Bài 1. I want _________ apple from that basket.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206270
Level: 20
Chưa phân loại
Quả táo này được nhắc đến lần đầu tiên nên phải sử dụng mạo từ a hoặc an. Vì apple chữ cái đầu của nó là một
nguyên âm ( u,e,o,a,i) nên ta chọn an
Lưu ý: Ở đây không thể dùng “the” vì người nói chỉ muốn chọn một quả táo bất kì bên trong giỏ,chứ không phải nhất
định phải quả nào
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi muốn một quả táo từ rỏ kia
Bài 2. Miss Lin speaks _________ Chinese.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206271
Level: 20
Chưa phân loại
Chúng ta không dùng mạo từ trước danh từ chỉ quốc tịch (Chinese)
Tạm dịch: Cô Lin nói tiếng Trung Quốc.
Bài 3. One of the students said, “_________ professor is late today”
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206272
Level: 23
Chưa phân loại
Trong câu này, “professor” không phải một nghề chung chung mà dùng để chỉ một người cụ thể (là giáo sư của lớp
học này), do vậy ta dùng “the” trước “professor”.
Tạm dịch: Một trong số các học sinh nói, “giáo sư đến trễ hôm nay’.
Bài 4. Eli likes to play _________ volleyball.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206273
Level: 12
Chưa phân loại
Ta không sử dụng mạo từ với các từ chỉ môn học, môn thể thao nói chung (volleyball)
Tạm dịch: Eli thích chơi bóng chuyền.
Bài 5. I bought _________ umbrella to go out in the rain.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206274
Level: 13
Chưa phân loại
“Umbrella” là danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm nên mạo từ đi kèm nó sẽ là “an”.
Tạm dịch: Tôi đã mùa một chiếc ô để đi ra ngoài lúc trời mưa.
Bài 6. My daughter is learning to play _________ violin at her school.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206275
Level: 24
Chưa phân loại
Chúng ta dùng mạo từ “the” trước tên các nhạc cụ (violin) khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi
các nhạc cụ đó.
Tạm dịch: Con gái tôi đang học chơi Vi-ô-lông tại trường của con bé.
Bài 7. Please give me _________ pen that is on the counter.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206276
Level: 38
Chưa phân loại
Với danh từ theo sau là đại từ quan hệ và mệnh đề phụ (that is on the counter) ta phải thêm “the” ở trước danh từ đó.
Tạm dịch: Làm ơn đưa tôi cái bút ở trên bàn tính.
Bài 8. Albany is the capital of _________ New York state.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206277
Level: 44
Chưa phân loại
Ta không dùng mạo từ trước tên các vùng bắt đầu bằng New (New York, New Zealand).
Tạm dịch: Albany là thủ phủ của bang New York.
Bài 9. Our neighbour has _________ cat and _________ dog.
A.
a/ a
B.
an/ a
C.
the/ the
D.
X/ X
206278
Level: 10
Chưa phân loại
Con chó và con mèo ở đây được nhắc đến lần đầu tiên nên ta sử dụng mạo từ a hoặc an.Do cả cat và dog đều có
các phụ âm đứng đầu /k/,/d/ nên ta sử dụng mạo từ “a”
Đáp án A
Dịch nghĩa: Hàng xóm của chúng tôi có một con mèo và một con chó
Bài 10. _________ ink in my pen is red.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206279
Level: 18
Chưa phân loại
Chúng ta dùng “the” trước danh từ cụ thể (ink in my pen).
Tạm dịch: Mực trong bút của tôi có màu đỏ.
Bài 11. It is _________ funniest book that I have ever read.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206280
Level: 18
Chưa phân loại
“The” được dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất (funniest).
Tạm dịch: Đó là quyển sách hài hước nhất mà tôi từng đọc.
Bài 12. Can anyone give me _________ hand, please because I have just fallen over?
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206281
Level: 14
Chưa phân loại
Đây là một cụm động từ quen thuốc trong Tiếng Anh, “give me a hand”,nghĩa là “giúp một tay”, vậy từ cần điền ở
đây là “a”.
Tạm dịch: có ai làm ơn giúp tôi một tay được không vì tôi mới bị ngã?
Bài 13. She always said that when she grew up she wanted to be _________.
