Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Luyentap Cauchudongbidong3ET1128 DA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.88 KB, 16 trang )

Bài 1. They spent a lot of money on food and clothes.
A.

A lot of money on food were spent

B.

A lot of money was spent on food and clothes

C.

A lot of money were spent on food and clothes

D.

Money was spent a lot on food and clothes

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII), money là danh từ không đếm được, động từ
chia số ít was nên A,C sai. Câu D không đủ thông tin so với câu gốc
Dịch nghĩa: Rất nhiều tiền được dùng vào đồ ăn và quần áo

Chưa
Level:
phân
41
loại

Bài 2. The restaurant serves seafood every Monday.
A.


Seafood is served every Monday.

B.

Seafood was served every Monday.

C.

Seafood are served every Monday.

D.

Seafood were served every Monday.

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII) nên D,B sai. Seafood là danh từ không
đếm được, động từ chia số ít. Chọn A
Dịch nghĩa: Hải sản được phục vụ vào thứ hai hàng tuần

Level: Chưa phân
16
loại

Bài 3. Mary informed the police of the news
A.

The police was informed of the news.

B.


The news was informed of the police.

C.

The police were informed of the news.

D.

The police of the news was informed by Mary.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII), chủ ngữ police động từ chia số nhiều,
chọn A,D sai. B sai ngữ pháp
'infom sb st' chuyển sang bị động có dạng " sb be informed of st"
Dịch nghĩa:Cảnh sát đã được thông báo về tin tức

Bài 4. The ambulance is taking the boy to hospital.

Level: Chưa phân
loại
52


A.

To the hospital is the boy being taken.

B.

The boy is being taking to hospital.


C.

The boy is being taken to hospital.

D.

The boy is taken to hospital.

Lời giải :
Câu BĐ thì HTTD có dạng is/are +being V(PII) nên A,D,B sai ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa: Cậu bé đang được đưa đến bệnh viện

Level: 6 Chưa phân loại

Bài 5. The engineers will construct a bridge over this house.
A.

This house will be constructed over a bridge.

B.

A bridge will be constructed over this house.

C.

This house will be being constructed over a bridge.

D.


A bridge will be being constructed over this house.

Lời giải :
Câu BĐ thì TLĐ có dạng will be + V(PII) nên C,D sai. A sai về nghĩa
Dịch nghĩa: một cây cầu đang được xây dựng phía trên ngôi nhà này

Level: 7

Chưa phân loại

Bài 6. Someone has stolen his gun.
A.

His gun has been stolen.

B.

His gun has stolen.

C.

He has been stolen the gun.

D.

The gun has been stolen him.

Lời giải :
Câu BĐ thì HTHT có dạng has/have been + V(PII), đáp án B,C,D sai ngữ pháp câu


Dịch nghĩa:Súng của anh ấy đã bị lấy trộm

Bài 7. We have to tell Mary about our change in plans.
A.

Mary has to be told about our change in plans.

B.

Our change in plans should be told for Mary.

C.

Mary is told about our change in plans.

D.

Our change in plans is told to Mary.

Level: 12 Chưa phân loại


Lời giải :
Has/Have to do st( phải làm gì) chuyển sang BĐ có dạng Has/Have to be + V(PII).chọn
A.Đáp án còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Mary cần được thông báo về sự thay đổi của chúng ta trong kế hoạch

Level: Chưa phân
19
loại


Bài 8. Which book do the students love?
A.

Which book are done love by the students?

B.

Which book is the students loved?

C.

Which book are loved by the students?

D.

Which book is loved by the students?

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII), book là DT số ít ĐT chia số ít nên A,C
sai. B sai ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa:Sách nào được ưa chuộng bởi học sinh?

Level: Chưa phân
36
loại

Bài 9. The directors have fired those lazy clerks.
A.


Those lazy clerks have been fired.

B.

Those lazy clerks has been fired.

C.

Those lazy clerks had been fired.

D.

Those lazy clerks were fired .

