Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

DA thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.2 MB, 14 trang )

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Câu 1.
A

wood

B

good

C

food

D

childhood

Sai - Đáp án C

Câu 1

ID:720705

(0) Lời giải & Bình luận

Chọn chế độ đăng

Đăng

Câu 2.


A

watched

B

aged

C

beloved

D

naked

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Câu 1.
A

analysis

B

atmosphere

C

attorney


D

inebriated

Sai - Đáp án B

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720707

7/3/2019 lúc 14:22

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
A. /əˈnæləsɪs/: phân tích
B. /ˈætməsfɪə/: không khí
C. /əˈtɜːni/: luật sư
D. /ɪˈniːbrieɪtɪd/: say rượu
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng


Câu 2.
A

hygiene

B

hyperlink

C

supermarket

D

humane

Sai - Đáp án D

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720708

7/3/2019 lúc 14:22

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
A. /ˈhaɪdʒiːn/: vệ sinh sạch sẽ
B. /ˈhaɪpəlɪŋk/: siêu liên kết
C. /ˈsuːpəmɑːkɪt/: siêu thị
D. /hjuːˈmeɪn/: nhân đạo, nhân văn
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Câu 1.

Câu 1

She wishes that we (A) didn’t send (B) her the candy yesterday (C) because she’s (D) on a diet.

A

didn’t send

B

her the candy

C


because

D

on

Đúng - Đáp án A

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720709

7/3/2019 lúc 14:23

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích: yesterday => câu ước chỉ một điều không có thật ở quá khứ. => hadn’t sent
*Công thức: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo ngày hôm qua bởi vì cô ấy đang ăn kiêng.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.


Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng


The General Certificate of Secondary Education (GCSE) is (A) the name of (B) a set of English qualifications, generally (C) taking by secondary students (D) at the age of 15-16 in England.

A

the name

B

a set of

C

taking

D

at the age

Sai - Đáp án C

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720710

7/3/2019 lúc 14:24

(0) Lời giải & Bình luận


Link fb:

Đáp án: C
Giải thích: “by secondary students” => rút gọn câu bị động => taken
Dịch nghĩa: Giấy chứng nhận chung về giáo dục trung học (GCSE) là tên của một bộ các chứng chỉ tiếng Anh, cái mà được thi bởi học sinh trung học ở độ tuổi 15-16 tại Anh.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Đăng

The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have becoming (C) extinct (D) have increased.

A

industrialized

B

species

C

extinct

D

have


Sai - Đáp án D

Câu 3

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720711

7/3/2019 lúc 14:24

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: D
Giải thích: the number of + Động từ số ít => has
Dịch nghĩa: Thế giới đang trở nên công nghiệp hóa và số lượng giống loài động vật những con mà dần trở nên tuyệt chủng đang tăng.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Câu 1.

If you knew he was ill, why _________ you _________ to see him?

A


didn’t / come

B

wouldn’t / come

C

should / come

D

would / come

Sai - Đáp án B

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720712

7/3/2019 lúc 14:31

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại II => diễn tả việc không có thật ở hiện tại

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ V
Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy ốm, tại sao lại không tới thăm?
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

I enjoy _________ busy. I don’t like it when there is nothing _________.

A

being / to do

B

to be / doing

C

to be / to do

D

being / doing

Câu 2

Đúng - Đáp án A


nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720713

7/3/2019 lúc 14:32

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích: enjoy + Ving: tận hưởng việc gì; there is nothing to V: không có gì để làmbr> Dịch nghĩa: Tôi thích sự bận rộn. Tôi không thích những khi không có gì để làm.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _________?

Đăng


A

are they

B

aren’t they


C

do they

D

don’t they

Sai - Đáp án C

Câu 3

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720714

7/3/2019 lúc 14:34

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: C
Giải thích: Đây là mệnh đề chính trong câu “Women no longer have to do hard work nowadays” => thì hiện tại đơn có yếu tố phủ định “no longer” => câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn, dạng khẳng định.
Dịch nghĩa: Ngày nay, phụ nữ không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từ làm, phải không?
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 4.


Đăng

The local were not very friendly towards us, in fact there was a distinctly _________ atmosphere.

A

hostile

B

offensive

C

rude

D

abrupt

Đúng - Đáp án A

Câu 4

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720715

7/3/2019 lúc 14:35


(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích:
A. thù địch
B. tấn công
C. thô lỗ
D. đột ngột
Dịch nghĩa: Người địa phương không thân thiện với chúng ta, trên thực tế có một bầu không khí khá là thù địch, không thích.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 5.

Đăng

He sent his children to the park so that he could have some _________.

