Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Tinh sạch và nghiên cứu một số tính chất của protein yếu tố VIII từ huyết tương người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (43.14 MB, 101 trang )

ĐẠI HỌC Q U Ố C G IA H À NỘI
TRU Ờ NG ĐẠI H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N

TINH SẠCH VÀ NGHIÊN

cứu

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN YÊU T ố v m
T ừ HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI

MÃ SỐ:

Q G .05.24

C H Ủ TRÌ Đ Ể TÀI: PG S.TS. T R ỊN H H Ổ N G THÁ I
C Á C C Á N BỘ T H A M GIA;
ThS. N guyễn Q u a n g C hung
ThS. Trịnh Thị Thanh Hương

HCC a u ỏ c gia hà noi
BUNG V ' '
'!N ĩ ^ 1; V ẺN
t

v

Dĩ 1 m
HÀ NỘI - 2007


£



( í h ú f t (Ị t ỏ i r t i n

ch â n



3

@

th à n h

c

À

M

eú m

Ơ

Q

l

o 'u :

rt) tiì litìíi QfitfCe ạ iu 'JCù Q ỉô i, ’T Ịrúòttụ rtì( ti h o e ~K.liOa h o e t~7ù

n h iê n , D U tou S in it hoc, T ĩiu n tị 'Jinn DCUtìu h o e S ự iò iiạ , rp h à tH Ị
t h í H í/ltìêin £7 r&titị itĩèin QjtifU' (fit! o ỉ

( Jt ) n ( Ị

Hự/lê £ itz.ụ iii-rf tio te ù i

o à rO iêtt ^Ôíiụêt hođ ã It/riêi tìn h Í/Ìiíp đ ò eítú n tị tò i trtìn íị q u a tr ìn h tit tie h iên đ e t à i .


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BU

Bethesda Unit

cs

C ộng sự

FVIII

Y êú tố VIII

FIX

Yêu tố IX

H TT L


Huyết tương tủa lạnh

IPG

G radient pH cố định (Im m obilized pH gradient)

IU

International Unit

M A L D I-T O F

M atrix-A ssisted Laser D esorption Ionization- Tim e o f Flight

MS

Khôi phổ (M ass Spectrom etry)

NST

N h iễm sắc thể

SDS

Sodium D odecyl Sulfate

SD S-PA G E

Đ iện di trên gel polyacrylam id có SDS (SDS- P olyacrylam ide
Gel Electrophoresis)



MỤC LỤC
BÁO CÁO TÓM TẮT (TIẾNG VIỆT)

1

BÁO CÁO TÓM TẮT (TIẾNG ANH)
BÁO CÁO CHI TIẾT

5

MỚ ĐẦU

5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

7

1.1. H em op hilia

7

1.2. Yếu tố VIII

10

1.2.1. Cấu trúc củ a yếu tô VIII


10

1.2.2. Vai trò của yếu tố VIII

12

1.2.3. G en quy định tổng hợp yếu tố VIII

13

1.3. M iễn dịch tạo k h án g thê kháng yếu tô VIII

15

1.4. Các c h ế p h ấm F V III điều trị hem ophilia A

17

1.5. Vấn để điểu trị h em op hilia ớ Việt N am

19

CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

21

2.1. N guy ên liệu

21


2.2. Phương pháp nghiền cứu

22

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

30

3.1. Phân tích hệ protein huyết tương người bình thường

30

3.2. Tinh sạch protein yếu tố VIII

37

3.2.1. Tinh sạch FV III băng sắc

ký lọc gel trẽn cột sepharose 6B

3.2.2. Loai a lb u m in và IgG

37
39

3.2.3. Tinh sạch FV III bàng sắc

ký trao đối ion

40


3.2.4. Tinh sạch FV III hăng cột

superose 6

42


3.3. Xác đ ịn h m ột số tính chất của protein F V III

45

3.3.1. H oạt tính đ ô n g m á u của FV III

45

3.3.2. X ác định tính chất của FVIII băng điện di

48

3.4. K h áng thế k h án g yếu tô' VIII đông máu

52

3.4.1. Xác định k h án g thể kháng FV III ở bệnh nhân hem o p h ilia A

52

3.4.2. T inh sạch k h áng thể kh áng FV III


56

3.4.3. Tính chất của k h án g thế kháng FV1II

61

KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ

65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

66

PHỤ LỤC

69


BÁO CÁO TÓ M TẮT
1. Tên đề tài
T in h sạch và nghiên cứu một sõ tính ch ất củ a protein yếu tó VIII
từ huyết tương người
2. M ã sỏ:

Q G -05-24

3. C hủ trì để tài
P G S.T S . Trịnh H ón g Thái
4. C án bộ th am gia

ThS. N gu yễn Q uan g Chung. K hoa K hoa học Tự nhiên và X ã hội, Đại
học Thái N guyên
-

ThS. Trịnh Thị T hanh Hương. Khoa Sinh học, T rường Đại học KHTN

5. M ục tiéu và nội d u ng nghiên cứu


M ụ c tiêu:
Phân tích protein trong huyết tương người nhằm tìm hiếu thành phấn
protein huyết tương.

-

T inh sạch và nghiên cứu một sỏ tính chất cúa protein yêu tò VIII nham
làm cơ sớ tạo chê phám điều trị bệnh hem ophilia.



N ội d u n g n ghiên cứu
T hu thập m ẫu m áu và tách huyết tưưng của người bình thườne và cua
người bị bệnh H em ophíli A.
Sử dụng điện di hai chiều (2D -PA G E ) và sắc ký hai chiều (2D -H P L C )
đế phàn tách các protein và peptit trong huyết tương.

-

Phân tích các protein huyết tương bằng khối phổ M A L D I-T O F MS
trẽn thiết bị A X IM A CFR Plus/Shim adzu.


-

Tinh sạch protein yếu tố VIII băng các phương ph áp săc ký (sác ký
kọc gel. trao đổi ion. ái lực, ...)
N gh iên cứu m ột số tính chất cua protein yếu tò VIII

6. C ác kèt q u á đạt đưực


T hu thập mầu huyết tương và làm sạch m ẫ u bàn g các phương pháp sắc
ký (trao đổi ion. ái lực...).



Phân tách protein huyết tương băng điện di hai chiêu và dã ihu được
230 spot điện di.




Phán tích protein huyết tương bang khối phổ M A L D I-T O F MS trẽn
thiết bị A X IM A CFR Plus/Shimadzu. Kết q u á đã nhận dạng được 82
spot điện di thuộc vể 40 loại protein khác nhau.



Y ếu tô' VIII đông m áu đã được tm h sạch m ỏt phần qua sác ký lọc geỉ
superose 6 và sắc ký trao đổi ion Mini Q.