Lời giải :
Câu BĐ thì HTHT có dạng has/have been + V(PII), chủ ngữ là DT số nhiều nên B sai. Câu
gốc thì HTHT nên C,D sai. Chọn A
Dịch nghĩa:Những nhân viên lười biếng đó đã bị sa thải

Level: Chưa phân
17
loại

Bài 10. They didn’t explain anything about that.
A.

Nothing was explained about that .

B.


That wasn’t explained anything by them .

C.

Anything wasn’t explained about that .

D.

Something wasn’t explained about that .

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII), câu B sai cấu trúc ngữ pháp, C,D sai
về nghĩa

Level:

Chưa phân


Dịch nghĩa: Không có gì được giải thích về việc đó

30

loại

Bài 11. They showed his photograph on television.
A.

On television they have his photograph shown.


B.

His photograph was shown on television.

C.

His photograph is being shown on television.

D.

The television was shown his photograph.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII)Câu A,C sai về thì động từ so với câu gốc.
Câu D sai về cấu trúc ngữ pháp
Dịch nghĩa:Ảnh của anh ấy đã được chiếu trên TV

Level: Chưa phân
5
loại

Bài 12. We must find this killer.
A.

This killer we must find.

B.

This killer is found.


C.

This killer be found.

D.

This killer must be found.

Lời giải :
BĐ với must ở thì HT có dạng must be +V(PII). Đáp án còn lại sai cấu trúc ngữ pháp
Dịch nghĩa: Kẻ sát nhân này phải được tìm thấy

Level: 5 Chưa phân loại

Bài 13. They signed the contract at lunchtime.
A.

They were signed the contract at lunchtime.

B.

At lunchtime the contract were signed

C.

The contract at lunchtime was signed .

D.

The contract was signed at lunchtime.


Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII), contract là DT số ít nên B sai, C sai về trật
tự từ trong câu. A sai về ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa: Hợp đồng đã được kí kết vào bữa trưa

Bài 14. Someone ought to do something about it.

Level: Chưa
9
phân loại


A.

Something about it ought to be done.

B.

Someone ought to be done about it.

C.

Something ought to be done about it.

D.

It ought to be done something by someone.

Lời giải :

Ought to do st chuyển sang BĐ có dạng St ought to be +V(PII). A sai về trật tự thành phần
câu,B,D sai về nghĩa
Dịch nghĩa: Nên làm điều gì đó về việc này

Level:
31

Chưa phân
loại

Bài 15. People should send their complaints to the head office.
A.

Their complaints were sent to the head office.

B.

The head office was sent their complaints.

C.

Their complaints should be sent to the head office.

D.

The head office should be sent complaints.

Lời giải :
BĐ với should thì HT có dạng Should be + V(PII).Câu A,B,D sai về ngữ pháp cấu BĐ với
should

Dịch nghĩa: Những lời phàn nàn của họ nên được gửi đến văn phòng chính

Level: Chưa phân
9
loại

Bài 16. People don’t use this road very often.
A.

This road don’t be used very often.

B.

This road is not used very often.

C.

This road is used not very often.

D.

This road is not often used.

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII). Câu C,D sai về trật tự các từ, A sai
ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa:Con đường này không thường được sử dụng

Bài 17. Miller has taken a lot of photographs.
A.


Photographs have been taken by Miller.

B.

Photographs have been taken a lot of by Miller.

C.

A lot of photographs were taken by Miller.

Level:
10

Chưa phân
loại


D.

A lot of photographs have been taken by Miller.

Lời giải :
Câu BĐ thì HTHT có dạng has/have been + V(PII), câu C sai về thì , câu A thiếu thông tin so
với câu gốc, câu B sai trật tự các từ
Dịch nghĩa: Rất nhiều bức ảnh đã được chụp bởi Miller

Level: Chưa phân
13
loại


Bài 18. The teacher gave us two very difficult exercises.
A.

We were given two very difficult exercises.

B.

Two very difficult exercises were given to the teacher.

C.

Two very difficult exercises were given to us.

D.

