Bài 1. CHOOSE A, B, C, OR D THAT BEST COMPLETES THE SENTENCE.
Peter never feels lonely. He has got ________ friends.
A.
much
B.
so much
C.
many
D.
a great deal of
637673
Level: 0
Chưa phân loại
Chúng ta dùng “many” với những danh từ đếm được số nhiều trong các câu khẳng định ám chỉ số lượng nhiều.
Tạm dịch: Peter không bao giờ thấy cô đơn. Anh có rất nhiều bạn.
Bài 2. Mrs.Pike lived with her three ________ in the countryside.
A.
child
B.
childs
C.
children
D.
childrens
637675
Level: 0
Chưa phân loại
Trước ô trông cần điền có từ “three” – ba, vậy danh từ sau nó sẽ là một danh từ số nhiều. Children là dạng số nhiều
của child.
Tạm dịch: Bà Pike sống với ba đứa con ở vùng quê.
Bài 3. My mother needs ________ milk to make a cake .
A.
a
B.
some
C.
any
D.
many
637676
Level: 0
Chưa phân loại
Chúng ta sử dụng “some” (một ít) với danh từ đếm được hoặc không đếm được (milk) khi chưa xác định rõ số
lượng.
Tạm dịch: Mẹ tôi cần một ít sữa để làm bánh.
Bài 4. How ________ apples are there in the basket?
A.
many
B.
much
C.
some
D.
any
637677
Level: 0
Chưa phân loại
Trong câu hỏi hỏi về số lượng và chủ thể được hỏi là một danh từ đếm được số nhiều (apples) thì chúng ta dùng
“many”.
Tạm dịch: Có bao nhiêu quả táo trong giỏ?
Bài 5. I would like to buy ________.
A.
a shoes
B.
a pair of shoes
C.
the number of shoes
D.
a little shoes
637678
Level: 0
Chưa phân loại
“A pair of …” một đôi, do giầy luôn đi thành đôi nên chúng ta chọn đáp án B. a pair of shoes (shoes luôn là danh từ
số nhiều, shoes không thể đi với “a” hoặc “a little” vốn dùng với danh từ không đếm được).
Tạm dịch: Tôi muốn mua một đôi giày.
Bài 6. Let’s have a break. Would you like to have ________ coffee?
A.
any
B.
many
C.
little
D.
some
637679
Level: 0
Chưa phân loại
“Some” dùng trong câu hỏi “Would you like …” mang hàm ý mời mọc.
Tạm dịch: Nghỉ giải lao nào. Bạn có muốn chút cà phê không?
Bài 7. Look! There are ________ left over there.
A.
a little
B.
much seats
C.
many seat
D.
a few seats
637680
Level: 0
Chưa phân loại
Đọc câu hỏi ta chưa thấy câu có danh từ (there are + N), do vậy đáp án A (a little) không phải là đáp án đúng. Vì
“much” và “many” thường dùng cho câu phủ định và câu hỏi (trừ too much/too many), nên ta không chọn đáp án B
và C. Như vậy chỉ có đáp án D (a few seats) là đáp án đúng.
Tạm dịch: Nhìn kìa! Còn một số ghế trống đằng kia.
Bài 8. ________ necessary.
A.
A lot of the information are
B.
Some informations are
C.
All the information is
D.
Many of the informations are
637681
Level: 0
Chưa phân loại
“Information”- thông tin là danh từ không đếm được và không tồn tại dưới dạng số nhiều như chúng ta thấy ở đáp án
B và D. “A lot of” thường cũng không đứng trước mạo từ “the” như trong đáp án A, vậy đáp án C là đáp án chính
xác và phù hợp nhất.
Tạm dịch: Tất cả thông tin đều cần thiết.
Bài 9. He was not offered the job because he knew ________ about Information Technology.
A.
A little
B.
little
C.
many
D.
a few
637682
Level: 0
Chưa phân loại
“Little” không có “a” đứng trước được dùng với nghĩa phủ định, nghĩa là có ít, không có nhiều.
Tạm dịch: Anh ấy không được nhận công việc này bởi vì anh biết rất ít về Công nghệ Thông tin.
Bài 10. She keeps ________ in the cupboard.
A.
all rice
B.
a lot of rices
C.
several rice
D.
many rice
637683
Level: 0
Chưa phân loại
“Rice” là danh từ không đếm được do vậy danh từ này không đi với “many” hoặc “several”.
Tạm dịch: Cô giấy cất tất cả gạo trong tủ bếp.
Bài 11. There are not ________ in that classroom.