Sản phẩm tinh sạch yếu tố VIII đ ông m á u đã được nghiên cứu m ột sỏ
tính chất như thành phần protein q u a điện di 2 chiều và phân tích
M A L D I-T O F MS, phản ứng với kháng thế, hoạt tính làm đỏng.



Đ ã xác định thấy kháng thể k háng yếu tố VIII đỏn g m áu ớ 8 0,7 f f
bệnh nhân H em ophilia A được điểu trị truvển chẽ phẩm yêu tô VIII.
trong đó 19.4 % bệnh nhân có đáp ứng m iễn dịch m ạnh và 6 1 .3 <;(
bệnh nhân có đáp ứng m iễn dịch yếu.



K h án g thề kháng yếu to VIII đã được tinh sạch đến m ức đỏ n a nhất và
thuộc loại kháng thế bền nhiệt (xử lý k h án g thê ơ 100°c tro n e 120
phút vẫn còn khoảng trên 70% hoạt tính).

7. T ìn h hình sử dụ ng kinh phí
Kinh phí được cấp là 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đổng)
K inh phí đã được chi theo đúng các hạng m uc đã đăng ký: m ua hoá
chất, dụng cụ hao phí, thuê khoán chu yên m ôn ...
KHOA QUẢN LÝ

CHÚ TRÌ ĐỂ TÀI

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)


P G S .T S . T rịn h H ổ n g Thái

PHO CHÙ NHIÊM KHOA

PGS,T;
TRỬỜNG ĐAI HOC KHOA HOC T ự NHIÊN
m ru

T ỈU O N G

/

1


SUM M ARY
1. Title o f p roject
P u rification and characterization o f FV III protein from h u m an plasm a
2. C ode:

Q G -05-24

3. C oord in a tor:
A ssoc. Prof. Dr. Trịnh H ồn g Thái
4. K ey I m p lem en to rs:
MSc. N g u vễn Q u ang Chung, Faculty of Science. U niversity o f Thai
N g u yen
MSc. Trịnh Thị T hanh Hương. Dept, of Biology, College of Science.
VNU

5. O b jectives and con ten ts


O bjectives:

This research aim s at contributing to the identification o f hum an plasm a
protein. P urification and characterization o f F VIII protein for producing FVIII
preparation w hich can be used in treatm ent of hem oph ilia A patients.


C o n ten t o f project
C ollecting blood sam ples from donors and isolating plasma.
U sing 2D electrophoresis and 2 D -H P L C for purification of hum an
p la sm a proteins and peptides.
D eterm in in g the hu m a n plasm a proteins by using M A L D I-T O F MS on
A X IM A C F R Plus/Shimadzu.
Purification o f FV III protein by using the various ch ro m atograp hy
m e th o d s (gel filtration, ion ex ch ang e and affinity...).
C haracterization o f FVIII protein from h um an plasma.


6. M ain resu lts
H u m an p lasm a was collected and cleaned up by using some m ethods
o f chro m a to g rap h y (affinity and ion ex ch a n g e chrom atography).
Purification o f h um an plasm a proteins bv using 2D -electrophoresis
and 2 3 0 spots were detected in gel.
-

Protein spots in gel were cut. digested and an alysed by using M A L D IT O F MS. 82 protein spots were identified, they were belong to 40
different proteins.

H u m an FV III protein was partly purified by using superose 6 in gel
filtration

chrom atography

and

M ini

Q

in

anion

exchan ge

chro m atog rap hy.
FVIII

protein

preparation

was

characterized

bv


using

2D-

electrophoresis and M A L D I-T O F MS. interaction o f F V111 with antiFV III, clotting activity.
A nti-F V III was detected in 80.7% h em o p h ilia A patients who were
treated by FVIII preparation in which

19.4% patients were high

responders and 61.3% patients were low responders.
A n ti-F V III was purified. They were th e rm o stable protein (after 120
m inutes boiled in lOCTc, activity o f anti-F V III rem ained in about
70%).

4


B A O C A O C H I T IE T
MỞ ĐÀU
H em o p h ilia A là m ộ t dạng rối loạn chảy m á u di truvền khá phô biến tron e
quân thê người. N g u y ê n nhân của căn bệnh này là sự thiêu hụt hàm lượrm yêu tô
VIII hoặc sự m ất hoạt tính cùa yếu to VIII tro ne huyết tư ơ n s . H iện nay, y học vẫn
chưa tìm ra p h ư ơ n g p h áp điêu trị triệt đê căn bệnh này. P h ư ơ n s pháp điêu trị hiện
nay là bô su ng yêu tô VIII ngoại sinh đê bù đăp cho lượng yêu tô VIII bị thiêu hụt
nhầm duy trì hàm lượng yếu tổ VIII ơ m ứ c bình th ư ờ n g (liệu pháp thay thế)..
Phư ơng pháp điều trị này cần phái truyền yếu to VIII liên tục và kéo dài tro n 2 suốt
cuộc đời. Vì vậy, lư ợng chê phâm yêu tô VIII cân cho điêu trị là rât lớn. Tuy nhiên,
khi truyên m ột lượng lớn và th ư ờ n e xuyên lặp lại yêu tô VIII neoại sinh vào cơ thè
thì cư thê người bệnh sẽ sinh đáp ứng m iễn dịch tạo ra k h á n e thê k h á n a lại yêu tỏ

VIII. K h án g the này khi được tạo ra nó sẽ trơ thành m ột chất ức chế yếu to VIII.
làm cho yêu tô VIII khô ng thê thực hiện được chức năn g của mình, đô ng thời nó
cũng làm tăng tôc độ đào thải yêu tô VIII ra khói hệ tuân hoàn.
Yeu to VIII được bô sung có thê ơ các d ạ n a khác nhau như: h uyết tư ơ n s tươi,
huyết tư ơng tủa lạnh y ếu to VIII hoặc chế p h àm yếu tố VIII tinh sạch từ huyết
tư ơ n g neư ời. yếu to VIII tái tô hợp. H uyết tư ơ n s tươi khi đùnơ cần phái đưa vào cơ
thể với lư ợng lớn th ư ờ n g gây ra phản ứne m iễn dịch tro n e c ơ thê n s ư ờ i nhận, yếu tố
VIII tinh sạch nhập ngoại tuy có hiệu quả tro n e điều trị n h ư n e eiá thành quá cao dối
với điều kiện kinh tê của phân đông người dân V iệt nam. Hiện nay. tại Việt nam.
chưa có sản p h ẩm yếu to VIII tinh sạch phục vụ c ô n e tác điều trị bệnh, c h ú n a ta
mới chi san xuất dư ợc huyết tư ơng tủa lạnh eiầu yếu tố VIII. C hế p h ẩm n a\ vẫn còn
lần nhiều các thành ph ân khác của huyết tương, nên có nhiều n e u v cơ eâ> đáp ứrm
m iễn dịch ớ n h ữ n u bệnh nhàn được điều trị b à n e chế p hâm này.
Vì vậy, c h ú n g tôi đã tiến hành thực hiện đề tài

Tinh sạch vù nglỉiên cửu một

sổ tínli chất cúíỉ protein y ế u tố V ỉll đông m á u ' với m ục đích: n eh iẻn cứu kha nans’


ứng dụn g các kỹ thuật sinh học hiện đại vào việc tinh sạch yếu tố VIII. tạo ra chè
phâm có hàm lượng yếu tố VIII cao nhàm phục vụ cho c ô n a tác điêu trị bệnh
hem op hilia A.