A.
doctor
B.
a doctor
C.
the doctor
D.
a doctors
206282
Level: 11
Chưa phân loại
Trong câu này, đáp án đều có “doctor”,như vậy nghề cô ấy muốn là bác sĩ.
Với danh từ số ít chỉ nghề nghiệp nói chung (doctor), ta dùng mạo từ “a”. Do vậy, đáp án cần chọn là B.
Tạm dịch: Cô bé đó luôn bảo rằng khi cô lớn lên cô muốn trở thành bác sĩ.
Bài 14. I have left my book in _________ kitchen and I would like you to get it for me.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206283
Level: 11
Chưa phân loại
Trong câu này, “kitchen” đã được xác định cụ thể (được mặc định là người nghe biết về địa điểm đó) nên mạo từ
đứng trước nó là “the”.
Tạm dịch: Tôi đã để quên quyển sách ở trong bếp và tôi muốn bạn lấy nó hộ tôi.
Bài 15. Please meet me at the train station in _________ hour from now.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206284
Level: 16
Chưa phân loại
Từ “hour” có âm đầu “h” câm nên ta cần dùng mạo từ “an”.
Tạm dịch: Làm ơn gặp tôi ở ga tàu trong một tiếng nữa.
Bài 16. I like to watch tennis on the television. It is _________ very good game.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206285
Level: 23
Chưa phân loại
Chúng ta dùng mạo từ “a’ cho cụm danh từ số ít (very good game). Trong trường hợp này, tennis được nhắc đến như
một một thể thao nói chung (game) mà không phải là một trận đấu cụ thể trên truyền hình nên ta không dùng “the”.
Tạm dịch: Tôi thích xem quần vợt trên TV. Đó là một môn thể thao rất hữu ích.
Bài 17. _________ president of the United States will be visiting Australia next week.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206286
Level: 9
Chưa phân loại
Trong câu này, tổng thống (president) là một người cụ thể và đã xác định (president of the United States), do vậy
đứng trước danh từ president phải là “the”.
Tạm dịch: Tổng thống Mỹ sẽ thăm Úc vào tuần tới.
Bài 18. July goes to _________ work on the bus.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206287
Level: 9
Chưa phân loại
Chúng ta không dùng mạo từ trước một số danh từ như school, class, college, work, vv… khi đó là hành động đi
đến địa điểm đó với mục đích chính (VD: đến trường đi học, đến công sở làm việc). Do vậy, với câu này, ta không
điền mạo từ trước danh từ “work”.
Tạm dịch: July đến công sở bằng xe buýt.
Bài 19. _________ golf is my favourite sport. I play once or twice _________ week if I can, but I’m not
_________ very good player.
A.
X/ a/ a
B.
The/ a/ a
C.
The/ the/ the
D.
X/ a/ the
206288
Level: 17
Chưa phân loại
Golf là môn đánh gôn nên không cần sử dụng mạo từ
Once or twice a week : một hoặc hai tuần (đây là một cụm rồi),chúng ta sử dụng để nói về sự thường xuyên trong thì
hiện tại đơn
Còn cách sắp xếp trật tự từ anh cũng đã nói ở câu trên “ to be + a / an + very + adj + N” .Thứ hai là người chơi giỏi
ở đây được nhắc đến lần đầu và trước đó là từ very có âm /v/ là phụ âm nên ta dùng a
Bài 20. I don’t know what to do. It’s _________ problem.
A.
quite difficult
B.
a quite difficult
C.
quite a difficult
D.
the quite difficult
206289
Level: 70
Chưa phân loại
Quite đứng trước a/an, cho nên đáp án đúng là C – quite a difficult.
Tạm dịch: Tôi không biết phải làm gì. Nó là một vấn đề khá khó khăn.
Bài 21. _________ starts at seven o’clock.
A.
School
B.
A school
C.
The school
D.
The schools
206290
Level: 55
Chưa phân loại
Đầu tiên ta cần để ý đến cách chia động từ trong câu, động từ “start” đang được chia ở dạng số ít, do vậy chủ ngữ
của câu phải là một danh từ số ít => ta có thể loại đáp án D. Trong câu này, vì đây không thể là một trường hay một
ngôi trường xác định từ trước mà là trường học nói chung, ta sẽ không sử dụng mạo từ trước “school”.