A

fresh and quiet

B

quiet and peace

C


peace and quiet

D

fresh and peace

Sai - Đáp án C

Câu 5

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720716

7/3/2019 lúc 14:35

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: C
Giải thích: peace and quite là một thành ngữ chỉ sự yên tĩnh, tĩnh lặng sau những giây phút mệt mỏi, ồn ào.
Dịch nghĩa: Anh ấy đưa bọn trẻ tới công viên để mà anh ấy có thể tận hưởng những phút giây yên tĩnh.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 6.

Đăng


Peter has been studying for almost three years and he will have this degree and return to his country in ______ six months.

A

others

B

the other

C

other

D

another

Sai - Đáp án D

Câu 6

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720717

7/3/2019 lúc 14:36

(0) Lời giải & Bình luận


Link fb:

Đáp án: D
Giải thích:
Một danh từ đứng sau hạn định từ (determiner) another luôn phải ở số ít chứ không được ở số nhiều. Tuy nhiên, ta phải dùng danh từ số nhiều với hạn định từ another khi ngay trước danh từ đó là 1 con số:
another + number (số đếm) + N (ở số nhiều)
Ví dụ: another three questions (ba câu hỏi nữa)
Dịch nghĩa: Peter đã học gần ba năm và anh ta sẽ có tấm bằng này và trở về đất nước của mình trong 6 tháng nữa.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 7.
A

Đăng

Never before ______ such a severe flood in this mountainous area.
do I see

B

I have seen


A

do I see

B


I have seen

C

I had seen

D

have I seen

Sai - Đáp án D

Câu 7

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720718

7/3/2019 lúc 14:37

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: D
Giải thích: câu đảo ngữ với “never before” => dấu hiện nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành
*Cấu trúc: Never + trợ động từ + chủ ngữ + động từ + ....
Dịch nghĩa: Tôi chưa bao giờ nhìn thấy lũ lụt nghiêm trọng ở vùng đồi núi này.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.


Chọn chế độ đăng
Câu 8.

Đăng

The goal is to make higher education available to everyone who is will and capable ______ his financial situation.

A

regardless of

B

owing to

C

in terms of

D

with reference to

Đúng - Đáp án A

Câu 8

ID:720719


smoonvn ( Đề thi trực tuyến )

(0) Lời giải & Bình luận

12/1/2019 lúc 10:52

Link fb: />
Regardless of: bất chấp, không quan tâm tới.
Dịch: Mục tiêu là làm cho giáo dục đại học có sẵn đối với tất cả những ai có ý chí và năng lực bất kể là tình hình tài chính như thế nào.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Đề thi trực tuyến nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 9.

Đăng

______ the table, Mr.Robert called the family for support.

A

Being laid

B

Having laid

C

Have laid


D

Having lying

Sai - Đáp án B

Câu 9

ID:720720

smoonvn ( Đề thi trực tuyến )

(0) Lời giải & Bình luận

12/1/2019 lúc 10:53

Link fb: />
Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề phía trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)
Trường hợp động từ ở mệnh đề trước xảy ra trước hoặc muốn nhấn mạnh điều này → dùng cấu trúc “Having + PII”
Dịch: Sau khi xếp bàn ra, ông Robert đã gọi gia đình đến để hỗ trợ.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Đề thi trực tuyến nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 10.

Đăng

We needed some snow; so we _______ our minds to go abroad.

A


set in

B

made up

C

turned out

D

brought into

Câu
10

Sai - Đáp án B

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720721

7/3/2019 lúc 14:40

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: B
Giải thích: make up one’s mind: tạo nên suy nghĩ của ai đó, quyết định làm gì.
Các đáp án còn lại:
A. (to) set in: bắt đầu
C (to) turn out: hoá ra, thành ra
D. (to) bring into: đưa vào, đề cập đến
Dịch nghĩa: Chúng tôi cần tuyết, nên chúng tôi quyết địh đi nước ngoài.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 11.

Đăng

Many young people have objected to _________ marriage, which is decided by the parents of the bride and groom.

A

shared

B

agreed

C

sacrificed

D


contractual


Câu
11

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720722

7/3/2019 lúc 14:41

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: D
Giải thích: contractual marriage: hôn nhân hợp đồng
Dịch nghĩa: Rất nhiều người trẻ tuổi phản đối hôn nhân hợp đồng, cái mà được quyết định bởi bố mẹ của cô dâu chú rể.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 12.

Đăng

Their efforts were much __________ when they won 2 medals in bodybuilding and billiards.


A

considered

B

required

C

expended

D

appreciated

Câu
12

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720723

7/3/2019 lúc 14:41

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: D
Giải thích:
A. cân nhắc
B. cần, yêu cầu
C. hao phí
D. trân trọng
Dịch nghĩa: Nỗ lực của họ rất đáng trân trọng khi họ thắng 2 huy chương của môn thể hình và bi-a.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 13.

Đăng

The planet Mercury _________round the Sun every eighty-eight days.