6


C hương 1. T Ồ N G Q U A N
1.1. H em ophilia
H em o p h ilia là m ộ t loại bệnh rối loạn chảy m áu di truyền. N h ữ n g người bị

bệnh hem o p h ilia có sự thiếu hụt các yếu tố đ ô n e máu. do đó quá trình hình thành
cục máu đ ô n g bị rối loạn, hoặc là không diễn ra hoặc là diễn ra rất chậm . 1 ÚN theo
yếu tố đôn g m áu bị thiếu hụt mà neười ta chia hem o ph ilia thành các dạng khác
nhau:
- H e m o p h il ia A (hem ophilia cổ điên): thiếu hụt vếu tô VIII (FVIII).
dạng này chiếm 85% tổng số các trư ờn g hợp hem ophilia.
- H e m o p h ilia B (bệnh Christm as): thiêu hụt yêu tô IX (FIX), chiêm
14% tốn g số các trư ờng hợp hem ophilia.
- H em o p h ilia C: thiếu hụt yếu tố XI (FXI). chiếm k h o ản g ]%. [ 111
1.1.1. H e m o p h i l i a A
H em o p h ilia A (còn eọi là hem ophilia cô điên) là m ột bệnh do dột biên aen lặn
nằm trên N S T giới tính X eây nên. G en này ơ trạn e thái bình th ư ờng q u \ định cho
việc tông hợp F VIII cua quá trình đ ô n e máu. N h ừ n e đột biến trên gen nay gây nên
tinh trạng k h ô n e tô n s họp được F VIII hoặc to n e hợp F VIII k h ô n e có hoạt tính, dẫn
đến kết quả c h u n a là sự thiếu hụt F VIII có hoạt tính ở m áu ngoại vi. eâv ra bệnh
m áu khó đ ô n g h em o p h ilia A.


Biểu hiện lâm sàng

Dặc điêm lâm sàng là chay máu khó cầm ờ nhiều bộ phận, cỏ các hình thức

t M áu cháy khó câm ơ vêt thương: đứt tay. chân, nhô răne. bầm tụ m áu khi bị

+ Khối m áu tụ ơ khớp, ơ cơ: th ư ờ n s xuất hiện nhiều lần ơ m ột khớp.

7


+ Chảy m á u ở niêm mạc: đái ra máu. đi neoài ra m áu. chay m áu chân răng,

chảy m áu mũi
+ M ứ c độ chảv máu. độ tuổi xuất hiện, tùy theo m ứ c độ biêu hiện được eọi là
thê nặng, nhẹ.
Bình thư ờng, F VIII ờ người dao độ n e trone k h o à n e 30-200 % . nếu dưới 30%
là bị bệnh, có thế chia người bị hem ophilia A ra các thê
- T hể nặng: n ồ n a độ F VIII dưới 1%. th ư ờ n a chảy

nặn g nhẹ sau:
m á u khi tre mới tập đi. Nếu

kh ôn g được điều trị tốt thì dẫn đến biển dạng khớp
- Thê tru n ẹ bình: nồng độ FVIJI từ 1% đen 5%. cháy m áu tự nhiên và sau

chân

thương
- T hể nhẹ: n ồ n g độ F VIII từ 5% đến 30%. th ư ờ n a chav máu sau phẫu thuật
hoặc chấn thương.
Vị trí cháy máu:
- N hiều nhất là tụ m áu khớp (70-80% ). trone đó

khớp gối hay aặp

nhất (50-

80%). rôi đên kh ớp khuyu. cô chân và khớp háne.
- K hối m á u tụ tro n a cơ và dưới da (10-20% )
- C hảy m áu vị trí khác (5-15% )
Biến d ạn g khớp do cháy m áu nhiều lằn. [11]



Đ iều trị

Phụ thuộc vào vị trí chảy m áu hoặc loại ph ẫu thuật. Đ iều trị đặc hiệu d ù n e
hình thức bù F VIII th iếu hụt (huyẽt tương tươi đ ỏ n s lạnh. F V111 cô dặc. } VIII tái tỏ
hợp...) dê tă n s n ồ n g dộ F VIII đến m ức độ phù hợp. Đ iều trị c h a \ m áu địa p h ư ơ n e
và cầm m áu tốt trong phẫu thuật là m ột bộ phận cua điều trị. K h ỏ n e thế có nhữrm
phác dồ diều trị cô định, mà điêu trị càn phai phù hợp với từ n e bệnh nhản, và chịu
ảnh h ư ớ ng cù a kinh n gh iệm các bác sĩ. bơi khối lư ợ n e và d ạ n ” che phàm 1 VIII
đ a n e cỏ. X ứ lý h e m o p h ilia trơ nên chuyên sâu. đòi hoi phai tiép \ ú c với các \â n đẽ

8


răc rối cùa các bệnh nhân, v ấ n đề điều trị khớp bao £ồm : phẫu thuật, sưa chừa,
thay thế, m ổ bao hoạt dịch, m ổ xương, làm cứng khớp gối, tay. vai...


Đ ặ c điểm di truyền của bệnh h em op h ilia A

Bệnh h em op hilia A là do đột biên een lặn een quy định tô n s hợp FVI11 s â \
nên. Gen này nằm trên vai dài của nhiễm sắc thê (N ST ) giới tính X. tại locus Xq28.
Do đó hem o p h ilia A là bệnh di truyên liên kêt với giới tính. Do aen năm trên N ST
giới tính X. nên sự di truyên của bệnh có m ột sô đặc điêm sau:
N eu mẹ m ang gen hem ophilia A và bổ khô ng bị bệnh sẽ có 50% số tre
trai bị bệnh. Bởi vì con trai sẽ nhận m ột N S T X từ mẹ. nêu N S T này man.e sen bệnh
thì đứa trẻ sỗ bị bệnh. Đối với con gái, có 50% số tre m a n g gen gây bệnh, như ne sẽ
không có ai bị bệnh.
N cu mẹ không m ang gen bệnh, n h ư n a bố bị bệnh, con gái sẽ m a n s
gen gây bệnh do nhận N S T X bình th ư ờ n a từ m ẹ và N S T X m a n a een bệnh từ bổ.

