 1:
Tổ 2:
? cây
Bài giải.
Số cây tổ 2 trồng được là.
25 x 3 = 75 (cây)
Đáp số 75 cây.
- H/s nhận xét.
- Đoạn thẳng Ab dài 12cm.
- Độ dài của đoạn thẳng CD bằng 1/4 độ
dài đoạn thẳng AB.
- Độ dài đoạn thẳng CD là.
12 : 4 = 3 (cm)
- Thực hành vẽ, sau đó 2 h/s ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra.
- Y/c h/s vẽ đoạn thẳng CD dài 3
cm.
- G/v đi k/t sau đó nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò.
- Y/c h/s về nhà ôn lại các nội
dung đã học để chuẩn bị bài
kiểm tra.
- H/s lắng nghe.

Tiết 49: Thứ 5 / 9 / 11 / 2006
KIỂM TRA
I. Đề bài.
1. Bài 1: Tính nhẩm.
6 x 4 =
6 x 7 =
6 x 9 =
18 : 6 =
30 : 6 =
36 : 6 =
7 x 3 =
7 x 8 =
7 x 5 =
28 : 7 =
35 : 7 =
63 : 7 =
2. Bài 2: Tính.
32
X
2
14
X
4
55 5

96 3

3. Bài 3: Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
3m 5cm 3m 7cm
4m 2dm 3m 8dm

3
m 70dm 10m
8dm 4cm 8dm 12mm
6m 50cm 6m 5dm
5dm 33cm 8dm 2cm
4. Bài 4:
Lan sưu tầm được 25 con tem, Ngọc sưu tầm được gấp đôi số tem của
Lan. Hỏi Ngọc sưu tầm được bao nhiêu con tem?
5. Bài 5:
a./ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm.
b./ Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/4 độ dài đoạn thẩng AB.
II. Biểu điểm.
- Bài 1: (2 điểm). Mỗi p/t đúng được 1/6 điểm.
- Bài 2: (2 điểm). Mỗi p/t đúng được 1/2 điểm.
- Bài 3: (2 điểm). Mỗi p/t đúng được 1/2 điểm.
- Bài 4: (2 điểm).
+ Viết đúng câu trả lời 1/2 điểm
+ Viết đúng p/t 1 điểm.
+ Viết đúng đáp số 1/2 điểm.
- Bài 5: (1 điểm).
a./ Vẽ đúng đoạn thẳng AB dài 8cm (0,5 điểm).
b./ Vẽ đúng đoạn thẳng CD dài 2cm (0,5 điểm).
Tiết 50: Thứ 6 / 10 / 11 /
2006
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I. Muc tiêu.
* Giúp học sinh:
- Làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính.
- Bước đầu biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình bày bài giải.
II. Đồ dùng dạy học.

III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Trả bài kiểm tra.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài.
b. Giới thiệu bài toán giải bằng 2
phép tính.
* Bài 1.
- Gọi h/s đọc đề bài.
- Hàng trên có mấy cái kèn.
- Mô tả hình vẽ cái kèm bằng hình
vẽ sơ đồ như phần bài học của
sgk.
- Hát.
- H/s xem lại bài, chữa bài.
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- 1 h/s đọc đề bài.
- Hàng trên có 3 cái kèn.
- Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2
cái kèn.
- Hàng dưới có nhiều hơn hàng
trên mấy cái kèn?
- Vẽ sơ đồ thể hiện số kèn hàng
dưới.
Tóm tắt.

3 kèn
Hàng trên:
Hàng dưới:
? kèn
- Hàng dưới có mấy cái kèn?
- Vì sao để tìm số kèn hàng dưới
con lại thực hiện phép cộng 3 + 2
= 5?
- Vậy 2 hàng có mấy cái kèn?
- Hướng dẫn h/s trình bày bài giải
như phần bài học sgk.
- Vậy ta thấy bài tập này là ghép
của 2 bài tập, bài toán về nhiều
hơn khi ta đi tính số kèn của hàng
dưới và bài toán tính tổng của 2 số
khi ta tính tổng cả 2 hàng có bao
nhiêu chiếc kèn.
* Bài 2.
- G/v nêu bài toán.
- Bài toán cho ta biết gì? Hỏi gì?
- Y/c h/s t
2
và giải.
- G/v đi kiểm tra uốn nắn h/s làm
bài. Kèm h/s yếu.
- H/s quan sát g/v vẽ tóm tắt.
- Hàng dưới có 3 + 2 = 5 (cái kèn).
- Vì hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới
có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn, số kèn
hàng dưới là số lớn, muốn tính số lớn ta