Both (A) and (C) are correct.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII),B sai về nghĩa. Chọn D
Dịch nghĩa:Chúng tôi được giao cho hai bài tập rất khó/ 2 bài tập rất khó được giao cho
chúng tôi

Level:
22

Chưa phân
loại

Bài 19. They said that he was all right .

A.

He said he was all right.

B.

They were said him was all right .

C.

He was said he was all right.

D.

He was said to be all right .

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạngSomebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that +
someone + did something
→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + did
something
→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to have + done
something
Chọn D. còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa:Họ nói anh ta vẫn ổn

Bài 20. The lawyer is interviewing the witness.
A.

The witness is interviewed


B.

The witness is being interviewed

C.

The lawyer is interviewed

Level:
15

Chưa phân
loại


D.

The lawyer is being interviewed

Lời giải :
Câu BĐ thì HTTD có dạng is/are +being V(PII), còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Nhân chứng đang được phỏng vấn

Level: 7

Chưa phân loại

Bài 21. They are taking photographs of the event.
A.


The event was taken photographs.

B.

The event is taken photographs.

C.

Photographs are taken of the event.

D.

Photographs of the event are being taken.

Lời giải :
Câu BĐ thì HTTD có dạng is/are +being V(PII) chọn D,còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Những bức ảnh về sự kiện đang được chụp

Level: 15 Chưa phân loại

Bài 22. How do people learn languages?
A.

How are languages learned?

B.

How are languages learned by people?


C.

How languages are learned?

D.

Languages are learned how?

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII) dạng câu hỏi to be đứng trước danh từ nên C,D
sai.Ta thường lược bỏ 'by them,by someone,by people',... trong câu BĐ với chủ ngữ bất định nên
chọn A
Dịch nghĩa: ngôn ngữ được học như thế nào?

Chưa
Level:
phân
34
loại

Bài 23. Nobody told me that George was ill.
A.

I was told that George wasn't ill.

B.

I wasn't told that George was ill.

C.


George wasn't told to be ill.

D.

George was told not to be ill.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII),A,C,D sai về nghĩa. Chọn B
Dịch nghĩa: Tôi không được thông báo là George đã bị ốm

Level: 30 Chưa phân loại


Bài 24. His colleagues gave him a present when he retired.
A.

He was given a present when he retired.

B.

A present was given by his colleagues when he retired.

C.

He was given a present by his colleagues when he retired.

D.

A present was given him when he retired.


Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII), A,B thiếu thông tin, câu D sai cấu trúc ngữ
pháp ( give st to sb- st be given to sb)
Dịch nghĩa: Anh ấy được tặng một món quà bởi bạn học khi anh ta nghỉ hưu

Level: Chưa phân
31
loại

Bài 25. We will send you the results as soon as they are ready.
A.

You will be sent the results as soon as they are ready.

B.

You will be sent the results as soon as they are ready by us.

C.

The results will be sent you by us as soon as they are ready.

D.

The results will be sent you as soon as they are ready by us.

Lời giải :
Câu BĐ thì TLĐ có dạng will be + V(PII) Câu B sai về nghĩa, Câu C,D sai cấu trúc : send sb st
chuyển sang BĐ có dạng st be sent to sb

Dịch nghĩa: bạn sẽ được gửi cho kết quả ngay khi chúng được chuẩn bị xong

Level: Chưa
27
phân loại

Bài 26. Brian told me that somebody had attacked him in the street.
A.

I was told by Brian that somebody was attacked in the street.

B.

I told Brian that he had been attacked in the street.

C.

Brian told me that have been attacked in the street.

D.

Brian told me that he had been attacked in the street.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII)
Đáp án A,B sai về nghĩa. Đáp án C thiếu chủ ngữ của mệnh đề sau 'that'
Dịch nghĩa:Tôi được thông báo bởi Brian rằng anh ấy đã bị tấn công trên đường

Bài 27. They say that many people are homeless after the earthquake.
A.


They say many people to have been homeless after the tsunami.

Level: 32 Chưa phân loại


B.

They say many people to be homeless after the tsunami.