Cơn trai kh ô n g bị bệnh do nhận NST X bình thư ờn g từ mẹ.
Tuy nhiên, trong 1/3 số trường hợp bị h e m o p h ilia A k h ô n e có một
biêu hiện tiền sử nào trong gia đình. Điều đó ch ứ ng to ràng tinh trạ n e nà) dã được
tạo ra do các đột biên tự phát. [14]
1 .1.2 . H e m o p h i l i a B
H em o p h ilia B hay còn gọi là bệnh C hristm as cũns. là m ột bệnh rối loạn đ ô n a
m áu do di tru y ền n h ư n g ít phô biến hơn hem o p h ilia A (chiếm k h o a n s 14% sô
trư ờng hợp bị hem op hilia). M ứ c độ nghiêm trọng cua h e m o p h ilia B biên dôi từ mức
trung bình đến nặng, tuy nhiên mức độ tru n e bình phô biến hơn. M ức độ nghiêm
trọng phụ thu ộc m ức độ cua sự thiếu hụt FIX. Các triệu chírne cua hem o ph ilia B
tư ơ n g tự với h em o p h ilia A bao gồm cà số lượng, độ lớn và độ sâu cua các vết bám
tim và sự kéo dài cùa thời gian đông máu. C ác triệu c h ứ n a ncuy hiém hơn th ư ờ n 2
được biêu hiện ơ sự chay m áu trong, như s ư n s kh ớp hoặc cha> máu hỏn trona. cac
cơ quan sau chân thương. H em o ph ilia B c ũ n e th ư ờ n e \ a \ ra tronu các íiia dinh dã

9


từ ng có người bị bệnh, tuy nhiên nhữ ng trư ờng hợp mới cũ n g có thê xảy ra trong
nhừ n g gia đình m à ch ư a hề có tiền sử về hem ophilia.
N g u y ê n nhân của h em ophilia B là do các đột biến gen lặn quy định tông hợp
FIX gây nên. G en FIX nàm trên vai dài của N S T giới tính X. tại locus Xq27. Do dó.
đặc điểm di truyền của hem oph ilia B cũng tư ơng tự như h em o ph ilia A. [13]

1.1.3. Hemophilia c
H em op hilia c là do sự thiếu hụt FXI gây nên. Bệnh này hiếm gặp. chi chiếm
k h oảng

1% tổ n g số nh ữ ng người bị hem ophilia. G ần 50% số bệnh nhân bị


hem op hilia c k h ô n g biêu hiện triệu chứng gì, nh ư ng n h ữ n g trư ờn g hợp khác có thẻ
thấy có m áu tro n g nư ớc tiểu, chảy máu cam hoặc các vết bâm tím. C hảy máu khớp
hiếm khi xáy ra. M ột vài trường hợp bị h em ophilia c có thê bị chay m áu kéo dài
sau tốn thương. M ột số phụ nữ có thê bị chảv m áu kéo dài sau khi sinh con. [11]

1.2. Yếu tố VIII
1 .2.1 . C ấ u t r ú c c ủ a y ế u tố V III
Yếu tố VIII (F V III) là m ột glycoprotein lớn. được tổng hợp chu yếu bởi san.
ngoài ra thận và lách cũ n g tham gia tông hợp F VIII. FVIII có vai trò là một đồng
yếu to (cofactor) tham eia vào phức hợp hoạt hóa yếu tố X trone. quá trình dỏ n a
máu. [19]
Phân tử F VIII trư ởng thành có 2332 axit am in (a.a) v à có khối lượn a phân tư
kh oang 300 kDa. c ấ u trúc cua F VIII có 6 dom ain, gồ m A 1 -A 2 -A 3 -B -C 1 -C 2 và có
hai chuồi n ặn g và nhẹ (hình 1.1). Chuỗi nặng eồ m 3 do m ain A 1 -A 2 -B . chuỗi nhẹ
gồm 3 d o m a in còn lại lá A 3 -C 1 -C 2 [3j . G iữa các d o m ain có n h ữ n e \ ù n a đệm neẳn.
nhữ n g v ù n g này có ch ứ a các nh óm axit aspartic và slu ta m ic . do dó đư ợc sọi là vùng
axil. D o m ain B đư ợc tạo thành từ m ột exon lớn. và nó k h ô n a có các đoạn tươne.
đ ồ n a trên các g en đã biết khác. Trên dom ain này xay ra elvcosyl hóa mạnh ư các vị
trí asparaain. serin và threonin. Các dom ain c cỏ sự lặp lại ơ đầu c a c b o w l . Chuồi
nặng và chuồi n hẹ cua FVIU duy trì liên kẽt k h ô n e cộrm hỏa trị oÍLìa dom ain AI và

10


A3 theo kiểu p hụ thuộc vào ion kim loại. C ó sự tư ơng đ ồ n g về cẩu trúc của FVIII
với protein liên kêt VỚI đ ồ n g ceruloplasm in, ion đ ô n g cũ n g được tim thày ở FVIII.
M ộ t ph ân tử đ ồ n g liên kết với m ộ t phân tử FVIII. T ro n g hầu hết các trư ờ n g hợp, vị
trí liên kết với ion đ ồ n g bao gồm H is26 5, C ys310 , H is315 và M et3 2 0 ở d o m a in A l .
S ự liên kết c ủ a ion đ ồ n g vào vị trí này cho ph ép dom ain A I lựa chọn m ột câu trúc
liên kết ở do m ain A3 M ặt khác, ion đồng có thể nối trực tiếp dom ain A I và A3 n h ờ

sự tư ơ ng tác m ộ t cách đ ồ n g thời VỚI cả hai do m ain này v ấ n đề có phải chỉ có mình
ion đ ồ n g th a m gia vào sự liên kết giừa chuồi nặn g và chuỗi nh ẹ hay k h ô n g vân còn
ch ư a rò ràng. Khi vắng m ặt các ion kim loại khác, ion đ ồ n g k h ô n g có khả năng
tro n g việc phục hồi lại n h ư cũ trạng thái của chuỗi nặn g và chuồi nhẹ đ ã bị phân
tách ra, ion canxi hoặc m a ng an d ư ờ n g n hư có ảnh h ư ở n g m ạnh hơn tro n g trư ờ n g
hợp này. [3, 19]