Tạm dịch: Trường học bắt đầu lúc bảy giờ.
Bài 22. We can finish the rest of the bread for _________ breakfast.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206291
Level: 23
Chưa phân loại
Thông thường, trước danh từ chỉ bữa ăn (breakfast, lunch, dinner) không có mạo từ đi kèm, trừ khi đó là một bữa
ăn cụ thể hoặc đặc biệt.
Tạm dịch: Chúng ta có thể hoàn thành phần còn lại của miếng bánh mì cho bữa sáng.
Bài 23. We need to protect _________ environment from pollution.
A.
some
B.
a
C.
an
D.
the
206292
Level: 13
Chưa phân loại
“Environment” (môi trường) là một danh từ xác định và duy nhất (ta chỉ có một môi trường sống) nên mạo từ cần
điền sẽ là “the”.
Tạm dịch: Chúng ta cần bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm.
Bài 24. We often go to school by _________ bicycle.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206293
Level: 9
Chưa phân loại
Chúng ta không dùng mạo từ trước phương tiện đi lại (car, bicycle).
Tạm dịch: Chúng tôi thường đến trường bằng xe đạp.
Bài 25. I need _________ time to think about _________ offer you made me.
A.
the/ the
B.
a/ the
C.
X/ an
D.
X/ the
206294
Level: 31
Chưa phân loại
Thời gian ở đây nói chung nên không cần mạo từ, offer (yêu cầu) ở đây cần có the vì đằng sau nó có một clause để
xác định rõ “you made me” là yêu cầu của bạn đưa ra cho tôi chứ không phải yêu cầu nào khác
Bài 26. _________ book you ordered _________ last week is now in stock.
A.
the/ X
B.
a/ the
C.
X/ an
D.
X/ the
206295
Level: 9
Chưa phân loại
Quyển sách ở đây đã được xác định bởi mệnh đề đằng sau “ you ordered last week” quyển sách mà bạn đặt tuần
trước.
Trước trạng từ chỉ thời gian không cần có mạo từ.
Bài 27. _________ dancing is _________ more interesting activity than _________ reading.
A.
X/ X/ X
B.
The/ a/ the
C.
X/ a/ X
D.
X/ the/ X
206296
Level: 69
Chưa phân loại
Dancing, reading là hoạt động nói chung nên không cần mạo từ.
Dịch nghĩa: Khiêu vũ là một hoạt động thú vị hơn so với đọc sách.
Bài 28. _________ recipe for _________ success is _________ hard work.
A.
The/ X/ X
B.
The/ a/ the
C.
X/ a/ X
D.
X/ the/ X
206297
Level: 31
Chưa phân loại
The recipe for success is hard work: công thức của thành công là chăm chỉ , đây là một câu châm ngôn
Bài 29. _________ people who live in _________ glass houses shouldn’t throw stones.
A.
the/ X
B.
the/ the
C.
X/ X
D.
X/ the
206298
Level: 56
Chưa phân loại
People phía trước đã được xác định bởi mệnh quan hệ “who live…” Glass houses nhà kính ở đây cũng đã được xác
định là nơi ở của những người được nhắc đến ở đây nên chúng ta dùng the/the
Bài 30. I have two brothers: _________ older one is training to be _________ pilot with British Airways,
_________ younger one is still at _________ school.
A.
The/ X/ the/ X
B.
The/ a/ the /X
C.
an/ a/ the/ X
D.
the/ the/ the/ X
206299
Level: 22
Chưa phân loại
Hai người con này đã được xác định rõ là con của ông hay bà này nên phải có the đằng trước,pilot là một nghề
nghiệp được nhắc đến lần đầu nên ta dùng a
At school : cụm cố định (ở trường)
Bài 31. I won’t be home for _________ dinner this evening. I’m meeting some friends after _________ work
and we’re going to _________ cinema.
A.
The/ X/ X
B.
X/ the/ the
C.
X/ X/ the
D.