A.
any student
B.
a lot of student
C.
a great deal of students
D.
many students
637685
Level: 0
Chưa phân loại
“Many” thường đi kèm với danh từ số nhiều (students) trong câu phủ định.
Tạm dịch: Không có nhiều học sinh ở trong lớp.
Bài 12. There is not ________ left in my account.
A.
some moneys
B.
a few money
C.
much money
D.
many money
637686
Level: 0
Chưa phân loại
“Money” là danh từ không đếm được và đây lại là một câu phủ định nên ta dùng “much” trước danh từ.
Tạm dịch: Không còn nhiều tiền trong tài khoản của tôi.
Bài 13. People have ________ when they get older.
A.
much cells
B.
fewer cells
C.
few cell
D.
plenty of cell
637687
Level: 0
Chưa phân loại
“Cell” là danh từ đếm được nên không đi với “much”. “Few” và “plenty of” đều đi với danh từ số nhiều. Do đó dáp
án đúng là B. fewer cells
Tạm dịch: Con người có ít tế bào hơn khi họ già đi.
Bài 14. He still finds time for ________ by cooking candlelit dinners for his girlfriend.
A.
several romances
B.
romance
C.
many romances
D.
a few romance
637688
Level: 0
Chưa phân loại
Trong câu này, “romance” là một danh từ mang nghĩa trừu tượng và không đếm được nên ta không dùng với “many”,
“several” và “a few”.
Tạm dịch: Anh ta vẫn tìm những khoảnh khắc lãng mạn bằng việc nấu những bữa tối dưới ánh nến cho bạn gái.
Bài 15. I cannot work because ________.
A.
there are too many noises
B.
there is too much noise
C.
of some noises
D.
of a number of noise
637689
Level: 0
Chưa phân loại
“Noise” – tiếng ồn là danh từ không đếm được nên không dùng cùng với “a number” hay “many” và cũng không tồn
tại ở dạng số nhiều noises.
Tạm dịch: Tôi khổng thế làm việc vì có quá nhiều tiếng ồn.
Bài 16. In Britain, there are ________.
A.
fewer men than women
B.
fewer mans than womans
C.
too much men
D.
too much women
637690
Level: 0
Chưa phân loại
“men” và “women” là dạng số nhiều của “man” và “woman”. Vì đây vẫn là danh từ số nhiều đếm được (như
children) nên không đi cùng với “too much” như trong đáp án C và D. Đáp án A – fewer men and women là chính
xác.
Tạm dịch: Ở Anh, đàn ông nhiều hơn phụ nữ.
Bài 17. I think she was merely looking for ________.
A.
happiness
B.
some happinesses
C.
many happiness
D.
a few happiness
637691
Level: 0
Chưa phân loại
Happiness là một danh từ không đếm được nên không đi cùng với “many” hoặc “a few”, nó cũng không được chia ở
dạng số nhiều “happinesses”.
Tạm dịch: Tôi nghĩ cô ấy chỉ đơn thuần tìm kiếm hạnh phúc.
Bài 18. ________ an imitation of life.
A.
Art is often called
B.
Arts are often called
C.
An amount of arts are often called
D.
As sum of art is often called
637692
Level: 0
Chưa phân loại
“Art” – nghệ thuật là một danh từ mang nghĩa trừu tượng và thường những từ như vậy không thể đi với bất kì từ
mang ý nghĩa đo lường nào (an amount of) cũng như không được chia dưới dạng số nhiều.
Tạm dịch: Nghệ thuật thường được gọi là sự mô phỏng của cuộc sống.
Bài 19. I am in trouble. Would you mind giving me ________?
A.
a few advice
B.
some advice
C.
advices
D.
several advices
637693
Level: 0
Chưa phân loại
Trong trường hợp này, “advice” là danh từ không đếm được và không được chia dưới dạng số nhiều (advices) cũng
như không đi với “a few” hoặc “several”.
Tạm dịch: Tôi đang gặp vấn đề. Bạn có thể cho tôi lời khuyên được không?
Bài 20. They have made ________ before the Games starts next month.
A.
a lot of preparation
B.
lots of preparation
C.
lot of preparations
D.
a lot of preparations
637694
Level: 0
Chưa phân loại
“Preparation” – Sự chuẩn bị là một danh từ đếm được, khi đi với lots of/ a lot of thì danh từ đó phải chia ở dạng số
nhiều.
Tạm dịch: Họ đã chuẩn bị rất nhiều trưới khi trận đấu bắt đầu vào thảng tới.
Bài 21. Do you serve ________?