n

AI

1

u

.<

s

s. S' s

s

n!
A2

11

1,1


I X1

■ 'x

*>cn gUccr/talcd

^

txrt aHv qiyrnTylnlrl

T

if

"n
A3

B

o i \

u

s

>v y

.X

1


l ’l
1

1

C2


flir^'lunp hrKiỊỊp
^~"Ị

died

1ĨI* Jf>JP ru igr

fị

ytTĩinr

H ình 1.1. Protein yếu tố VIII (dẫn theo L enting và cs (19 98) [20 ])
Sau khi FVIII đ ư ợ c giải p hó n g vào trong hệ tuẩn hoàn, nó sẽ liên kết VỚI yếu
tố V on W illebrand (v W F ) b ằ n a n h ũ n g liên kết cộ ng h óa trị Mồi m ột đ ơn phân
trong cấu trúc đa phân của vW F có thể liên kết với m ột phân từ FVIII VỚI m ộ t ái lực
cao. Hai v ùn g peptit cua FVIII đà được c h ú n g m inh là có tham gia váo việc liên kết
với v W F : m ột ở đầu am in o cua chuồi nhẹ. m ột ở đ âu cacboxyl (v ù n g 230 3-233 2).
Khi sử d ụ n g enzym để phân cat chuồi nhẹ thanh cac m ảnh thi cả hai vùn g này đêu
có khả n ăn g liên kết với v W F T u y nhiên, kha n ăn g liên kết cùa các m anh nay đối

11



với v W F thấp hơn m ộ t cách rõ rệt so với phân tử FVIII Rõ ràng là cả hai đầu cùa
chuồi n h ẹ đều h o ạt đ ộ n g đ ồ n g thời trong việc liên kết với vW F. [26]

1.2.2. Vai trò của yếu tố VIII
FVIII th am gia vào d ò n g thác đ ông m áu

VỚI

vai trò là m ột đ ồng y ếu to hoạt

ho á yếu tố X (cù n g với yếu tố IXa, C a 2+ và phospholipit) (hình 1.2).
Thrombin
F X I --------------- FXIa
AT

f i x --------- ị

FI " a

Yếu tố tc5 chúc
F '1la

I la

X'"

La ’
PL


F■m

bon
ị F .â

c a 2*

D'

n

PL
T

F otriomoin

»

vcmcr

at '

PiD -

T

» - sR:r4

PL: phospholipit, TFPI: chất ức chế theo con đường yếu tố tổ chức, AT:

antithrombin, APC: protein c đã được hoạt hóa
H ìn h 1.2 S ơ đồ d ò n g thác đôn g m áu (dẫn theo R osen) [28]
FVIII là m ột protein có hoạt tính đồ ng yếu tố, k h ô n g có hoạt tính enzym.
FVIII (sau khi đư ợc hoạt hóa) sẽ cù n g với yếu tố IXa. lon C a 2+ và pho sp h o lip it hoạt
hó a yếu tố X (F X ) (con đ ư ờ n g h oạt hóa FX này đư ợc goi là con đ ư ờ n g nội sinh).
N goài ra, còn có m ột con đ ư ờ n g khác hoạt hóa FX. đó là con đ ư ờ n g ngoại sinh Ớ
con đ ư ờ n g này, yếu tố VII là yếu tổ có vai trò hoạt hóa FX. T uy nhiên, con đ ư ờ ng
ngoại sinh có vai trò k h ô n g lớn trong qu á trình đ ô n g cẩm m á u Vì vậy, ơ n h ữ n s
naư ờ i bị thiếu hụt FVIII hoặc FVI1I k h ô n g có chư c năng (bệnh nhân hem o p h ilia A)
q u á trình đ ô n g máu diễn ra rất chậm và yêu Sơ đô d o n g thác đ ô n g m au (hinh 1 2)


cho c h ú n g ta cái nhìn tổ n g quát về diền biến của q uá trình đ ô n g m áu. con đ ư ờ n g
hoạt h ó a FX nội sinh và ngoại sinh, vai trò và sự th a m gia củ a FV III trong q u á trinh
đ ô n g m áu

1.2.3 Gen quy định tổng hợp FVIII
G en FV III có kích thư ớc rất lớn, k h o ản g 180 kb và có 2 6 ex on (hình 1.3A).
Intron 22 của gen có m ột đảo C G , đảo n ày hoạt độn g n h ư m ột pro m o ter 2 ch iêu trực
tiếp củ a 2 gen, đ ư ợ c gọi là F8A và F 8B (hinh 1.3B). Đ ảo C G và F8A năm trong
m ộ t đo ạn A D N có kích thư ớc xấp xỉ 9,5 kb, đoạn này đư ợc lặp lại ít nh ất 2 lân trên
N S T X, ch úng nằm gần về phía đầu của N S T và nằm ngoài gen F VIII. N h ữ n g đoạn
tư ơ n g đồn g này đư ợ c gọi là m t2 2 h -l (trong gen), int22h-2 và int22h-3 (ngoái gen)
(hình 1.3C). [20, 23]
A

1
1

14

II 1 II

III III 1 ■
( INI

111 1

III 1

( <1 inIjik!
1s \ *

B

Inllnn 2-

1Ml
s.

Im-. II;;

ế

lrr::h 1
I4>5
1

c

>

m

lo vvnirnmv-rv

\ III i:cnc 1\i|.'S|
;*
-V i
i

M


>^- o !

\ v —

A
^ \,|UT

'

1
\ n \ : : u

InO.'h :
(|V. '\im.ill

In’’I-'

1vlisl.il 1

H ìn h 1.3. G en FVIII (dẫn theo B ow en (2002) [4])
A : Cấu trúc gen FVIII
B : Cấu trúc cùa intron 22 với đáo CG

c : Các đoạn tương đồng của ìntron 22
F8A k h ô n g có intron v à có so nucleotit bên trong ìntron 22 ít hơn 2 k b so VỚI
F8B. N ó đư ợ c phiên mã trong sự kiêm soát n eư ợ c c u n g VỚI gen F VIII N ó được
phiên inã m ột cách phò biển trong nhiều loại tế bảo [20]