C.

Many people are said to have been homeless after the tsunami.

D.

Many people are said to be homeless after the tsunami.

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạng Somebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that + someone + do
something
→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + do something
→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to do something. Vì câu
gốc vế sau chia ở hiện tại đơn, chuyển sang BĐ là to be, nên ý C sai. Đáp án A,B sai cấu trúc ngữ
pháp
Dịch nghĩa: Nhiều người bị cho là vô gia cư sau trận bão

Chưa
Level:
phân

30
loại

Bài 28. We cannot do it that way.
A.

It cannot do that way.

B.

It cannot be done that way.

C.

That way it can’t be done.

D.

That way can’t be done.

Lời giải :
Câu với động từ khuyết thiếu can/could/may/might chuyển sang BĐ có dạng can/could/may/might be
+ V(PII). Đáp án D thiếu chủ ngữ, đáp án C sai trật tự từ trong câu, đáp án A thiếu tân ngữ
Dịch nghĩa: Điều đó không thể làm theo cách đó được

Chưa
Level:
phân
23
loại


Bài 29. We cannot do it that way.
A.

It cannot do that way.

B.

It cannot be done that way.

C.

That way it can’t be done.

D.

That way can’t be done.

Lời giải :
Câu với động từ khuyết thiếu can/could/may/might chuyển sang BĐ có dạng can/could/may/might be
+ V(PII). Đáp án D thiếu chủ ngữ, đáp án C sai trật tự từ trong câu, đáp án A thiếu tân ngữ
Dịch nghĩa: Điều đó không thể làm theo cách đó được

Bài 30. They think that the prisoner escaped by climbing over the wall.
A.

The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.

B.


The prisoner is thought escaped by climbing over the wall.

Chưa
Level:
phân
8
loại


C.

The prisoner is thought having escaped by climbing over the wall.

D.

The prisoner is thought to have escaped by climbing over the wall.

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạng Somebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that +
someone + did something
→ It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + did something
Hoặc
S + be + thought/expected/believed/estimated/said/reported + to have done st
Dịch nghĩa: Tù nhân bị cho là đã thoát bằng cách trèo tường

Level:
28

Chưa phân
loại


Bài 31. They believe that the thieves got in through the kitchen window.
A.

The thieves are believed to have got in through the kitchen window.

B.

The thieves are believed to get in through the kitchen window.

C.

They believe the thieves got in through the kitchen window.

D.

They believe the thieves have got in through the kitchen window.

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạngSomebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that + someone + did
something
→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + did something
→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to have + done
something. vì câu gốc mệnh đề có động từ chia ở QK nên chuyển sang câu BĐ có dạng to have done
st Đáp án A đúng ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa: Kẻ trộm được tin rằng đã đôt nhập từ cửa bếp

Chưa
Level:
phân

18
loại

Bài 32. They report that over 200,000 people were killed in the tsunami.
A.

Over 200,000 people are reported to have been killed in the tsunami.

B.

Over 200,000 people are reported to be killed in the tsunami.

C.

Over 200,000 people are reported to have killed in the tsunami.

D.

Over 200,000 people are reported to kill in the tsunami.

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạngSomebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that + someone + did
something
→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + did something
→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to have + done
something.vì câu gốc mệnh đề có động từ chia ở QK nên chuyển sang câu BĐ có dạng to have done
st nên đáp án B,D sai. Đáp án C sai ngữ pháp câu BĐ
Dịch nghĩa: hơn 2000 người được báo cáo là đã thiệt mạng trong cơn bão

Chưa

Level:
phân
38
loại


Bài 33. We found that they had cancelled the game.
A.

We found that the game had been cancelled.

B.

The game had been cancelled.

C.

we found that the game had been cancelled by them.

D.

The game were found to be cancelled

Lời giải :
Câu BĐ thì QKHT có dạng had been+ V(PII), Lược bỏ by them,by someone,by people,... trong
câu BĐ với chủ ngữ bất định nên C sai. Câu B,D thiếu thông tin so với câu gốc. chọn A
Dịch nghĩa: Chúng tôi nhận ra ra rằng trận đấu đã bị hủy bỏ

Chưa
Level:

phân
27
loại

Bài 34. Where did they make your shoes?
A.