lấy số nhỏ cộng phần hơn.
- Cả 2 hàng có: 3 + 5 = 8 (cái kèn)
- H/s trình bày bài giải vào vở.
Bài giải.
a./ Số kèn ở hàng dưới là.
3 + 2 = 5 (cái)
b./ Số kèn ở cả 2 hàng là.
3 + 5 = 8 (cái)
Đáp số: a./ 5 cái kèn.
b./ 8 cái kèn.
- 1 h/s đọc lại đề.
- Biết bể thứ nhất có 4 con cá. Bể thứ 2
nhiều hơn 3 con cá.
- Hỏi: cả hai bể có bao nhiêu con cá.
- 1 h/s lên bảng t
2
, lớp t
2
và giải vào vở.
Tóm tắt.
4 con
Bể 1:
3 con ? con cá
Bể 2:
Bài giải
Số cá ở bể thứ 2 là.
4 x 3 = 7 (con)
Số cá ở cả 2 bể là
4 + 7 = 11 (con)
Đáp số: 11 con cá.

- H/s nhận xét.
- G/v chốt lại lời giải đúng.
c. Luyện tập.
* Bài 1.
- Gọi 1 h/s đọc đề bài.
- Anh có bao nhiêu tấm bưu ảnh.
- Số bưu ảnh của em ntn so với số
bưu ảnh của anh?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả 2 anh em có bao
nhiêu bức ảnh chúng ta phải biết
được điều gì?
- Y/c h/s vẽ sơ đồ rồi giải bài toán.
- Kèm h/s yếu.
- Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 2.
- H/s tự làm bài.
- K/t h/s làm bài.
- Kèm h/s yếu.
- 1 h/s đọc đề.
- Anh có 15 tấm bưu ảnh.
- Số bưu ảnh của em ít hơn số bưu ảnh
của anh 7 cái.
- Bài toán hỏi tổng số bưu ảnh của 2
anh em.
- Biết được số bưu ảnh của mỗi người.
- 1 h/s lên bảng t
2
, 1 h/s giải, dưới lớp
làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra

Tóm tắt.
15 bưu ảnh
Anh:
7 bưu ảnh ? bưu ảnh
Em:
Bài giải.
Số bưu ảnh của em là
15 – 7 = 8 (bưu ảnh)
Số bưu ảnh của cả 2 anh em là
15 + 8 = 23 (bưu ảnh)
Đáp số: 23 bưu ảnh.
- H/s nhận xét.
- 1 h/s đọc đề bài.
- 1 h/s lên bảng vẽ t
2
, 1 h/s nêu miệng
bài giải, lớp làm vào vở.
Tóm tắt
18 l
Thùng 1:
6 l ? l
Thùng 2:
Bài giải.
Thùng thứ 2 đựng số lít dầu là.
18 + 6 = 24 (l)
Cả 2 thùng đựng số lít dầu là.
18 + 24 = 42 (l)
Đáp số: 42 lít.
- H/s nhận xét.
- G/v chốt lại lời giải đúng.

4. Củng cố, dặn dò.
- Về nhà xem lại bài và làm bài
tập 3 (50).
- Nhận xét giờ học.
- H/s lắng nghe.
Tuần 11: Tiết 51: Thứ 2 / 13 / 11 /
2006
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
(tiếp theo)
I. Mục tiêu.
* Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán có lời văn, giải bằng 2 phép tính.
- Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm 1 số đi nhiều lần, thêm bớt 1 số
đv.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài tập giao về nhà của
học sinh.
30 con
Gà trống:
- Hát.
- H/s đổi vở để k/t bài của nhau.
- 2 h/s lên bảng làm bài.
Bài giải.
Gà mái có số con là.
30 + 15 = 45 (con)

Gà trống và gà mái có số con là.
30 + 45 = 75 (con)
15
con ? con
Gà mái:
- G/v nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài.
b. Hd giải bài toán bằng 2 phép
tính.
- Nêu bài toán:
- Hd h/s vẽ sơ đồ bài toán và phân
tích.
- Ngày thứ 7 bán được bao nhiêu
chiếc xe đạp?
- Số xe đạp bán được của ngày
chủ nhật ntn so với ngày thứ 7?
- Bài toán y/c chúng ta làm gì?
- Muốn tìm số xe đạp bán được
trong cả 2 ngày ta phải biết những
gì?
- Đã biết sô xe của ngày nào?
- Vậy ta phải tìm số xe của ngày
chủ nhật.
Tóm tắt.
6 xe
Thứ 7:


? xe
Chủ nhật:
- G/v nhận xét chữa bài.
c. Luyện tập.
* Bài 1.
- Gọi 2 h/s đọc đề bài.
- Y/c h/s quan sát sơ đồ bài toán
hỏi: Bài toán y/c ta tìm gì?
Đáp số: 75 con gà.
- H/s nhận xét.
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- 1 h/s đọc lại đề bài.
- Ngày thứ 7 bán được 6 chiếc xe đạp.
- Ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp
đôi xe đạp của ngày thứ 7.
- Tính số xe đạp bán cả 2 ngày.
- Phải biết được số xe đạp bán được của
mỗi ngày.
- Đã biết số xe của ngày thứ 7, chưa biết
số xe của ngày chủ nhất.
- Cả lớp làm vào nháp.
- 1 h/s lên bảng chữa bài.
Bài giải.
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe
là:
6 x 2 = 12 (xe đạp)
Cả 2 ngày cửa hàng bán được số xe là.
6 + 12 = 18 (xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp.
- H/s nhận xét.

- 2 h/s đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- Tìm quãng đường từ nhà tới bưu điện
tỉnh.
- Quãng đường từ nhà tới bưu
điện tỉnh có quan hệ ntn với
quãng đường từ nhà đến chợ
huyện và từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh.
- Vậy muốn tính quãng đường từ
nhà đến bưu điện tỉnh ta làm ntn?
- Quãng đường từ chợ huyện đến
bưu điện tỉnh biết chưa.
- Y/c h/s tự làm vào vở.
- G/v nhận xét chữa bài.
* Bài 2.
- Gọi 1 h/s đọc đề bài.
- Y/c h/s tự vẽ sơ đồ và giải.
- Kiểm tra h/s làm bài, giúp đỡ h/s
yếu.
- G/v nhận xét, chữa bài, ghi
điểm.
* Bài 3.
- H/s tự làm bài.
- G/v chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò.
- Luyện tập thêm và chuẩn bị bài
- Quãng đường từ nhà tới bưu điện tỉnh
bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ
huyện và từ chợ huyện đến bưu điện
tỉnh.

- Ta phải lấy qđ từ nhà đến chợ huyện
cộng với qđ từ chợ huyện đến bưu điện
tỉnh.
- Chưa biết và phải tính.
- 1 h/s lên bảng làm, dưới lớp làm vào
vở sau đó đổi vở để kiểm tra.
Bài giải.
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh:
5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà tới bưu điện tỉnh
là:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km.
- H/s nhận xét.
- 1 h/s đọc, lớp đọc thầm.
- 1 h/s lên bảng t
2
, 1 h/s giải, dưới lớp
làm vào vở.
lấy ra còn lại
24 l
Bài giải.
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (l)
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít mật ong.
- H/s nhận xét.
- H/s làm vào vở, đọc chữa bài.

5 gấp 3 lần được 15 thêm 3 được 18
7 gấp 6 lần được 42 bớt 6 được 36
sau 6 gấp 2 lần được 12 bớt 2 được 6
Tiết 52: Thứ 3 / 14 / 11 /
2006
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu.
* Giúp h/s củng cố về:
- Kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- K/t bài tập luyện tập thêm ở nhà.
- G/v nhận xét.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài.
b. Hd luyện tập.
* Bài 1.
- Gọi h/s đọc đề bài sau đó y/c h/s
suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải bài
toán.
- Gv theo dõi hs làm bài, kèm hs
yếu
- Gv chữa bài ghi điểm
- Hát.

- H/s đổi vở k/t, tổ trưởng báo cáo.
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- 2 h/s đọc bài.
- H/s làm vào vở, 1 h/s lên bảng chữa
bài.
Tóm tắt.
45 ô tô
18 ô tô 17 ô tô ? ô tô
Bài giải
Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại là:
45 – 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô
*Bài 2:
- Hs đọc bài, tự tóm tắt và giải.
- Gv theo dõi hs làm bài, kèm hs
yếu.
- Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 3:
- Yêu cầu hs đọc sơ đồ bài toán.
- Có bao nhiêu hs giỏi?
- Số hs khá như thế nào so với số
hs giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt để
đặt thành đề bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài.
- Chữa bài ghi điểm.
* Bài 4:

- Cho 1 hs đọc mẫu.
- Yêu cầu hs làm như mẫu.
- Chữa bài ghi điểm.
4. Củng cố dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
- Hs nhận xét
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữa
bài.
Tóm tắt
48 con
Bán đi Còn lại
Bài giải
Bán đi số con thỏ là:
48 : 6 = 8 (con)
Còn lại số con thỏ là:
48 – 8 = 40 (con)
Đáp số: 40 con
- Hs nhận xét.
- 2 hs đọc đề bài.
- Có 14 hs giỏi
- Số hs khá nhiều hơn số hs giỏi là 8
bạn.
- Tìm số bạn hs khá và giỏi.
- Lớp 3A có 14 hs giỏi, số hs khá nhiều
hơn số hs giỏi là 8 bạn. Hỏi lớp 3A có
tất cả bao nhiêu hs khá và giỏi.
- Cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng chữa
bài
Bài giải