13


F 8b bao gồn ex on 5 ’, intron 22 và cả ex on 23 -2 6 của gen FVIII. Exon 5 ’ có
th ể m ã h ó a c h o 8 axit am in và k h u n g đọc củ a gen FVIII đư ợc duy trì ch o các exon
23-26. K ết q u ả là m ột protein có thể là ng ắn h ơn FVIII và có thể ch ứ a d o m a in liên

kết VỚI phospholipit [23]
G en FVIII phiên m ã thành m ột đoạn dài k h o ả n g 9010 bp và m ột đoạn ngắn
k h ô n g đư ợc dịch m ã ở đầu 5 ’ (150 bp), m ột k h u n g đọc m ở rộ n g cộ n g stop co n d o n
(7056 bp) và m ột vùng khô ng dịch m ã (không thư ờng xuyên) (1806 bp) (hinh 1.4A).
K h u n g đọc m ã h ó a cho m ộ t đoạn peptit tín hiệu dài 19 axit am in, đoạn này điều
khiển sự vận chuyển FVIII ra khỏi tế bào và m ột protein trư ởn g thàn h có 2332 axit
am in, protein này bất hoạt trong hệ tuần hoàn dưới d ạn g pro-cofacto r (hình 1 4B).
FVIII đư ợc hoạt h óa n h ờ sự thủy ph ân bởi th ro m b in (h ìn h 1.4C). C ác vị trí
phân cắt hoạt hóa chủ yếu là phần đ ầu c cù a A rg ở vị trí 372, 740 và 1689. FX hoạt
hóa cũ n g phân cat tại nhữ n g vị trí này. S ự hoạt hó a bàng cách phân cất các vị trí
trong d om ain B (dom ain này sẽ được giải p h ó n g khỏi FVIII khi hoạt h ó a) tạo nên
m ột chuồi h etero d im er gồm đầu N c ủ a chuỗi n ặn g và đầu c cùa chuồi nhẹ, hai

chuồi n à y đ ư ợ c g iữ VỚI n h au n h ờ ion C a 2+. [32]
I .Kl

V I IK

l'i !
pr

I I.

I Jvl»' \ III w.•tllliy H'Mbi'IKV * *1i*p *.•xl* II
I ’IIVv III I

»!Ml III I

N

Vlit m.KN \ .

XI

w »n r .

‘ 4-

Hình 1.4. (dẫn theo B ow en (2 002 ) [4])
A : mARN của FVIII
B : Phàn tử protein FVIII mới được tổng hợp

c : FVIII đã được hoat hoa


14


1.3. Miễn dịch tạo kháng thể kháng FVIII
N h ữ n g cá thể bình thường, không bị hem oph ilia A d u n a nạp m ột cách tự
nhiên đoi với FVIII bởi vì các tế bào Ivmpho T phan ứ n e với FVIII cua họ đã bị tiêu
diệt ngay từ khi còn tro n g bào thai. T uy nhiên, ớ n h ừ n e bệnh nhân hem oph ilia A do
F VIII bị vắn g m ặt nên n h ữ n g tế bào lvm pho T có thụ thê tiếp nhận n h ữ n a đoạn
peptit của FV III có thể có mặt. K hả năng tạo ra đáp ứ n a m iễn dịch k h á n a lại F VIII
p hụ thuộc vào sự có mặl cùa tế bào T C D 4 phù hợp với F VIII và n h ữ n e thụ thẻ
M H C -II th ích hợp có thể liên kết và trinh diện n h ữ n s đoạn peptit F VIII lẽn trên bề
m ặt A PC . ơ n h ữ n g ngư ời hem ophilia A. F VIII m uôn gây ra m ột đáp ứ n e miên dịch
thì nó cần phái đư ợc các A PC bắt giữ và thủy phân thành n h ừ n e đoạn peplit sinh
miễn dịch, sau đó trình diện cho các tế bào T ơ trong các hạch ly m pho và lách thône
qua thụ thê M H C -II. Sự có mặt của những đoạn peptit I' VIII n h ư là n h ữ n e "tín hiệu
thứ n h ấ t” để h o ạt hóa tế bào TH trong quá trình hoạt hóa đầu tiên. Khi m à quá trình
hoạt hóa này h o àn thành, “tín hiệu thứ hai" cần phai được có mật. đó là nhữ ng hiện
tư ợ n e đòi hỏi cân phai có m ặt và tư ơne tác cua hàng loạt các phân tư có vai trò
d o n e kích thích trên A P C vơi các thụ thê trên T C D 4 (ví dụ như C D 8 0 -8 6 trên APC'
với C D 2 8 trên T C D 4 ). N ếu khô ng có sự tư ơng tác này thì sẽ k h ô n e tạo ra được các
sản p h àm do tiếp xúc m iễn dịch và các tế bào cám ứn& sẽ k hô n g được hoạt hóa. Sự
tư ơ n a tác thất bại có thê tạo ra sự d u n e nạp miễn dịch đặc hiệu k h á n e n au v ên th ô n e
qua sự tự chết (ap op tosis) cua tê bào T hoặc thông qua sự tao thành tá bảo T điều
hòa (T ức chế). T hự c tế là có khoang 75% sô người h e m o p h ilia A k h ô n a tạo ra chất
ức chế F V III. Đ iều này có thê do nhiều nguyên nhân như: een o ty p H L A k h ône phù
hợp đối với việc trình diện khán g ng uyên F VIII. sự v ă n e m ặt cu a tế bòa T m a n a thụ
thể đặc hiệu cho F V I I I .. [28]
Q u á trình tạo thành chất ức chế F VIII là m ột quá trinh p hụ thuộc vào tế bào
T C D 4 . Birớc tiếp theo cua quá trình này (sau khi hoạt hóa tế bào T H ) la hoạt hóa tê

bào B dặc hiệu cho FVIII và sự tạo thành tế bào p lasm a san xuất k h á n e thẻ. Khi ma
đáp írnti m iễn dịch c h ố n g lại FVIII đã dược tạo thành, các tề bào lym pho I và
ly m p h o B n h ớ có đời sống dài cũ ng được tạo thành. C ác tế bào n h ớ na> sẽ dược