Where were they made your shoes?

B.

Where did your shoes made?

C.

Where were your shoes made?

D.

Where were your shoes make?

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII)câu B sai.đáp án D sai hình thức V(PII) của
động từ, câu A sai cấu trúc ngữ pháp
Dịch nghĩa:Giày của bạn được sản xuất ở đâu vậy?

Level: Chưa phân
14
loại


Bài 35. Keep the machine always clean.
A.

The machine is always kept clean.

B.

The machine should be kept clean always.

C.

Let the machine always be kept cleaned.

D.

Let the machine be always kept clean.

Lời giải :
Câu gốc ở thức mệnh lệnh,đáp án A là câu khẳng định chia thì HTĐ nên sai, đáp án B,C sai trật tự
các thành phần câu.Trạng từ tần xuất đứng sau động từ to be Let sb/st do st chuyển sang BĐ có
dạng Let st be done.
Dịch nghĩa:Hãy luôn giữ cái máy sạch sẽ

Bài 36. We found that they had cancelled the soccer match.

Chưa
Level:
phân
61
loại



A.

We found that the soccer match had been cancelled.

B.

The soccer match had been cancelled.

C.

The soccer match was found that had been cancelled.

D.

The soccer match was found to have been cancelled by us.

Lời giải :
Câu BĐ thì QKHT có dạng had been+ V(PII), câu B thiếu thông tin so với câu gốc.Câu C,D
không chính xác về nghĩa câu gốc.Chọn A
Dịch nghĩa: Chúng tôi nhận ra ra rằng trận đấu đã bị hủy bỏ

Level: Chưa
23
phân loại

Bài 37. How many slums are they going to clear?
A.


How many slums are being gone to clear?

B.

How many slums are being cleared?

C.

How many slums are going to clear?

D.

How many slums are going to be cleared?

Lời giải :
Câu bị động ở thì TL gần có dạng am/is/are going to be + V(PII),vậy B,C sai. Đáp án A sai
về nghĩa. Chọn D
Dịch nghĩa: Có bao nhiêu khu nhà ổ chuột sẽ bị dẹp đi?

Level:
31

Chưa phân
loại

Bài 38. Who wrote the report on the air pollution?
A.

By whom was the report on the air pollution written?


B.

Whom was the report written on the air pollution by?

C.

By whom was the report written on the air pollution?

D.

No answer is correct

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII),câu B sai cấu trúc ngữ pháp câu BĐ, câu C
sai trật tự các thành phần trong câu
Dịch nghĩa: Bởi ai mà báo cáo về ô nhiễm không khí đã được viết?

Bài 39. He sent me a nice gift on my birthday.
A.

I was sent a nice gift on my birthday by him.

B.

A nice gift was sent me on my birthday by him.

C.

A nice gift was sent to me on my birthday by him.


Level: Chưa phân
64
loại


D.

Both A & C are correct.

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII),
Send sb st chuyển sang BĐ có dạng st be sent to sb, nên đáp án B sai cấu trúc ngữ pháp.Còn
lại đúng,chọn D
Dịch nghĩa: Tôi được tặng một món quà đẹp vào dịp sinh nhật bởi anh ta/ Một món quà đẹp
được gửi đến tôi vào dịp sinh nhật bởi anh ta

Level: Chưa
9
phân loại

Bài 40. Choose the best answer to complete these sentences
His relatives say that he is an adopted child. He is said ___an adopted child
A.

to be

B.

to being


C.

to been

D.

to have been

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạng Somebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that + someone
+ do something
→ Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that someone + do
something
→ Cách 2: Someone is thought/expected/believed/estimated/said/reported to do something.
Chọn A,đáp án còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Họ hàng của anh ta nói rằng anh ta là con nuôi.Anh ta được nói là một đứa trẻ
được nhận nuôi

Level: Chưa phân
22
loại

Bài 41. I found that what he said was incorrect .What he said ___ incorrect
A.

was found

B.

was found to be


C.

was founded

D.

has been found

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII) câu D sai thì, câu C sai nghĩa, vì liền sau là
tính từ incorrect nên trước đó cần có to be. Chon B
Dịch nghĩa: Tôi thấy rằng những điều anh ta nói không đúng.