Số hs khá là:
14 + 8 = 22 (hs)
Số hs khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (hs)
Đáp số: 36 học sinh
- Hs nhận xét.
- 1 hs đọc mẫu.
- Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25.
12 x 6 = 72 72 – 25 = 47
- Hs làm vào vở, đọc chữa bài
- Nhận xét tiết học.
Tiết 53: Thứ 4 / 15 / 11 / 2006
BẢNG NHÂN 8
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Thành lập bảng nhân 8 (8 nhan với 1, 2, 3,.., 10.) và học thuộc lòng bảng
nhân này.
- Áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép nhân.
- Thực hành đếm thêm 8.
II. Đồ dùng dạy học:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 8 hình tròn
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8.
III. Phương pháp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc bảng nhân đã học.
- Gv nhận xét.
3 . Bài mới:
a. Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ dạy ghi tên
bài.
b. Hướng dẫn lập bảng nhân 8.
- Dựa vào các phép nhân đã học,
yêu cầu hs nêu kết quả các phép
tính:
8 x 1 = 8 x 4 = 8 x
7 =
8 x 2 = 8 x 5 =
8 x 3 = 8 x 6 =
- Yêu cầu hs tìmm kết quả của
phép tính 8 x 8 = ?
- Vì sao tính được 8 x 8 = 64
- Tương tự yêu cầu hs nêu kq
phép tính 8 x 9 = ?, 8 x 10 = ?
- Hát
- Hs đọc bảng nhân đã học.
- Hs nhận xét.
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- Hs nối tiếp nêu kq phép tính đã học:
8 x 1 = 8 8 x 5 = 40
8 x 2 = 16 8 x 6 = 54
8 x 3 = 24 8 x 7 = 56
8 x 4 = 32
- Hs nêu: 8 x 8 = 64
- Vì 8 x 7 = 56 , 8 x 8 = 56 + 8 = 64
- Hs nêu: 8 x 9 = 72
8 x 10 = 80
- 1 hs đọc các phép tính vừa lập.
- Thừa số thứ nhất đều là 8, thừa số thứ

- Yêu cầu hs đọc lại các phép
tính vừa lập.
- Yêu cầu hs nhận xét thừa số
thứ nhất, thừa số thứ 2, tích?
- Gv chốt lại: Đây là bảng nhân
8
- Yêu cầu hs đọc thuộc bảng
nhân 8 bằng cách xoá không
theo thứ tự.
c. Luyện tập:
* Bài 1:
-Yêu cầu hs tự làm bài, nối tiếp
nêu kq phép tính.
- Đây là kq của phép tính trong
bảng nhân 8 không theo thứ tự.
* Bài 2:
- Gọi 2 hs đọc đề bài.
- Có bao nhiêu can dầu?
- Mỗi can có bao nhiêu lít?
- Muốn biết 6 can dầu có bao
nhiêu lít ta làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 3:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Số đầu tiên trong dãy số là số
nào?
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy bằng 16?

- Tương tự y /c hs nêu nối tiếp
các số còn lại. Gv kết hợp ghi
các số hs nêu.
- Nhận xét xem mỗi số trong dãy
số này bằng số đứng liền trước
hai từ 1 đến 10 mỗi lần thêm 1. Tích là
các số từ 8 đến 80 mỗi làn thêm 8 .
- Hs đọc cá nhân, tổ, đồng thânh cả lớp.
- 1 hs nêu y/ c của bài.
- Hs làm vào vở, đổi vổư để kiểm tra
- Hs nối tiếp nêu kq phép tính:
8 x 3 = 24 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32
8 x 5 = 40 8 x 6 = 48 8 x 9 = 72
8 x 8 = 64 8 x 10 = 80 8 x 7 = 56
- Hs nhận xét
- 2 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- Có tất cả 6 can dầu.
- Mỗi can có 8 lít dầu.
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữ
bài.
Bài giải
6 can có số lít dầu là:
8 x 6 = 48 ( l )
Đáp số: 48 l dầu
- Hs nhận xét.
- Bài y/c chúng ta đếm thêm 8 rồi viết số
thích hợp vào chỗ trống.
- Số đầu tiên trong dãy số là số 8.

- Số tiếp sau số 8 là số 16.

- 8 cộng thêm 8 bằng 16
- Hs làm vào vở, nối tiếp nêu: 24, 32, 40,
48, 56, 72, 80.
- Hs nêu.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×