15


kích thích và tạo ra m ột đáp ứng miễn dịch m ạnh m ẽ khi truyền F VIII lần 2. Sự phụ
thuộc vào tê bào T C D 4 cùa quá trình này đã giải thích được tại sao các bệnh nhân bị
nhiễm H IV th ư ờ n g k h ô n g có khả năng tạo ra chất ức chế F V III. [21]
N h ữ n g nghiên cứu đã chi ra rằng các epitop chính cua FVIII dành cho tế bào
B và T n ãm trên các do m ain C2. A2 và A3. K h á n a thề k h á n e lại các dom ain nà\
bao gôm m ột số dòng, trong đó có ca dòng IgG l và IgG4. [4]
N h ữ n g đột biến khác nhau trên gen F VIII sẽ làm ch o bệnh nhân có đáp ứng
m iễn dịch với FVIII ờ m ức độ khác nhau. N h ữ n e bệnh nhân có dột biến mất
nucleotit. đột biên vô nghĩa hay sự đao đoạn aen có m ức độ đáp ứ n e miễn dịch
m ạnh hơn (tạo ra k h án g thể k háne F VIII nhiều hơn) so với nhĩrne bệnh nhân có đột
biến dịch k h u n g hay đột biến nhầm nshĩa. [29]
ơ nhữ n g bệnh nhân có đột biến mất nucleotit to n e nhiều dom ain có kha nãne
tạo ra đáp ứ n a m iễn dịch kháng F VIII rất cao. trên 75%. K ha n ă n a này đối với các
bệnh nhân có đột biến đảo đoạn intron 22 là 20-30% . và đối với n h ừ n e bệnh nhãn
có đột biên n h âm nghĩa là dưới 10%. [10]
Đối với lâm sàng, m ức độ quan trọne cua việc đáp ứng m iễn dịch sinh k háne
thề được đánh 2 Ĩá th ô n a qua việc tạo thành m ột chất ức chế F V I 11. Đ ơn vị được
dù n e đê xác định m ức độ tạo thành chất ức chế là đơn vị B eth esda (BU - Bethesda
Unit). M ột BU là lư ợ n a k h án g thê cần thiết đê ức chế 50% hoạt tính cua FVIII. [ 2 2 1
H iệp hội Q u ố c tê về bệnh N ghẽn m ạch và Tan m áu đã đề nghị chia mức dộ
phán ứne, ra hai nhóm : nhó m có m ức độ phan ứ n e cao khi hiệu giá cua chảt ức chế
đạt trên 5 BU. n h ó m có m ứ c độ phan ứng thấp khi hiệu £Ìá cua chất ức chế đạt 0.55 BƯ. M ặc dù phân tích này đã đưa ra một cơ sơ phù hợp đê phân biệt hai nhỏm
khác nhau trong lãm sàng về mức độ sinh k h án g thê. n h ư n e có thê dễ dàne nhận

thây răn e có sự khác nhau đ á n e kê aiữa các p h ò n a xét n e h iệ m tr o n 2 việc tiên hanh
các phép thư. đặc biệt là ờ nhữ ng trường hợp có hiệu eiá thấp. M ột số trườno hợp
đã bị loại d o n h ữ n e thay dôi trong phư ư rm p h á p xét n e h i ệ m . Nhĩrniì kháníi thô có

kha năng ức chá có m ặt ơ trong những bệnh nhàn n a\ co thê can tro chức nănti cua

16


FVIII bằn g cách ngăn chặn sự tương tác cùa F VIII với FIXa. phospholipit và \W F .
N goài ra, đà có nhữ n g bàng chứng cho thấy ràng m ột số k h á n 2 thê có kha năng ức
chế bằng cách th ủ y phân F VIII. [21]
Các dạn g khác nhau cúa F VIII cô đặc d ư ờ n e như k h ô n a anh hư ơ n e đên việc
hình thành kh án g thể k h án g F VIII. Nói cách khác, các dạng FV1II cò đặc được chọn
đê điêu trị có the có ch un g m ột quy luật trong việc gây đáp ử n 2 m iễn dịch. Do đó.
nêu bệnh nhân h ình thành kháng thê ch ô n a lại chuôi nhẹ cùa FV1II. có thê sẽ tôt
hơn nêu bô su ng thêm vW F . điều này sẽ làm giàm tốc độ trun e hoà FVIII cua k h á n s
thê kháng F VIII và làm tăng hiệu quả cua việc điều trị. N h ữ n a bệnh nhân có mức
đáp ứng cao có thê gặp n h ữ n e vấn đề nguv hiểm, do dó cần có một chế độ diều trị
phù hợp. M ột liêu cao cua F V 111 cô đặc cua lợn có thê dược sư d ụ n a một cách hữu
hiệu. [21]
M ột p h ư ơ n g thức khác cũng được sứ d ụ n s đó là liệu pháp ức chế miễn dịch
bang cách kết hợp việc hấp thu IgG bèn neoài cơ the với việc đièu chinh hàm
lượngV III. P h ư ơ n g p h áp này có thê coi như m ột cách thức gây d u n e nạp miễn dịch
ở nhữ ng bệnh nhân có m ức đáp ứng cao. Tuy nhiên, rất khó để có thê thu được hiệu
quả. Vì p h ư ơ n g p h áp này thư ờng chi có hiệu qua đối với n h ữ n e n sư ờ i có m ức đáp
ứng t h ấ p . [25]
M ột p h ư ơ n s thức điều trị thứ 3 cũng đã bước đầu thu dược n h ừ n e kết qua rất
tốt tron e việc nhan h c h ó n g đạt được sự câm m áu như binh thư ờng ơ rất bhiều
trường hợp. đó là việc truyên yêu tô V ila tái tô hợp. P h ư ơ n a pháp n à\ có thê sẽ phát

triên m ạnh tro n a tư ơ n s lai. [10]

1.4. Các chế phầm FVIII điều trị Hem ophilia A
C ho tới nay. p h ư ơ n e pháp điều trị cho bệnh nhân H em oph ilia A vẫn chi la bỏ
su n e 1 V111 từ n s u ô n neoại sinh đè hù đăp n h ữ n e thiếu hụt FVIII cho neưừi bệnh.
P h ư ơ n e pháp này đư ợ c eọi là "liệu pháp thay thê". Các chá p h ãm I VIII dược su
dụng đế diều trị cho bệnh nhân 1ỉem op hilia A gôm một số loại chu yếu sau:
C j'O C G ía ha nô i
PUTỊG TAM TH0NG 71f'j 7~IJ ' Ẻrj

17


T rong thời gian rất dài cua thời kì đầu nghiên cứu và điều trị H em ophilia A.
người ta th ư ờ n g sứ dụng m áu toàn phần hoặc huyết tư ơ n g đề điều trị cho bệnh
nhân. Sử dụn g các sản phẩm nàv có rất nhiều điều bất lợi như thẻ tích cân truỵên
cho bệnh nhân lớn. vấn đề nhiễm trùng... Đặc biệt là nó th ư ờ n a không, eiúp nhanh
chóng đạt được hàm lượng F VIII cẩn thiết trona các trư ờng hựp cần thiết. Ngáy
nay. chế p h ẩm này rất ít được sử dụng. [25]
N ăm 1956, người ta đã phát hiện ra rang FVI11 được tủa cùng với fibrinoaen
khi tinh sạch fibrinogen. C ũ ng tro n s năm này. chế phẩm chứa F V III-vW F đã được
tạo ra, chế p h ấm này được gọi là elobulin c h ố n e ưa chảy m áu (anti-hem ophilic
globulin), và nó được sư dụng đê điều trị cho bệnh nhân H em ophilia A. [ 2 5 1
Sau dó người ta dã phát hiện ra p hư ư n e pháp tua lạnh huvct tư ơne. có thê là
giầu hàm lư ợng FVIII. Tuy nhiên, hoạt tính cua FVIII vẫn còn rất thắp, chi dạt
0.511 J/mg.
Sau đó. băn g các p h ư ơ n g pháp săc ký. người ta có thê tạo ra các chê phàm mà
hoạt tính cua FVIII có thê đạt đến 10 IU/mg. V ào cuối thập niên 70 cua thê k\
trước, người ta đã phát hiện ra phươne. pháp sa ký ái lực mien dịch, phirơnn pháp
nàv cho phép tinh sạch FVIII một cách ràt đặc hiệu. H oạt tính cua I VIII cỏ thê dạt