X/ the/ X
206300
Level: 25
Chưa phân loại
Trước các bữa ăn không có mạo từ
after work : sau khi làm việc (cụm cố định)
trước rạp chiếu phim có mạo từ “the”
Bài 32. Danny wanted _____ new bicycle for Christmas.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206301
Level: 7
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Danny muốn một chiếc xe đạp mới vào dịp Giáng sinh
Bài 33. Jennifer tasted _____ birthday cake her mother had made.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206302
Level: 27
Chưa phân loại
• Dùng The Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Dịch nghĩa: Jennifer nếm chiếc bánh sinh nhật mà mẹ cô ấy đã làm
Bài 34. The children have _____ new teacher called Mr. Green.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206303
Level: 28
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt An đứng trước danh từ có
cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Bọn trẻ có một thầy giáo mới tên là Green
Bài 35. Dad turned on _____ radio to listen to _____ news.
A.
a/a
B.
a/the
C.
the/the
D.
the / a
206304
Level: 23
Chưa phân loại
Dùng The Trước một danh từ được xác định khi người nghe và người nói đã đều biết về đối tượng này
Dịch nghĩa: Bố đã bật radio để nghe bản tin
Bài 36. Alex is in Boston studying for _____ MBA.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206305
Level: 73
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào. An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Alex đang học quản trị kinh doanh ở Boston
Bài 37. The teacher read _____ interesting article from the newspaper.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206306
Level: 24
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào. An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Cô giáo đã đọc một bài báo thú vị từ tờ báo
Bài 38. There was _____ huge crowd of people outside the church.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206307
Level: 21
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào. An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Có một đám đông lớn ở bên ngoài nhà thờ
Bài 39. Julie talked for _____ hour about her school project.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206308
Level: 10
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào, An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm Dịch nghĩa: Julie đã nói trong vòng một giờ về dự án ở trường của cô ấy
Bài 40. _____ European expert was invited to speak to the committee.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206309
Level: 62
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào, An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
• european /,juərə'pi:ən/
Dịch nghĩa: Một chuyên gia châu Âu được mời để phát biểu trước ủy ban
Bài 41. The Mississippi river is in _____ United States of America.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206310
Level: 11
Chưa phân loại
• The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc,
miền
Dịch nghĩa: Sông Mississippi nằm ở Mỹ
Bài 42. It would help us if you gave _____ honest opinion.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206311
Level: 29
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào, An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm • honest /'ɔnist/
Dịch nghĩa: Điều này sẽ giúp chúng tôi nếu bạn đưa ra ý kiến thành thật
Bài 43. I like _____ blue T-shirt over there better than _____ red one.
A.
a/a
B.
the / the
C.
the/ a
D.
X/X
206312
Level: 35
Chưa phân loại
Dùng The Trước một danh từ được xác định khi người nghe và người nói đã đều biết về đối tượng này
Dịch nghĩa: Tôi thích cái áo xanh ở đó hơn là cái màu đỏ này
Bài 44. Their car does 150 miles _____ hour.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206313
Level: 9
Chưa phân loại
• A/an đứng trước danh từ đếm được số ít không tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào, An đứng trước danh
từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm hour /'auə/
Dịch nghĩa: Xe ô tô của họ chạy 150 dặm/giờ
Bài 45. Where's _____ USB drive I lent you last week?
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206314
Level: 24
Chưa phân loại
Dùng The Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Dịch nghĩa: Cái USB tôi cho bạn mượn tuần trước đâu?
Bài 46. Do you still live in _____ Bristol?
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206315
Level: 20
Chưa phân loại
Bristol : trước tên địa danh không có mạo từ
Đáp án D
Bài 47. Carol's father works as _____ electrician.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206316
Level: 17
Chưa phân loại
work as a/an + nghề nghiệp : làm việc như …..
Đáp án B
Bài 48. The tomatoes are 99 pence _____kilo.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206317
Level: 21
Chưa phân loại
99 pence a kilo: 99 pence một kilo (ngôn ngữ thường dùng trong đo lường)
Bài 49. What do you usually have for _____breakfast?
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206318
Level: 14
Chưa phân loại
Không dùng mạo từ trước tên các bữa trong ngày
Bài 50. Ben has _____terrible headache.
A.
a
B.
an
C.
the
D.
X
206319
Level: 14
Chưa phân loại
Lời giải :
Cơn đau đầu khủng khiếp này được nhắc đến lần đầu và terrible đứng trước nó là một phụ âm nên ta dùng a