A

has travelled

B

is travelling

C

travelled

D


travels

Câu
13

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720724

11/6/2018 lúc 9:39

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án D
Giải thích: Thì hiện tại đơn để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Dịch nghĩa: Sao Thủy quay quanh Mặt Trời 88 ngày một vòng.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 14.

Câu
14

Đăng


We arrived __________Ho Chi Minh City _______9 p.m. ________a hot summer day.

A

in/at/on

B

at/in/in

C

at/in/in

D

on/of/on

Đúng - Đáp án A

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720725

11/6/2018 lúc 9:51

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án A
Giải thích: To arrive in + tên thành phố/quốc gia (địa điểm lớn)
to arrive at + một địa điểm cụ thể
At + giờ
On + ngày
Dịch nghĩa: Chúng tôi đến Thành phố Hồ Chí Minh lúc 9h tối vào một ngày hè nóng bức.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

thaolysky ??????????
22/6/2018 lúc 18:47

Chọn chế độ đăng

Đăng


Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Câu 1.

Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.
- Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”
-Mary: “_______.”

A


Thanks. It’s certainly encouraging

B

I’m glad you like it

C

Sorry to hear that

D

Of course

Đúng - Đáp án A

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720726

7/3/2019 lúc 14:48

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích: Ai đó khen thì mình phải cám ơn.

Dịch nghĩa: Helen: “Bố mẹ bạn chắc hẳn phải tự hào về kết quả học tập ở trường lắm.”
Mary: “Cám ơn bạn. Điều đó chắc chắn khích lệ tôi rất nhiều.”
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

Laura and David are talking about the benefits of swimming.
- Laura: “I think swimming helps us exercise all our muscles.”
- David: “_______.”

A

You can do it. Thanks anyway

B

There is no doubt about it

C

Not at all. You can make it

D

Yes, swimming does, too

Sai - Đáp án B


Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720728

7/3/2019 lúc 14:50

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: B
Giải thích:
A. Bạn có thể làm được điều đó. Dù sao cũng cám ơn.
B. Không nghi ngờ gì về điều đó
C. không hẳn là thế. Bạn có thể tạo ra nó.
D. Ừ, bơi cũng thế.
Dịch nghĩa: Laura: “Tôi nghĩ bơi giúp chúng ta rèn luyện các cơ của mình.”
David: “Không nghi ngờ gì về điều đó.” => HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
Câu 1.


By the end of the storm, the hikers had depleted their emergency stores.

A

lost

B

greatly dropped

C

destroyed

D

used almost all of

Sai - Đáp án D

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720731

7/3/2019 lúc 14:52

(0) Lời giải & Bình luận


Link fb:

Đáp án: D
Giải thích: deplete: cạn kiệt
A. mất
B. giảm đáng kể
C. phá hủy
D. sử dụng hầu hết tất cả
Dịch nghĩa: Vào cuối cơn bão, những người đi bộ đường dài đã cạn kiệt dự trữ khẩn cấp.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Câu 2

Đăng

Domestic chores will no longer be a burden thanks to the inventions of laborsaving devices.

A

Official

B

Household

C


Foreign

D

Schooling

Sai - Đáp án B

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720733

7/3/2019 lúc 14:52

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: B
Giải thích: Domestic: thuộc về trong gia đình, trong nhà.
A. Chính thức
B. Gia đình
C. Bên ngoài
D. Trường học
Dịch nghĩa: Các việc vặt trong nhà sẽ không còn là gánh nặng nhờ những phát minh của các thiết bị lao động.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng


Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 1.

After her husband's tragic accident, she took up his position at the university.

A

incredible

B

boring

C

mysterious

D

comic

Sai - Đáp án D

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720736


7/3/2019 lúc 14:53

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: D
Giải thích: tragic: bi thương, thảm khốc
A. không thể tin được
B. nhàm chán
C. huyền bí
D. truyện tranh, buồn cười
Dịch nghĩa: Sau tai nạn thảm khốc của chồng, cô đảm nhiệm vị trí của anh ấy tại trường đại học.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

Doctors have criticized the government for failing to invest enough in the health service.

A

praised

B

blamed


C

accused

D

commented

Đúng - Đáp án A

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720738

7/3/2019 lúc 14:54

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích: criticize: chỉ trích
A. khen ngợi
B. đổ lỗi
C. buộc tội
D. bình luận
Dịch nghĩa: Các bác sĩ chỉ trích chính phủ vì đã không viện trợ đủ dịch vụ y tế.

Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Câu 1.

Câu 1

Due to the fact that the demand for tea was very high in the 19th century, its price increased much.

A

It was not until the 19th century that the demand for tea started to increase.

B

In the 19th century the price for tea didn’t increase despite the demand.

C

The demand for tea was so high in the 19th century that its price increased much.

D

It was its price that decreased the demand for tea in the 19th century.