A.
some vegetarian dishes
B.
many vegetarian dish
C.
any vegetarian dishes
D.
vegetarian dish
637695
Level: 0
Chưa phân loại
“Any” được dùng trong câu nghi vấn trước danh từ đếm được số nhiều (vegetarian dishes).
Tạm dịch: Bạn có phục vụ đồ chay không?
Bài 22. We had ________ after dinner.
A.
few ice cream
B.
a few ice cream
C.
a little ice cream
D.
little ice creams
637696
Level: 0
Chưa phân loại
Trong câu này, “ice cream” không ám chỉ một cây kem và không phải là danh từ đếm được nên không đi cùng với
few/ a few và cũng không có đuôi “s”.
Tạm dịch: Chúng tôi ăn kem sau bữa tối.
Bài 23. I do not have ________ to make ________.
A.
much potatoes/ a soup
B.
several potato/ soups
C.
enough potatoes/ the soup
D.
a potatoes/ the soups
637697
Level: 0
Chưa phân loại
Chúng ta thấy câu trên theo câu trúc S + V + enough N to do something, do vậy đáp án đúng là C. enough
potatoes/the soup.
Tạm dịch: Tôi không có đủ khoai tây để làm súp.
Bài 24. There are ________ on the shelf.
A.
several bottles of wine
B.
several bottles of wines
C.
several bottle of wine
D.
several bottle of wines
637698
Level: 0
Chưa phân loại
“Bottle” danh từ đếm được, “wine” là danh từ không đến được. Sau “several” là động từ số nhiều (bottles of wine).
Tạm dịch: Có vài chai rượu ở trên giá.
Bài 25. We have ________ left to finish the project.
A.
no time
B.
many time
C.
a lot of times
D.
any time
637699
Level: 0
Chưa phân loại
“Time” trong ngữ cảnh này mang ý nghĩa trừu tượng và không đếm được nên nó sẽ không đứng dưới dạng số nhiều
(times) hay đi với “many”. “Any” lại thường dùng trong câu hỏi hoặc phủ định. Đáp án A là đáp án phù hợp nhất cho
câu này.
Tạm dịch: Chúng tôi không còn thời gian để hoàn thành dự án.
Bài 26. ________ have trouble with mathematics.
A.
A large rather number of student
B.
A rather large number of student
C.
A large rather number of students
D.
A rather large number of students
637701
Level: 0
Chưa phân loại
A rather large number of (một số lượng khá lớn) + N (số nhiều).
Tạm dịch: Rất nhiều (một số lượng lớn) học sinh gặp vấn đề với môn Toán.
Bài 27. It requires ________ reading.
A.
few
B.
a few
C.
many
D.
an mount of
637702
Level: 0
Chưa phân loại
An amount of + N (không đếm được)
Tạm địch: Việc đó yêu cầu đọc thật nhiều.
Bài 28. He hasn’t ________ of passing his exams.
A.
much hopes
B.
much hope
C.
many hope
D.
many hopes
637703
Level: 0
Chưa phân loại
“Hope” – hy vọng là danh từ mang nghĩa trừu tượng và không đếm được, đây cũng là một câu phủ định (He hasn’t
…) nên chúng ta dùng “much” trước danh từ.
Tạm dịch: Anh ấy không có nhiều hy vọng vào việc qua bài kiểm tra.
Bài 29. It is important to brush your ________ at least twice a day.
A.
teeth
B.
teeths
C.
tooth
D.
tooths
637705
Level: 0
Chưa phân loại
“Tooth” (cái răng) có dạng số nhiều là “teeth”. Vì chúng ta luôn đánh cả hàm răng (teeth) chứ không chỉ đánh một cái
răng nên đáp án cần điền vào chỗ trống là “teeth”.
Tạm dịch: Việc đánh răng ít nhất 2 lần một ngày là rất quan trọng.
Bài 30. ________ has its own private bathroom.
A.
all bedroom
B.
a plenty of bedroom
C.
every bedroom
D.
every bedrooms
637706
Level: 0
Chưa phân loại
Every + N (số ít) + V(số ít)
Tạm dịch: Mỗi phòng ngủ đều có phòng tắm riêng.
Bài 31. Not ________ teenagers spend ________ time on reading books.
A.
much/ many
B.
many/ much
C.
much/ much
D.
many/ many
637707
Level: 0
Chưa phân loại
“Many” đi cùng với danh từ số nhiều đếm được (teenagers), “much” đi cùng với danh từ không đếm được (time).
Tạm dịch: Không nhiều thanh thiếu niên dành nhiều thời gian cho việc đọc sách.
Bài 32. We need ________ money to send our son to Oxford University.