5000IU /m g. Tuy nhiên, khi sản xuât chê phâm FVII1 cô đặc. neư ời ta thướng bô
su na alb um in n hư m ột chất làm bền. do đó hoạt tính cùa F VIII th ư ờ n e đạt ] 5IU /m e.
Đày là bước tiến bộ vư ợ t bậc của nhân loại tro ne v iệc san xuất ché phẩm I VIII đê
điều trị cho bệnh nhân H em o philia A. [14]
N ăm 1984 đã đánh dâu một bước đột phá mới Iro ns việc nuhiên cứu và diêu
trị H em o p h ilia A khi người ta đà nhàn dòng thành cồng gen F VIIí và san xuất được
F VIII tái tồ hợp. [3 1. 32]
Sư dụim ỉ*VIII tái tô hợp có rát nhiêu ưu đièin như eiain dược lư ợna chê
phẩm cần truyền cho bệnh nhàn, hoạt tính cua I V 111 cao. có thê nhanh chó nc dạt
dược hàm lư ợnu FVIII dên m ức càn thiôt trong cát' trư ờ n a hợp khàn cắp. va dặc

18


biệt là tránh đư ợc nguy cơ lây nhiềm virus. H ơn nữa. F VIII tái tô hợp còn có thẻ sư
dụ ng qu a đ ư ờ n g mũi. [25]

1.5. Vấn đề điều trị hemophilia A ở Việt Nam
1 .5.1. C á c n g h iê n c ứ u v ề h e m o p h ili a A
ơ V iệt N a m hiện nav. các công trình nghiên cứu về h em op hilia nói chung và
H em op hilia A nói riêng có rất ít. Mới chỉ có một vài c ô n e trình nghiên cứu nho le
nhăm thố n g kê số lư ợ ng bệnh nhân, hoặc bước đẩu tìm hiếu hiệu suât cua việc diêu
chế huyết tư ơ n g tủa lạnh giầu FVIII đê phục vụ cho công tác ch ữ a trị. Một sô công
trình nghiên cứu tiêu biêu có thẻ kế ra như:
N g hiên cứu trên các bệnh nhân điều trị tại viện H uvết học - T u yền m áu thành
phô Hô Chí M inh của Phan Kim Phụng (1996) [27]. C ô n g trình này dã chi ra răng
tỷ lệ mac H e m o p h ilia A thể nặng chiếm 55,6% trong tông số bệnh nhàn I Iemophilia

C ô n g trình điều tra của C u ng Thị Tý (1997) [7] dã cho thấy tý lệ mac
H em op hilia tro n e c ộ n e đồng là 2/34.830 neười. tron a đó chu yểu là H em ophilia A

với tý lệ 8 6 ,8 4 % và số n eư ờ i bị H em ophilia A thê nặng là 2 5% trong tôna số bệnh
nhân H em o p h ilia A.
T heo nh ữ n g th ố n s kê chư a đầy đu. ơ Việt N am hiện có k h o a n a 400 0 bệnh
nhân, tro n a số đó mới chi có kh o an e 1000 bệnh nhân là được theo dõi và điêu trị.
Trên đâv là m ộ t số c ô n e trình nghiên cứu vê H em o philia A ơ Việt Nam.
n h ữ n a cô n g trình này hâu hẻt mới chi dừng lại ở mức độ điều tra. chưa cỏ nhữnu
n ahiên cứu chu y ên sâu vê các đặc điêm sinh lý. sinh hó a cua naư ời bệnh. Hơn nữa.
như ng c ô n e trình này c ũ n e mới điêu tra tro n 2 m ột eiới hạn hẹp nên cỏ the cũn«
chư a phán ánh hét đ ư ợ c toàn diện tình hình H em o p h ilia nói c h n a và H em op hilia A
nói riêng ơ Viột N am .

19


1.5.2. Tình hình điều chế và sử dụng chế phẩm FVIII ở Việt Nam
Ở V iệt N a m , vấn đề nghiên cứu đề sàn xuất ra các chế p h âm F VIII có chất
lượng cao (cả về m ặ t h à m lượng F VIII và độ an toàn cua chế phâm ) vẫn chưa đưực
quan tâm đ ú n g mức.
H iện nay c h ú n g ta m ới chỉ sản xuất được H T T L giau F VIII đẽ phục vụ cho
công tác điều trị. T u y nhiên, do quá trình sàn xuất dơn eian nên chât lư ợn a chê
phâm kh ô n g ôn định và sản lượng thâp, không đủ đê cun g cấp cho nhu cảu cùa bệnh
nhân. H iện nay, ở rất nhiều cơ sớ V tế vẫn phải sứ dụng huyết tư ơ n a hoặc máu toàn
phần đế điều trí cho bện h nhân.
C h ú n g ta có nhập m ộ t số chế phâm F VIII chất lượng cao cùa nước naoài như
chế phấm F VIII cô đặc hoặc chế phâm F VIII tái tô hợp. n h ư n a eiá thành quá cao.
nên chỉ m ột sô ít bệnh nhân có đủ điêu kiện kinh tê m ới có thê sử d ụ n a nhữnR loại
chế phẩm này.
Trong m ột vài n ăm gân đây. viện H uyêt học và T ruyên máu T ru n e U ơ n g da Hự
tiên hành nghiên cửu đê xây d ự n a quy trinh san xuất i VI11 theo ph ư ơ n g pháp tiên
tiến. C h ú n e ta hy v ọ n s răng trong m ột ngày k h ô n a xa. bệnh nhân H em ophilia A cua

V iệt N a m có thề đ ư ợ c sử dụng nhữ ng chế p h âm F VIII có chất lư ợng tốt được san
xuất ngay tro n a nước với giá cả phù hợp.