Sai - Đáp án C


nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720763

7/3/2019 lúc 15:2

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: C
Giải thích:
A. Mãi cho đến thế kỷ 19, nhu cầu về chè bắt đầu gia tăng. => SAI NGHĨA
B. Trong thế kỷ 19 giá của trà không tăng bất chấp nhu cầu cao. => SAI NGHĨA
C. Nhu cầu chè cao rất trong thế kỷ 19 đến nỗi mà giá của nó đã tăng lên rất nhiều.
D. Giá của nó làm giảm nhu cầu trà vào thế kỷ 19. => SAI NGHĨA
Dịch nghĩa: Do nhu cầu về trà rất cao trong thế kỷ 19, nên giá của nó đã tăng lên rất nhiều.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.


Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

He started to study at 2 o’clock. He is still studying now.

A


He has been studying since 2 o’clock.

B

He has been studying for 2 hours.

C

He was studying since 2 o’clock.

D

He usually studies for 2 hours.

Đúng - Đáp án A

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720766

(0) Lời giải & Bình luận

7/3/2019 lúc 15:3

Link fb:

Đáp án: A
Giải thích:

A. Anh ấy đã đang học từ lúc 2 giờ.
B. Anh ấy đã đang học trong hai tiếng đồng hồ => SAI THÌ
C. Anh ấy đã học từ lúc 02 giờ. => SAI THÌ
D. Anh ấy thường học trong 2 tiếng đồng hồ. => SAI NGHĨA
Dịch nghĩa: Anh ấy bắt đầu học lúc 2 giờ. Anh ấy vẫn đang học bây giờ.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Đăng

“It’s a surprising gift. Thank you very much, Mary.” said Mr Pike.

A

Mr Pike promised to give Mary a surprising gift.

B

Mr Pike congratulated Mary on a surprising gift.

C

Mr Pike thanked Mary though he did not really like gift.

D

Mr Pike thanked Mary for the surprising gift.


Sai - Đáp án D

Câu 3

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720768

(0) Lời giải & Bình luận

7/3/2019 lúc 15:4

Link fb:

Đáp án: D
Giải thích:
A. Ông Pike hứa sẽ cho Mary một món quà bất ngờ. => SAI NGHĨA
B. Ông Pike chúc mừng Mary về một món quà bất ngờ. => SAI NGHĨA
C. Pike cảm ơn Mary mặc dù ông không thực sự thích món quà. => SAI NGHĨA
D. Ông Pike cám ơn Mary vì một món quà đáng bất ngờ.
Dịch nghĩa: "Đó là một món quà bất ngờ . Cảm ơn bạn rất nhiều, Mary. "Ông Pike nói.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions:
Câu 1.


Mr Andy is repairing the refrigerator in the kitchen at the moment.

A

The refrigerator is being repaired in the kitchen at the moment by Mr Andy.

B

The refrigerator is repaired in the kitchen by Mr Andy at the moment.

C

The refrigerator is being repaired in the kitchen by Mr Andy at the moment.

D

The refrigerator is being repaired at the moment by Mr Andy in the kitchen.

Sai - Đáp án C

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720771

(2) Lời giải & Bình luận

7/3/2019 lúc 15:4


Link fb:

Đáp án: C
Giải thích: trong câu bị động, trạng từ chỉ thời gian đứng trước, by + chủ ngữ đứng sau.
Dịch nghĩa: Ông Andy đang sửa cái tủ lạnh trong phòng bếp ngay lúc này.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

linhchiyh Câu C thời gian đứng sau By+S mà
Trả lời

26/3/2019 lúc 8:10

sonny143 Key đúng nhưng lời giải bị lỗi bạn nhé, trong câu bị động ta có: trạng từ chỉ nơi trốn + By O + trạng từ chỉ thời gian bạn nhé.
26/3/2019 lúc 10:19

Cảm ơn

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Câu 2

Đăng

Provided your handwriting is legible, the examiner will accept your answer.

A

Although the examiner cannot read your handwriting, he will accept your answer.


B

Whatever your handwriting, the examiner will accept your answer.

C

The examiner will accept your answer if your handwriting is beautiful.

D

So long as the examiner can read your handwriting, he will accept your answer.

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720773

7/3/2019 lúc 15:5

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: D
Giải thích:
A. Mặc dù người kiểm tra không thể đọc được chữ viết tay của bạn, anh ta sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.
=> SAI NGHĨA
B. Dù chữ viết tay của bạn như thế nào, người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

=> SAI NGHĨA
C. Người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn nếu chữ viết tay của bạn đẹp.
=> SAI NGHĨA
D. Miễn là người kiểm tra có thể đọc được chữ viết tay của bạn, anh ta sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.
Dịch nghĩa: Trong trường hợp chữ viết tay của bạn là rõ ràng, người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Most educational specialists believe that early schooling should provide children with an (1) ________ of their own abilities and the self-confidence to use their abilities. One approach recognized by many
(2) ________ as promoting these qualities is the Montessori method, first practiced by Maria Montessori of Italy in the early 1900s. Nancy McCormick Rambusch is credited with (3) ________ the method in the
United States, where today there are over 400 Montessori schools.
The method helps children learn for themselves by (4) ________ them with instructional materials and tasks that facilitate acts of discovery and manipulation. Through such exploration, children develop
their sense of touch and learn (5) ________ to do everyday tasks without adult assistance. Other benefits include improvement in language skills, and acquaintance with elements of science, music, and art.
Câu 1.