A.
a large sum of
B.
a few of
C.
many
D.
lot of
637708
Level: 0
Chưa phân loại
“Money” là danh từ không đếm được, trong văn cảnh này, ta có thể hiểu người nói ám chỉ một số lượng tiền lớn để
cho con đi học đại học. Đo vậy, chúng ta dùng cấu trúc A large sum of + N
Tạm dịch: Chúng tôi cần một khoản tiền lớn để cho con đi học trường Đại học Oxford.
Bài 33. John wanted to buy ________.
A.
a teethbrush
B.
some teethbrushes
C.
a toothbrushes
D.
some toothbrushes
637709
Level: 0
Chưa phân loại
Bàn chải đánh răng là “toothbrush” trong Tiếng Anh. Trong câu này, ta thấy chỉ có hai đáp án C và D có từ bàn chải
đáng răng đúng, tuy nhiên vì mạo từ “a” không đi kèm với danh từ số nhiều nên đáp án D là đáp án đúng.
Tạm dịch: John muốn mua vài cái bàn chải đánh răng.
Bài 34. Intelligence is the ability to use thought and ________ to understand things and solve ________.
A.
knowledges/ problems
B.
knowledge/ a problems
C.
knowledge/ problems
D.
knowledges/ problem
637710
Level: 0
Chưa phân loại
“Knowledge” là danh từ không đếm được, ngược lại, “problem” là danh từ đếm được và có thể ở dạng số nhiều
“problems”. Nếu muốn nói về một “problem” nói chung, ta phải dùng mạo từ “a”. Do vậy, đáp án C là đáp án đúng.
Tạm dịch: Trí thông minh là khả năng sử dụng suy nghĩ và kiến thức để hiểu sự vật và giải quyết vấn đề.
Bài 35. ________ is bad for our ________.
A.
Nicotines/ health
B.
Nicotine/ health
C.
Nicotines/ healths
D.
Nicotine/ healths
637711
Level: 0
Chưa phân loại
“Nicotine”, một chất có trong thuốc lá, là một danh từ không đếm được. “Health” là một danh từ trừu tượng và
không đếm được nên ta không chia ở dạng số nhiều “healths”.
Tạm dịch: Nicotine không tốt cho sức khỏe của chúng ta.
Bài 36. ________ used to be very expensive when they first appeared.
A.
Radios
B.
an amount of radios
C.
A radios
D.
Radio
637716
Level: 0
Chưa phân loại
Chúng ta không dùng mạo từ “a” trước danh từ số nhiều, cũng không dùng cấu trúc “an amount of” với danh từ đếm
được (radios). Trong câu này, ở vế ssau của câu ta thấy từ “they” hàm ý chủ ngữ ở vế trước là một danh từ số nhiều
nên chúng ta sẽ chọn đáp án là “radios”.
Tạm dịch: Đài phát thanh từng rất đắt khi chúng mới bắt đầu xuất hiện.
Bài 37. I’m sorry, but the repair will take ________ time .
A.
a few
B.
a bit of
C.
many
D.
few
637719
Level: 0
Chưa phân loại
“A (little) bit of + N” một ít cái gì đó. “Time” là danh từ không đếm được nên không đi với a few/few/many.
Tạm dịch: Tôi xin lỗi nhưng việc sửa chữa sẽ mất một chút thời gian.
Bài 38. Mr.Pike has just bought three ________.
A.
ox
B.
oxes
C.
oxen
D.
oxens
637721
Level: 0
Chưa phân loại
“Oxen” là số nhiều của “ox” – con bò đực.
Tạm dịch: Ông Pike vừa mới mua ba con bò đực.
Bài 39. She teaches ________ and does not have much time for her own ________.
A.
a couple of classes/ researchs
B.
a lot of classes/ research
C.
many classes/ researches
D.
a great deal of classes/ research
637722
Level: 0
Chưa phân loại
A lot of + N: rất nhiều cái gì đó.
“a couple of”(một vài) không phù hợp với ngữ cảnh của câu ( cô ấy không thể chỉ dạy đôi ba lớp mà không có thời
gian làm việc của cô ấy), a great deal +N (không đếm được), ta cũng không dùng “many” với câu khẳng định. Thêm
nữa, sau “her own” thường là một danh từ số ít. Vì vậy, đáp án đúng là B. A lot of classes/research.
Tạm dịch: Cô ấy dạy rất nhiều lớp và chẳng có nhiều thời gian cho công trình nghiên cứu của chính cô.
Bài 40. ________ imported last year.
A.
A small number of cars were
B.
The number of cars were
C.
An amount of cars were
D.