Level: Chưa
38
phân loại

Bài 42. We consider him the best speaker of the debate. He_____________ the best speaker of the debate
A.

is considered to be


B.

is considering.

C.


was considered

D.

was considering

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII), câu C sai về thì câu B,D sai về ngữ
pháp
Dịch nghĩa: Anh ta được coi là người nói tốt nhất trong cuộc tranh luận

Level:
20

Chưa phân
loại

Bài 43. We thought you were serious when you said you were leaving.
You were thought ___________when you said you were leaving
A.

to have been serious

B.

to being serious

C.

to be serious


D.

to have been seriously

Lời giải :
Bị động đặc biệt dạng Somebody + think/expect/believe/estimate/say/report + that +
someone + do something
Hành động "said" và trạng thái 'serious' là xảy ra ngang bằng nhau, cùng thời điểm nên không
lùi thì
Dịch nghĩa: Bạn được cho là đã nghiêm túc khi bạn bảo bạn chuẩn bị rời khỏi

Level:
51

Chưa phân
loại

Bài 44. The castle ………………… in the 16th century.
A.

built

B.

has built

C.

was built


D.

had built

Lời giải :
HĐ đã xảy ra nên câu chia ở thì QKĐ, Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII).
Chọn C
Dịch nghĩa: Lâu đài này được xây dừng vào thế kỉ 16

Bài 45. French …………………… in many parts of Europe.
A.

is being spoken

B.

is spoken

Level:
11

Chưa phân
loại


C.

has been spoken


D.

has spoken

Lời giải :
Câu bị động ở thì HTĐ có dạng am/is/are + V(PII), chọn B, còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Tiếng Pháp được nói ở rất nhiều nơi ở châu Âu

Level: 39 Chưa phân loại

Bài 46. The car …………………… by the mechanic.
A.

is repairing

B.

is being repaired

C.

has repaired

D.

has repaired

Lời giải :
Câu BĐ thì HTTD có dạng is/are +being V(PII)chọn B, còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Chiếc xe đang được sửa bởi thợ cơ khí


Level: 14 Chưa phân loại

Bài 47. I ……………………… but I went anyway.
A.

wasn’t invited

B.

haven’t invited

C.

wasn’t being invited

D.

hadn’t invited

Lời giải :
Câu bị động thì QKĐ có dạng was/were + V(PII)chọn A, còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: tôi đã không được mời nhưng dù sao thì tôi cũng đã đi

Level: 23 Chưa phân loại

Bài 48. Young babies need to ……………………
A.

take care of


B.

be taken care of

C.

have taken care of

D.

are taken care of

Lời giải :
Câu chứa need vô chuyển sang bị động có 2 cách
S + need to be V(PII) hoặc S + need V-ing. Vậy các đáp án còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Những đứa bé cần được quan tâm

Level: 11 Chưa phân loại


Bài 49. I didn’t know why I …………………
A.

have been chosen

B.

had been chosen


C.

had chosen

D.

had chosen

Lời giải :
Câu chia thì QKHT vì nói dến hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ,Câu BĐ
thì QKHT có dạng had been+ V(PII), chọn B, đáp án còn lại sai ngữ pháp
Dịch nghĩa: Tôi không biết tại sao mà mình đã được chọn

Level: Chưa
phân
21
loại

Bài 50. I …………………… about her reaction.
A.

am worried

B.

am being worried

C.

have worried


D.

worried

Lời giải :
Be worried about st: lo lắng về điều gì. Chọn A
Dịch nghĩa: Tôi đang lo lắng về phản ứng của cô ấy

Level: 47

Chưa phân loại



×