(1)

A

awareness

B

attitude

C


attention

D

knowledge

Đúng - Đáp án A

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720805

7/3/2019 lúc 15:20

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án A
Câu hỏi từ vựng.
A. awareness (n): sự nhận thức
B. attitude (n): thái độ
C. attention (n): sự chú ý
D. knowledge (n): kiến thức
Dịch nghĩa: Hầu hết các chuyên gia giáo dục tin rằng việc đi học sớm nên cung cấp cho trẻ em một sự nhận thức về khả năng của mình và sự tự tin để sử dụng những khả năng của mình.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.


Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

(2)

A

researcher

B

teacher

C

tutors

D

experts

Sai - Đáp án D

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720809


7/3/2019 lúc 15:24

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A. researcher (n): nhà nghiên cứu
B. teacher (n): giáo viên
C. tutors: gia sư
D. experts: chuyên gia
Đáp án A và B sai vì sau many danh từ phải ở dạng số nhiều.
Dịch nghĩa: Một phương pháp được nhiều chuyên gia công nhận để thúc đẩy những phẩm chất này là phương pháp Montessori, được thực hiện lần đàu tiên bởi Maria Montessori của Ý vào đầu những năm
1900.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Câu 3

Đăng

(3)

A

popular


B

popularity

C

popularize

D

popularizing

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720811

7/3/2019 lúc 15:25

(2) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án D
Ở vị trí này ta cần một danh động từ. => Chọn D. popularizing
popular (adj): phổ biến => popularity (n): sự phổ biến => popularize (v): làm cho phổ biến
Dịch nghĩa: Nancy McCormick Rambusch được tin tưởng trong việc phổ biến phương pháp này tại Hoa Kỳ, nơi hiện nay có hơn 400 trường năng khiếu.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.



qpmocdi ì sao phải danh động từ ở ị trí đó
Trả lời

26/3/2019 lúc 15:27

captain2604 K hiện đề, nhưng dựa vào lời giải, mình đoán là có giới từ, có lẽ là in, đứng trước chỗ trống này. Nên điền V-ing là đúng rồi bạn nhé.
27/3/2019 lúc 4:53

(1) Cảm ơn

Chọn chế độ đăng
Câu 4.

Đăng

(4)

A

giving

B

instructing

C

sending


D

providing

Sai - Đáp án D

Câu 4

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720812

7/3/2019 lúc 15:26

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
(to) provide sombody with something: cung cấp cho ai cái gì
Các đáp án còn lại:
A. (to) give: cho
B. (to) instruct: hướng dẫn
C. (to) send: gửi
Dịch nghĩa: Phương pháp này giúp trẻ học cho mình bằng cách cung cấp cho chúng những tài liệu hướng dẫn và các nhiệm vụ tạo điều kiện cho các hành vi khám phá và thao tác.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Câu 5.

Đăng

(5)

A

how

B

what

C

that

D

which

Đúng - Đáp án A

Câu 5

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720813


7/3/2019 lúc 15:27

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án A
how to V: làm cái gì như thế nào
Đại từ quan hệ that thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật. That không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
Dịch nghĩa: Thông qua việc khám phá, trẻ em phát triển về xúc giác và học cách làm những công việc hàng ngày như thế nào mà không cần sự trợ giúp của người lớn.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 5.
When we moved to our new house near the sea, I was eight years old. Even before that I had spent every summer messing about on boats. My dad had taught me to sail before I learnt to ride a bike so I
knew how I wanted to spend my time at the new house- I was going to get my own boat and sail it everyday. The house was only a few metres from the water's edge, and in rough weather the waves would come
crashing into the front garden. I used to sit with my nose pressed to the glass, fascinated by the power of the ocean. I grew up watching the skies to see if it was going to rain; would I be going sailing that
afternoon or not?
Of course I sometimes wished I could live in the town like my friends. I used to get irritated with my parents, who had taken early retirement because they seemed incapable of getting anywhere on time.
Dad drove me the eight miles to school everyday, but I was often late because he had been walking on the cliffs earlier in the morning and had lost track of time. When I was taking my university entrance exams,
I used to stay over at a friend’s in town, just in case. All in all, I was lucky to grow up by the sea and I still love to sail.
Câu 1.

Câu 1

At the age of eight, the writer's house was ___________.