A small number of car was
637723
Level: 0
Chưa phân loại
A (small) number of + N( số nhiều) + V (chia theo N) đùng để chỉ số lượng, còn The number of +N (số nhiều) để chỉ
tính chất.
“Cars” là danh từ số nhiều đếm được nên chúng ta không dùng “An amount of …”.
Tạm dịch: Một lượng nhỏ xe hơi được nhập khẩu vào năm ngoái.
Bài 41. I often enjoy ________ after lunch.
A.
chocolates
B.
any chocolate
C.
a sheet of chocolate
D.
a bar of chocolate
637724
Level: 0
Chưa phân loại
“a bar of chocolate” – một thanh sô-cô-la
Tạm dịch: Tôi thường ăn một thanh sô-cô-la sau bữa trưa.
Bài 42. The crew discovered ________ off coast.
A.
a school of fishes
B.
school of fish
C.
schools of fishes
D.
schools of fish
637725
Level: 0
Chưa phân loại
Danh từ “fish” giống nhau ở cả dạng số ít và số nhiều (ta không viết fishes). “School of fish” có nghĩa là đàn cá. Nếu
chỉ một đàn cá thì ta phải thêm “a” trước cụm danh từ này nhưng trong đáp án không có “a school of fish”, vậy có
thể hiểu người nói muốn ám chỉ nhiều đàn cá (schools of fish).
Tạm dịch: Cả đội đã phát hiện ra nhiều đàn cá ở xa bờ.
Bài 43. He wrote the answer on ________ and threw it to me.
A.
a pieces of paper
B.
a piece of paper
C.
piece of papers
D.
pieces of papers
637726
Level: 0
Chưa phân loại
Paper (giấy) là danh từ không đếm được, “a piece of paper” = một mẩu giấy.
Tạm dịch: Anh ấy viết đáp án vào một mấu giấy và ném nó cho tôi.
Bài 44. They ran up the hill, seeing ________ grazing.
A.
herds of cattles
B.
herds of cattle
C.
herd of cattles
D.
a herd of cattles
637727
Level: 0
Chưa phân loại
“a herd of cattle” = một đàn gia súc, trong cụm này cattle không chia dưới dạng số nhiều.
Tạm dịch: Họ chạy lên đỉnh đồi, nhìn thấy những đàn gia súc đang gặm cỏ.
Bài 45. They demolished the old building and ________ are unloaded to build a new one.
A.
a heap of brick
B.
heap of bricks
C.
heaps of brick
D.
heaps of bricks
637728
Level: 0
Chưa phân loại
“A heap of bricks” = một đống gach. Chúng ta cần điền của cụm từ này – heaps of bricks (do đằng sau cụm danh từ
cần điền là “are”)
Tạm dịch: Họ phá hủy căn nhà cũ và những đống gạch đã được dỡ ra để xây một ngôi nhà mới.
Bài 46. Look! There is a ________ of ducks on the river.
A.
flock
B.
herd
C.
sheet
D.
pile
637729
Level: 0
Chưa phân loại
A flock of + poultry (gia cầm) = một đàn gia cầm (vịt, gà, vv..)
Tạm dịch: Nhìn kìa! Có một đàn vịt trên sông.
Bài 47. He sat quietly and followed his ________ of thought.
A.
train
B.
school
C.
crowd
D.
bar
637730
Level: 0
Chưa phân loại
“Train of thought” = Chuỗi suy nghĩ
Tạm dịch: Anh ta ngồi yên lặng và chìm vào chuỗi suy nghĩ của mình.
Bài 48. It is going to rain. ________ of dark clouds are gathering in the sky.
A.
flocks
B.
herds
C.
masses
D.
crowds
637731
Level: 0
Chưa phân loại
“(a) mass(es) of (dark) cloud(s)” = đám mây
Tạm dịch: Trời sắp mưa rồi. Từng đám mây đen đang tập trung tại bầu trời.
Bài 49. He went to the supermarket and bought a ________ of soap.
A.
cup
B.
tree
C.
bar
D.
sheet
637732
Level: 0
Chưa phân loại
“a bar of soap” = một thanh xà phòng.
Tạm dịch: Anh ấy đến siêu thị và mua một thanh xà phòng.
Bài 50. Her parents gave her a ________ of pearls on her wedding day.
A.
piece
B.
rope
C.
train
D.
dune
637733
Level: 0
Chưa phân loại
Lời giải :
“Pearl” là ngọc trai, “a rope of pearls” nghĩa là một chuỗi ngọc trai (pearls on a string).
Tạm dịch: Bố mẹ cho cô ấy một chuỗi ngọc trai vào dịp cưới của cô.