A

in the town

B

by the sea

C

on boat

D

under the mountain

Sai - Đáp án B

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720816

7/3/2019 lúc 15:29

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: B

Ở tuổi tám, nhà của nhà văn là ___________.
A. Trong thị trấn
B. gần biển
C. trên thuyền
D. dưới núi
Giải thích: “When we moved to our new house near the sea, I was eight years old.” (Khi chúng tôi chuyển đến căn nhà mới gần biển, tôi lên 8 tuổi.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.


Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Đăng

The word “rough” is closest in meaning to ____________.

A

careful

B

forceful

C

easy

D


mild

Sai - Đáp án B

Câu 2

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720818

7/3/2019 lúc 15:30

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: B
Giải thích: Rough (dữ dội, hung hãn, mạnh mẽ) = forceful.
Easy: dễ dàng
Careful: cẩn thận
Mild: nhẹ nhàng
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Đăng

The writer's father retired early because ___________.


A

he walked on the cliffs every morning

B

he lost track of time

C

he had to drive his kid to school everyday

D

he was unable to get anywhere on time

Sai - Đáp án D

Câu 3

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720820

7/3/2019 lúc 15:31

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:


Đáp án: D
Cha của người viết đã về hưu sớm vì ___________.
A. Ông ấy leo lên vách đá mỗi sáng
B. Ông ấy mất khái niệm về thời gian
C. Ông ấy phải lái xe đưa bọn trẻ con đi học mỗi ngày
D. Ông ấy không thể đi đến bất cứ nơi nào đúng giờ.
Giải thích: “I used to get irritated with my parents, who had taken early retirement because they seemed incapable of getting anywhere on time.” (Tôi đã từng hay bực mình với bố mẹ mình, người
nghỉ hưu sớm bởi họ dường như chẳng bao giờ đến được đâu cho đúng giờ.)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 4.

Đăng

The following are true EXCEPT ___________.

A

the waves came crashing into the writer's front garden in bad weather

B

the write moved to a new house when he was 8

C

the writer didn't know how to sail

D


the distance from the writer's house to school was 8 miles

Sai - Đáp án C

Câu 4

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720822

7/3/2019 lúc 15:32

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: C
Những điều sau đây đúng là ngoại trừ ___________.
A. các sóng đến đâm vào khu vườn phía trước của nhà văn trong thời tiết xấu
B. nhà văn chuyển tới nhà mới vào năm 8 tuổi.
C. nhà văn không biết làm thế nào để chèo thuyền.
D. khoảng cách từ ngôi nhà của nhà văn đến trường học là 8 dặm
Giải thích: “My dad had taught me to sail before I learnt to ride a bike...” (Bố tôi đã dạy tôi chèo thuyền từ trước khi tôi học đạp xe đạp...)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 5.

Câu 5


Đăng

Growing up by the sea, the writer felt___________.

A

unlucky

B

irritated

C

excited

D

lucky

Đúng - Đáp án A

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720823

7/3/2019 lúc 15:33

Đáp án: A

Lớn lên gần biển, nhà văn cảm thấy ___
A. không may mắn
B khó chịu

(4) Lời giải & Bình luận

Link fb:


B. khó chịu
C. vui thích
D. may mắn
Giải thích: “All in all, I was lucky to grow up by the sea and I still love to sail.” (Cuối cùng thì, tôi đã rất may mắn lớn lên gần biển, và tôi vẫn rất yêu thích việc chèo thuyền.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

luuquyen918 Câu này phải d chứ smod
Trả lời

26/3/2019 lúc 6:24

sonny143 Theo lời giải chi tiết thì đáp án D đúng rồi nha bạn, chắc lúc nhập đề mod bị nhầm á.
26/3/2019 lúc 21:46

Cảm ơn

linhchiyh Câu này thông tin cuối bài là D mà
Trả lời

26/3/2019 lúc 8:13


phanvyhao ĐÚng rồi câu D nhé
26/3/2019 lúc 10:0

Cảm ơn

Chọn chế độ đăng

Đăng

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 8.
Although noise, commonly defined as unwanted sound, is a widely recognized form of pollution, it is very difficult to measure because the discomfort experienced by different individuals is highly
subjective and, therefore, variable. Exposure to lower levels of noise may be slightly irritating, whereas exposure to higher levels may actually cause hearing loss. Particularly in congested urban areas, the noise
produced as a by-product of our advancing technology causes physical and psychological harm, and detracts from the quality of life for those who are exposed to it.
Unlike the eyes, which can be covered by the eyelids against strong light, the ear has no lid, and is, therefore, always open and vulnerable; noise penetrates without protection.
Noise causes effects that the hearer cannot control and to which the body never becomes accustomed. Loud noises instinctively signal danger to any organism with a hearing mechanism, including human beings.
In response, heartbeat and respiration accelerate, blood vessels constrict, the skin pales, and muscles tense. In fact, there is a general increase in functioning brought about by the flow of adrenaline released in
response to fear, and some of these responses persist even longer than the noise, occasionally as long as thirty minutes after the sound has ceased.
Because noise is unavoidable in a complex, industrial society, we are constantly responding in the same way that we would respond to danger. Recently, researchers have concluded that noise and our
response may be much more than an annoyance. It may be a serious threat to physical and psychological health and well-being, causing damage not only to the ear and brain but also to the heart and stomach. We
have long known that hearing loss is America’s number one nonfatal health problem, but now we are learning that some of us with heart disease and ulcers may be victims of noise as well. Fetuses exposed to
noise tend to be overactive, they cry easily, and they are more sensitive to gastrointestinal problems after birth. In addition, the psychic effect of noise is very important. Nervousness, irritability, tension, and
anxiety increase affecting the quality of rest during sleep, and the efficiency of activities during waking hours, as well as the way that we interact with each other.
Câu 1.

Which of the following is the author’s main point?

A

Hearing loss is America’s number one nonfatal health problem.


B

Loud noises signal danger.

C

Noise may pose a serious threat to our physical and psychological health.

D

The ear is not like the eye.

Sai - Đáp án C

Câu 1

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720834

7/3/2019 lúc 15:41

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án: C
Giải thích:
Dòng nào sau đây là ý chính của tác giả?
A. Mất thính giác là vấn đề sức khoẻ không đe dọa đến tính mạng số một ở Mỹ.

B. Tiếng ồn phát ra tín hiệu nguy hiểm.
C. Tiếng ồn có thể gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khoẻ thể chất và tâm lý của chúng ta.
D. Tai không giống với mắt.
Trong đoạn 1, tác giả chỉ ra “Particularly in congested urban areas, the noise produced as a by-product of our advancing technology causes physical and psychological harm, and detracts from
the quality of life for those who are exposed to it.” (Đặc biệt ở các khu đô thị đông đúc, tiếng ồn, phát sinh như là sản phẩm phụ của công nghệ tiên tiến, gây ra những tổn hại về thể chất và tâm lý, và làm
giảm chất lượng cuộc sống của những người tiếp xúc với nó.)
Ở đoạn 2, tác giả chỉ ra những phản ứng của cơ thể đối với tiếng ồn “Noise causes effects that the hearer cannot control and to which the body never becomes accustomed. (Tiếng ồn gây ra những
phản ứng mà người nghe không thể kiểm soát được và cơ thể không bao giờ có thể quen thuộc với chúng.)
Đến đoạn 3, tác giả chỉ ra những tác hại của tiếng ồn đối với con người “Recently, researchers have concluded that noise and our response may be much more than an annoyance. It may be a serious
threat to physical and psychological health and well-being” (Gần đây, các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng tác hại của tiếng ồn và phản ứng của chúng ta có thể nhiều hơn là sự khó chịu. Nó có thể là một
mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khoẻ thể chất và tâm lý và hạnh phúc của chúng ta.)
=> Ý chính của tác giả trong văn bản này là “Tiếng ồn có thể gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khoẻ thể chất và tâm lý của chúng ta.”
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 2.

Câu 2

Đăng

According to the passage, what is noise?

A

A byproduct of technology

B

Physical and psychological harm


C

Congestion

D

Unwanted sound

Sai - Đáp án D

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720839

7/3/2019 lúc 15:44

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án D
Theo đoạn văn, tiếng ồn là gì?
A. Một sản phẩm phụ của công nghệ
B. Tổn thương về thể chất và tâm lý
C. Sự tắc nghẽn
D. Những âm thanh không mong muốn
Thông tin ở câu: “Although noise, commonly defined as unwanted sound, is a widely recognized form of pollution,...” (Mặc dù tiếng ồn, thường được định nghĩa là âm thanh không mong muốn, là một
hình thức ô nhiễm được thừa nhận rộng rãi,...)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.



Chọn chế độ đăng
Câu 3.

Đăng

Why is noise difficult to measure?

A

All people do not respond to it in the same way.

B

It causes hearing loss.

C

It is unwanted.

D

People become accustomed to it.

Đúng - Đáp án A

Câu 3

nhulan ( Lại Thị Lan )


ID:720842

7/3/2019 lúc 15:45

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án A
Tại sao tiếng ồn khó đo lường?
A. Mọi người không phản ứng với nó theo một cách giống nhau.
B. Nó gây mất thính giác.
C. Nó không được mong muốn
D. Người ta trở nên quen thuộc với nó.
Thông tin ở câu: “... it is very difficult to measure because the discomfort experienced by different individuals is highly subjective and, therefore, variable” (nó rất khó để đo lường bởi vì sự khó chịu
của các cá nhân khác nhau là chủ quan và, vì vậy, nó rất đa dạng.)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 4.

Đăng

The word congested in paragraph 1 could best be replaced by ________ .

A

hazardous


B

crowded

C

polluted

D

rushed

Sai - Đáp án B

Câu 4

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720844

7/3/2019 lúc 15:45

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án B
Từ congested trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ________ .
A. hazardous (adj): nguy hiểm
B. crowded (adj): đông đúc

C. polluted (adj): bị ô nhiễm
D. rushed (adj): gấp gáp
congested (adj): bị tắc nghẽn ≈ crowded
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 5.

Đăng

The word it in the first paragraph refers to ________ .

A

The quality of life

B

our advancing technology

C

the noise

D

physical and psychological harm

Sai - Đáp án C


Câu 5

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720847

7/3/2019 lúc 15:46

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án C
Từ it trong đoạn đầu đề cập đến ________.
A. chất lượng cuộc sống
B. tiến bộ khoa học kỹ thuật
C. tiếng ồn
D. tổn thương về thể chất và tâm lí
Thông tin ở câu: “...the noise produced as a by-product of our advancing technology causes physical and psychological harm, and detracts from the quality of life for those who are exposed to it.”
(...tiếng ồn, phát sinh như là sản phẩm phụ của công nghệ tiên tiến, gây ra những tổn hại về thể chất và tâm lý, và làm giảm chất lượng cuộc sống của những người tiếp xúc với nó.)
=> Dựa theo nghĩa của câu, it ở đây thay thế cho danh từ noise ở phía trước.
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 6.

Câu 6

Đăng


According to the passage, people respond to loud noises in the same way that they respond to ________.

A

annoyance

B

danger

C

damage

D

disease

Sai - Đáp án B

ID:720848

(0) Lời giải & Bình luận


nhulan ( Lại Thị Lan )

7/3/2019 lúc 15:47

Link fb:


Đáp án B
Theo đoạn văn, mọi người phản ứng tiếng ồn lớn theo cùng một cách mà họ phản ứng với ________.
A. annoyance (n): sự khó chịu
B. danger (n): mối nguy hiểm
C. damage (n): hư hại
D. disease (n): dịch bệnh
Thông tin ở câu: “Because noise is unavoidable in a complex, industrial society, we are constantly responding in the same way that we would respond to danger.” (Bởi vì tiếng ồn là điều không thể
tránh khỏi trong một xã hội công nghiệp phức tạp, chúng ta liên tục phản ứng lại nó theo cách mà chúng ta sẽ phản ứng lại với nguy hiểm.)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng
Câu 7.

Đăng

Look at the verb accelerate in paragraph 3. Which of the following is the closest meaning to it?

A

cease

B

rise

C

swell


D

increase

Sai - Đáp án D

Câu 7

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720850

(2) Lời giải & Bình luận

7/3/2019 lúc 15:47

Link fb:

Đáp án: D
Nhìn vào động từ accelerate ở đoạn 3. Từ nào sau đây là gần nghĩa nhất với nó?
A. cease (v): ngưng
B. rise (v): tăng lên
C. swell (v): sưng lên
D. increase (v): tăng
accelerate (v): tăng nhanh hơn ≈ increase
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

quynhtrangtn61 câu này sao B lại không được ạ
Trả lời


26/3/2019 lúc 16:54

Fralone - rise là nội động từ không có tân ngữ theo sau
- increase vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ có thể có tân ngữ theo sau hoặc không
khóa nào vậy bạn? không hiện đề nhé
26/3/2019 lúc 20:57

Cảm ơn

Chọn chế độ đăng
Câu 8.

Câu 8

Đăng

It can be inferred from this passage that the eye ________.

A

responds to fears

B

enjoys greater protection than the ear

C

increases function


D

is damaged by noise

Sai - Đáp án B

nhulan ( Lại Thị Lan )

ID:720852

7/3/2019 lúc 15:48

(0) Lời giải & Bình luận

Link fb:

Đáp án B
Có thể suy ra từ đoạn văn này rằng mắt ________.
A. phản ứng với sự sợ hãi
B. hưởng nhiều sự bảo vệ hơn tai
C. tăng các chức năng
D. bị tổn thương bởi tiếng ồn
Thông tin ở câu: “Unlike the eyes, which can be covered by the eyelids against strong light, the ear has no lid, and is, therefore, always open and vulnerable; noise penetrates without protection...”
(Không giống như mắt, có thể được bao phủ bởi mí mắt chống lại ánh sáng mạnh mẽ, tai không có thứ gì che đậy, và do đó, nó luôn luôn mở và dễ bị tổn thương; tiếng ồn xâm nhập mà không cần thông qua
màn bảo vệ...)
Chú ý: Làm ơn gửi ID vào địa chỉ facebook của Lại Thị Lan nếu bạn có thắc mắc về lời giải này.

Chọn chế độ đăng

Đăng




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×